Khảo sát chất lượng ôn thi tốt nghiệp THPT 2026 · Toán 12 · Sở GD&ĐT An Giang · THỬ
Câu 1/34
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 34 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Nghiệm của phương trình $\log_2\left(3x-1\right)=3$ là
Câu 2
0,25 điểm
Một người thống kê thời lượng (đơn vị: giây) thực hiện các cuộc điện thoại của mình trong một tuần và lập bảng tần số ghép nhóm như sau
| Nhóm | $[0;40)$ | $[40;80)$ | $[80;120)$ | $[120;160)$ | $[160;200)$ | $[200;240)$ |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Tần số | $8$ | $10$ | $12$ | $6$ | $3$ | $1$ |
Trung vị $M_e$ (đơn vị: giây) của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng
Câu 3
0,25 điểm
Cho cấp số cộng $\left(u_n\right)$ có $u_1=3$ và công sai $d=-2$. Giá trị của $u_7$ bằng
Câu 4
0,25 điểm
Tập nghiệm của phương trình $\cos x = 0$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm $f'(x)$ liên tục trên $\mathbb{R}$. Biết rằng $f'(x)=\left(x^{2}+1\right)\left(x-2\right)$ với mọi $x\in\mathbb{R}$. Hàm số $y=f(x)$ đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình bình hành (xem hình dưới: đỉnh $S$ nằm trên, đáy là hình bình hành $ABCD$ với hai đường chéo $AC$ và $BD$ cắt nhau tại $O$). Gọi $O$ là giao điểm của hai đường chéo. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong không gian với hệ toạ độ $Oxyz$, cho đường thẳng $(d):\dfrac{x-1}{2}=\dfrac{y+3}{-4}=\dfrac{z-5}{3}$. Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng $(d)$?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Một quần thể vi khuẩn ban đầu có $1000$ con. Sau $2$ giờ, số lượng vi khuẩn tăng lên thành $4000$ con. Gọi $P(t)$ là số lượng vi khuẩn tại thời điểm $t$ (giờ). Biết rằng tốc độ tăng trưởng của quần thể tỉ lệ thuận với số lượng vi khuẩn hiện có, tức là $P'(t)=k\cdot P(t)$ với $k$ là hằng số khác $0$ và $P(t)>0$ với $t\ge 0$.
Câu 13
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Công thức tính số lượng vi khuẩn tại thời điểm $t$ là $P(t)=4000\cdot e^{kt}$ với $t\ge 0$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Một quần thể vi khuẩn ban đầu có $1000$ con. Sau $2$ giờ, số lượng vi khuẩn tăng lên thành $4000$ con. Gọi $P(t)$ là số lượng vi khuẩn tại thời điểm $t$ (giờ). Biết rằng tốc độ tăng trưởng của quần thể tỉ lệ thuận với số lượng vi khuẩn hiện có, tức là $P'(t)=k\cdot P(t)$ với $k$ là hằng số khác $0$ và $P(t)>0$ với $t\ge 0$.
Câu 14
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Hằng số tốc độ tăng trưởng của quần thể vi khuẩn là $k=\ln 2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Một quần thể vi khuẩn ban đầu có $1000$ con. Sau $2$ giờ, số lượng vi khuẩn tăng lên thành $4000$ con. Gọi $P(t)$ là số lượng vi khuẩn tại thời điểm $t$ (giờ). Biết rằng tốc độ tăng trưởng của quần thể tỉ lệ thuận với số lượng vi khuẩn hiện có, tức là $P'(t)=k\cdot P(t)$ với $k$ là hằng số khác $0$ và $P(t)>0$ với $t\ge 0$.
Câu 15
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Sau $5$ giờ kể từ thời điểm ban đầu, số lượng vi khuẩn là $32000$ con.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Một quần thể vi khuẩn ban đầu có $1000$ con. Sau $2$ giờ, số lượng vi khuẩn tăng lên thành $4000$ con. Gọi $P(t)$ là số lượng vi khuẩn tại thời điểm $t$ (giờ). Biết rằng tốc độ tăng trưởng của quần thể tỉ lệ thuận với số lượng vi khuẩn hiện có, tức là $P'(t)=k\cdot P(t)$ với $k$ là hằng số khác $0$ và $P(t)>0$ với $t\ge 0$.
Câu 16
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Để số lượng vi khuẩn đạt $64000$ con, cần đúng $8$ giờ kể từ thời điểm ban đầu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Một công ty điện tử có hai phân xưởng I và II cùng sản xuất một loại linh kiện. Biết rằng phân xưởng I sản xuất $75\%$ tổng số lượng linh kiện của công ty, phân xưởng II sản xuất $25\%$ còn lại. Tỉ lệ linh kiện bị lỗi của phân xưởng I và phân xưởng II lần lượt là $4\%$ và $2\%$. Chọn ngẫu nhiên một linh kiện trong kho của công ty để kiểm tra.
Câu 17
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Xác suất để linh kiện được chọn bị lỗi và do phân xưởng I sản xuất là $0,03$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Một công ty điện tử có hai phân xưởng I và II cùng sản xuất một loại linh kiện. Biết rằng phân xưởng I sản xuất $75\%$ tổng số lượng linh kiện của công ty, phân xưởng II sản xuất $25\%$ còn lại. Tỉ lệ linh kiện bị lỗi của phân xưởng I và phân xưởng II lần lượt là $4\%$ và $2\%$. Chọn ngẫu nhiên một linh kiện trong kho của công ty để kiểm tra.
Câu 18
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Nếu linh kiện được chọn do phân xưởng I sản xuất thì xác suất để linh kiện đó không bị lỗi là $0,94$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Một công ty điện tử có hai phân xưởng I và II cùng sản xuất một loại linh kiện. Biết rằng phân xưởng I sản xuất $75\%$ tổng số lượng linh kiện của công ty, phân xưởng II sản xuất $25\%$ còn lại. Tỉ lệ linh kiện bị lỗi của phân xưởng I và phân xưởng II lần lượt là $4\%$ và $2\%$. Chọn ngẫu nhiên một linh kiện trong kho của công ty để kiểm tra.
Câu 19
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Xác suất để linh kiện được chọn bị lỗi là $0,035$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Một công ty điện tử có hai phân xưởng I và II cùng sản xuất một loại linh kiện. Biết rằng phân xưởng I sản xuất $75\%$ tổng số lượng linh kiện của công ty, phân xưởng II sản xuất $25\%$ còn lại. Tỉ lệ linh kiện bị lỗi của phân xưởng I và phân xưởng II lần lượt là $4\%$ và $2\%$. Chọn ngẫu nhiên một linh kiện trong kho của công ty để kiểm tra.
Câu 20
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Nếu linh kiện được chọn bị lỗi thì xác suất để linh kiện đó do phân xưởng I sản xuất là $\dfrac{4}{7}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $(S)$ có phương trình $\left(x-1\right)^{2}+\left(y-2\right)^{2}+\left(z-5\right)^{2}=25$ và đường thẳng $d$ đi qua hai điểm $A\left(7;8;5\right)$, $B\left(8;7;5\right)$. Giả sử mặt cầu $(S)$ được tịnh tiến đi lên (theo hướng dương của trục $Oz$) với phương vuông góc với mặt phẳng $\left(Oxy\right)$.
Câu 25
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Bán kính của mặt cầu $(S)$ bằng $25$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $(S)$ có phương trình $\left(x-1\right)^{2}+\left(y-2\right)^{2}+\left(z-5\right)^{2}=25$ và đường thẳng $d$ đi qua hai điểm $A\left(7;8;5\right)$, $B\left(8;7;5\right)$. Giả sử mặt cầu $(S)$ được tịnh tiến đi lên (theo hướng dương của trục $Oz$) với phương vuông góc với mặt phẳng $\left(Oxy\right)$.
Câu 26
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Khoảng cách từ tâm mặt cầu $(S)$ ở vị trí ban đầu đến đường thẳng $d$ bằng $6\sqrt2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $(S)$ có phương trình $\left(x-1\right)^{2}+\left(y-2\right)^{2}+\left(z-5\right)^{2}=25$ và đường thẳng $d$ đi qua hai điểm $A\left(7;8;5\right)$, $B\left(8;7;5\right)$. Giả sử mặt cầu $(S)$ được tịnh tiến đi lên (theo hướng dương của trục $Oz$) với phương vuông góc với mặt phẳng $\left(Oxy\right)$.
Câu 27
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Vectơ $\vec u=\left(1;-1;0\right)$ là một vectơ chỉ phương của đường thẳng $d$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $(S)$ có phương trình $\left(x-1\right)^{2}+\left(y-2\right)^{2}+\left(z-5\right)^{2}=25$ và đường thẳng $d$ đi qua hai điểm $A\left(7;8;5\right)$, $B\left(8;7;5\right)$. Giả sử mặt cầu $(S)$ được tịnh tiến đi lên (theo hướng dương của trục $Oz$) với phương vuông góc với mặt phẳng $\left(Oxy\right)$.
Câu 28
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Có một thời điểm trong quá trình tịnh tiến, mặt cầu $(S)$ tiếp xúc với đường thẳng $d$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đầu năm $2025$, ông $A$ thành lập một doanh nghiệp. Tổng số tiền ông $A$ dùng để trả chi phí vận hành trong năm $2025$ là $2$ tỷ đồng. Biết rằng cứ sau mỗi năm thì tổng số tiền dùng để trả chi phí vận hành trong năm đó tăng thêm $10\%$ so với năm trước. Hỏi năm nào là năm đầu tiên mà tổng số tiền ông $A$ dùng để trả chi phí vận hành trong cả năm lớn hơn $4$ tỷ đồng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong không gian với hệ trục toạ độ $Oxyz$, đơn vị trên mỗi trục toạ độ là mét, một thiết bị phát tia laser được đặt tại điểm $A\left(5\sqrt3;8;15\right)$. Thiết bị này chiếu một tia sáng về phía bức tường phẳng trùng với mặt phẳng toạ độ $\left(Oyz\right)$. Biết rằng tia sáng phát ra luôn thay đổi nhưng luôn tạo với trục $Ox$ một góc $60^\circ$. Gọi $M$ là vị trí vệt sáng laser chiếu lên bức tường. Khoảng cách lớn nhất từ vệt sáng $M$ đến gốc toạ độ $O$ bằng bao nhiêu mét?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một nhóm phát triển phần mềm độc lập cung cấp một ứng dụng Trí tuệ nhân tạo hỗ trợ quản lý công việc và học tập cá nhân. Mỗi người dùng đăng ký bản quyền sử dụng sẽ phải trả mức phí cố định là $2$ triệu đồng/năm. Tổng chi phí duy trì hệ thống lưu trữ đám mây và cập nhật phần mềm trong một năm phụ thuộc vào số lượng người dùng $x$ $\left(x\in\mathbb{N}^{*}\right)$ đang sử dụng và được mô hình hoá bởi hàm số $C(x)=10\ln\left(x\right)+50$ (triệu đồng). Để nhóm phát triển đạt mức lợi nhuận tối thiểu là $200$ triệu đồng trong một năm, họ cần thu hút được ít nhất bao nhiêu người dùng đăng ký phần mềm đó?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho khối chóp cụt đều $ABCD.A'B'C'D'$ như hình vẽ (hai đáy là hai hình vuông song song có chung trục, $ABCD$ là đáy trên và $A'B'C'D'$ là đáy dưới). Biết tổng diện tích của hai mặt đáy bằng $54$ và độ dài đường chéo $AC'=9$. Tìm thể tích lớn nhất của khối chóp cụt đã cho.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong mặt phẳng $Oxy$, xét tập hợp $S$ gồm các điểm có toạ độ $\left(x;y\right)$ với $x$, $y$ là các số nguyên dương không vượt quá $15$. Chọn ngẫu nhiên $2$ điểm phân biệt $A$, $B$ từ tập $S$. Gọi $C$ là trung điểm của đoạn thẳng $AB$. Gọi $p$ là xác suất để điểm $C$ có toạ độ đều là số nguyên. Tính giá trị của $225p$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hàm số $f(x)=\dfrac14 x^{3}+x$. Đường thẳng $d$ đi qua gốc toạ độ $O$ và điểm $P\left(2;f(2)\right)$ cắt đường thẳng $\Delta: y=-x+3$ tại điểm $Q$. Gọi $R$ là giao điểm của đường thẳng $\Delta$ với trục hoành. Gọi $\mathcal{A}$ là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong $y=f(x)$, đường thẳng $\Delta$ và đoạn thẳng $PQ$; $\mathcal{B}$ là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong $y=f(x)$, đường thẳng $\Delta$ và đoạn thẳng $OR$ (xem hình vẽ). Giá trị của $\mathcal{B}-\mathcal{A}$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một người thống kê thời lượng (đơn vị: giây) thực hiện các cuộc điện thoại của mình trong một tuần và lập bảng tần số ghép nhóm như sau
Nhóm
[0;40)
[40;80)
[80;120)
[120;160)
[160;200)
[200;240)
Tần số
8
10
12
6
3
1
Trung vị Me (đơn vị: giây) của mẫu số liệu ghép nhóm trên bằng
3260
Cho cấp số cộng (un) có u1=3 và công sai d=−2. Giá trị của u7 bằng
Tập nghiệm của phương trình cosx=0 là
Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, cho vectơ u=−3i+5j+2k. Toạ độ của vectơ u là
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm f′(x) liên tục trên R. Biết rằng f′(x)=(x2+1)(x−2) với mọi x∈R. Hàm số y=f(x) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm M(2;1;−1) và N(4;−1;0). Một vectơ chỉ phương của đường thẳng MN là
Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=5⋅2x là
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình bình hành (xem hình dưới: đỉnh S nằm trên, đáy là hình bình hành ABCD với hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O). Gọi O là giao điểm của hai đường chéo. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho đường thẳng (d):2x−1=−4y+3=3z−5. Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng (d)?
Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ có cạnh bằng a (xem hình vẽ). Khoảng cách từ điểm A đến mặt phẳng (BDD′B′) bằng
Thể tích vật thể tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y=x2, trục hoành và hai đường thẳng x=0, x=2 quanh trục hoành là
Một quần thể vi khuẩn ban đầu có 1000 con. Sau 2 giờ, số lượng vi khuẩn tăng lên thành 4000 con. Gọi P(t) là số lượng vi khuẩn tại thời điểm t (giờ). Biết rằng tốc độ tăng trưởng của quần thể tỉ lệ thuận với số lượng vi khuẩn hiện có, tức là P′(t)=k⋅P(t) với k là hằng số khác 0 và P(t)>0 với t≥0.
Mệnh đề a) Công thức tính số lượng vi khuẩn tại thời điểm t là P(t)=4000⋅ekt với t≥0.
Một quần thể vi khuẩn ban đầu có 1000 con. Sau 2 giờ, số lượng vi khuẩn tăng lên thành 4000 con. Gọi P(t) là số lượng vi khuẩn tại thời điểm t (giờ). Biết rằng tốc độ tăng trưởng của quần thể tỉ lệ thuận với số lượng vi khuẩn hiện có, tức là P′(t)=k⋅P(t) với k là hằng số khác 0 và P(t)>0 với t≥0.
Mệnh đề b) Hằng số tốc độ tăng trưởng của quần thể vi khuẩn là k=ln2.
Một quần thể vi khuẩn ban đầu có 1000 con. Sau 2 giờ, số lượng vi khuẩn tăng lên thành 4000 con. Gọi P(t) là số lượng vi khuẩn tại thời điểm t (giờ). Biết rằng tốc độ tăng trưởng của quần thể tỉ lệ thuận với số lượng vi khuẩn hiện có, tức là P′(t)=k⋅P(t) với k là hằng số khác 0 và P(t)>0 với t≥0.
Mệnh đề c) Sau 5 giờ kể từ thời điểm ban đầu, số lượng vi khuẩn là 32000 con.
Một quần thể vi khuẩn ban đầu có 1000 con. Sau 2 giờ, số lượng vi khuẩn tăng lên thành 4000 con. Gọi P(t) là số lượng vi khuẩn tại thời điểm t (giờ). Biết rằng tốc độ tăng trưởng của quần thể tỉ lệ thuận với số lượng vi khuẩn hiện có, tức là P′(t)=k⋅P(t) với k là hằng số khác 0 và P(t)>0 với t≥0.
Mệnh đề d) Để số lượng vi khuẩn đạt 64000 con, cần đúng 8 giờ kể từ thời điểm ban đầu.
Một công ty điện tử có hai phân xưởng I và II cùng sản xuất một loại linh kiện. Biết rằng phân xưởng I sản xuất 75% tổng số lượng linh kiện của công ty, phân xưởng II sản xuất 25% còn lại. Tỉ lệ linh kiện bị lỗi của phân xưởng I và phân xưởng II lần lượt là 4% và 2%. Chọn ngẫu nhiên một linh kiện trong kho của công ty để kiểm tra.
Mệnh đề a) Xác suất để linh kiện được chọn bị lỗi và do phân xưởng I sản xuất là 0,03.
Một công ty điện tử có hai phân xưởng I và II cùng sản xuất một loại linh kiện. Biết rằng phân xưởng I sản xuất 75% tổng số lượng linh kiện của công ty, phân xưởng II sản xuất 25% còn lại. Tỉ lệ linh kiện bị lỗi của phân xưởng I và phân xưởng II lần lượt là 4% và 2%. Chọn ngẫu nhiên một linh kiện trong kho của công ty để kiểm tra.
Mệnh đề b) Nếu linh kiện được chọn do phân xưởng I sản xuất thì xác suất để linh kiện đó không bị lỗi là 0,94.
Một công ty điện tử có hai phân xưởng I và II cùng sản xuất một loại linh kiện. Biết rằng phân xưởng I sản xuất 75% tổng số lượng linh kiện của công ty, phân xưởng II sản xuất 25% còn lại. Tỉ lệ linh kiện bị lỗi của phân xưởng I và phân xưởng II lần lượt là 4% và 2%. Chọn ngẫu nhiên một linh kiện trong kho của công ty để kiểm tra.
Mệnh đề c) Xác suất để linh kiện được chọn bị lỗi là 0,035.
Một công ty điện tử có hai phân xưởng I và II cùng sản xuất một loại linh kiện. Biết rằng phân xưởng I sản xuất 75% tổng số lượng linh kiện của công ty, phân xưởng II sản xuất 25% còn lại. Tỉ lệ linh kiện bị lỗi của phân xưởng I và phân xưởng II lần lượt là 4% và 2%. Chọn ngẫu nhiên một linh kiện trong kho của công ty để kiểm tra.
Mệnh đề d) Nếu linh kiện được chọn bị lỗi thì xác suất để linh kiện đó do phân xưởng I sản xuất là 74.
Cho hàm số f(x)=x3−12x+5.
Mệnh đề a) Phương trình f′(x)=0 có tập nghiệm là S={2}.
Cho hàm số f(x)=x3−12x+5.
Mệnh đề b) Hàm số đã cho có đạo hàm là f′(x)=3x2−12.
Cho hàm số f(x)=x3−12x+5.
Mệnh đề c)f(2)=11.
Cho hàm số f(x)=x3−12x+5.
Mệnh đề d) Giá trị lớn nhất của hàm số f(x) trên đoạn [−3;3] bằng 14.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình (x−1)2+(y−2)2+(z−5)2=25 và đường thẳng d đi qua hai điểm A(7;8;5), B(8;7;5). Giả sử mặt cầu (S) được tịnh tiến đi lên (theo hướng dương của trục Oz) với phương vuông góc với mặt phẳng (Oxy).
Mệnh đề a) Bán kính của mặt cầu (S) bằng 25.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình (x−1)2+(y−2)2+(z−5)2=25 và đường thẳng d đi qua hai điểm A(7;8;5), B(8;7;5). Giả sử mặt cầu (S) được tịnh tiến đi lên (theo hướng dương của trục Oz) với phương vuông góc với mặt phẳng (Oxy).
Mệnh đề b) Khoảng cách từ tâm mặt cầu (S) ở vị trí ban đầu đến đường thẳng d bằng 62.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình (x−1)2+(y−2)2+(z−5)2=25 và đường thẳng d đi qua hai điểm A(7;8;5), B(8;7;5). Giả sử mặt cầu (S) được tịnh tiến đi lên (theo hướng dương của trục Oz) với phương vuông góc với mặt phẳng (Oxy).
Mệnh đề c) Vectơ u=(1;−1;0) là một vectơ chỉ phương của đường thẳng d.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình (x−1)2+(y−2)2+(z−5)2=25 và đường thẳng d đi qua hai điểm A(7;8;5), B(8;7;5). Giả sử mặt cầu (S) được tịnh tiến đi lên (theo hướng dương của trục Oz) với phương vuông góc với mặt phẳng (Oxy).
Mệnh đề d) Có một thời điểm trong quá trình tịnh tiến, mặt cầu (S) tiếp xúc với đường thẳng d.
Đầu năm 2025, ông A thành lập một doanh nghiệp. Tổng số tiền ông A dùng để trả chi phí vận hành trong năm 2025 là 2 tỷ đồng. Biết rằng cứ sau mỗi năm thì tổng số tiền dùng để trả chi phí vận hành trong năm đó tăng thêm 10% so với năm trước. Hỏi năm nào là năm đầu tiên mà tổng số tiền ông A dùng để trả chi phí vận hành trong cả năm lớn hơn 4 tỷ đồng?
Trong không gian với hệ trục toạ độ Oxyz, đơn vị trên mỗi trục toạ độ là mét, một thiết bị phát tia laser được đặt tại điểm A(53;8;15). Thiết bị này chiếu một tia sáng về phía bức tường phẳng trùng với mặt phẳng toạ độ (Oyz). Biết rằng tia sáng phát ra luôn thay đổi nhưng luôn tạo với trục Ox một góc 60∘. Gọi M là vị trí vệt sáng laser chiếu lên bức tường. Khoảng cách lớn nhất từ vệt sáng M đến gốc toạ độ O bằng bao nhiêu mét?
Một nhóm phát triển phần mềm độc lập cung cấp một ứng dụng Trí tuệ nhân tạo hỗ trợ quản lý công việc và học tập cá nhân. Mỗi người dùng đăng ký bản quyền sử dụng sẽ phải trả mức phí cố định là 2 triệu đồng/năm. Tổng chi phí duy trì hệ thống lưu trữ đám mây và cập nhật phần mềm trong một năm phụ thuộc vào số lượng người dùng x(x∈N∗) đang sử dụng và được mô hình hoá bởi hàm số C(x)=10ln(x)+50 (triệu đồng). Để nhóm phát triển đạt mức lợi nhuận tối thiểu là 200 triệu đồng trong một năm, họ cần thu hút được ít nhất bao nhiêu người dùng đăng ký phần mềm đó?
Cho khối chóp cụt đều ABCD.A′B′C′D′ như hình vẽ (hai đáy là hai hình vuông song song có chung trục, ABCD là đáy trên và A′B′C′D′ là đáy dưới). Biết tổng diện tích của hai mặt đáy bằng 54 và độ dài đường chéo AC′=9. Tìm thể tích lớn nhất của khối chóp cụt đã cho.
Trong mặt phẳng Oxy, xét tập hợp S gồm các điểm có toạ độ (x;y) với x, y là các số nguyên dương không vượt quá 15. Chọn ngẫu nhiên 2 điểm phân biệt A, B từ tập S. Gọi C là trung điểm của đoạn thẳng AB. Gọi p là xác suất để điểm C có toạ độ đều là số nguyên. Tính giá trị của 225p.
Cho hàm số f(x)=41x3+x. Đường thẳng d đi qua gốc toạ độ O và điểm P(2;f(2)) cắt đường thẳng Δ:y=−x+3 tại điểm Q. Gọi R là giao điểm của đường thẳng Δ với trục hoành. Gọi A là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong y=f(x), đường thẳng Δ và đoạn thẳng PQ; B là diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong y=f(x), đường thẳng Δ và đoạn thẳng OR (xem hình vẽ). Giá trị của B−A là