**Câu 8.** Cho các phát biểu về methylamine: (a) làm giấy quỳ tím ẩm hóa đỏ; (b) phản ứng với HCl trong dung dịch; (c) không phản ứng với dung dịch $\mathrm{FeCl_3}$ ở điều kiện thường; (d) dung dịch methylamine phản ứng với $\mathrm{Cu(OH)_2}$. Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 9.** Cho $E^\circ_{\mathrm{Ag^+/Ag}}=E^\circ_1=+0{,}799\,\mathrm{V}$ và $E^\circ_{\mathrm{Zn^{2+}/Zn}}=E^\circ_2=-0{,}763\,\mathrm{V}$. Công thức tính sức điện động chuẩn của pin Galvani tạo bởi hai cặp trên là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 15.** Nhiệt tạo thành chuẩn của $\mathrm{MgCO_3(s)}$, $\mathrm{MgO(s)}$ và $\mathrm{CO_2(g)}$ lần lượt là $-1096{,}0$; $-602{,}0$ và $-393{,}5\,\mathrm{kJ/mol}$. $\Delta_rH^\circ_{298}$ của phản ứng $\mathrm{MgCO_3(s)\rightarrow MgO(s)+CO_2(g)}$ bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 17.** Một nhóm học sinh chế tạo pin chanh với điện cực Zn và Cu. Mỗi nửa quả chanh cho sức điện động $0{,}45\,\mathrm{V}$; bóng LED cần tối thiểu $1{,}5\,\mathrm{V}$. Xét các phát biểu: (a) Zn là anode, Cu là cathode; (b) cực âm oxi hóa Zn, cực dương khử $\mathrm{Cu^{2+}}$; (c) cần tối thiểu 4 pin mắc nối tiếp; (d) các cặp chủ yếu là $\mathrm{Zn^{2+}/Zn}$ và $\mathrm{Cu^{2+}/Cu}$. Số phát biểu đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 18.** Nước cốt chanh có $\mathrm{pH}\approx2{,}3$, nước cam có $\mathrm{pH}\approx3{,}4$; sức điện động pin tỉ lệ thuận với nồng độ $\mathrm{H^+}$. Các nhận định: (1) pin chanh có sức điện động lớn hơn pin cam; (2) bóp quả chanh làm vỡ tép giúp dẫn điện tốt hơn; (3) ở cực dương chủ yếu xảy ra $\mathrm{2H^++2e\rightarrow H_2}$; (4) thay Cu bằng Sn làm LED sáng rõ hơn. Nhận định sai là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19a.** Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam bằng phản ứng mở vòng, tạo polymer có mắt xích $\mathrm{[-NH-(CH_2)_5-CO-]_n}$.
Phát biểu a) Trong phản ứng, các phân tử monomer bị mở vòng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19b.** Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam bằng phản ứng mở vòng, tạo polymer có mắt xích $\mathrm{[-NH-(CH_2)_5-CO-]_n}$.
Phát biểu b) Tơ capron là tơ bán tổng hợp.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19c.** Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam bằng phản ứng mở vòng, tạo polymer có mắt xích $\mathrm{[-NH-(CH_2)_5-CO-]_n}$.
Phát biểu c) Do capron và nylon-6,6 đều có nhóm $\mathrm{-CO-NH-}$ nên cả hai đều bền với dung dịch kiềm mạnh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 19d.** Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam bằng phản ứng mở vòng, tạo polymer có mắt xích $\mathrm{[-NH-(CH_2)_5-CO-]_n}$.
Phát biểu d) Do có nhóm $\mathrm{-CO-NH-}$ nên tơ capron là peptide.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20a.** Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn tạo $\mathrm{Cl_2}$ ở anode, $\mathrm{H_2}$ và NaOH ở cathode. Dung dịch NaCl được đưa vào ngăn anode; mức chất lỏng cao hơn giúp hạn chế NaOH chảy ngược.
Phát biểu a) Phương trình điện phân là $\mathrm{2NaCl(aq)+2H_2O(l)\rightarrow Cl_2(g)+H_2(g)+2NaOH(aq)}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20b.** Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn tạo $\mathrm{Cl_2}$ ở anode, $\mathrm{H_2}$ và NaOH ở cathode. Dung dịch NaCl được đưa vào ngăn anode; mức chất lỏng cao hơn giúp hạn chế NaOH chảy ngược.
Phát biểu b) Muốn thu dung dịch NaOH tinh khiết hơn, nồng độ 50%, chỉ cần tăng nồng độ dung dịch NaCl ban đầu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20c.** Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn tạo $\mathrm{Cl_2}$ ở anode, $\mathrm{H_2}$ và NaOH ở cathode. Dung dịch NaCl được đưa vào ngăn anode; mức chất lỏng cao hơn giúp hạn chế NaOH chảy ngược.
Phát biểu c) Ở cathode, nước bị khử thay vì $\mathrm{Na^+}$ vì thế khử của nước lớn hơn nhiều so với cặp $\mathrm{Na^+/Na}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 20d.** Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn tạo $\mathrm{Cl_2}$ ở anode, $\mathrm{H_2}$ và NaOH ở cathode. Dung dịch NaCl được đưa vào ngăn anode; mức chất lỏng cao hơn giúp hạn chế NaOH chảy ngược.
Phát biểu d) Điện phân 5,00 giờ với $I=25{,}0\,\mathrm{kA}$, hiệu suất dòng 96,5%, từ 2000 kg dung dịch NaCl 25%. Catholyte chứa 12,0% NaOH và 2,0% NaCl; 5% $\mathrm{Cl_2}$ phản ứng với NaOH. Khối lượng NaCl còn ở anode là $214{,}83125$ kg.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21a.** Glutamic acid có cấu tạo $\mathrm{HOOC-CH_2-CH_2-CH(NH_2)-COOH}$ và điểm đẳng điện khoảng $3{,}2$.
Phát biểu a) Một mol glutamic acid tác dụng tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21b.** Glutamic acid có cấu tạo $\mathrm{HOOC-CH_2-CH_2-CH(NH_2)-COOH}$ và điểm đẳng điện khoảng $3{,}2$.
Phát biểu b) Glutamic acid có tính chất lưỡng tính.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21c.** Glutamic acid có cấu tạo $\mathrm{HOOC-CH_2-CH_2-CH(NH_2)-COOH}$ và điểm đẳng điện khoảng $3{,}2$.
Phát biểu c) Glutamic acid là một $\alpha$-amino acid.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 21d.** Glutamic acid có cấu tạo $\mathrm{HOOC-CH_2-CH_2-CH(NH_2)-COOH}$ và điểm đẳng điện khoảng $3{,}2$.
Phát biểu d) Ở $\mathrm{pH}=6{,}0$, glutamic acid di chuyển về cực âm khi điện di.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22a.** Benzoic acid được tổng hợp từ toluene qua hai giai đoạn: oxi hóa bằng $\mathrm{KMnO_4}$ tạo benzoate, rồi acid hóa bằng HCl. Từ 2,0 mL toluene có $D=0{,}867\,\mathrm{g/mL}$ thu 1,40 g benzoic acid; $\mathrm{KMnO_4}$ và HCl dư.
Phát biểu a) Hiệu suất tổng hợp benzoic acid là 60,9%.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22b.** Benzoic acid được tổng hợp từ toluene qua hai giai đoạn: oxi hóa bằng $\mathrm{KMnO_4}$ tạo benzoate, rồi acid hóa bằng HCl. Từ 2,0 mL toluene có $D=0{,}867\,\mathrm{g/mL}$ thu 1,40 g benzoic acid; $\mathrm{KMnO_4}$ và HCl dư.
Phát biểu b) Trong phản ứng với $\mathrm{KMnO_4}$ ở giai đoạn (1), toluene là chất oxi hóa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22c.** Benzoic acid được tổng hợp từ toluene qua hai giai đoạn: oxi hóa bằng $\mathrm{KMnO_4}$ tạo benzoate, rồi acid hóa bằng HCl. Từ 2,0 mL toluene có $D=0{,}867\,\mathrm{g/mL}$ thu 1,40 g benzoic acid; $\mathrm{KMnO_4}$ và HCl dư.
Phát biểu c) Trên phổ IR của benzoic acid, peak $1690\,\mathrm{cm^{-1}}$ đặc trưng cho liên kết O-H.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 22d.** Benzoic acid được tổng hợp từ toluene qua hai giai đoạn: oxi hóa bằng $\mathrm{KMnO_4}$ tạo benzoate, rồi acid hóa bằng HCl. Từ 2,0 mL toluene có $D=0{,}867\,\mathrm{g/mL}$ thu 1,40 g benzoic acid; $\mathrm{KMnO_4}$ và HCl dư.
Phát biểu d) Trong giai đoạn (2), anion $\mathrm{C_6H_5COO^-}$ là base theo Brønsted-Lowry.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 27 · Phần III.** Trong quy trình Solvay, đá vôi chứa 95,0% $\mathrm{CaCO_3}$; khi nung chỉ 97,0% $\mathrm{CaCO_3}$ phân hủy và 1,8% lượng $\mathrm{CO_2}$ tạo ra bị thất thoát. Cần bao nhiêu kg đá vôi để sản xuất 1,00 tấn $\mathrm{Na_2CO_3}$? Làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 28 · Phần III.** Oleum $Z$ có dạng $\mathrm{H_2SO_4\cdot nSO_3}$, được tạo thành khi 100 kg dung dịch $\mathrm{H_2SO_4}$ 98% hấp thụ hoàn toàn 25 kg $\mathrm{SO_3}$. Phần trăm khối lượng $\mathrm{SO_3}$ trong $Z$ là $b\%$. Xác định $b$, làm tròn đến hàng phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 3. Trong phòng thí nghiệm, dung dịch chất nào sau đây phù hợp để kiểm tra sự có mặt của ion Ca2+(aq)?
NaNO3
Na2CO3
Câu 5. Từ phổ khối lượng, phân tử khối của ester X được xác định là 88. Công thức phù hợp với X là
Câu 6. Tên gọi theo danh pháp thay thế của chất có công thức cấu tạo CH3NH2 là
Câu 8. Cho các phát biểu về methylamine: (a) làm giấy quỳ tím ẩm hóa đỏ; (b) phản ứng với HCl trong dung dịch; (c) không phản ứng với dung dịch FeCl3 ở điều kiện thường; (d) dung dịch methylamine phản ứng với Cu(OH)2. Số phát biểu đúng là
Câu 9. Cho EAg+/Ag∘=E1∘=+0,799V và EZn2+/Zn∘=E2∘=−0,763V. Công thức tính sức điện động chuẩn của pin Galvani tạo bởi hai cặp trên là
Câu 11. Cho cân bằng H2(g)+I2(g)⇌2HI(g). Biểu thức hằng số cân bằng Kc là
Câu 15. Nhiệt tạo thành chuẩn của MgCO3(s), MgO(s) và CO2(g) lần lượt là −1096,0; −602,0 và −393,5kJ/mol. ΔrH298∘ của phản ứng MgCO3(s)→MgO(s)+CO2(g) bằng
Câu 17. Một nhóm học sinh chế tạo pin chanh với điện cực Zn và Cu. Mỗi nửa quả chanh cho sức điện động 0,45V; bóng LED cần tối thiểu 1,5V. Xét các phát biểu: (a) Zn là anode, Cu là cathode; (b) cực âm oxi hóa Zn, cực dương khử Cu2+; (c) cần tối thiểu 4 pin mắc nối tiếp; (d) các cặp chủ yếu là Zn2+/Zn và Cu2+/Cu. Số phát biểu đúng là
Câu 18. Nước cốt chanh có pH≈2,3, nước cam có pH≈3,4; sức điện động pin tỉ lệ thuận với nồng độ H+. Các nhận định: (1) pin chanh có sức điện động lớn hơn pin cam; (2) bóp quả chanh làm vỡ tép giúp dẫn điện tốt hơn; (3) ở cực dương chủ yếu xảy ra 2H++2e→H2; (4) thay Cu bằng Sn làm LED sáng rõ hơn. Nhận định sai là
Câu 19a. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam bằng phản ứng mở vòng, tạo polymer có mắt xích [−NH−(CH2)5−CO−]n.
Phát biểu a) Trong phản ứng, các phân tử monomer bị mở vòng.
Câu 19b. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam bằng phản ứng mở vòng, tạo polymer có mắt xích [−NH−(CH2)5−CO−]n.
Phát biểu b) Tơ capron là tơ bán tổng hợp.
Câu 19c. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam bằng phản ứng mở vòng, tạo polymer có mắt xích [−NH−(CH2)5−CO−]n.
Phát biểu c) Do capron và nylon-6,6 đều có nhóm −CO−NH− nên cả hai đều bền với dung dịch kiềm mạnh.
Câu 19d. Tơ capron được tổng hợp từ caprolactam bằng phản ứng mở vòng, tạo polymer có mắt xích [−NH−(CH2)5−CO−]n.
Phát biểu d) Do có nhóm −CO−NH− nên tơ capron là peptide.
Câu 20a. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn tạo Cl2 ở anode, H2 và NaOH ở cathode. Dung dịch NaCl được đưa vào ngăn anode; mức chất lỏng cao hơn giúp hạn chế NaOH chảy ngược.
Phát biểu a) Phương trình điện phân là 2NaCl(aq)+2H2O(l)→Cl2(g)+H2(g)+2NaOH(aq).
Câu 20b. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn tạo Cl2 ở anode, H2 và NaOH ở cathode. Dung dịch NaCl được đưa vào ngăn anode; mức chất lỏng cao hơn giúp hạn chế NaOH chảy ngược.
Phát biểu b) Muốn thu dung dịch NaOH tinh khiết hơn, nồng độ 50%, chỉ cần tăng nồng độ dung dịch NaCl ban đầu.
Câu 20c. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn tạo Cl2 ở anode, H2 và NaOH ở cathode. Dung dịch NaCl được đưa vào ngăn anode; mức chất lỏng cao hơn giúp hạn chế NaOH chảy ngược.
Phát biểu c) Ở cathode, nước bị khử thay vì Na+ vì thế khử của nước lớn hơn nhiều so với cặp Na+/Na.
Câu 20d. Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn tạo Cl2 ở anode, H2 và NaOH ở cathode. Dung dịch NaCl được đưa vào ngăn anode; mức chất lỏng cao hơn giúp hạn chế NaOH chảy ngược.
Phát biểu d) Điện phân 5,00 giờ với I=25,0kA, hiệu suất dòng 96,5%, từ 2000 kg dung dịch NaCl 25%. Catholyte chứa 12,0% NaOH và 2,0% NaCl; 5% Cl2 phản ứng với NaOH. Khối lượng NaCl còn ở anode là 214,83125 kg.
Câu 21a. Glutamic acid có cấu tạo HOOC−CH2−CH2−CH(NH2)−COOH và điểm đẳng điện khoảng 3,2.
Phát biểu a) Một mol glutamic acid tác dụng tối đa với 2 mol NaOH trong dung dịch.
Câu 21b. Glutamic acid có cấu tạo HOOC−CH2−CH2−CH(NH2)−COOH và điểm đẳng điện khoảng 3,2.
Phát biểu b) Glutamic acid có tính chất lưỡng tính.
Câu 21c. Glutamic acid có cấu tạo HOOC−CH2−CH2−CH(NH2)−COOH và điểm đẳng điện khoảng 3,2.
Phát biểu c) Glutamic acid là một α-amino acid.
Câu 21d. Glutamic acid có cấu tạo HOOC−CH2−CH2−CH(NH2)−COOH và điểm đẳng điện khoảng 3,2.
Phát biểu d) Ở pH=6,0, glutamic acid di chuyển về cực âm khi điện di.
Câu 22a. Benzoic acid được tổng hợp từ toluene qua hai giai đoạn: oxi hóa bằng KMnO4 tạo benzoate, rồi acid hóa bằng HCl. Từ 2,0 mL toluene có D=0,867g/mL thu 1,40 g benzoic acid; KMnO4 và HCl dư.
Phát biểu a) Hiệu suất tổng hợp benzoic acid là 60,9%.
Câu 22b. Benzoic acid được tổng hợp từ toluene qua hai giai đoạn: oxi hóa bằng KMnO4 tạo benzoate, rồi acid hóa bằng HCl. Từ 2,0 mL toluene có D=0,867g/mL thu 1,40 g benzoic acid; KMnO4 và HCl dư.
Phát biểu b) Trong phản ứng với KMnO4 ở giai đoạn (1), toluene là chất oxi hóa.
Câu 22c. Benzoic acid được tổng hợp từ toluene qua hai giai đoạn: oxi hóa bằng KMnO4 tạo benzoate, rồi acid hóa bằng HCl. Từ 2,0 mL toluene có D=0,867g/mL thu 1,40 g benzoic acid; KMnO4 và HCl dư.
Phát biểu c) Trên phổ IR của benzoic acid, peak 1690cm−1 đặc trưng cho liên kết O-H.
Câu 22d. Benzoic acid được tổng hợp từ toluene qua hai giai đoạn: oxi hóa bằng KMnO4 tạo benzoate, rồi acid hóa bằng HCl. Từ 2,0 mL toluene có D=0,867g/mL thu 1,40 g benzoic acid; KMnO4 và HCl dư.
Phát biểu d) Trong giai đoạn (2), anion C6H5COO− là base theo Brønsted-Lowry.
Câu 23 · Phần III. Có bao nhiêu công thức cấu tạo aldehyde ứng với công thức phân tử C5H10O?
Câu 25 · Phần III. Phần trăm khối lượng carbon trong benzene là a%. Giá trị của a là bao nhiêu? Làm tròn đến hàng phần mười.
Câu 27 · Phần III. Trong quy trình Solvay, đá vôi chứa 95,0% CaCO3; khi nung chỉ 97,0% CaCO3 phân hủy và 1,8% lượng CO2 tạo ra bị thất thoát. Cần bao nhiêu kg đá vôi để sản xuất 1,00 tấn Na2CO3? Làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu 28 · Phần III. Oleum Z có dạng H2SO4⋅nSO3, được tạo thành khi 100 kg dung dịch H2SO4 98% hấp thụ hoàn toàn 25 kg SO3. Phần trăm khối lượng SO3 trong Z là b%. Xác định b, làm tròn đến hàng phần mười.