Đề kiểm định Hóa học 12 · THCS và THPT Nguyễn Khuyến · Mã đề 712 · 2025-2026 · THỬ
Câu 1/18·Đã trả lời 0/18
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
**Câu 1.** Enzyme amylase chỉ có tác dụng thủy phân liên kết $\alpha$-glycoside giữa các đơn vị glucose. Chất nào dưới đây không chịu tác động của enzyme amylase?
Câu 2
0.25 điểm
**Câu 2.** Cho hai phản ứng:
$(1)\ \mathrm{Zn + Cu^{2+} \rightarrow Zn^{2+} + Cu}$
$(2)\ \mathrm{Cu + 2Ag^+ \rightarrow Cu^{2+} + 2Ag}$
Số cặp oxi hóa - khử trong hai phản ứng trên là
Câu 3
0.25 điểm
Câu 3. Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Câu 4
0.25 điểm
**Câu 4.** Khi đun nóng hợp chất $X$ có công thức phân tử $\mathrm{C_4H_6O_2}$ với dung dịch NaOH dư, phản ứng thu được muối $Y$ có công thức $\mathrm{C_2H_3O_2Na}$. Công thức cấu tạo của $X$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 6. Dạng ion chủ yếu của amino acid trong môi trường acid mạnh, pH thấp, là dạng nào? Các hình kèm theo lần lượt biểu diễn bốn trạng thái proton hóa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 7.** Bốn chất trong hình lần lượt là: (1) $m$-chlorotoluene, (2) $p$-chlorotoluene, (3) benzyl chloride và (4) $o$-chlorotoluene. Những chất là sản phẩm chính khi cho toluene tác dụng với chlorine, đun nóng và có mặt $\mathrm{FeCl_3}$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 10.** Điện phân dung dịch chứa $\mathrm{Cu(NO_3)_2}$ $0{,}1$ M, $\mathrm{Fe(NO_3)_3}$ $0{,}1$ M và $\mathrm{AgNO_3}$ $0{,}1$ M. Quá trình khử đầu tiên ở cathode là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 16.** Cho các phát biểu:
(a) Fructose và glucose đều phản ứng với thuốc thử Tollens.
(b) Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau.
(c) Amylopectin và cellulose đều có cấu tạo phân nhánh.
(d) Thủy phân cellulose và tinh bột trong môi trường acid đều cho fructose.
(e) Dưới tác dụng của enzyme, glucose luôn lên men thành ethanol.
Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 17.** Xét năm phát biểu về xà phòng và chất giặt rửa:
(a) Xà phòng giảm tác dụng trong nước cứng do tạo muối kết tủa với $\mathrm{Ca^{2+}}$, $\mathrm{Mg^{2+}}$.
(b) Muối sulfonate trong chất giặt rửa tổng hợp không kết tủa với $\mathrm{Ca^{2+}}$, $\mathrm{Mg^{2+}}$.
(c) Bột giặt, kem giặt có chất giặt rửa và các phụ gia, có thể có sodium hypochlorite.
(d) Chất giặt rửa tổng hợp có gốc hydrocarbon phân nhánh dễ bị vi sinh vật phân hủy.
(e) Mỡ động vật và dầu thực vật là nguyên liệu sản xuất chất giặt rửa tổng hợp.
Số phát biểu sai là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 18.** Điện phân $500$ mL dung dịch chứa $\mathrm{Cu(NO_3)_2}$ và $\mathrm{AgNO_3}$ với dòng điện $0{,}2$ A trong $3860$ s. Khi khí bắt đầu thoát ra ở cathode, khối lượng cathode tăng $0{,}484$ g. Cho $F=96500$ C/mol. Nồng độ $\mathrm{Cu(NO_3)_2}$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1a. Giản đồ năng lượng mô tả quá trình proton hóa alkylamine và arylamine. Hai đường sản phẩm đều ở mức năng lượng cao hơn chất đầu; rào năng lượng của alkylamine thấp hơn arylamine.
Phát biểu: "Cả hai quá trình proton hóa amine đều là quá trình thu nhiệt."
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1b. Giản đồ năng lượng mô tả quá trình proton hóa alkylamine và arylamine. Hai đường sản phẩm đều ở mức năng lượng cao hơn chất đầu; rào năng lượng của alkylamine thấp hơn arylamine.
Phát biểu: "Quá trình proton hóa alkylamine tốn nhiều năng lượng hơn quá trình proton hóa arylamine."
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1c. Giản đồ năng lượng mô tả quá trình proton hóa alkylamine và arylamine. Hai đường sản phẩm đều ở mức năng lượng cao hơn chất đầu; rào năng lượng của alkylamine thấp hơn arylamine.
Phát biểu: "Alkylamine dễ proton hóa hơn arylamine."
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1d.** Giản đồ năng lượng mô tả quá trình proton hóa alkylamine và arylamine. Hai đường sản phẩm đều ở mức năng lượng cao hơn chất đầu; rào năng lượng của alkylamine thấp hơn arylamine.
Phát biểu: "Tính base của $o$-toluidine mạnh hơn benzylamine."
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2d.** Nhôm được sản xuất bằng điện phân nóng chảy hỗn hợp alumina và cryolite trong thùng điện phân có cathode carbon và các anode than chì.
Phát biểu: "Sản xuất $1$ tấn Al tiêu hao $0{,}544$ tấn than chì nếu khí anode gồm $50\%$ CO và $50\%$ $\mathrm{CO_2}$ theo thể tích."
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3a.** Glutamic acid có $pI=3{,}2$, lysine có $pI=9{,}7$. Khi pH nhỏ hơn pI, amino acid chủ yếu là cation và chuyển về cathode; khi pH lớn hơn pI, amino acid chủ yếu là anion và chuyển về anode.
Phát biểu: "Ở pH = 1, glutamic acid và lysine đều di chuyển về cực âm."
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3b.** Glutamic acid có $pI=3{,}2$, lysine có $pI=9{,}7$. Khi pH nhỏ hơn pI, amino acid chủ yếu là cation và chuyển về cathode; khi pH lớn hơn pI, amino acid chủ yếu là anion và chuyển về anode.
Phát biểu: "Ở pH = 13, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion có hai nhóm $-\mathrm{COO^-}$ và di chuyển về cực dương."
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3c.** Glutamic acid có $pI=3{,}2$, lysine có $pI=9{,}7$. Khi pH nhỏ hơn pI, amino acid chủ yếu là cation và chuyển về cathode; khi pH lớn hơn pI, amino acid chủ yếu là anion và chuyển về anode.
Phát biểu: "Ở pH = 6, glutamic acid chuyển về cực âm còn lysine chuyển về cực dương."
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3d.** Glutamic acid có $pI=3{,}2$, lysine có $pI=9{,}7$. Khi pH nhỏ hơn pI, amino acid chủ yếu là cation và chuyển về cathode; khi pH lớn hơn pI, amino acid chủ yếu là anion và chuyển về anode.
Phát biểu: "Có thể tách glutamic acid và lysine khỏi hỗn hợp ở pH = 6 bằng điện di."
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4a.** Nhà máy dùng 10 tấn tinh bột chứa $6{,}85\%$ tạp chất để sản xuất $7{,}21\,\mathrm{m^3}$ dung dịch ethanol $40^\circ$. Khối lượng riêng ethanol nguyên chất là $0{,}8\,\mathrm{g/cm^3}$. Hình cho thấy đoạn mạch glucose nối bằng liên kết $\alpha$-1,4-glycoside.
Phát biểu: "Amylopectin có các gốc $\alpha$-glucose nối bằng liên kết $\alpha$-1,4 và $\alpha$-1,6-glycoside."
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4b.** Nhà máy dùng 10 tấn tinh bột chứa $6{,}85\%$ tạp chất để sản xuất $7{,}21\,\mathrm{m^3}$ dung dịch ethanol $40^\circ$. Khối lượng riêng ethanol nguyên chất là $0{,}8\,\mathrm{g/cm^3}$. Hình cho thấy đoạn mạch glucose nối bằng liên kết $\alpha$-1,4-glycoside.
Phát biểu: "Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid tạo glucose và fructose."
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4c.** Nhà máy dùng 10 tấn tinh bột chứa $6{,}85\%$ tạp chất để sản xuất $7{,}21\,\mathrm{m^3}$ dung dịch ethanol $40^\circ$. Khối lượng riêng ethanol nguyên chất là $0{,}8\,\mathrm{g/cm^3}$. Hình cho thấy đoạn mạch glucose nối bằng liên kết $\alpha$-1,4-glycoside.
Phát biểu: "Hiệu suất sản xuất ethanol đạt $40\%$."
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4d.** Nhà máy dùng 10 tấn tinh bột chứa $6{,}85\%$ tạp chất để sản xuất $7{,}21\,\mathrm{m^3}$ dung dịch ethanol $40^\circ$. Khối lượng riêng ethanol nguyên chất là $0{,}8\,\mathrm{g/cm^3}$. Hình cho thấy đoạn mạch glucose nối bằng liên kết $\alpha$-1,4-glycoside.
Phát biểu: "Đoạn mạch trong hình có các gốc $\alpha$-glucose nối với nhau bằng liên kết $\alpha$-1,4-glycoside."
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Cho các polymer: poly(vinyl chloride), cellulose, polycaproamide, polystyrene, cellulose triacetate và nylon-6,6. Hỏi có bao nhiêu polymer tổng hợp?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2.** Cần $m$ tấn chất béo chứa $85\%$ tristearin để sản xuất $1{,}5$ tấn xà phòng chứa $85\%$ sodium stearate. Hiệu suất thủy phân là $85\%$. Tính $m$, làm tròn theo yêu cầu của đề.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3.** Dung dịch ethylamine $\mathrm{CH_3CH_2NH_2}$ nồng độ $x$ mol/L có pH $=11{,}5$. Biết $K_b=10^{-3{,}36}$ và $K_b=\dfrac{[\mathrm{C_2H_5NH_3^+}][\mathrm{OH^-}]}{[\mathrm{C_2H_5NH_2}]}$. Tính $x$ theo quy tắc làm tròn của đề.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4.** Cân bằng phản ứng $\mathrm{Cl_2+KOH \xrightarrow{t^\circ} KCl+KClO_3+H_2O}$. Gọi $x$ là số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất oxi hóa và $y$ là số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất khử. Tính $x+y$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 5.** Có $0{,}01$ mol amino acid $A$ chứa một nhóm $-\mathrm{NH_2}$ phản ứng vừa đủ với $40$ mL NaOH $0{,}25$ M. Mặt khác, $3{,}09$ g $A$ phản ứng với $0{,}02$ mol NaOH tạo dung dịch $B$. Cho $B$ phản ứng vừa đủ với $0{,}05$ mol HCl, thu được $m$ gam muối. Tính $m$ theo quy tắc làm tròn của đề.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 6.** Nguyên liệu chứa $85\%$ tinh bột được thủy phân thành glucose, lên men thành glutamic acid rồi trung hòa tạo MSG. Hiệu suất toàn quá trình đến dung dịch MSG bão hòa ở $60^\circ\mathrm{C}$ là $87\%$. Độ tan MSG ở $60^\circ\mathrm{C}$ và $25^\circ\mathrm{C}$ lần lượt là $112$ và $74$ g trên $100$ g nước. Khi làm nguội thu $1{,}9$ tấn MSG kết tinh. Tính khối lượng $m$ tấn nguyên liệu, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Enzyme amylase chỉ có tác dụng thủy phân liên kết α-glycoside giữa các đơn vị glucose. Chất nào dưới đây không chịu tác động của enzyme amylase?
Câu 2. Cho hai phản ứng:
(1)Zn+Cu2+→Zn2++Cu
(2)Cu+2Ag+→Cu2++2Ag
Số cặp oxi hóa - khử trong hai phản ứng trên là
Phân tử ethylamine chứa nhóm chức −NH2.
Ethylamine tác dụng với nitrous acid HNO2 ở nhiệt độ thường thu được muối diazonium.
Câu 4. Khi đun nóng hợp chất X có công thức phân tử C4H6O2 với dung dịch NaOH dư, phản ứng thu được muối Y có công thức C2H3O2Na. Công thức cấu tạo của X là
Câu 5. Khi điện phân dung dịch gồm NaCl 1 M và NaBr 1 M, quá trình oxi hóa đầu tiên xảy ra ở anode là
Câu 7. Bốn chất trong hình lần lượt là: (1) m-chlorotoluene, (2) p-chlorotoluene, (3) benzyl chloride và (4) o-chlorotoluene. Những chất là sản phẩm chính khi cho toluene tác dụng với chlorine, đun nóng và có mặt FeCl3 là
Câu 8. Nhúng một thanh Zn vào dung dịch muối X thì xảy ra ăn mòn điện hóa của Zn. Muối nào phù hợp với X?
Câu 9. Thủy phân hoàn toàn peptide H2NCH2CONHCH(CH3)CONHCH(CH3)CONHCH2COOH thu được bao nhiêu loại α-amino acid khác nhau?
Câu 10. Điện phân dung dịch chứa Cu(NO3)20,1 M, Fe(NO3)30,1 M và AgNO30,1 M. Quá trình khử đầu tiên ở cathode là
Câu 11. Xét phản ứng Fe+CuSO4→FeSO4+Cu. Nhận định nào sau đây sai?
Câu 16. Cho các phát biểu:
(a) Fructose và glucose đều phản ứng với thuốc thử Tollens.
(b) Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau.
(c) Amylopectin và cellulose đều có cấu tạo phân nhánh.
(d) Thủy phân cellulose và tinh bột trong môi trường acid đều cho fructose.
(e) Dưới tác dụng của enzyme, glucose luôn lên men thành ethanol.
Số phát biểu đúng là
Câu 17. Xét năm phát biểu về xà phòng và chất giặt rửa:
(a) Xà phòng giảm tác dụng trong nước cứng do tạo muối kết tủa với Ca2+, Mg2+.
(b) Muối sulfonate trong chất giặt rửa tổng hợp không kết tủa với Ca2+, Mg2+.
(c) Bột giặt, kem giặt có chất giặt rửa và các phụ gia, có thể có sodium hypochlorite.
(d) Chất giặt rửa tổng hợp có gốc hydrocarbon phân nhánh dễ bị vi sinh vật phân hủy.
(e) Mỡ động vật và dầu thực vật là nguyên liệu sản xuất chất giặt rửa tổng hợp.
Số phát biểu sai là
Câu 18. Điện phân 500 mL dung dịch chứa Cu(NO3)2 và AgNO3 với dòng điện 0,2 A trong 3860 s. Khi khí bắt đầu thoát ra ở cathode, khối lượng cathode tăng 0,484 g. Cho F=96500 C/mol. Nồng độ Cu(NO3)2 là
Câu 1d. Giản đồ năng lượng mô tả quá trình proton hóa alkylamine và arylamine. Hai đường sản phẩm đều ở mức năng lượng cao hơn chất đầu; rào năng lượng của alkylamine thấp hơn arylamine.
Phát biểu: "Tính base của o-toluidine mạnh hơn benzylamine."
Câu 2d. Nhôm được sản xuất bằng điện phân nóng chảy hỗn hợp alumina và cryolite trong thùng điện phân có cathode carbon và các anode than chì.
Phát biểu: "Sản xuất 1 tấn Al tiêu hao 0,544 tấn than chì nếu khí anode gồm 50% CO và 50%CO2 theo thể tích."
Câu 3a. Glutamic acid có pI=3,2, lysine có pI=9,7. Khi pH nhỏ hơn pI, amino acid chủ yếu là cation và chuyển về cathode; khi pH lớn hơn pI, amino acid chủ yếu là anion và chuyển về anode.
Phát biểu: "Ở pH = 1, glutamic acid và lysine đều di chuyển về cực âm."
Câu 3b. Glutamic acid có pI=3,2, lysine có pI=9,7. Khi pH nhỏ hơn pI, amino acid chủ yếu là cation và chuyển về cathode; khi pH lớn hơn pI, amino acid chủ yếu là anion và chuyển về anode.
Phát biểu: "Ở pH = 13, glutamic acid tồn tại chủ yếu ở dạng anion có hai nhóm −COO− và di chuyển về cực dương."
Câu 3c. Glutamic acid có pI=3,2, lysine có pI=9,7. Khi pH nhỏ hơn pI, amino acid chủ yếu là cation và chuyển về cathode; khi pH lớn hơn pI, amino acid chủ yếu là anion và chuyển về anode.
Phát biểu: "Ở pH = 6, glutamic acid chuyển về cực âm còn lysine chuyển về cực dương."
Câu 3d. Glutamic acid có pI=3,2, lysine có pI=9,7. Khi pH nhỏ hơn pI, amino acid chủ yếu là cation và chuyển về cathode; khi pH lớn hơn pI, amino acid chủ yếu là anion và chuyển về anode.
Phát biểu: "Có thể tách glutamic acid và lysine khỏi hỗn hợp ở pH = 6 bằng điện di."
Câu 4a. Nhà máy dùng 10 tấn tinh bột chứa 6,85% tạp chất để sản xuất 7,21m3 dung dịch ethanol 40∘. Khối lượng riêng ethanol nguyên chất là 0,8g/cm3. Hình cho thấy đoạn mạch glucose nối bằng liên kết α-1,4-glycoside.
Phát biểu: "Amylopectin có các gốc α-glucose nối bằng liên kết α-1,4 và α-1,6-glycoside."
Câu 4b. Nhà máy dùng 10 tấn tinh bột chứa 6,85% tạp chất để sản xuất 7,21m3 dung dịch ethanol 40∘. Khối lượng riêng ethanol nguyên chất là 0,8g/cm3. Hình cho thấy đoạn mạch glucose nối bằng liên kết α-1,4-glycoside.
Phát biểu: "Thủy phân hoàn toàn tinh bột trong môi trường acid tạo glucose và fructose."
Câu 4c. Nhà máy dùng 10 tấn tinh bột chứa 6,85% tạp chất để sản xuất 7,21m3 dung dịch ethanol 40∘. Khối lượng riêng ethanol nguyên chất là 0,8g/cm3. Hình cho thấy đoạn mạch glucose nối bằng liên kết α-1,4-glycoside.
Phát biểu: "Hiệu suất sản xuất ethanol đạt 40%."
Câu 4d. Nhà máy dùng 10 tấn tinh bột chứa 6,85% tạp chất để sản xuất 7,21m3 dung dịch ethanol 40∘. Khối lượng riêng ethanol nguyên chất là 0,8g/cm3. Hình cho thấy đoạn mạch glucose nối bằng liên kết α-1,4-glycoside.
Phát biểu: "Đoạn mạch trong hình có các gốc α-glucose nối với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside."
Câu 2. Cần m tấn chất béo chứa 85% tristearin để sản xuất 1,5 tấn xà phòng chứa 85% sodium stearate. Hiệu suất thủy phân là 85%. Tính m, làm tròn theo yêu cầu của đề.
Câu 3. Dung dịch ethylamine CH3CH2NH2 nồng độ x mol/L có pH =11,5. Biết Kb=10−3,36 và Kb=[C2H5NH2][C2H5NH3+][OH−]. Tính x theo quy tắc làm tròn của đề.
Câu 4. Cân bằng phản ứng Cl2+KOHt∘KCl+KClO3+H2O. Gọi x là số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất oxi hóa và y là số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất khử. Tính x+y.
Câu 5. Có 0,01 mol amino acid A chứa một nhóm −NH2 phản ứng vừa đủ với 40 mL NaOH 0,25 M. Mặt khác, 3,09 g A phản ứng với 0,02 mol NaOH tạo dung dịch B. Cho B phản ứng vừa đủ với 0,05 mol HCl, thu được m gam muối. Tính m theo quy tắc làm tròn của đề.
Câu 6. Nguyên liệu chứa 85% tinh bột được thủy phân thành glucose, lên men thành glutamic acid rồi trung hòa tạo MSG. Hiệu suất toàn quá trình đến dung dịch MSG bão hòa ở 60∘C là 87%. Độ tan MSG ở 60∘C và 25∘C lần lượt là 112 và 74 g trên 100 g nước. Khi làm nguội thu 1,9 tấn MSG kết tinh. Tính khối lượng m tấn nguyên liệu, làm tròn đến hàng phần trăm.