Thi thử tốt nghiệp THPT lần 1 năm học 2025-2026 · Hóa học · THPT Chuyên Bình Long · THỬ
Câu 1/18·Đã trả lời 0/18
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
Câu 1. Acarol là thuốc trừ sâu được sử dụng với rau và cây ăn quả. Công thức cấu tạo của acarol như hình dưới đây. Giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất acarol là quá trình ester hóa. Alcohol nào được dùng để tạo thành ester?
Câu 2
0.25 điểm
Câu 2. Trong quả chuối xanh, carbohydrate nào chiếm hàm lượng lớn nhất?
Câu 3
0.25 điểm
Câu 3. Khi đun nóng poly(vinyl acetate) với dung dịch NaOH, xảy ra phản ứng như hình. Phản ứng trên thuộc loại phản ứng nào sau đây?
Câu 4
0.25 điểm
**Câu 4.** Xét các phát biểu sau về khí thải trong đám cháy nhựa và cao su:
(a) Khí CO và HCl là những khí độc phổ biến trong đám cháy nhựa PVC.
(b) Khí $SO_2$ là sản phẩm chủ yếu của đám cháy nhựa polyethylene.
(c) Khói từ đám cháy cao su thường chứa nhiều chất độc hơn đám cháy nhựa PVC.
(d) Việc cúi thấp người giúp tránh hít phải phần lớn khói độc trong đám cháy.
Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 6. Một hồ bơi tiêu chuẩn có độ pH trong nước khoảng từ 7,2–7,8. Mất cân bằng pH là một trong những vấn đề thường gặp ở nhiều hồ bơi. Trong trường hợp pH hồ bơi quá thấp sẽ gây tình trạng kích ứng da và mắt cho người bơi. Để làm tăng pH của nước hồ bơi, hóa chất thường được sử dụng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 8. Thủy phân saccharose thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Phát biểu nào sau đây đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 9.** Một pin Galvani Zn–Cu có màng bán thấm chỉ cho nước và anion đi qua. Thể tích mỗi dung dịch là 0,50 L, nồng độ chất tan 1,00 M. Cho $E^\circ_{Zn^{2+}/Zn}=-0{,}763$ V và $E^\circ_{Cu^{2+}/Cu}=+0{,}340$ V. Phát biểu nào sau đây sai?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 11.** Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng:
| Mẫu thử | Thuốc thử | Hiện tượng |
|---|---|---|
| X | Quỳ tím | Quỳ tím chuyển màu hồng |
| Y | $Cu(OH)_2$ trong môi trường NaOH | Hợp chất màu tím |
| Z | Nước bromine | Kết tủa trắng |
X, Y, Z lần lượt là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 13.** Tiến hành điện phân dung dịch NaCl theo các bước:
• Bước 1: Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ như hình.
• Bước 2: Rót khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hòa vào cốc rồi nhúng hai điện cực than chì vào dung dịch.
• Bước 3: Nối hai điện cực than chì với hai cực của nguồn điện và tiến hành điện phân trong khoảng 5 phút.
• Bước 4: Cho một mẫu cánh hoa màu hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch sau điện phân.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 15.** Chất béo X có cấu tạo như sau và là thành phần chính trong một loại dầu thực vật:
$CH_2-OOC(CH_2)_{14}CH_3$
$|$
$CH-OOC(CH_2)_7CH=CH(CH_2)_7CH_3$
$|$
$CH_2-OOC(CH_2)_7CH=CHCH_2CH=CH(CH_2)_4CH_3$.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 17.** $NH_4HCO_3$ được dùng làm bột nở. Nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol): $NH_4HCO_3(s)$: $-849{,}4$; $NH_3(g)$: $-46{,}11$; $CO_2(g)$: $-393{,}5$; $H_2O(g)$: $-241{,}82$. Xét các phát biểu:
(a) Phản ứng nhiệt phân thu nhiệt.
(b) Phải bảo quản $NH_4HCO_3$ nơi thoáng mát, tránh nhiệt độ cao.
(c) Nhiệt phân hoàn toàn 15 gam $NH_4HCO_3$ cần tối thiểu 31,893 kJ.
(d) $NH_4HCO_3(s)\to NH_3(g)+CO_2(g)+H_2O(g)$, $\Delta_rH_{298}^\circ=167{,}97$ kJ.
Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 18.** Phenylalanine (Phe) là một amino acid thiết yếu, tham gia vào cấu tạo của protein và được sử dụng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm trong y học. Phe có điểm đẳng điện pI = 5,48 và công thức cấu tạo như hình. Độ tan của Phe (gam/100 gam nước) ở 0; 25; 50; 75; 100°C lần lượt là 1,00; 1,41; 2,19; 3,71; 6,89. Cho các nhận định:
(a) Phe thuộc loại $\alpha$-amino acid và có tính chất lưỡng tính.
(b) Ở pH = 2, Phe di chuyển về phía cực dương của điện trường.
(c) Ở 25°C, dung dịch Phe bão hòa có nồng độ là 1,41%.
(d) Tinh chế được Phe bằng phương pháp kết tinh.
Số nhận định đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19a) · Phần II.** Tổng hợp methyl salicylate từ salicylic acid và methanol. Các vùng hấp thụ IR đặc trưng: O–H phenol 3500–3200 $cm^{-1}$; C=O carboxylic acid 1725–1700 $cm^{-1}$; C=O ester 1750–1735 $cm^{-1}$.
Nhận định: Phổ hồng ngoại của methyl salicylate không có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O–H phenol.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19b) · Phần II.** Tổng hợp methyl salicylate từ salicylic acid và methanol. Các vùng hấp thụ IR đặc trưng: O–H phenol 3500–3200 $cm^{-1}$; C=O carboxylic acid 1725–1700 $cm^{-1}$; C=O ester 1750–1735 $cm^{-1}$.
Nhận định: Dựa vào phổ hồng ngoại có thể phân biệt salicylic acid và methyl salicylate.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19c) · Phần II.** Tổng hợp methyl salicylate từ salicylic acid và methanol. Các vùng hấp thụ IR đặc trưng: O–H phenol 3500–3200 $cm^{-1}$; C=O carboxylic acid 1725–1700 $cm^{-1}$; C=O ester 1750–1735 $cm^{-1}$.
Nhận định: Methyl salicylate tác dụng tối đa với nước bromine theo tỉ lệ mol 1:3.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19d) · Phần II.** Tổng hợp methyl salicylate từ salicylic acid và methanol. Các vùng hấp thụ IR đặc trưng: O–H phenol 3500–3200 $cm^{-1}$; C=O carboxylic acid 1725–1700 $cm^{-1}$; C=O ester 1750–1735 $cm^{-1}$.
Nhận định: Khi cho methyl salicylate tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư 10% so với lượng phản ứng) thu được dung dịch X. Khối lượng chất tan có trong dung dịch X gấp 1,25 lần khối lượng methyl salicylate ban đầu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20a) · Phần II.** Sợi aramid là một loại sợi tổng hợp bền, chịu nhiệt và được tạo từ polymer X có cấu tạo như hình. Chúng được sử dụng trong các ứng dụng hàng không vũ trụ và quân sự, làm vải áo giáp chống đạn đạo và vật liệu tổng hợp đạn đạo, làm dây thừng biển, gia cố thân tàu biển, làm chất thay thế amiăng và trong nhiều mặt hàng tiêu dùng nhẹ khác nhau, từ vỏ điện thoại đến vợt tennis.
Nhận định: Polymer X tạo nên sợi aramid thuộc loại polyamide.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20b) · Phần II.** Sợi aramid là một loại sợi tổng hợp bền, chịu nhiệt và được tạo từ polymer X có cấu tạo như hình. Chúng được sử dụng trong các ứng dụng hàng không vũ trụ và quân sự, làm vải áo giáp chống đạn đạo và vật liệu tổng hợp đạn đạo, làm dây thừng biển, gia cố thân tàu biển, làm chất thay thế amiăng và trong nhiều mặt hàng tiêu dùng nhẹ khác nhau, từ vỏ điện thoại đến vợt tennis.
Nhận định: Phần trăm khối lượng carbon trong X là 61,993%.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20c) · Phần II.** Sợi aramid là một loại sợi tổng hợp bền, chịu nhiệt và được tạo từ polymer X có cấu tạo như hình. Chúng được sử dụng trong các ứng dụng hàng không vũ trụ và quân sự, làm vải áo giáp chống đạn đạo và vật liệu tổng hợp đạn đạo, làm dây thừng biển, gia cố thân tàu biển, làm chất thay thế amiăng và trong nhiều mặt hàng tiêu dùng nhẹ khác nhau, từ vỏ điện thoại đến vợt tennis.
Nhận định: Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch kiềm thu được amine hai chức và carboxylic acid hai chức.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20d) · Phần II.** Sợi aramid là một loại sợi tổng hợp bền, chịu nhiệt và được tạo từ polymer X có cấu tạo như hình. Chúng được sử dụng trong các ứng dụng hàng không vũ trụ và quân sự, làm vải áo giáp chống đạn đạo và vật liệu tổng hợp đạn đạo, làm dây thừng biển, gia cố thân tàu biển, làm chất thay thế amiăng và trong nhiều mặt hàng tiêu dùng nhẹ khác nhau, từ vỏ điện thoại đến vợt tennis.
Nhận định: Số nguyên tử oxygen trong mỗi mắt xích của X là 2.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21a) · Phần II.** Pin NiCad tạo năng lượng điện do sự tương tác thuận nghịch của cadmium với nickel dioxide và nước, tạo thành cadmium hydroxide và nickel hydroxide. Pin có điện cực dương là lưới hoặc lá thép phủ nickel dioxide trộn vật liệu dẫn điện; điện cực âm là lưới thép phủ cadmium xốp; chất điện li dạng thạch thường là KOH. Pin có thể sạc hàng trăm lần trước khi hết hạn sử dụng. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp $Cd(OH)_2/Cd$ và $NiO_2/Ni(OH)_2$ trong môi trường kiềm lần lượt là $-0{,}67$ V và $+0{,}49$ V. Khối lượng riêng của Cd là 8,65 g/$cm^3$.
Nhận định: Quá trình khử ở cathode: $NiO_2+2H_2O+2e\to Ni(OH)_2+2OH^- $.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21b) · Phần II.** Pin NiCad tạo năng lượng điện do sự tương tác thuận nghịch của cadmium với nickel dioxide và nước, tạo thành cadmium hydroxide và nickel hydroxide. Pin có điện cực dương là lưới hoặc lá thép phủ nickel dioxide trộn vật liệu dẫn điện; điện cực âm là lưới thép phủ cadmium xốp; chất điện li dạng thạch thường là KOH. Pin có thể sạc hàng trăm lần trước khi hết hạn sử dụng. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp $Cd(OH)_2/Cd$ và $NiO_2/Ni(OH)_2$ trong môi trường kiềm lần lượt là $-0{,}67$ V và $+0{,}49$ V. Khối lượng riêng của Cd là 8,65 g/$cm^3$.
Nhận định: Sức điện động chuẩn của pin là 1,20 V.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21c) · Phần II.** Pin NiCad tạo năng lượng điện do sự tương tác thuận nghịch của cadmium với nickel dioxide và nước, tạo thành cadmium hydroxide và nickel hydroxide. Pin có điện cực dương là lưới hoặc lá thép phủ nickel dioxide trộn vật liệu dẫn điện; điện cực âm là lưới thép phủ cadmium xốp; chất điện li dạng thạch thường là KOH. Pin có thể sạc hàng trăm lần trước khi hết hạn sử dụng. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp $Cd(OH)_2/Cd$ và $NiO_2/Ni(OH)_2$ trong môi trường kiềm lần lượt là $-0{,}67$ V và $+0{,}49$ V. Khối lượng riêng của Cd là 8,65 g/$cm^3$.
Nhận định: Quá trình oxi hóa ở anode: $Cd+2OH^-\to Cd(OH)_2+2e$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21d) · Phần II.** Pin NiCad tạo năng lượng điện do sự tương tác thuận nghịch của cadmium với nickel dioxide và nước, tạo thành cadmium hydroxide và nickel hydroxide. Pin có điện cực dương là lưới hoặc lá thép phủ nickel dioxide trộn vật liệu dẫn điện; điện cực âm là lưới thép phủ cadmium xốp; chất điện li dạng thạch thường là KOH. Pin có thể sạc hàng trăm lần trước khi hết hạn sử dụng. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp $Cd(OH)_2/Cd$ và $NiO_2/Ni(OH)_2$ trong môi trường kiềm lần lượt là $-0{,}67$ V và $+0{,}49$ V. Khối lượng riêng của Cd là 8,65 g/$cm^3$.
Nhận định: Pin NiCad hết hạn sử dụng có nguy cơ phát thải kim loại nặng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22a) · Phần II.** Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide X thu được 2 mol Gly, 1 mol Met, 1 mol Phe và 1 mol Ala. Amino acid đầu C là Phe, đầu N là Met. Thủy phân từng phần thu được Met–Gly, Gly–Ala và Gly–Gly. pI của Gly, Met, Phe, Ala lần lượt là 5,97; 5,74; 5,48; 6,00.
Nhận định: Hàm lượng nitrogen trong X khoảng 14,55% theo khối lượng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22b) · Phần II.** Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide X thu được 2 mol Gly, 1 mol Met, 1 mol Phe và 1 mol Ala. Amino acid đầu C là Phe, đầu N là Met. Thủy phân từng phần thu được Met–Gly, Gly–Ala và Gly–Gly. pI của Gly, Met, Phe, Ala lần lượt là 5,97; 5,74; 5,48; 6,00.
Nhận định: Khi thủy phân từng phần X có thể thu được dipeptide Ala–Phe.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22c) · Phần II.** Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide X thu được 2 mol Gly, 1 mol Met, 1 mol Phe và 1 mol Ala. Amino acid đầu C là Phe, đầu N là Met. Thủy phân từng phần thu được Met–Gly, Gly–Ala và Gly–Gly. pI của Gly, Met, Phe, Ala lần lượt là 5,97; 5,74; 5,48; 6,00.
Nhận định: Sau khi thủy phân hoàn toàn, các amino acid có thể tách riêng bằng phương pháp điện di.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 22d) · Phần II. Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide X thu được 2 mol Gly, 1 mol Met, 1 mol Phe và 1 mol Ala. Amino acid đầu C là Phe, đầu N là Met. Thủy phân từng phần thu được Met–Gly, Gly–Ala và Gly–Gly. pI của Gly, Met, Phe, Ala lần lượt là 5,97; 5,74; 5,48; 6,00.
Nhận định: Phân tử peptide X có chứa 4 liên kết peptide.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 23 · Phần III.** Cho các chất: (1) $CH_3CH_2CH_2OH$; (2) $CH_3CH_2COOH$; (3) $CH_3CH_2CH_2CH_3$; (4) $CH_3COOCH_3$. Gán số thứ tự của các chất theo các giá trị nhiệt độ sôi 117,7; 141,2; 57,0; $-1,0^\circ C$ và sắp xếp thành dãy bốn số.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 24 · Phần III.** Trong mạ vàng, vật cần mạ là cathode, thanh Au là anode, dung dịch chứa $[Au(CN)_2]^-$; tại cathode: $[Au(CN)_2]^-+e\to Au+2CN^-$. Với $q=It=n_eF$, $F=96500$ C/mol, cần bao nhiêu phút để mạ 3,25 gam vàng bằng dòng điện 2 A không đổi? Làm tròn đến hàng phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 25 · Phần III. PET được sản xuất từ ethylene glycol và terephthalic acid theo sơ đồ gồm các phản ứng đánh số (1) đến (5) như hình. Xác định dãy số tương ứng theo thứ tự: phản ứng trùng ngưng; phản ứng thủy phân; phản ứng tách nước; phản ứng lên men.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 26 · Phần III.** Amine đơn chức X có $\%C=65{,}75\%$, $\%H=15{,}07\%$, $\%N=19{,}18\%$. Từ X thực hiện sơ đồ chuyển hóa như hình. Xét năm phát biểu in trong đề và sắp xếp các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 27 · Phần III.** Cho 2 mL dung dịch NaOH 10%, thêm 0,5 mL dung dịch $CuSO_4$ 5%, rồi thêm 3 mL dung dịch glucose 2%. Kết tủa xanh tan và dung dịch có màu …(1)…, chứng tỏ glucose có tính chất của một …(2)…; đun nóng xuất hiện kết tủa màu …(3)…, chứng tỏ glucose có tính chất của một …(4)…. Gắn các số (1)–(4) với các cụm từ: đỏ gạch, polyalcohol, aldehyde, xanh lam và sắp xếp thành dãy số.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 28 · Phần III.** Ethanol phối trộn tạo xăng E5 RON 92 gồm 5% ethanol và 95% xăng theo thể tích. Ethanol được sản xuất từ cellulose: cellulose (H = 90%) $\to$ glucose (H = 85%) $\to$ ethanol. Để có đủ ethanol sản xuất 20000 lít E5 cần $m$ tấn mùn cưa chứa 60% cellulose. Khối lượng riêng ethanol là 0,8 g/mL. Tính $m$, làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 4. Xét các phát biểu sau về khí thải trong đám cháy nhựa và cao su:
(a) Khí CO và HCl là những khí độc phổ biến trong đám cháy nhựa PVC.
(b) Khí SO2 là sản phẩm chủ yếu của đám cháy nhựa polyethylene.
(c) Khói từ đám cháy cao su thường chứa nhiều chất độc hơn đám cháy nhựa PVC.
(d) Việc cúi thấp người giúp tránh hít phải phần lớn khói độc trong đám cháy.
Số phát biểu đúng là
Câu 9. Một pin Galvani Zn–Cu có màng bán thấm chỉ cho nước và anion đi qua. Thể tích mỗi dung dịch là 0,50 L, nồng độ chất tan 1,00 M. Cho EZn2+/Zn∘=−0,763 V và ECu2+/Cu∘=+0,340 V. Phát biểu nào sau đây sai?
Câu 11. Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z với thuốc thử được ghi ở bảng:
Mẫu thử
Thuốc thử
Hiện tượng
X
Quỳ tím
Quỳ tím chuyển màu hồng
Y
Cu(OH)2 trong môi trường NaOH
Hợp chất màu tím
Z
Nước bromine
Kết tủa trắng
X, Y, Z lần lượt là
Câu 13. Tiến hành điện phân dung dịch NaCl theo các bước:
• Bước 1: Lắp thiết bị thí nghiệm điện phân dung dịch NaCl với điện cực trơ như hình.
• Bước 2: Rót khoảng 80 mL dung dịch NaCl bão hòa vào cốc rồi nhúng hai điện cực than chì vào dung dịch.
• Bước 3: Nối hai điện cực than chì với hai cực của nguồn điện và tiến hành điện phân trong khoảng 5 phút.
• Bước 4: Cho một mẫu cánh hoa màu hồng vào cốc chứa khoảng 5 mL dung dịch sau điện phân.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Câu 15. Chất béo X có cấu tạo như sau và là thành phần chính trong một loại dầu thực vật:
CH2−OOC(CH2)14CH3
∣
CH−OOC(CH2)7CH=CH(CH2)7CH3
∣
CH2−OOC(CH2)7CH=CHCH2CH=CH(CH2)4CH3.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Câu 16. Cho EX+/X∘=−2,924 V và EY+/Y∘=+0,799 V, trong đó X, Y là kim loại. Phát biểu nào sau đây đúng?
Câu 17.NH4HCO3 được dùng làm bột nở. Nhiệt tạo thành chuẩn (kJ/mol): NH4HCO3(s): −849,4; NH3(g): −46,11; CO2(g): −393,5; H2O(g): −241,82. Xét các phát biểu:
(a) Phản ứng nhiệt phân thu nhiệt.
(b) Phải bảo quản NH4HCO3 nơi thoáng mát, tránh nhiệt độ cao.
(c) Nhiệt phân hoàn toàn 15 gam NH4HCO3 cần tối thiểu 31,893 kJ.
Câu 18. Phenylalanine (Phe) là một amino acid thiết yếu, tham gia vào cấu tạo của protein và được sử dụng làm thuốc hỗ trợ điều trị bệnh trầm cảm trong y học. Phe có điểm đẳng điện pI = 5,48 và công thức cấu tạo như hình. Độ tan của Phe (gam/100 gam nước) ở 0; 25; 50; 75; 100°C lần lượt là 1,00; 1,41; 2,19; 3,71; 6,89. Cho các nhận định:
(a) Phe thuộc loại α-amino acid và có tính chất lưỡng tính.
(b) Ở pH = 2, Phe di chuyển về phía cực dương của điện trường.
(c) Ở 25°C, dung dịch Phe bão hòa có nồng độ là 1,41%.
(d) Tinh chế được Phe bằng phương pháp kết tinh.
Số nhận định đúng là
Câu 19a) · Phần II. Tổng hợp methyl salicylate từ salicylic acid và methanol. Các vùng hấp thụ IR đặc trưng: O–H phenol 3500–3200 cm−1; C=O carboxylic acid 1725–1700 cm−1; C=O ester 1750–1735 cm−1.
Nhận định: Phổ hồng ngoại của methyl salicylate không có số sóng hấp thụ đặc trưng của liên kết O–H phenol.
Câu 19b) · Phần II. Tổng hợp methyl salicylate từ salicylic acid và methanol. Các vùng hấp thụ IR đặc trưng: O–H phenol 3500–3200 cm−1; C=O carboxylic acid 1725–1700 cm−1; C=O ester 1750–1735 cm−1.
Nhận định: Dựa vào phổ hồng ngoại có thể phân biệt salicylic acid và methyl salicylate.
Câu 19c) · Phần II. Tổng hợp methyl salicylate từ salicylic acid và methanol. Các vùng hấp thụ IR đặc trưng: O–H phenol 3500–3200 cm−1; C=O carboxylic acid 1725–1700 cm−1; C=O ester 1750–1735 cm−1.
Nhận định: Methyl salicylate tác dụng tối đa với nước bromine theo tỉ lệ mol 1:3.
Câu 19d) · Phần II. Tổng hợp methyl salicylate từ salicylic acid và methanol. Các vùng hấp thụ IR đặc trưng: O–H phenol 3500–3200 cm−1; C=O carboxylic acid 1725–1700 cm−1; C=O ester 1750–1735 cm−1.
Nhận định: Khi cho methyl salicylate tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH (dư 10% so với lượng phản ứng) thu được dung dịch X. Khối lượng chất tan có trong dung dịch X gấp 1,25 lần khối lượng methyl salicylate ban đầu.
Câu 20a) · Phần II. Sợi aramid là một loại sợi tổng hợp bền, chịu nhiệt và được tạo từ polymer X có cấu tạo như hình. Chúng được sử dụng trong các ứng dụng hàng không vũ trụ và quân sự, làm vải áo giáp chống đạn đạo và vật liệu tổng hợp đạn đạo, làm dây thừng biển, gia cố thân tàu biển, làm chất thay thế amiăng và trong nhiều mặt hàng tiêu dùng nhẹ khác nhau, từ vỏ điện thoại đến vợt tennis.
Nhận định: Polymer X tạo nên sợi aramid thuộc loại polyamide.
Câu 20b) · Phần II. Sợi aramid là một loại sợi tổng hợp bền, chịu nhiệt và được tạo từ polymer X có cấu tạo như hình. Chúng được sử dụng trong các ứng dụng hàng không vũ trụ và quân sự, làm vải áo giáp chống đạn đạo và vật liệu tổng hợp đạn đạo, làm dây thừng biển, gia cố thân tàu biển, làm chất thay thế amiăng và trong nhiều mặt hàng tiêu dùng nhẹ khác nhau, từ vỏ điện thoại đến vợt tennis.
Nhận định: Phần trăm khối lượng carbon trong X là 61,993%.
Câu 20c) · Phần II. Sợi aramid là một loại sợi tổng hợp bền, chịu nhiệt và được tạo từ polymer X có cấu tạo như hình. Chúng được sử dụng trong các ứng dụng hàng không vũ trụ và quân sự, làm vải áo giáp chống đạn đạo và vật liệu tổng hợp đạn đạo, làm dây thừng biển, gia cố thân tàu biển, làm chất thay thế amiăng và trong nhiều mặt hàng tiêu dùng nhẹ khác nhau, từ vỏ điện thoại đến vợt tennis.
Nhận định: Thủy phân hoàn toàn X trong dung dịch kiềm thu được amine hai chức và carboxylic acid hai chức.
Câu 20d) · Phần II. Sợi aramid là một loại sợi tổng hợp bền, chịu nhiệt và được tạo từ polymer X có cấu tạo như hình. Chúng được sử dụng trong các ứng dụng hàng không vũ trụ và quân sự, làm vải áo giáp chống đạn đạo và vật liệu tổng hợp đạn đạo, làm dây thừng biển, gia cố thân tàu biển, làm chất thay thế amiăng và trong nhiều mặt hàng tiêu dùng nhẹ khác nhau, từ vỏ điện thoại đến vợt tennis.
Nhận định: Số nguyên tử oxygen trong mỗi mắt xích của X là 2.
Câu 21a) · Phần II. Pin NiCad tạo năng lượng điện do sự tương tác thuận nghịch của cadmium với nickel dioxide và nước, tạo thành cadmium hydroxide và nickel hydroxide. Pin có điện cực dương là lưới hoặc lá thép phủ nickel dioxide trộn vật liệu dẫn điện; điện cực âm là lưới thép phủ cadmium xốp; chất điện li dạng thạch thường là KOH. Pin có thể sạc hàng trăm lần trước khi hết hạn sử dụng. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Cd(OH)2/Cd và NiO2/Ni(OH)2 trong môi trường kiềm lần lượt là −0,67 V và +0,49 V. Khối lượng riêng của Cd là 8,65 g/cm3.
Nhận định: Quá trình khử ở cathode: NiO2+2H2O+2e→Ni(OH)2+2OH−.
Câu 21b) · Phần II. Pin NiCad tạo năng lượng điện do sự tương tác thuận nghịch của cadmium với nickel dioxide và nước, tạo thành cadmium hydroxide và nickel hydroxide. Pin có điện cực dương là lưới hoặc lá thép phủ nickel dioxide trộn vật liệu dẫn điện; điện cực âm là lưới thép phủ cadmium xốp; chất điện li dạng thạch thường là KOH. Pin có thể sạc hàng trăm lần trước khi hết hạn sử dụng. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Cd(OH)2/Cd và NiO2/Ni(OH)2 trong môi trường kiềm lần lượt là −0,67 V và +0,49 V. Khối lượng riêng của Cd là 8,65 g/cm3.
Nhận định: Sức điện động chuẩn của pin là 1,20 V.
Câu 21c) · Phần II. Pin NiCad tạo năng lượng điện do sự tương tác thuận nghịch của cadmium với nickel dioxide và nước, tạo thành cadmium hydroxide và nickel hydroxide. Pin có điện cực dương là lưới hoặc lá thép phủ nickel dioxide trộn vật liệu dẫn điện; điện cực âm là lưới thép phủ cadmium xốp; chất điện li dạng thạch thường là KOH. Pin có thể sạc hàng trăm lần trước khi hết hạn sử dụng. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Cd(OH)2/Cd và NiO2/Ni(OH)2 trong môi trường kiềm lần lượt là −0,67 V và +0,49 V. Khối lượng riêng của Cd là 8,65 g/cm3.
Nhận định: Quá trình oxi hóa ở anode: Cd+2OH−→Cd(OH)2+2e.
Câu 21d) · Phần II. Pin NiCad tạo năng lượng điện do sự tương tác thuận nghịch của cadmium với nickel dioxide và nước, tạo thành cadmium hydroxide và nickel hydroxide. Pin có điện cực dương là lưới hoặc lá thép phủ nickel dioxide trộn vật liệu dẫn điện; điện cực âm là lưới thép phủ cadmium xốp; chất điện li dạng thạch thường là KOH. Pin có thể sạc hàng trăm lần trước khi hết hạn sử dụng. Cho thế điện cực chuẩn của các cặp Cd(OH)2/Cd và NiO2/Ni(OH)2 trong môi trường kiềm lần lượt là −0,67 V và +0,49 V. Khối lượng riêng của Cd là 8,65 g/cm3.
Nhận định: Pin NiCad hết hạn sử dụng có nguy cơ phát thải kim loại nặng.
Câu 22a) · Phần II. Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide X thu được 2 mol Gly, 1 mol Met, 1 mol Phe và 1 mol Ala. Amino acid đầu C là Phe, đầu N là Met. Thủy phân từng phần thu được Met–Gly, Gly–Ala và Gly–Gly. pI của Gly, Met, Phe, Ala lần lượt là 5,97; 5,74; 5,48; 6,00.
Nhận định: Hàm lượng nitrogen trong X khoảng 14,55% theo khối lượng.
Câu 22b) · Phần II. Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide X thu được 2 mol Gly, 1 mol Met, 1 mol Phe và 1 mol Ala. Amino acid đầu C là Phe, đầu N là Met. Thủy phân từng phần thu được Met–Gly, Gly–Ala và Gly–Gly. pI của Gly, Met, Phe, Ala lần lượt là 5,97; 5,74; 5,48; 6,00.
Nhận định: Khi thủy phân từng phần X có thể thu được dipeptide Ala–Phe.
Câu 22c) · Phần II. Thủy phân hoàn toàn 1 mol peptide X thu được 2 mol Gly, 1 mol Met, 1 mol Phe và 1 mol Ala. Amino acid đầu C là Phe, đầu N là Met. Thủy phân từng phần thu được Met–Gly, Gly–Ala và Gly–Gly. pI của Gly, Met, Phe, Ala lần lượt là 5,97; 5,74; 5,48; 6,00.
Nhận định: Sau khi thủy phân hoàn toàn, các amino acid có thể tách riêng bằng phương pháp điện di.
Câu 23 · Phần III. Cho các chất: (1) CH3CH2CH2OH; (2) CH3CH2COOH; (3) CH3CH2CH2CH3; (4) CH3COOCH3. Gán số thứ tự của các chất theo các giá trị nhiệt độ sôi 117,7; 141,2; 57,0; −1,0∘C và sắp xếp thành dãy bốn số.
Câu 24 · Phần III. Trong mạ vàng, vật cần mạ là cathode, thanh Au là anode, dung dịch chứa [Au(CN)2]−; tại cathode: [Au(CN)2]−+e→Au+2CN−. Với q=It=neF, F=96500 C/mol, cần bao nhiêu phút để mạ 3,25 gam vàng bằng dòng điện 2 A không đổi? Làm tròn đến hàng phần mười.
Câu 26 · Phần III. Amine đơn chức X có %C=65,75%, %H=15,07%, %N=19,18%. Từ X thực hiện sơ đồ chuyển hóa như hình. Xét năm phát biểu in trong đề và sắp xếp các phát biểu đúng theo số thứ tự tăng dần.
Câu 27 · Phần III. Cho 2 mL dung dịch NaOH 10%, thêm 0,5 mL dung dịch CuSO4 5%, rồi thêm 3 mL dung dịch glucose 2%. Kết tủa xanh tan và dung dịch có màu …(1)…, chứng tỏ glucose có tính chất của một …(2)…; đun nóng xuất hiện kết tủa màu …(3)…, chứng tỏ glucose có tính chất của một …(4)…. Gắn các số (1)–(4) với các cụm từ: đỏ gạch, polyalcohol, aldehyde, xanh lam và sắp xếp thành dãy số.
Câu 28 · Phần III. Ethanol phối trộn tạo xăng E5 RON 92 gồm 5% ethanol và 95% xăng theo thể tích. Ethanol được sản xuất từ cellulose: cellulose (H = 90%) → glucose (H = 85%) → ethanol. Để có đủ ethanol sản xuất 20000 lít E5 cần m tấn mùn cưa chứa 60% cellulose. Khối lượng riêng ethanol là 0,8 g/mL. Tính m, làm tròn đến hàng đơn vị.