Sinh vật nào sau đây là thành tựu của tạo giống bằng lai hữu tính?
Dạng đột biến điểm làm tăng số liên kết hydrogen của gene là
Nhân tố tiến hóa nào sau đây có thể làm cho một allele có lợi bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một allele có hại trở nên phổ biến trong quần thể (làm mất 1 allele (tần số bằng 0) hay cố định 1 allele (tần số bằng 1)?
Ứng dụng công nghệ tế bào nào sau đây tạo được giống mới?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình sau minh họa cơ chế di truyền ở sinh vật nhân sơ, (1) và (2) là kí hiệu các quá trình của cơ chế này. Phân tích hình này, hãy cho biết phát biểu nào sau đây là đúng ?
Hình mô tả DNA được phiên mã thành mRNA ở quá trình (1), sau đó mRNA được ribosome dịch mã thành polypeptide ở quá trình (2).
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Loại bằng chứng nào sau đây có thể giúp xác định được loài nào xuất hiện trước, loài nào xuất hiện sau trong lịch sử phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong sản xuất nông nghiệp, để tăng nguồn nitrogen bền vững cho cây, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một số giống cây ăn quả như: nho, dưa hấu... có quả to, không hạt được tạo ra bằng phương pháp đột biến. Trong tế bào sinh dưỡng của những giống cây trên có bộ NST thuộc dạng
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hiện tượng tiếp hợp dẫn đến trao đổi chéo giữa các chromatide trong cặp NST tương đồng được diễn ra ở:
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khi nghiên cứu 1 dòng đột biến ở 1 loài côn trùng được tạo ra từ phòng thí nghiệm, người ta quan sát thấy trên NST số 2 có số lượng gene tăng lên, các NST khác bình thường. Hiện tượng trên là do đột biến
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong quy trình tách chiết DNA, chất tẩy rửa được sử dụng nhằm mục đích
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Mendel với công trình nghiên cứu trên đậu Hà lan, ông đã sử dụng phép lai nào sau đây để kiểm tra giả thuyết của mình?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở vi khuẩn E.coli, khi nói về hoạt động của các gen cấu trúc trong operon Lac, phát biểu nào sau đây đúng?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong quần thể, hình thức giao phối nào sau đây làm tăng nhanh nhất tỉ lệ kiểu gene đồng hợp tử?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho sơ đồ phả hệ sau đây về bệnh mù màu và máu khó không. Biết rằng bệnh mù màu do gene lặn a gây ra, còn bệnh máu khó đông do gene lặn b gây ra. Các gene trội tương ứng là A, B quy định mắt nhìn màu bình thường và da bình thường.Các gene này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X với khoảng cách 20cM.
Mệnh đề a) Trong số 17 người, có tối đa 10 người xác định được kiểu gene.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho sơ đồ phả hệ sau đây về bệnh mù màu và máu khó không. Biết rằng bệnh mù màu do gene lặn a gây ra, còn bệnh máu khó đông do gene lặn b gây ra. Các gene trội tương ứng là A, B quy định mắt nhìn màu bình thường và da bình thường.Các gene này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X với khoảng cách 20cM.
Mệnh đề b) Có ít nhất 2 người phụ nữ trong phả hệ dị hợp tử về cả hai cặp gene.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho sơ đồ phả hệ sau đây về bệnh mù màu và máu khó không. Biết rằng bệnh mù màu do gene lặn a gây ra, còn bệnh máu khó đông do gene lặn b gây ra. Các gene trội tương ứng là A, B quy định mắt nhìn màu bình thường và da bình thường.Các gene này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X với khoảng cách 20cM.
Mệnh đề c) Cặp vợ chồng 15-16 có khả năng sinh đứa con đầu lòng bị bệnh mù màu là 25%.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho sơ đồ phả hệ sau đây về bệnh mù màu và máu khó không. Biết rằng bệnh mù màu do gene lặn a gây ra, còn bệnh máu khó đông do gene lặn b gây ra. Các gene trội tương ứng là A, B quy định mắt nhìn màu bình thường và da bình thường.Các gene này nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X với khoảng cách 20cM.
Mệnh đề d) Cặp vợ chồng 15-16 có khả năng sinh đứa con đầu lòng bị máu khó đông là 20%.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Biểu đồ ở hình bên dưới mô tả mức đường huyết theo thời gian của một người.
Mệnh đề a) Mô mỡ sử dụng glucose để tạo ra chất béo tại điểm C.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Biểu đồ ở hình bên dưới mô tả mức đường huyết theo thời gian của một người.
Mệnh đề b) Tuyến tụy ngừng tiết insulin tại thời điểm D.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Biểu đồ ở hình bên dưới mô tả mức đường huyết theo thời gian của một người.
Mệnh đề c) Tuyến tụy tiết glucagon tại điểm E.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Biểu đồ ở hình bên dưới mô tả mức đường huyết theo thời gian của một người.
Mệnh đề d) Tại điểm A tuyến tụy ức chế bài tiết insulin.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Mệnh đề a) Nếu bổ sung lactose vào hỗn hợp ở thí nghiệm 2 trộn rồi ly tâm và lắng đọng thì kết quả thí nghiệm 2 vẫn không thay đổi.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Mệnh đề b) Kết quả thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2 khác nhau chứng tỏ liên kết giữa protein ức chế với vùng O có tính đặc hiệu.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Mệnh đề c) Để tạo DNA tái tổ hợp sử dụng trong thí nghiệm trên thì cần phải có hỗ trợ của enzyme cắt giới hạn và enzyme nối ligase.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Mệnh đề d) Ở thí nghiệm 2, dấu phóng xạ không xuất hiện tại vị trí lắng của DNA là do protein ức chế đã không liên kết với DNA tái tổ hợp ở vị trí vùng O.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đoạn DNA ở mạch khuôn của E1: 3'-CAG-GTA-TAA-GTT-TTT-GGA-AGT-CGA-5'
Đoạn S1 của biến thể E1: Val - His - Ile - Gln - Lys - Pro - Ser - Ala.
Đoạn S2 của biến thể E2: Val - Leu - Ile - Gln - Asn - Pro - Ser - Ala.
Biết gene mã hóa biến thể E2 được hình thành từ gene mã hóa biến thể E1 do xuất hiện hai đột biến điểm. Một số loại amino acid và các codon tương ứng có thể có trên phân tử mRNA thể hiện ở bảng sau:
Mệnh đề a) Tỉ lệ A/G của đoạn gene mã hóa S1 là 5/2.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đoạn DNA ở mạch khuôn của E1: 3'-CAG-GTA-TAA-GTT-TTT-GGA-AGT-CGA-5'
Đoạn S1 của biến thể E1: Val - His - Ile - Gln - Lys - Pro - Ser - Ala.
Đoạn S2 của biến thể E2: Val - Leu - Ile - Gln - Asn - Pro - Ser - Ala.
Biết gene mã hóa biến thể E2 được hình thành từ gene mã hóa biến thể E1 do xuất hiện hai đột biến điểm. Một số loại amino acid và các codon tương ứng có thể có trên phân tử mRNA thể hiện ở bảng sau:
Mệnh đề b) Đoạn gene mã hóa S1 đã xảy ra đột biến thay thế cặp nucleotide T-A bằng cặp A-T ở hai vị trí để tạo ra S2.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đoạn DNA ở mạch khuôn của E1: 3'-CAG-GTA-TAA-GTT-TTT-GGA-AGT-CGA-5'
Đoạn S1 của biến thể E1: Val - His - Ile - Gln - Lys - Pro - Ser - Ala.
Đoạn S2 của biến thể E2: Val - Leu - Ile - Gln - Asn - Pro - Ser - Ala.
Biết gene mã hóa biến thể E2 được hình thành từ gene mã hóa biến thể E1 do xuất hiện hai đột biến điểm. Một số loại amino acid và các codon tương ứng có thể có trên phân tử mRNA thể hiện ở bảng sau:
Mệnh đề c) Nếu thực hiện giải xoắn và tách hoàn toàn 2 mạch của đoạn gene mã hóa S1 và S2, sau đó trộn lẫn và cho hạ nhiệt độ để các mạch đơn liên kết bổ sung trở lại, số loại phân tử DNA kép tối đa có thể tạo ra là 4 loại.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đoạn DNA ở mạch khuôn của E1: 3'-CAG-GTA-TAA-GTT-TTT-GGA-AGT-CGA-5'
Đoạn S1 của biến thể E1: Val - His - Ile - Gln - Lys - Pro - Ser - Ala.
Đoạn S2 của biến thể E2: Val - Leu - Ile - Gln - Asn - Pro - Ser - Ala.
Biết gene mã hóa biến thể E2 được hình thành từ gene mã hóa biến thể E1 do xuất hiện hai đột biến điểm. Một số loại amino acid và các codon tương ứng có thể có trên phân tử mRNA thể hiện ở bảng sau:
Mệnh đề d) Trong cùng điều kiện phản ứng, người ta nhận thấy hiệu quả xúc tác của biến thể E2 thấp hơn E1, chứng tỏ đột biến này đã làm thay đổi cấu trúc, chức năng của protein nên hiệu quả xúc tác phản ứng của E2 kém hơn.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho các thành phần sau: Gene, mRNA, tRNA, enzyme, ribosome, ATP và amino acid. Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp chuỗi polypeptide?
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một phần bản đồ di truyền của nhiễm sắc thể số 2 ở ruồi giấm được mô tả như hình bên. Biết các allele trội (A, B, C) là trội hoàn toàn, các số trên hình bên thể hiện vị trí các locus trên nhiễm sắc thể. Nhận định nào sau đây là đúng?
Hình là bản đồ gene trên NST số 2: locus A/a ở 0 cM, B/b ở 48,5 cM và C/c ở 75,5 cM.
Ở người, bệnh điếc bẩm sinh do gene lặn nằm trên NST thường quy định, bệnh mù màu do gene lặn nằm trên NST giới tính X. Ở một cặp vợ chồng, bên phía người vợ có anh trai bị mù màu, có em gái bị điếc bẩm sinh. Bên phía người chồng có mẹ bị điếc bẩm sinh. Những người khác trong gia đình đều không bị hai bệnh này. Xác suất để đứa con đầu lòng không bị bệnh nào trong hai bệnh nói trên là bao nhiêu?
Dựa trên sơ đồ tóm tắt quá trình trao đổi nước trong cây, Phát biểu nào sau đây đúng?
I.Thực vật trên cạn, [1] là nơi nước thoát ra ngoài chủ yếu. II.Thực vật trên cạn, nước được hấp thụ chủ yếu qua lông hút. III.Thực vật trên cạn, [3] là nơi diễn ra hấp thụ nước theo cơ chế chủ động và thụ động. IV.Thực vật trên cạn, [2] là nơi diễn vận chuyển nước, ion khoáng và chất hữu cơ từ dưới rễ lên ngọn và ngược lại.
Sơ đồ đánh số [1] ở lá, [2] ở hệ mạch trong thân và [3] ở vùng rễ.
Hình vẽ bên mô tả một tế bào ở cơ thể thực vật lưỡng bội đang phân bào. Biết rằng không xảy ra đột biến, các chữ cái biểu thị các gene trên NST, mỗi gene có 2 allele. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I)Tế bào này đã xảy ra hoán vị gene ở 2 cặp NST. (II) Cơ thể này có 2n = 10. (III)Tế bào có cặp NST mang gene Qq không phân li trong giảm phân 1. (IV) Trong loài, ở các cơ thể lưỡng bội có tối đa 128 kiểu gene thuần chủng khác nhau về các gene đang xét.
Hình cho thấy năm cặp NST tương đồng xếp trên mặt phẳng xích đạo ở giảm phân I; các locus được ghi A/a, b, D, E, G, H/h và Q/q.
Cơ thể con người duy trì mức đường huyết cân bằng nội môi trong máu dưới 100mg/dL (5,6mmol/L). Tuyến tuỵ là một cơ quan tạo ra các enzym tiêu hoá (amylase, trypsin và lipase) và các hormone đối kháng (insulin và glucagon) kiểm soát lượng đường máu cho đến khi đạt phạm vi “cân bằng nội môi”. Cơ chế kiểm soát lượng đường huyết trong máu được biểu thị ở hình bên dưới . Trong trường hợp thừa glucose mô mỡ sử dụng glucose để tạo ra chất béo.
Cơ thể con người duy trì mức đường huyết cân bằng nội môi trong máu dưới 100mg/dL (5,6mmol/L). Tuyến tuỵ là một cơ quan tạo ra các enzym tiêu hoá (amylase, trypsin và lipase) và các hormone đối kháng (insulin và glucagon) kiểm soát lượng đường máu cho đến khi đạt phạm vi “cân bằng nội môi”. Cơ chế kiểm soát lượng đường huyết trong máu được biểu thị ở hình bên dưới . Trong trường hợp thừa glucose mô mỡ sử dụng glucose để tạo ra chất béo.
Cơ thể con người duy trì mức đường huyết cân bằng nội môi trong máu dưới 100mg/dL (5,6mmol/L). Tuyến tuỵ là một cơ quan tạo ra các enzym tiêu hoá (amylase, trypsin và lipase) và các hormone đối kháng (insulin và glucagon) kiểm soát lượng đường máu cho đến khi đạt phạm vi “cân bằng nội môi”. Cơ chế kiểm soát lượng đường huyết trong máu được biểu thị ở hình bên dưới . Trong trường hợp thừa glucose mô mỡ sử dụng glucose để tạo ra chất béo.
Cơ thể con người duy trì mức đường huyết cân bằng nội môi trong máu dưới 100mg/dL (5,6mmol/L). Tuyến tuỵ là một cơ quan tạo ra các enzym tiêu hoá (amylase, trypsin và lipase) và các hormone đối kháng (insulin và glucagon) kiểm soát lượng đường máu cho đến khi đạt phạm vi “cân bằng nội môi”. Cơ chế kiểm soát lượng đường huyết trong máu được biểu thị ở hình bên dưới . Trong trường hợp thừa glucose mô mỡ sử dụng glucose để tạo ra chất béo.
Để nghiên cứu hoạt động của protein ức chế của operon Lac ở vi khuẩn E. coli. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm như sau:
Để nghiên cứu hoạt động của protein ức chế của operon Lac ở vi khuẩn E. coli. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm như sau:
Để nghiên cứu hoạt động của protein ức chế của operon Lac ở vi khuẩn E. coli. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm như sau:
Để nghiên cứu hoạt động của protein ức chế của operon Lac ở vi khuẩn E. coli. Các nhà khoa học đã tiến hành thí nghiệm như sau:
Nghiên cứu enzyme E ở hai loài trong cùng một chi, người ta xác định được hai biến thể enzyme E1 và E2, chúng cùng xúc tác cho một phản ứng trong tế bào. Hai biến thể này không chỉ có cùng số lượng amino acid trong chuỗi polypeptide mà trình tự các amino acid cũng giống nhau ở hầu hết các đoạn, ngoại trừ một đoạn kí hiệu là S1 ở biến thể E1 và S2 ở biến thể E2. Trình tự amino acid và trình tự nucleotide của các biến thể như sau:
| Amino acid | Các codon tương ứng | Amino acid | Các codon tương ứng |
|---|---|---|---|
| Ala | 5'-GCU, GCC, GCA, GCG-3' | Lys | 5'-AAA, AAG-3' |
| Asn | 5'-AAU, AAC-3' | Pro | 5'-CCU, CCC, CCA, CCG-3' |
| His | 5'-CAU, CAC-3' | Val | 5'-GUU, GUC, GUA, GUG-3' |
| Ile | 5'-AUU, AUC, AUA-3' | Gln | 5'-CAA, CAG-3' |
| Leu | 5'-UUA, UUG, CUU-3' | Ser | 5'-UCU, UCC, UCA-3' |
Nghiên cứu enzyme E ở hai loài trong cùng một chi, người ta xác định được hai biến thể enzyme E1 và E2, chúng cùng xúc tác cho một phản ứng trong tế bào. Hai biến thể này không chỉ có cùng số lượng amino acid trong chuỗi polypeptide mà trình tự các amino acid cũng giống nhau ở hầu hết các đoạn, ngoại trừ một đoạn kí hiệu là S1 ở biến thể E1 và S2 ở biến thể E2. Trình tự amino acid và trình tự nucleotide của các biến thể như sau:
| Amino acid | Các codon tương ứng | Amino acid | Các codon tương ứng |
|---|---|---|---|
| Ala | 5'-GCU, GCC, GCA, GCG-3' | Lys | 5'-AAA, AAG-3' |
| Asn | 5'-AAU, AAC-3' | Pro | 5'-CCU, CCC, CCA, CCG-3' |
| His | 5'-CAU, CAC-3' | Val | 5'-GUU, GUC, GUA, GUG-3' |
| Ile | 5'-AUU, AUC, AUA-3' | Gln | 5'-CAA, CAG-3' |
| Leu | 5'-UUA, UUG, CUU-3' | Ser | 5'-UCU, UCC, UCA-3' |
Nghiên cứu enzyme E ở hai loài trong cùng một chi, người ta xác định được hai biến thể enzyme E1 và E2, chúng cùng xúc tác cho một phản ứng trong tế bào. Hai biến thể này không chỉ có cùng số lượng amino acid trong chuỗi polypeptide mà trình tự các amino acid cũng giống nhau ở hầu hết các đoạn, ngoại trừ một đoạn kí hiệu là S1 ở biến thể E1 và S2 ở biến thể E2. Trình tự amino acid và trình tự nucleotide của các biến thể như sau:
| Amino acid | Các codon tương ứng | Amino acid | Các codon tương ứng |
|---|---|---|---|
| Ala | 5'-GCU, GCC, GCA, GCG-3' | Lys | 5'-AAA, AAG-3' |
| Asn | 5'-AAU, AAC-3' | Pro | 5'-CCU, CCC, CCA, CCG-3' |
| His | 5'-CAU, CAC-3' | Val | 5'-GUU, GUC, GUA, GUG-3' |
| Ile | 5'-AUU, AUC, AUA-3' | Gln | 5'-CAA, CAG-3' |
| Leu | 5'-UUA, UUG, CUU-3' | Ser | 5'-UCU, UCC, UCA-3' |
Nghiên cứu enzyme E ở hai loài trong cùng một chi, người ta xác định được hai biến thể enzyme E1 và E2, chúng cùng xúc tác cho một phản ứng trong tế bào. Hai biến thể này không chỉ có cùng số lượng amino acid trong chuỗi polypeptide mà trình tự các amino acid cũng giống nhau ở hầu hết các đoạn, ngoại trừ một đoạn kí hiệu là S1 ở biến thể E1 và S2 ở biến thể E2. Trình tự amino acid và trình tự nucleotide của các biến thể như sau:
| Amino acid | Các codon tương ứng | Amino acid | Các codon tương ứng |
|---|---|---|---|
| Ala | 5'-GCU, GCC, GCA, GCG-3' | Lys | 5'-AAA, AAG-3' |
| Asn | 5'-AAU, AAC-3' | Pro | 5'-CCU, CCC, CCA, CCG-3' |
| His | 5'-CAU, CAC-3' | Val | 5'-GUU, GUC, GUA, GUG-3' |
| Ile | 5'-AUU, AUC, AUA-3' | Gln | 5'-CAA, CAG-3' |
| Leu | 5'-UUA, UUG, CUU-3' | Ser | 5'-UCU, UCC, UCA-3' |
Ở người, sự hình thành nhóm máu ABO do hoạt động phối hợp của 2 gene H và I, được thể hiện trong sơ đồ sau đây: Allele lặn h và allele lặn IO đều không tổng hợp được enzyme tương ứng. Gene H và gene I nằm trên hai NST khác nhau. Khi trên bề mặt hồng cầu có cả kháng nguyên A và kháng nguyên B thì biểu hiện nhóm máu AB, khi không có cả hai loại kháng nguyên thì biểu hiện nhóm máu O. Theo lý thuyết, có tối đa bao nhiêu loại kiểu gene quy định nhóm máu O?
Sơ đồ cho thấy allele H tạo chất H; trên nền chất H, allele tạo kháng nguyên A và allele tạo kháng nguyên B.
Xét 1 cơ thể đực lưỡng bội có n cặp NST tương đồng, trên mỗi NST xét 1 gene có hai allele, tất cả các cặp gene đều ở trạng thái dị hợp tử. Hình vẽ sau mô tả một giai đoạn của 1 tế bào của cơ thể đang thực hiện quá trình giảm phân. Biết rằng quá trình này không xảy ra đột biến. Số lượng NST trong tế bào 2n tham gia giảm phân là bao nhiêu ?
Hình cho thấy năm cặp NST kép tương đồng xếp ở mặt phẳng xích đạo.
Ở một loài thực vật, allele B1 quy định quả đỏ là trội hoàn toàn so với allele B2 quy định quả vàng. Tần số allele B1 và B2 được biễu diễn qua biểu đồ 1, biết các quần thể được biểu diễn trong biểu đồ đã cân bằng di truyền. Quần thể nào có tỉ lệ cây quả đỏ dị hợp cao nhất?
Biểu đồ cho tần số ở bốn quần thể lần lượt là 0,3; 0,5; 0,6; 0,2 và tần số tương ứng là 0,7; 0,5; 0,4; 0,8.
Hình ảnh bên dưới mô tả hiện tượng kháng thuốc ở sâu bọ. Phân tích hình và lựa chọn nhận định
đúng trong các nhận định sau đây sau đó sắp xếp theo thứ tự tăng dần của các lựa chọn đúng (1) Tần số allele kháng thuốc trong quần thể ngày càng tăng. (2) Thuốc trừ sâu DDT là nhân tố chọn lọc gene kháng thuốc ở quần thể sâu bọ. (3) Gene kháng thuốc phát sinh sau khi sử dụng thuốc trừ sâu DDT lần đầu. (4) Sự phát tán gene kháng thuốc DDT trong quần thể nhờ quá trình sinh sản.
Hình mô tả quần thể sâu có sẵn biến dị kháng DDT; sau nhiều thế hệ sử dụng DDT, cá thể kháng sống sót và sinh sản làm allele kháng tăng.
Trong giờ thực hành, một nhóm học sinh của một trường THPT đã tiến hành quan sát NST trên 2 tiêu bản cố định tế bào của người như sau: Bước 1: Đưa từng tiêu bản lên kính hiển vi điều chỉnh vùng có mẫu vật, quan sát ở độ phóng đại 10x, đến 40x, đến 100x. Bước 2: Vẽ hình ảnh bộ NST quan sát được ở 2 tiêu bản (hình vẽ được thể hiện trong hình dưới đây H1- tiêu bản 1, H2- tiêu bản 2) Bước 3: So sánh hình ảnh quan sát vẽ được và đưa ra các nhận xét, kết luận. 1.Tiêu bản 1 là tế bào bình thường, tiêu bản 2 là tế bào đột biến số lượng NST. 2. Tiêu bản 2 là tế bào của người mắc hội chứng Down . 3. Nếu 1 tế bào có bộ NST giống tiêu bản 1 phân bào bị rối loạn phân chia ở tất cả các cặp NST thì tạo ra tế bào có bộ NST giống tiêu bản 2. 4. Một người nam có bộ NST giống tiêu bản 2 kết hôn với người vợ bình thường có khả năng sinh con bình thường với xác suất cao. Hãy viết trình tự các phát biểu đúng từ nhỏ đến lớn?
Tiêu bản 1 có bộ NST người bình thường; tiêu bản 2 có ba bản sao NST số 11 trong hình nguồn.