Trận đánh tiêu biểu của quân dân nhà Trần trong cuộc kháng chiến chống quân Mông Cổ xâm lược (1258) là ở
Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới được xác lập sau sự kiện nào dưới đây?
Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam trong những năm 1951 - 1953 có điểm gì mới so với những năm 1945 - 1946?
Sự hình thành và phát triển của hệ thống xã hội chủ nghĩa sau Chiến tranh thế giới thứ hai có ý nghĩa nào sau đây?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nhân tố nào sau đây tác động đến sự chuyển biến trong quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nội dung nào sau đây là hoạt động về chính trị - an ninh của tổ chức ASEAN trong giai đoạn 1976 - 1999?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong giai đoạn 1954 - 1958, nhân dân miền Nam Việt Nam tiến hành đấu tranh chống chế độ Mỹ - Diệm chủ yếu bằng hình thức nào?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Văn bản đầu tiên đề xuất ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN là
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong những năm 1918 - 1920, Nguyễn Ái Quốc hoạt động chủ yếu ở quốc gia nào sau đây?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong quá trình tiến hành công cuộc Đổi mới đất nước từ năm 1986, Việt Nam đã
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Thắng lợi của Đại Việt trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh xâm lược (1789) có ý nghĩa nào sau đây?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở Việt Nam, cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) có điểm mới nào sau đây so với cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 - 1954)?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nội dung nào sau đây không phải là yếu tố đưa đến sự xói mòn Trật tự hai cực I-an-ta?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Các cuộc kháng chiến chống ngoại xâm ở Việt Nam trong giai đoạn 1945 - 1975 có điểm tương đồng nào sau đây?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong những thập kỉ đầu của thế kỉ XXI, để tham gia vào mạng lưới liên kết quốc tế sâu rộng, Việt Nam đã
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Vai trò của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) và kháng chiến chống Mỹ (1954 - 1975) có điểm tương đồng nào sau đây?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947 - 1989)?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nội dung nào sau đây là thách thức an ninh phi truyền thống của Cộng đồng ASEAN?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Thắng lợi của quân dân Việt Nam trong cuộc chiến đấu bảo vệ Tổ quốc ở vùng biên giới Tây Nam có ý nghĩa nào sau đây?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Sự kiện nào sau đây đã mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc hiện nay, khối đại đoàn kết dân tộc có tầm quan trọng như thế nào?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đọc tư liệu và trả lời các câu hỏi từ 22 đến 24:
(Nguyễn Đình Bin (Chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 - 2000, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, tr.367).
Năm 1996, Việt Nam là một trong những thành viên sáng lập của
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đọc tư liệu và trả lời các câu hỏi từ 22 đến 24:
(Nguyễn Đình Bin (Chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 - 2000, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, tr.367).
“Từ năm 1991 trở đi, ngoại giao đa phương Việt Nam bước vào thời kì phát triển mới” là do tác động của yếu tố nào sau đây?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đọc tư liệu và trả lời các câu hỏi từ 22 đến 24:
(Nguyễn Đình Bin (Chủ biên), Ngoại giao Việt Nam 1945 - 2000, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2005, tr.367).
Nội dung nào sau đây là đặc điểm hoạt động đối ngoại của Việt Nam từ năm 1975 đến nay?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau:
(Hoàng Hải Hà, Chính sách đối ngoại của Việt Nam với các nước lớn và tổ chức khu vực chủ yếu: Một số điều chỉnh cơ bản trong những năm đầu thế kỷ XXI, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2019, tr.95)
Mệnh đề a) Nội dung tư liệu cho thấy Việt Nam đang theo đuổi đường lối đối ngoại phụ thuộc vào các cường quốc.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau:
(Hoàng Hải Hà, Chính sách đối ngoại của Việt Nam với các nước lớn và tổ chức khu vực chủ yếu: Một số điều chỉnh cơ bản trong những năm đầu thế kỷ XXI, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2019, tr.95)
Mệnh đề b) Việc chuyển từ định hướng “là bạn” sang “là đối tác tin cậy” phản ánh một nấc thang cao hơn trong nhận thức và tư duy về hội nhập quốc tế của Đảng trong thời kỳ đổi mới.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau:
(Hoàng Hải Hà, Chính sách đối ngoại của Việt Nam với các nước lớn và tổ chức khu vực chủ yếu: Một số điều chỉnh cơ bản trong những năm đầu thế kỷ XXI, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2019, tr.95)
Mệnh đề c) Trong thời kỳ đổi mới, Đảng chủ trương đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ đối ngoại trên cơ sở giữ vững độc lập, tự chủ và bảo đảm cao nhất lợi ích quốc gia - dân tộc.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 1. Cho đoạn tư liệu sau:
(Hoàng Hải Hà, Chính sách đối ngoại của Việt Nam với các nước lớn và tổ chức khu vực chủ yếu: Một số điều chỉnh cơ bản trong những năm đầu thế kỷ XXI, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 2019, tr.95)
Mệnh đề d) Định hướng đối ngoại “là đối tác tin cậy” chứng tỏ Việt Nam sẵn sàng tham gia các liên minh quân sự để bảo đảm an ninh quốc gia.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 2. Cho bảng thông tin sau:
Mệnh đề a) Sự ra đời của AFTA, ASEM và việc Trung Quốc vươn lên thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới là những biểu hiện của xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 2. Cho bảng thông tin sau:
Mệnh đề b) Theo bảng thông tin trên, Hiệp ước chống tên lửa đạn đạo (ABM) là sự kiện đánh dấu sự xác lập của Trật tự hai cực Ianta.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 2. Cho bảng thông tin sau:
Mệnh đề c) Từ những năm 90 của thế kỉ XX, tổ chức ASEAN đẩy mạnh hợp tác về kinh tế song song với hợp tác chính trị - an ninh.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 2. Cho bảng thông tin sau:
Mệnh đề d) Mỹ, Liên Xô, Trung Quốc là những cường quốc chi phối quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 3. Cho bảng thông tin sau về một số thành tựu của miền Bắc trong giai đoạn 1954 - 1957:
Mệnh đề a) Thành tựu đạt được trong lĩnh vực nông nghiệp chứng tỏ miền Bắc đã hoàn thành cải cách ruộng đất, khẩu hiệu “Người cày có ruộng” trở thành hiện thực.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 3. Cho bảng thông tin sau về một số thành tựu của miền Bắc trong giai đoạn 1954 - 1957:
Mệnh đề b) Trong giai đoạn 1954 - 1957, các ngành kinh tế của miền Bắc có những biến đổi mạnh mẽ, góp phần hoàn thành công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 3. Cho bảng thông tin sau về một số thành tựu của miền Bắc trong giai đoạn 1954 - 1957:
Mệnh đề c) Theo bảng thông tin trên, miền Bắc đã đạt nhiều thành tựu trong công cuộc khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 3. Cho bảng thông tin sau về một số thành tựu của miền Bắc trong giai đoạn 1954 - 1957:
Mệnh đề d) Những thành tựu đạt được trong giai đoạn này đã giúp miền Bắc tăng cường chi viện cho chiến trường Lào và Cam-pu-chia.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau:
(Phạm Minh Chính - Vương Quân Hoàng, Kinh tế Việt Nam thăng trầm và đột phá, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2009, tr.124)
Mệnh đề a) Theo đoạn tư liệu, quá trình chuyển đổi kinh tế gắn liền với việc thực hiện các chính sách đổi mới dần được hoàn thiện qua các kỳ Đại hội Đảng.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau:
(Phạm Minh Chính - Vương Quân Hoàng, Kinh tế Việt Nam thăng trầm và đột phá, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2009, tr.124)
Mệnh đề b) Tính nhất quán trong đường lối phát triển kinh tế của Đảng thể hiện ở việc luôn đặt mục tiêu tăng trưởng kinh tế lên trên mục tiêu phát triển xã hội.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau:
(Phạm Minh Chính - Vương Quân Hoàng, Kinh tế Việt Nam thăng trầm và đột phá, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2009, tr.124)
Mệnh đề c) Việc Đảng từng bước hoàn thiện nhận thức về kinh tế thị trường qua các kỳ Đại hội phản ánh quá trình đổi mới tư duy lý luận gắn với thực tiễn.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 4. Cho đoạn tư liệu sau:
(Phạm Minh Chính - Vương Quân Hoàng, Kinh tế Việt Nam thăng trầm và đột phá, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội, 2009, tr.124)
Mệnh đề d) Đường lối đổi mới từ năm 2006 đến nay tiếp tục hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đổi mới mô hình tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
“Từ năm 1991 trở đi, ngoại giao đa phương Việt Nam bước vào thời kì phát triển mới. Việt Nam tham gia nhiều diễn đàn khu vực hoặc liên châu lục quan trọng: là thành viên Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) (1998); là thành viên sáng lập của Diễn đàn khu vực ASEAN - ARF (1994), Diễn đàn Á - Âu - ASEM (1996), Diễn đàn hợp tác Đông Á - Mỹ Latinh - FEALAC (1999)...”
“Từ năm 1991 trở đi, ngoại giao đa phương Việt Nam bước vào thời kì phát triển mới. Việt Nam tham gia nhiều diễn đàn khu vực hoặc liên châu lục quan trọng: là thành viên Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) (1998); là thành viên sáng lập của Diễn đàn khu vực ASEAN - ARF (1994), Diễn đàn Á - Âu - ASEM (1996), Diễn đàn hợp tác Đông Á - Mỹ Latinh - FEALAC (1999)...”
“Từ năm 1991 trở đi, ngoại giao đa phương Việt Nam bước vào thời kì phát triển mới. Việt Nam tham gia nhiều diễn đàn khu vực hoặc liên châu lục quan trọng: là thành viên Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) (1998); là thành viên sáng lập của Diễn đàn khu vực ASEAN - ARF (1994), Diễn đàn Á - Âu - ASEM (1996), Diễn đàn hợp tác Đông Á - Mỹ Latinh - FEALAC (1999)...”
“Từ tuyên bố “muốn là bạn” (Đại hội VII), “sẵn sàng là bạn” (Đại hội VIII), Đại hội IX đã khẳng định Việt Nam còn cần “là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển”. So với giai đoạn trước, định hướng đối ngoại của Việt Nam không chỉ hướng tới là “bạn” mà còn phải trở thành “đối tác tin cậy”, chứng tỏ được mức độ hội nhập và vị thế quốc tế mới của Việt Nam sau 15 năm Đổi mới toàn diện đất nước. Đây là sự phản ánh một nấc thang cao hơn trong nhận thức và tư duy về đối ngoại nói chung và về hội nhập quốc tế nói riêng của Đảng trong thời kỳ đổi mới.”
“Từ tuyên bố “muốn là bạn” (Đại hội VII), “sẵn sàng là bạn” (Đại hội VIII), Đại hội IX đã khẳng định Việt Nam còn cần “là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển”. So với giai đoạn trước, định hướng đối ngoại của Việt Nam không chỉ hướng tới là “bạn” mà còn phải trở thành “đối tác tin cậy”, chứng tỏ được mức độ hội nhập và vị thế quốc tế mới của Việt Nam sau 15 năm Đổi mới toàn diện đất nước. Đây là sự phản ánh một nấc thang cao hơn trong nhận thức và tư duy về đối ngoại nói chung và về hội nhập quốc tế nói riêng của Đảng trong thời kỳ đổi mới.”
“Từ tuyên bố “muốn là bạn” (Đại hội VII), “sẵn sàng là bạn” (Đại hội VIII), Đại hội IX đã khẳng định Việt Nam còn cần “là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển”. So với giai đoạn trước, định hướng đối ngoại của Việt Nam không chỉ hướng tới là “bạn” mà còn phải trở thành “đối tác tin cậy”, chứng tỏ được mức độ hội nhập và vị thế quốc tế mới của Việt Nam sau 15 năm Đổi mới toàn diện đất nước. Đây là sự phản ánh một nấc thang cao hơn trong nhận thức và tư duy về đối ngoại nói chung và về hội nhập quốc tế nói riêng của Đảng trong thời kỳ đổi mới.”
“Từ tuyên bố “muốn là bạn” (Đại hội VII), “sẵn sàng là bạn” (Đại hội VIII), Đại hội IX đã khẳng định Việt Nam còn cần “là đối tác tin cậy của tất cả các nước trong cộng đồng quốc tế, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển”. So với giai đoạn trước, định hướng đối ngoại của Việt Nam không chỉ hướng tới là “bạn” mà còn phải trở thành “đối tác tin cậy”, chứng tỏ được mức độ hội nhập và vị thế quốc tế mới của Việt Nam sau 15 năm Đổi mới toàn diện đất nước. Đây là sự phản ánh một nấc thang cao hơn trong nhận thức và tư duy về đối ngoại nói chung và về hội nhập quốc tế nói riêng của Đảng trong thời kỳ đổi mới.”
| Thời gian | Sự kiện |
|---|---|
| 1945 - 1970 | Trật tự thế giới hai cực Ianta xác lập và phát triển. |
| 1967 | Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập. |
| 1972 | Mỹ và Liên Xô kí Hiệp ước chống tên lửa đạn đạo (ABM). |
| 1989 - 1991 | Chiến tranh lạnh chấm dứt, Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ. |
| 1992 | Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) ra đời. |
| 1996 | Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM) thành lập. |
| 2010 | Trung Quốc vươn lên thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới sau Mỹ. |
| Thời gian | Sự kiện |
|---|---|
| 1945 - 1970 | Trật tự thế giới hai cực Ianta xác lập và phát triển. |
| 1967 | Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập. |
| 1972 | Mỹ và Liên Xô kí Hiệp ước chống tên lửa đạn đạo (ABM). |
| 1989 - 1991 | Chiến tranh lạnh chấm dứt, Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ. |
| 1992 | Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) ra đời. |
| 1996 | Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM) thành lập. |
| 2010 | Trung Quốc vươn lên thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới sau Mỹ. |
| Thời gian | Sự kiện |
|---|---|
| 1945 - 1970 | Trật tự thế giới hai cực Ianta xác lập và phát triển. |
| 1967 | Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập. |
| 1972 | Mỹ và Liên Xô kí Hiệp ước chống tên lửa đạn đạo (ABM). |
| 1989 - 1991 | Chiến tranh lạnh chấm dứt, Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ. |
| 1992 | Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) ra đời. |
| 1996 | Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM) thành lập. |
| 2010 | Trung Quốc vươn lên thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới sau Mỹ. |
| Thời gian | Sự kiện |
|---|---|
| 1945 - 1970 | Trật tự thế giới hai cực Ianta xác lập và phát triển. |
| 1967 | Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập. |
| 1972 | Mỹ và Liên Xô kí Hiệp ước chống tên lửa đạn đạo (ABM). |
| 1989 - 1991 | Chiến tranh lạnh chấm dứt, Trật tự hai cực I-an-ta sụp đổ. |
| 1992 | Khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) ra đời. |
| 1996 | Diễn đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM) thành lập. |
| 2010 | Trung Quốc vươn lên thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới sau Mỹ. |
| Lĩnh vực | Thành tựu tiêu biểu |
|---|---|
| Nông nghiệp | Tiến hành 6 đợt giảm tô, 4 đợt cải cách ruộng đất. |
| Công nghiệp | Khôi phục và mở rộng sản xuất tại Nhà máy Dệt Nam Định, các mỏ than ở Quảng Ninh,…Xây dựng các nhà máy cơ khí, diêm (Hà Nội),… |
| Thủ công nghiệp và thương nghiệp | Các mặt hàng tiêu dùng vật liệu xây dựng, nông cụ… được chú trọng sản xuất; hệ thống mậu dịch và hợp tác xã mua bán được mở rộng. |
| Giao thông vận tải | Khôi phục gần 700km đường sắt, sửa chữa và làm mới hàng nghìn kilômét đường bộ; xây dựng và mở rộng nhiều bến cảng; đường hàng không dân dụng quốc tế được khai thông. |
| Lĩnh vực | Thành tựu tiêu biểu |
|---|---|
| Nông nghiệp | Tiến hành 6 đợt giảm tô, 4 đợt cải cách ruộng đất. |
| Công nghiệp | Khôi phục và mở rộng sản xuất tại Nhà máy Dệt Nam Định, các mỏ than ở Quảng Ninh,…Xây dựng các nhà máy cơ khí, diêm (Hà Nội),… |
| Thủ công nghiệp và thương nghiệp | Các mặt hàng tiêu dùng vật liệu xây dựng, nông cụ… được chú trọng sản xuất; hệ thống mậu dịch và hợp tác xã mua bán được mở rộng. |
| Giao thông vận tải | Khôi phục gần 700km đường sắt, sửa chữa và làm mới hàng nghìn kilômét đường bộ; xây dựng và mở rộng nhiều bến cảng; đường hàng không dân dụng quốc tế được khai thông. |
| Lĩnh vực | Thành tựu tiêu biểu |
|---|---|
| Nông nghiệp | Tiến hành 6 đợt giảm tô, 4 đợt cải cách ruộng đất. |
| Công nghiệp | Khôi phục và mở rộng sản xuất tại Nhà máy Dệt Nam Định, các mỏ than ở Quảng Ninh,…Xây dựng các nhà máy cơ khí, diêm (Hà Nội),… |
| Thủ công nghiệp và thương nghiệp | Các mặt hàng tiêu dùng vật liệu xây dựng, nông cụ… được chú trọng sản xuất; hệ thống mậu dịch và hợp tác xã mua bán được mở rộng. |
| Giao thông vận tải | Khôi phục gần 700km đường sắt, sửa chữa và làm mới hàng nghìn kilômét đường bộ; xây dựng và mở rộng nhiều bến cảng; đường hàng không dân dụng quốc tế được khai thông. |
| Lĩnh vực | Thành tựu tiêu biểu |
|---|---|
| Nông nghiệp | Tiến hành 6 đợt giảm tô, 4 đợt cải cách ruộng đất. |
| Công nghiệp | Khôi phục và mở rộng sản xuất tại Nhà máy Dệt Nam Định, các mỏ than ở Quảng Ninh,…Xây dựng các nhà máy cơ khí, diêm (Hà Nội),… |
| Thủ công nghiệp và thương nghiệp | Các mặt hàng tiêu dùng vật liệu xây dựng, nông cụ… được chú trọng sản xuất; hệ thống mậu dịch và hợp tác xã mua bán được mở rộng. |
| Giao thông vận tải | Khôi phục gần 700km đường sắt, sửa chữa và làm mới hàng nghìn kilômét đường bộ; xây dựng và mở rộng nhiều bến cảng; đường hàng không dân dụng quốc tế được khai thông. |
“Quá trình chuyển đổi kinh tế gắn liền với việc thực hiện các chính sách đổi mới dần được hoàn thiện qua các kỳ Đại hội Đảng. Đại hội VI (năm 1986) của Đảng khẳng định chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, mở cửa theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đại hội VII (năm 1991) và Đại hội VIII (năm 1996) ghi nhận cơ chế thị trường. Đại hội IX (năm 2001) và Đại hội X (năm 2006) tiếp tục khẳng định phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Xuyên suốt các định hướng lớn này, nhiều chính sách đổi mới đã trở thành mốc đánh dấu sự chuyển mình của nền kinh tế Việt Nam.”
“Quá trình chuyển đổi kinh tế gắn liền với việc thực hiện các chính sách đổi mới dần được hoàn thiện qua các kỳ Đại hội Đảng. Đại hội VI (năm 1986) của Đảng khẳng định chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, mở cửa theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đại hội VII (năm 1991) và Đại hội VIII (năm 1996) ghi nhận cơ chế thị trường. Đại hội IX (năm 2001) và Đại hội X (năm 2006) tiếp tục khẳng định phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Xuyên suốt các định hướng lớn này, nhiều chính sách đổi mới đã trở thành mốc đánh dấu sự chuyển mình của nền kinh tế Việt Nam.”
“Quá trình chuyển đổi kinh tế gắn liền với việc thực hiện các chính sách đổi mới dần được hoàn thiện qua các kỳ Đại hội Đảng. Đại hội VI (năm 1986) của Đảng khẳng định chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, mở cửa theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đại hội VII (năm 1991) và Đại hội VIII (năm 1996) ghi nhận cơ chế thị trường. Đại hội IX (năm 2001) và Đại hội X (năm 2006) tiếp tục khẳng định phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Xuyên suốt các định hướng lớn này, nhiều chính sách đổi mới đã trở thành mốc đánh dấu sự chuyển mình của nền kinh tế Việt Nam.”
“Quá trình chuyển đổi kinh tế gắn liền với việc thực hiện các chính sách đổi mới dần được hoàn thiện qua các kỳ Đại hội Đảng. Đại hội VI (năm 1986) của Đảng khẳng định chuyển sang nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, mở cửa theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Đại hội VII (năm 1991) và Đại hội VIII (năm 1996) ghi nhận cơ chế thị trường. Đại hội IX (năm 2001) và Đại hội X (năm 2006) tiếp tục khẳng định phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế. Xuyên suốt các định hướng lớn này, nhiều chính sách đổi mới đã trở thành mốc đánh dấu sự chuyển mình của nền kinh tế Việt Nam.”