Thi thử tốt nghiệp THPT lần 1 · Hóa học · THPT Chuyên Hùng Vương (Gia Lai) · 2025 - 2026 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Hai chất X và Y có cùng công thức phân tử $C_2H_4O_2$. Chất X phản ứng được với kim loại Na và tham gia phản ứng tráng bạc. Chất Y phản ứng được với kim loại Na và hòa tan được $CaCO_3$. Công thức của X, Y lần lượt là
Câu 2
0,25 điểm
Alkane X có công thức phân tử $C_6H_{14}$. Số công thức cấu tạo của X là
Câu 3
0,25 điểm
Có các lọ riêng biệt đựng các dung dịch không màu: $AlCl_3$, $ZnCl_2$, $FeSO_4$, $Fe(NO_3)_3$, $NaCl$. Chỉ dùng dung dịch nào dưới đây để phân biệt các lọ mất nhãn trên?
Câu 4
0,25 điểm
Polymer Y ký hiệu nhựa số 2 – HDPE (High Density Polyethylene). Đây là loại nhựa nhiệt dẻo mật độ cao được ứng dụng nhiều trong việc chế tạo các bình đựng như bình đựng sữa, dầu ăn, một số túi nhựa, bình đựng chất tẩy rửa, đồ chơi,… Vật liệu làm từ Y thường có thể tái chế được. Đây là loại nhựa được các chuyên gia khuyên nên sử dụng vì chúng có độ an toàn cao hơn so với các loại nhựa khác. Vậy polymer Y là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Aniline tác dụng với $(HNO_2 + HCl)$ ở $0-5^\circ C$ tạo muối diazonium để tổng hợp phẩm nhuộm azo và dược phẩm.
$$C_6H_5NH_2 + HONO + HCl \rightarrow X + 2H_2O$$
Chất X có công thức cấu tạo là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho phổ hồng ngoại của hợp chất có công thức phân tử là $C_4H_8O_2$ như sau:
*(Hình 1 — phổ hồng ngoại: trục hoành là số sóng $cm^{-1}$ giảm dần từ khoảng $3750$ xuống $250$, trục tung là độ truyền qua. Phổ có một dải hấp thụ rất rộng trải từ khoảng $3300\ cm^{-1}$ xuống tới $2500\ cm^{-1}$ với cực tiểu gần $2950\ cm^{-1}$, cùng một dải hấp thụ rất mạnh và nhọn tại khoảng $1700\ cm^{-1}$.)*
Phổ hồng ngoại ở trên là phổ của chất nào sau đây?
*(Hình 2 — bốn công thức cấu tạo được đánh số: $(1)$ methyl propanoate $CH_3CH_2COOCH_3$; $(2)$ butanoic acid $CH_3CH_2CH_2COOH$; $(3)$ 4-hydroxybutan-2-one $HOCH_2CH_2COCH_3$; $(4)$ 1-methoxycyclopropan-1-ol.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho biết phản ứng tạo thành $2$ mol $HCl(g)$ ở điều kiện chuẩn sau đây tỏa ra $184{,}6$ kJ:
$$H_2(g) + Cl_2(g) \rightarrow 2HCl(g) \quad (*)$$
Cho các phát biểu sau:
(a) Nhiệt tạo thành của $HCl$ là $-184{,}6$ kJ/mol.
(b) Biến thiên enthalpy của phản ứng $(*)$ là $-184{,}6$ kJ.
(c) Nhiệt tạo thành của $HCl$ là $-92{,}3$ kJ.
(d) Biến thiên enthalpy của phản ứng $(*)$ là $-92{,}3$ kJ.
Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong một nghiên cứu gần đây về phản ứng tổng hợp aniline ($t^\circ$ sôi $= 184^\circ C$) từ nitrobenzene ($t^\circ$ sôi $= 211^\circ C$), các nhà khoa học đã tiến hành sử dụng chất thải giàu sắt từ bụi lò điện, sản phẩm phụ của quá trình sản xuất thép. Bụi lò điện (chủ yếu chứa các loại iron oxide) đầu tiên được cho phản ứng với khí $H_2$ ở $500^\circ C$ để thu được hỗn hợp chứa khoảng $56\%$ Fe về khối lượng gọi là EAFD500. Sau đó người ta tiến hành cho $3{,}5$ mL dung dịch nitrobenzene $0{,}510$ mmol/L phản ứng với $30$ mg EAFD500 ở $25^\circ C$ và pH $\approx 5$. Sau $60$ phút, nồng độ của nitrobenzene trong dung dịch còn lại $0{,}071$ mmol/L (coi thể tích dung dịch không đổi). Nồng độ của aniline có trong dung dịch sau $60$ phút đạt $0{,}018$ mmol/L. Chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Pin điện hóa Zinc-carbon (Zn-C) đã được sử dụng từ lâu. Pin Zn-C có giá rẻ phù hợp cho các thiết bị tiêu thụ ít điện năng như điều khiển tivi, đồng hồ treo tường, đèn pin, đồ chơi,… Tuy nhiên, điện trở trong của loại pin này lớn, không phù hợp cho các thiết bị như máy ảnh. Khi pin này hoạt động, sự oxi hóa
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho phản ứng: $N_2(g) + 3H_2(g) \rightleftharpoons 2NH_3(g)$; $\Delta_r H^0_{298} = -92$ kJ. Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho dung dịch vào ống nghiệm sạch, lắc nhẹ, sau đó nhỏ từ từ từng giọt dung dịch $NH_3$ cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết. Nhỏ tiếp giọt dung dịch X đun nóng nhẹ hỗn hợp ở khoảng trong vài phút, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc sáng. Chất X là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho các cặp oxi hóa - khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
| Cặp oxi hóa - khử | $Li^+/Li$ | $Mg^{2+}/Mg$ | $Zn^{2+}/Zn$ | $Ag^+/Ag$ |
|---|:---:|:---:|:---:|:---:|
| Thế điện cực chuẩn, V | $-3{,}040$ | $-2{,}356$ | $-0{,}762$ | $+0{,}799$ |
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19, ý a) · Phần II.** Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc, từ nguyên liệu là quặng pyrite $(FeS_2)$ theo sơ đồ 3 giai đoạn sau: $FeS_2 \rightarrow SO_2 \rightarrow SO_3 \rightarrow H_2SO_4$
Nhận định: Số oxi hóa của S trong phân tử $H_2SO_4$ là $+4$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19, ý b) · Phần II.** Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc, từ nguyên liệu là quặng pyrite $(FeS_2)$ theo sơ đồ 3 giai đoạn sau: $FeS_2 \rightarrow SO_2 \rightarrow SO_3 \rightarrow H_2SO_4$
Nhận định: Muốn pha loãng dung dịch $H_2SO_4$ đặc cần rót từ từ dung dịch acid vào nước.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19, ý c) · Phần II.** Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc, từ nguyên liệu là quặng pyrite $(FeS_2)$ theo sơ đồ 3 giai đoạn sau: $FeS_2 \rightarrow SO_2 \rightarrow SO_3 \rightarrow H_2SO_4$
Nhận định: Cho phương trình hóa học của giai đoạn (1): $aFeS_2 + bO_2 \rightarrow cFe_2O_3 + dSO_2$. Tỉ lệ $a : b$ là $2 : 11$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19, ý d) · Phần II.** Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc, từ nguyên liệu là quặng pyrite $(FeS_2)$ theo sơ đồ 3 giai đoạn sau: $FeS_2 \rightarrow SO_2 \rightarrow SO_3 \rightarrow H_2SO_4$
Nhận định: Khối lượng sulfuric acid thu được từ $1{,}6$ tấn quặng pyrite chứa $40\%$ tạp chất là $0{,}784$ tấn. (Biết hiệu suất cả quá trình phản ứng là $80\%$).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20, ý a) · Phần II.** Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau: *(Hình — khung glycerol được ester hóa bởi ba gốc acid béo đánh số: gốc $(1)$ là mạch no $C_{15}H_{31}COO-$ (palmitate); gốc $(2)$ là mạch $C_{17}H_{33}COO-$ có một liên kết đôi cis (oleate); gốc $(3)$ là mạch $C_{17}H_{29}COO-$ có ba liên kết đôi cis (linolenate).)*
Nhận định: X là ester có công thức phân tử là $C_{55}H_{98}O_6$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20, ý b) · Phần II.** Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau: *(Hình — khung glycerol được ester hóa bởi ba gốc acid béo đánh số: gốc $(1)$ là mạch no $C_{15}H_{31}COO-$ (palmitate); gốc $(2)$ là mạch $C_{17}H_{33}COO-$ có một liên kết đôi cis (oleate); gốc $(3)$ là mạch $C_{17}H_{29}COO-$ có ba liên kết đôi cis (linolenate).)*
Nhận định: Acid béo có gốc kí hiệu (3) thuộc loại acid béo omega 3-6-9.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20, ý c) · Phần II.** Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau: *(Hình — khung glycerol được ester hóa bởi ba gốc acid béo đánh số: gốc $(1)$ là mạch no $C_{15}H_{31}COO-$ (palmitate); gốc $(2)$ là mạch $C_{17}H_{33}COO-$ có một liên kết đôi cis (oleate); gốc $(3)$ là mạch $C_{17}H_{29}COO-$ có ba liên kết đôi cis (linolenate).)*
Nhận định: Khi đun nóng trong môi trường kiềm ($NaOH$ hoặc $KOH$), X bị thủy phân tạo thành glycerol và hỗn hợp muối của các acid béo (xà phòng).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20, ý d) · Phần II.** Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau: *(Hình — khung glycerol được ester hóa bởi ba gốc acid béo đánh số: gốc $(1)$ là mạch no $C_{15}H_{31}COO-$ (palmitate); gốc $(2)$ là mạch $C_{17}H_{33}COO-$ có một liên kết đôi cis (oleate); gốc $(3)$ là mạch $C_{17}H_{29}COO-$ có ba liên kết đôi cis (linolenate).)*
Nhận định: Hydrogen hóa hoàn toàn $854$ kg X bằng hydrogen (dư) ở nhiệt độ cao và áp suất cao, Ni xúc tác được $858$ kg chất béo rắn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21, ý a) · Phần II.** Cấu trúc một phân tử polymer X như sau: *(Hình — mạch gồm các đơn vị $\alpha$-glucose nối nhau qua liên kết $1 \rightarrow 4$, tại một mắt xích còn có thêm một nhánh nối qua vị trí $6 \rightarrow 1$.)*
Nhận định: Phân tử X có liên kết $\alpha$-1,4-glycoside và $\alpha$-1,6-glycoside.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21, ý b) · Phần II.** Cấu trúc một phân tử polymer X như sau: *(Hình — mạch gồm các đơn vị $\alpha$-glucose nối nhau qua liên kết $1 \rightarrow 4$, tại một mắt xích còn có thêm một nhánh nối qua vị trí $6 \rightarrow 1$.)*
Nhận định: X là amylose.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21, ý c) · Phần II.** Cấu trúc một phân tử polymer X như sau: *(Hình — mạch gồm các đơn vị $\alpha$-glucose nối nhau qua liên kết $1 \rightarrow 4$, tại một mắt xích còn có thêm một nhánh nối qua vị trí $6 \rightarrow 1$.)*
Nhận định: Khi thủy phân không hoàn toàn X có thể thu được cả glucose và maltose.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21, ý d) · Phần II.** Cấu trúc một phân tử polymer X như sau: *(Hình — mạch gồm các đơn vị $\alpha$-glucose nối nhau qua liên kết $1 \rightarrow 4$, tại một mắt xích còn có thêm một nhánh nối qua vị trí $6 \rightarrow 1$.)*
Nhận định: Tại một nhà máy rượu, cứ $10$ tấn tinh bột (chứa $6{,}85\%$ tạp chất trơ) sẽ sản xuất được $9{,}91875\ m^3$ dung dịch ethanol $40^\circ$ (cho khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là $0{,}8\ g/cm^3$). Hiệu suất của quá trình sản xuất là $43\%$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22, ý a) · Phần II.** Cho độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA ở $20^\circ C$ như sau:
| Hydroxide | $Mg(OH)_2$ | $Ca(OH)_2$ | $Sr(OH)_2$ | $Ba(OH)_2$ |
|---|:---:|:---:|:---:|:---:|
| Độ tan (g/100 gam nước) | $0{,}00125$ | $0{,}173$ | $1{,}77$ | $3{,}89$ |
Nhận định: Độ tan của các hydroxide giảm dần từ $Mg(OH)_2$ đến $Ba(OH)_2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22, ý b) · Phần II.** Cho độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA ở $20^\circ C$ như sau:
| Hydroxide | $Mg(OH)_2$ | $Ca(OH)_2$ | $Sr(OH)_2$ | $Ba(OH)_2$ |
|---|:---:|:---:|:---:|:---:|
| Độ tan (g/100 gam nước) | $0{,}00125$ | $0{,}173$ | $1{,}77$ | $3{,}89$ |
Nhận định: Mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Mg đến Ba.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22, ý c) · Phần II.** Cho độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA ở $20^\circ C$ như sau:
| Hydroxide | $Mg(OH)_2$ | $Ca(OH)_2$ | $Sr(OH)_2$ | $Ba(OH)_2$ |
|---|:---:|:---:|:---:|:---:|
| Độ tan (g/100 gam nước) | $0{,}00125$ | $0{,}173$ | $1{,}77$ | $3{,}89$ |
Nhận định: $Mg(OH)_2$ là chất không tan, $Ca(OH)_2$ là chất ít tan.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22, ý d) · Phần II.** Cho độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA ở $20^\circ C$ như sau:
| Hydroxide | $Mg(OH)_2$ | $Ca(OH)_2$ | $Sr(OH)_2$ | $Ba(OH)_2$ |
|---|:---:|:---:|:---:|:---:|
| Độ tan (g/100 gam nước) | $0{,}00125$ | $0{,}173$ | $1{,}77$ | $3{,}89$ |
Nhận định: Ở $20^\circ C$, nồng độ dung dịch $Ba(OH)_2$ bão hòa là $3{,}89\%$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nung một mẫu thép có khối lượng $12$ gam trong dòng khí oxygen dư thu được $0{,}37185$ L khí $CO_2$ (ở đkc). Tính phần trăm (%) khối lượng của carbon trong mẫu thép đó. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng oxi hóa hoàn toàn tripalmitin như sau:
$$(C_{15}H_{31}COO)_3C_3H_5(s) + 72{,}5\,O_2(g) \rightarrow 51CO_2(g) + 49H_2O(l)$$
Biết:
| Chất | $CO_2(g)$ | $H_2O(l)$ | $(C_{15}H_{31}COO)_3C_3H_5(s)$ |
|---|:---:|:---:|:---:|
| $\Delta_f H^0_{298}$ (kJ/mol) | $-393{,}5$ | $-285{,}8$ | $-2468{,}7$ |
Tính năng lượng (kJ) cung cấp cho cơ thể khi thức ăn chứa $80{,}6$ gam chất béo tripalmitin (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho phản ứng thuận nghịch: $2SO_2(g) + O_2(g) \rightleftharpoons 2SO_3(g)$. Cho $0{,}1$ mol $SO_2$ và $0{,}1$ mol $O_2$ vào bình kín có dung tích $2$ L, khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thu được hỗn hợp khí X trong đó $SO_3$ chiếm $50\%$ về thể tích. Tính hằng số cân bằng $K_C$ của phản ứng trên (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một nhà máy sản xuất túi nylon từ HDPE cần sản xuất túi đựng hình chữ nhật ($2$ mặt) có kích thước là $20$ cm $\times$ $30$ cm, bề dày của lớp nylon là $0{,}02$ cm. Biết hiệu suất phản ứng trùng hợp ethylene để điều chế HDPE là $60\%$, quá trình chuyển nhựa thành túi có hiệu suất là $95\%$ và khối lượng riêng của nhựa HDPE là $0{,}95\ g/cm^3$. Tính khối lượng nguyên liệu ethylene (tấn) cần dùng để sản xuất đơn hàng $150000$ túi. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho một pin Galvani như hình bên:
*(Hình — pin gồm thanh kẽm nhúng trong dung dịch $ZnSO_4$ và thanh đồng nhúng trong dung dịch $CuSO_4$, hai cốc nối với nhau bằng cầu muối, vôn kế chỉ $1{,}102$ V.)*
Khi nồng độ mol/L của muối $ZnSO_4$ tăng lên $1{,}5$ lần (so với ban đầu là 1M) thì khối lượng cathode tăng lên bao nhiêu gam? Giả thiết hiệu suất quá trình $100\%$, bỏ qua sự thủy phân của các ion trong dung dịch và mỗi dung dịch muối trong sơ đồ pin đều có thể tích $1$ L.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Muốn mạ đồng lên một tấm sắt có diện tích $15\ cm^2$, người ta dùng nó làm cathode của một bình điện phân đựng dung dịch $CuSO_4$ với anode là một thanh đồng nguyên chất và cho dòng điện có cường độ $I = 4{,}3$ A chạy trong $1$ giờ $20$ phút $25$ giây. Cho biết khối lượng riêng của đồng là $D = 8900\ kg/m^3$. Tính bề dày (mm) của lớp đồng bám trên mặt tấm sắt (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hai chất X và Y có cùng công thức phân tử C2H4O2. Chất X phản ứng được với kim loại Na và tham gia phản ứng tráng bạc. Chất Y phản ứng được với kim loại Na và hòa tan được CaCO3. Công thức của X, Y lần lượt là
HOCH2CHO, CH3COOH.
HCOOCH3, HOCH2CHO.
HCOOCH3, CH3COOH.
CH3COOH, HOCH2CHO.
Alkane X có công thức phân tử C6H14. Số công thức cấu tạo của X là
Có các lọ riêng biệt đựng các dung dịch không màu: AlCl3, ZnCl2, FeSO4, Fe(NO3)3, NaCl. Chỉ dùng dung dịch nào dưới đây để phân biệt các lọ mất nhãn trên?
Na2CO3.
NaOH.
Ba(OH)2.
NH3.
Polymer Y ký hiệu nhựa số 2 – HDPE (High Density Polyethylene). Đây là loại nhựa nhiệt dẻo mật độ cao được ứng dụng nhiều trong việc chế tạo các bình đựng như bình đựng sữa, dầu ăn, một số túi nhựa, bình đựng chất tẩy rửa, đồ chơi,… Vật liệu làm từ Y thường có thể tái chế được. Đây là loại nhựa được các chuyên gia khuyên nên sử dụng vì chúng có độ an toàn cao hơn so với các loại nhựa khác. Vậy polymer Y là
Aniline tác dụng với (HNO2+HCl) ở 0−5∘C tạo muối diazonium để tổng hợp phẩm nhuộm azo và dược phẩm. C6H5NH2+HONO+HCl→X+2H2O
Chất X có công thức cấu tạo là
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y có thể là
Sản phẩm chính tạo thành khi cho 2-bromobutane tác dụng với dung dịch KOH/alcohol, đun nóng là
Cho phổ hồng ngoại của hợp chất có công thức phân tử là C4H8O2 như sau:
(Hình 1 — phổ hồng ngoại: trục hoành là số sóng cm−1 giảm dần từ khoảng 3750 xuống 250, trục tung là độ truyền qua. Phổ có một dải hấp thụ rất rộng trải từ khoảng 3300cm−1 xuống tới 2500cm−1 với cực tiểu gần 2950cm−1, cùng một dải hấp thụ rất mạnh và nhọn tại khoảng 1700cm−1.)
Phổ hồng ngoại ở trên là phổ của chất nào sau đây?
(Hình 2 — bốn công thức cấu tạo được đánh số: (1) methyl propanoate CH3CH2COOCH3; (2) butanoic acid CH3CH2CH2COOH; (3) 4-hydroxybutan-2-one HOCH2CH2COCH3; (4) 1-methoxycyclopropan-1-ol.)
Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl(g) ở điều kiện chuẩn sau đây tỏa ra 184,6 kJ: H2(g)+Cl2(g)→2HCl(g)(∗)
Cho các phát biểu sau:
(a) Nhiệt tạo thành của HCl là −184,6 kJ/mol.
(b) Biến thiên enthalpy của phản ứng (∗) là −184,6 kJ.
(c) Nhiệt tạo thành của HCl là −92,3 kJ.
(d) Biến thiên enthalpy của phản ứng (∗) là −92,3 kJ.
Số phát biểu đúng là
Trong một nghiên cứu gần đây về phản ứng tổng hợp aniline (t∘ sôi =184∘C) từ nitrobenzene (t∘ sôi =211∘C), các nhà khoa học đã tiến hành sử dụng chất thải giàu sắt từ bụi lò điện, sản phẩm phụ của quá trình sản xuất thép. Bụi lò điện (chủ yếu chứa các loại iron oxide) đầu tiên được cho phản ứng với khí H2 ở 500∘C để thu được hỗn hợp chứa khoảng 56% Fe về khối lượng gọi là EAFD500. Sau đó người ta tiến hành cho 3,5 mL dung dịch nitrobenzene 0,510 mmol/L phản ứng với 30 mg EAFD500 ở 25∘C và pH ≈5. Sau 60 phút, nồng độ của nitrobenzene trong dung dịch còn lại 0,071 mmol/L (coi thể tích dung dịch không đổi). Nồng độ của aniline có trong dung dịch sau 60 phút đạt 0,018 mmol/L. Chọn nhận xét đúng trong các nhận xét sau:
Cho phản ứng: N2(g)+3H2(g)⇌2NH3(g); ΔrH2980=−92 kJ. Hai biện pháp đều làm cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận là
Cho dung dịch vào ống nghiệm sạch, lắc nhẹ, sau đó nhỏ từ từ từng giọt dung dịch NH3 cho đến khi kết tủa sinh ra bị hòa tan hết. Nhỏ tiếp giọt dung dịch X đun nóng nhẹ hỗn hợp ở khoảng trong vài phút, trên thành ống nghiệm xuất hiện lớp bạc sáng. Chất X là
Cho các cặp oxi hóa - khử của các kim loại và thế điện cực chuẩn tương ứng:
Cặp oxi hóa - khử
Li+/Li
Mg2+/Mg
Zn2+/Zn
Ag+/Ag
Thế điện cực chuẩn, V
−3,040
−2,356
−0,762
+0,799
Trong số các kim loại trên, kim loại có tính khử mạnh nhất là
Câu 19, ý a) · Phần II. Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc, từ nguyên liệu là quặng pyrite (FeS2) theo sơ đồ 3 giai đoạn sau: FeS2→SO2→SO3→H2SO4
Nhận định: Số oxi hóa của S trong phân tử H2SO4 là +4.
Câu 19, ý b) · Phần II. Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc, từ nguyên liệu là quặng pyrite (FeS2) theo sơ đồ 3 giai đoạn sau: FeS2→SO2→SO3→H2SO4
Nhận định: Muốn pha loãng dung dịch H2SO4 đặc cần rót từ từ dung dịch acid vào nước.
Câu 19, ý c) · Phần II. Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc, từ nguyên liệu là quặng pyrite (FeS2) theo sơ đồ 3 giai đoạn sau: FeS2→SO2→SO3→H2SO4
Nhận định: Cho phương trình hóa học của giai đoạn (1): aFeS2+bO2→cFe2O3+dSO2. Tỉ lệ a:b là 2:11.
Câu 19, ý d) · Phần II. Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất bằng phương pháp tiếp xúc, từ nguyên liệu là quặng pyrite (FeS2) theo sơ đồ 3 giai đoạn sau: FeS2→SO2→SO3→H2SO4
Nhận định: Khối lượng sulfuric acid thu được từ 1,6 tấn quặng pyrite chứa 40% tạp chất là 0,784 tấn. (Biết hiệu suất cả quá trình phản ứng là 80%).
Câu 20, ý a) · Phần II. Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau: (Hình — khung glycerol được ester hóa bởi ba gốc acid béo đánh số: gốc (1) là mạch no C15H31COO− (palmitate); gốc (2) là mạch C17H33COO− có một liên kết đôi cis (oleate); gốc (3) là mạch C17H29COO− có ba liên kết đôi cis (linolenate).)
Nhận định: X là ester có công thức phân tử là C55H98O6.
Câu 20, ý b) · Phần II. Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau: (Hình — khung glycerol được ester hóa bởi ba gốc acid béo đánh số: gốc (1) là mạch no C15H31COO− (palmitate); gốc (2) là mạch C17H33COO− có một liên kết đôi cis (oleate); gốc (3) là mạch C17H29COO− có ba liên kết đôi cis (linolenate).)
Nhận định: Acid béo có gốc kí hiệu (3) thuộc loại acid béo omega 3-6-9.
Câu 20, ý c) · Phần II. Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau: (Hình — khung glycerol được ester hóa bởi ba gốc acid béo đánh số: gốc (1) là mạch no C15H31COO− (palmitate); gốc (2) là mạch C17H33COO− có một liên kết đôi cis (oleate); gốc (3) là mạch C17H29COO− có ba liên kết đôi cis (linolenate).)
Nhận định: Khi đun nóng trong môi trường kiềm (NaOH hoặc KOH), X bị thủy phân tạo thành glycerol và hỗn hợp muối của các acid béo (xà phòng).
Câu 20, ý d) · Phần II. Triglyceride đóng vai trò là nguồn cung cấp năng lượng và chuyên chở các chất béo trong quá trình trao đổi chất. Cho triglyceride X có công thức cấu tạo như hình sau: (Hình — khung glycerol được ester hóa bởi ba gốc acid béo đánh số: gốc (1) là mạch no C15H31COO− (palmitate); gốc (2) là mạch C17H33COO− có một liên kết đôi cis (oleate); gốc (3) là mạch C17H29COO− có ba liên kết đôi cis (linolenate).)
Nhận định: Hydrogen hóa hoàn toàn 854 kg X bằng hydrogen (dư) ở nhiệt độ cao và áp suất cao, Ni xúc tác được 858 kg chất béo rắn.
Câu 21, ý a) · Phần II. Cấu trúc một phân tử polymer X như sau: (Hình — mạch gồm các đơn vị α-glucose nối nhau qua liên kết 1→4, tại một mắt xích còn có thêm một nhánh nối qua vị trí 6→1.)
Nhận định: Phân tử X có liên kết α-1,4-glycoside và α-1,6-glycoside.
Câu 21, ý b) · Phần II. Cấu trúc một phân tử polymer X như sau: (Hình — mạch gồm các đơn vị α-glucose nối nhau qua liên kết 1→4, tại một mắt xích còn có thêm một nhánh nối qua vị trí 6→1.)
Nhận định: X là amylose.
Câu 21, ý c) · Phần II. Cấu trúc một phân tử polymer X như sau: (Hình — mạch gồm các đơn vị α-glucose nối nhau qua liên kết 1→4, tại một mắt xích còn có thêm một nhánh nối qua vị trí 6→1.)
Nhận định: Khi thủy phân không hoàn toàn X có thể thu được cả glucose và maltose.
Câu 21, ý d) · Phần II. Cấu trúc một phân tử polymer X như sau: (Hình — mạch gồm các đơn vị α-glucose nối nhau qua liên kết 1→4, tại một mắt xích còn có thêm một nhánh nối qua vị trí 6→1.)
Nhận định: Tại một nhà máy rượu, cứ 10 tấn tinh bột (chứa 6,85% tạp chất trơ) sẽ sản xuất được 9,91875m3 dung dịch ethanol 40∘ (cho khối lượng riêng của ethanol nguyên chất là 0,8g/cm3). Hiệu suất của quá trình sản xuất là 43%.
Câu 22, ý a) · Phần II. Cho độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA ở 20∘C như sau:
Hydroxide
Mg(OH)2
Ca(OH)2
Sr(OH)2
Ba(OH)2
Độ tan (g/100 gam nước)
0,00125
0,173
1,77
3,89
Nhận định: Độ tan của các hydroxide giảm dần từ Mg(OH)2 đến Ba(OH)2.
Câu 22, ý b) · Phần II. Cho độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA ở 20∘C như sau:
Hydroxide
Mg(OH)2
Ca(OH)2
Sr(OH)2
Ba(OH)2
Độ tan (g/100 gam nước)
0,00125
0,173
1,77
3,89
Nhận định: Mức độ phản ứng với nước tăng dần từ Mg đến Ba.
Câu 22, ý c) · Phần II. Cho độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA ở 20∘C như sau:
Hydroxide
Mg(OH)2
Ca(OH)2
Sr(OH)2
Ba(OH)2
Độ tan (g/100 gam nước)
0,00125
0,173
1,77
3,89
Nhận định: Mg(OH)2 là chất không tan, Ca(OH)2 là chất ít tan.
Câu 22, ý d) · Phần II. Cho độ tan của các hydroxide kim loại nhóm IIA ở 20∘C như sau:
Hydroxide
Mg(OH)2
Ca(OH)2
Sr(OH)2
Ba(OH)2
Độ tan (g/100 gam nước)
0,00125
0,173
1,77
3,89
Nhận định: Ở 20∘C, nồng độ dung dịch Ba(OH)2 bão hòa là 3,89%.
Nung một mẫu thép có khối lượng 12 gam trong dòng khí oxygen dư thu được 0,37185 L khí CO2 (ở đkc). Tính phần trăm (%) khối lượng của carbon trong mẫu thép đó. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng oxi hóa hoàn toàn tripalmitin như sau: (C15H31COO)3C3H5(s)+72,5O2(g)→51CO2(g)+49H2O(l)
Biết:
Chất
CO2(g)
H2O(l)
(C15H31COO)3C3H5(s)
ΔfH2980 (kJ/mol)
−393,5
−285,8
−2468,7
Tính năng lượng (kJ) cung cấp cho cơ thể khi thức ăn chứa 80,6 gam chất béo tripalmitin (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Cho phản ứng thuận nghịch: 2SO2(g)+O2(g)⇌2SO3(g). Cho 0,1 mol SO2 và 0,1 mol O2 vào bình kín có dung tích 2 L, khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thu được hỗn hợp khí X trong đó SO3 chiếm 50% về thể tích. Tính hằng số cân bằng KC của phản ứng trên (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Một nhà máy sản xuất túi nylon từ HDPE cần sản xuất túi đựng hình chữ nhật (2 mặt) có kích thước là 20 cm ×30 cm, bề dày của lớp nylon là 0,02 cm. Biết hiệu suất phản ứng trùng hợp ethylene để điều chế HDPE là 60%, quá trình chuyển nhựa thành túi có hiệu suất là 95% và khối lượng riêng của nhựa HDPE là 0,95g/cm3. Tính khối lượng nguyên liệu ethylene (tấn) cần dùng để sản xuất đơn hàng 150000 túi. (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Cho một pin Galvani như hình bên:
(Hình — pin gồm thanh kẽm nhúng trong dung dịch ZnSO4 và thanh đồng nhúng trong dung dịch CuSO4, hai cốc nối với nhau bằng cầu muối, vôn kế chỉ 1,102 V.)
Khi nồng độ mol/L của muối ZnSO4 tăng lên 1,5 lần (so với ban đầu là 1M) thì khối lượng cathode tăng lên bao nhiêu gam? Giả thiết hiệu suất quá trình 100%, bỏ qua sự thủy phân của các ion trong dung dịch và mỗi dung dịch muối trong sơ đồ pin đều có thể tích 1 L.
Muốn mạ đồng lên một tấm sắt có diện tích 15cm2, người ta dùng nó làm cathode của một bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 với anode là một thanh đồng nguyên chất và cho dòng điện có cường độ I=4,3 A chạy trong 1 giờ 20 phút 25 giây. Cho biết khối lượng riêng của đồng là D=8900kg/m3. Tính bề dày (mm) của lớp đồng bám trên mặt tấm sắt (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).