Khảo sát chất lượng ôn thi tốt nghiệp THPT 2026 (lần 3) · Toán 12 · Sở GD&ĐT Nghệ An · THỬ
Câu 1/34
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 34 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Cho hình phẳng $(H)$ giới hạn bởi các đường $y=x+2$, $y=0$, $x=0$, $x=2$. Gọi $V$ là thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay $(H)$ xung quanh trục $Ox$. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
Câu 2
0,25 điểm
Nếu $\displaystyle\int_{0}^{2}f(x)\,\mathrm{d}x=2$ thì $\displaystyle\int_{2}^{0}3f(x)\,\mathrm{d}x$ bằng
Câu 3
0,25 điểm
Trong không gian $Oxyz$, cho mặt cầu $(S)$ có phương trình $\left(x-1\right)^{2}+\left(y+2\right)^{2}+\left(z-1\right)^{2}=16$. Tìm tọa độ tâm $I$ và bán kính $R$ của mặt cầu $(S)$.
Câu 4
0,25 điểm
Tập nghiệm của phương trình $\tan x=1$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hàm số $y=\dfrac{ax+b}{cx+d}$ $\left(ac\ne 0,\ ad-bc\ne 0\right)$ có đồ thị như hình vẽ. Phương trình tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị lần lượt là: *(Đồ thị gồm hai nhánh: nhánh trái nằm phía trên đường ngang đi qua giá trị $2$ trên trục tung và vọt lên $+\infty$ khi tiến tới đường thẳng đứng đi qua điểm $-1$ trên trục hoành; nhánh phải đi từ $-\infty$ lên và áp sát đường ngang đó từ bên dưới.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật và $SA\perp\left(ABCD\right)$ (xem hình vẽ). Đường thẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng $(SAD)$?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho mặt phẳng $(P)$ có phương trình $3\left(x-2\right)+2\left(y-2\right)-4\left(z+3\right)=0$. Điểm nào sau đây thuộc mặt phẳng $(P)$?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Trong một nhà máy thông minh, hệ tọa độ $Oxyz$ được thiết lập để điều hành các thiết bị tự động, đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét. Mặt sàn nhà máy nằm trên mặt phẳng $(Oxy)$. Một bộ định tuyến phát sóng Wi-Fi được treo tại vị trí $A\left(-3;4;9\right)$, một cảm biến đo chấn động được gắn ngầm dưới nền nhà máy tại vị trí $B\left(6;16;-4\right)$. Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $A$ trên mặt sàn. Một robot tự hành $M$ di chuyển trên mặt sàn và luôn giữ khoảng cách đến bộ định tuyến $A$ bằng $15$ m. Biết rằng robot $M$ có nhiệm vụ đồng bộ dữ liệu với cảm biến $B$ và quá trình này đạt độ ổn định cao nhất khi khoảng cách giữa robot và cảm biến là nhỏ nhất.
Câu 13
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Điểm $H$ có tọa độ là $\left(-3;4;0\right)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Trong một nhà máy thông minh, hệ tọa độ $Oxyz$ được thiết lập để điều hành các thiết bị tự động, đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét. Mặt sàn nhà máy nằm trên mặt phẳng $(Oxy)$. Một bộ định tuyến phát sóng Wi-Fi được treo tại vị trí $A\left(-3;4;9\right)$, một cảm biến đo chấn động được gắn ngầm dưới nền nhà máy tại vị trí $B\left(6;16;-4\right)$. Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $A$ trên mặt sàn. Một robot tự hành $M$ di chuyển trên mặt sàn và luôn giữ khoảng cách đến bộ định tuyến $A$ bằng $15$ m. Biết rằng robot $M$ có nhiệm vụ đồng bộ dữ liệu với cảm biến $B$ và quá trình này đạt độ ổn định cao nhất khi khoảng cách giữa robot và cảm biến là nhỏ nhất.
Câu 14
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Khoảng cách từ cảm biến $B$ đến mặt sàn nhà máy là $5$ m.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Trong một nhà máy thông minh, hệ tọa độ $Oxyz$ được thiết lập để điều hành các thiết bị tự động, đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét. Mặt sàn nhà máy nằm trên mặt phẳng $(Oxy)$. Một bộ định tuyến phát sóng Wi-Fi được treo tại vị trí $A\left(-3;4;9\right)$, một cảm biến đo chấn động được gắn ngầm dưới nền nhà máy tại vị trí $B\left(6;16;-4\right)$. Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $A$ trên mặt sàn. Một robot tự hành $M$ di chuyển trên mặt sàn và luôn giữ khoảng cách đến bộ định tuyến $A$ bằng $15$ m. Biết rằng robot $M$ có nhiệm vụ đồng bộ dữ liệu với cảm biến $B$ và quá trình này đạt độ ổn định cao nhất khi khoảng cách giữa robot và cảm biến là nhỏ nhất.
Câu 15
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Trong quá trình di chuyển, khoảng cách từ robot $M$ đến điểm $H$ luôn không đổi và bằng $12$ m.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Trong một nhà máy thông minh, hệ tọa độ $Oxyz$ được thiết lập để điều hành các thiết bị tự động, đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét. Mặt sàn nhà máy nằm trên mặt phẳng $(Oxy)$. Một bộ định tuyến phát sóng Wi-Fi được treo tại vị trí $A\left(-3;4;9\right)$, một cảm biến đo chấn động được gắn ngầm dưới nền nhà máy tại vị trí $B\left(6;16;-4\right)$. Gọi $H$ là hình chiếu vuông góc của $A$ trên mặt sàn. Một robot tự hành $M$ di chuyển trên mặt sàn và luôn giữ khoảng cách đến bộ định tuyến $A$ bằng $15$ m. Biết rằng robot $M$ có nhiệm vụ đồng bộ dữ liệu với cảm biến $B$ và quá trình này đạt độ ổn định cao nhất khi khoảng cách giữa robot và cảm biến là nhỏ nhất.
Câu 16
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Khi quá trình đồng bộ dữ liệu đạt độ ổn định cao nhất, khoảng cách giữa robot $M$ và cảm biến $B$ là $6$ m.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Một cửa hàng có $200$ hạt giống hoa hướng dương và $300$ hạt giống hoa cúc. Tỉ lệ nảy mầm của hạt giống hoa cúc là $90\%$, của hạt giống hoa hướng dương là $80\%$. Một chuyên gia nông nghiệp chọn ngẫu nhiên một hạt giống. Chuyên gia sử dụng máy quét tia $X$ để dự đoán khả năng nảy mầm của hạt giống. Nếu hạt giống có khả năng nảy mầm, máy quét báo "Đạt" với xác suất $90\%$. Nếu hạt giống không có khả năng nảy mầm, máy quét báo "Đạt" với xác suất $10\%$.
Câu 17
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Xác suất chuyên gia chọn được hạt giống hoa cúc là $0{,}6$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Một cửa hàng có $200$ hạt giống hoa hướng dương và $300$ hạt giống hoa cúc. Tỉ lệ nảy mầm của hạt giống hoa cúc là $90\%$, của hạt giống hoa hướng dương là $80\%$. Một chuyên gia nông nghiệp chọn ngẫu nhiên một hạt giống. Chuyên gia sử dụng máy quét tia $X$ để dự đoán khả năng nảy mầm của hạt giống. Nếu hạt giống có khả năng nảy mầm, máy quét báo "Đạt" với xác suất $90\%$. Nếu hạt giống không có khả năng nảy mầm, máy quét báo "Đạt" với xác suất $10\%$.
Câu 18
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Biết rằng chuyên gia đã chọn được hạt giống hoa cúc, xác suất để hạt giống đó không nảy mầm là $0{,}1$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Một cửa hàng có $200$ hạt giống hoa hướng dương và $300$ hạt giống hoa cúc. Tỉ lệ nảy mầm của hạt giống hoa cúc là $90\%$, của hạt giống hoa hướng dương là $80\%$. Một chuyên gia nông nghiệp chọn ngẫu nhiên một hạt giống. Chuyên gia sử dụng máy quét tia $X$ để dự đoán khả năng nảy mầm của hạt giống. Nếu hạt giống có khả năng nảy mầm, máy quét báo "Đạt" với xác suất $90\%$. Nếu hạt giống không có khả năng nảy mầm, máy quét báo "Đạt" với xác suất $10\%$.
Câu 19
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Xác suất chuyên gia chọn được hạt nảy mầm là $0{,}84$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Một cửa hàng có $200$ hạt giống hoa hướng dương và $300$ hạt giống hoa cúc. Tỉ lệ nảy mầm của hạt giống hoa cúc là $90\%$, của hạt giống hoa hướng dương là $80\%$. Một chuyên gia nông nghiệp chọn ngẫu nhiên một hạt giống. Chuyên gia sử dụng máy quét tia $X$ để dự đoán khả năng nảy mầm của hạt giống. Nếu hạt giống có khả năng nảy mầm, máy quét báo "Đạt" với xác suất $90\%$. Nếu hạt giống không có khả năng nảy mầm, máy quét báo "Đạt" với xác suất $10\%$.
Câu 20
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Một hạt giống sau khi quét kiểm tra, máy đã báo "Đạt". Xác suất để hạt giống đó thực sự không nảy mầm nhỏ hơn $0{,}02$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Một nghiên cứu khả năng ghi nhớ kiến thức của người học sau khi kết thúc khóa học chỉ ra rằng càng về lâu thì khả năng ghi nhớ kiến thức càng giảm. Nếu xem $f(t)$ là phần trăm kiến thức người học còn nhớ sau $t$ tháng thì $f'(t)$ thể hiện tốc độ thay đổi kiến thức của người học. Nghiên cứu cho thấy $f'(t)<0$, điều này thể hiện càng về lâu thì khả năng ghi nhớ kiến thức càng giảm. Độ lớn của $f'(t)$ chính là tốc độ giảm sút kiến thức của người học. Hai bạn Thành và Công cùng tham gia một khóa học. Sau khi kết thúc khóa học, phần trăm kiến thức bạn Thành còn nhớ sau $t$ tháng được mô hình hóa bởi hàm số $f(t)=94-12\ln\left(3t+1\right)$, với $0\le t\le 24$.
Câu 25
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Tại thời điểm khóa học vừa kết thúc, bạn Thành nhớ được $94\%$ kiến thức.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Một nghiên cứu khả năng ghi nhớ kiến thức của người học sau khi kết thúc khóa học chỉ ra rằng càng về lâu thì khả năng ghi nhớ kiến thức càng giảm. Nếu xem $f(t)$ là phần trăm kiến thức người học còn nhớ sau $t$ tháng thì $f'(t)$ thể hiện tốc độ thay đổi kiến thức của người học. Nghiên cứu cho thấy $f'(t)<0$, điều này thể hiện càng về lâu thì khả năng ghi nhớ kiến thức càng giảm. Độ lớn của $f'(t)$ chính là tốc độ giảm sút kiến thức của người học. Hai bạn Thành và Công cùng tham gia một khóa học. Sau khi kết thúc khóa học, phần trăm kiến thức bạn Thành còn nhớ sau $t$ tháng được mô hình hóa bởi hàm số $f(t)=94-12\ln\left(3t+1\right)$, với $0\le t\le 24$.
Câu 26
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Thành ở thời điểm sau $t$ tháng kết thúc khóa học là $f'(t)=-\dfrac{12}{3t+1}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Một nghiên cứu khả năng ghi nhớ kiến thức của người học sau khi kết thúc khóa học chỉ ra rằng càng về lâu thì khả năng ghi nhớ kiến thức càng giảm. Nếu xem $f(t)$ là phần trăm kiến thức người học còn nhớ sau $t$ tháng thì $f'(t)$ thể hiện tốc độ thay đổi kiến thức của người học. Nghiên cứu cho thấy $f'(t)<0$, điều này thể hiện càng về lâu thì khả năng ghi nhớ kiến thức càng giảm. Độ lớn của $f'(t)$ chính là tốc độ giảm sút kiến thức của người học. Hai bạn Thành và Công cùng tham gia một khóa học. Sau khi kết thúc khóa học, phần trăm kiến thức bạn Thành còn nhớ sau $t$ tháng được mô hình hóa bởi hàm số $f(t)=94-12\ln\left(3t+1\right)$, với $0\le t\le 24$.
Câu 27
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Tại thời điểm sau $3$ tháng khóa học kết thúc, tốc độ giảm sút kiến thức của bạn Thành là $1{,}2\%$/tháng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Một nghiên cứu khả năng ghi nhớ kiến thức của người học sau khi kết thúc khóa học chỉ ra rằng càng về lâu thì khả năng ghi nhớ kiến thức càng giảm. Nếu xem $f(t)$ là phần trăm kiến thức người học còn nhớ sau $t$ tháng thì $f'(t)$ thể hiện tốc độ thay đổi kiến thức của người học. Nghiên cứu cho thấy $f'(t)<0$, điều này thể hiện càng về lâu thì khả năng ghi nhớ kiến thức càng giảm. Độ lớn của $f'(t)$ chính là tốc độ giảm sút kiến thức của người học. Hai bạn Thành và Công cùng tham gia một khóa học. Sau khi kết thúc khóa học, phần trăm kiến thức bạn Thành còn nhớ sau $t$ tháng được mô hình hóa bởi hàm số $f(t)=94-12\ln\left(3t+1\right)$, với $0\le t\le 24$.
Câu 28
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Biết rằng tại mọi thời điểm, tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Thành luôn gấp $3$ lần tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Công. Tại thời điểm kết thúc khóa học, bạn Công nhớ được $96\%$ kiến thức. Sau $3$ tháng, lượng kiến thức bạn Công còn nhớ được hơn $85\%$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong hóa học động học, đối với một phản ứng hóa học nối tiếp, nồng độ của chất trung gian sinh ra sẽ tăng lên đến một đỉnh điểm rồi giảm dần do bị chuyển hóa thành chất khác. Dựa trên dữ liệu thực nghiệm, sự thay đổi nồng độ của một chất trung gian trong bình phản ứng được mô phỏng bởi hàm số $C(t)=-2t^{3}+3t^{2}+12t$. Trong đó, $C(t)$ là nồng độ chất trung gian (đơn vị: mmol/L) và $t$ là thời gian (đơn vị: phút) tính từ thời điểm bắt đầu phản ứng. Biết rằng mô hình toán học này chỉ áp dụng trong $3$ phút đầu tiên của phản ứng $\left(0\le t\le 3\right)$. Để thu hoạch được lượng chất trung gian nhiều nhất, hệ thống tự động cần trích xuất dung dịch ngay tại thời điểm nồng độ của nó đạt mức tối đa. Hỏi sau bao nhiêu phút kể từ khi bắt đầu phản ứng, nồng độ chất trung gian đạt giá trị lớn nhất?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một công ty khai thác tuyến tàu cao tốc chở khách du lịch từ đất liền ra đảo với khoảng cách $60$ km. Giả sử tàu di chuyển với vận tốc $v$ không đổi trên suốt tuyến đường. Chi phí vận hành cho mỗi giờ hoạt động của tàu bao gồm:
- Chi phí nhiên liệu: $100v^{3}$ (đồng), với $v$ (km/h) là vận tốc của tàu $\left(v>0\right)$.
- Chi phí cố định (lương thuỷ thủ đoàn, khấu hao, bến bãi, …): $4\,000\,000$ đồng.
Để đảm bảo chất lượng dịch vụ, thời gian di chuyển mỗi chuyến không được vượt quá $1$ giờ $30$ phút. Đồng thời, vì lý do an toàn hàng hải, tàu không được chạy quá $55$ km/h. Tàu có sức chứa tối đa $150$ hành khách và giả sử số lượng khách trên mỗi chuyến đi luôn đạt mức tối đa. Ban giám đốc thiết lập mục tiêu lợi nhuận thu được từ mỗi chuyến đi bằng $25\%$ tổng chi phí vận hành của chuyến đó. Để đạt được mức lợi nhuận này trong điều kiện tàu được vận hành với tổng chi phí thấp nhất, giá vé mỗi hành khách phải trả là bao nhiêu nghìn đồng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong một mô hình kinh tế, hàm cung $y=S(x)$ là giá của một sản phẩm khi nhà sản xuất sẵn sàng bán ra $x$ sản phẩm, hàm cầu $y=D(x)$ là giá của một sản phẩm khi người tiêu dùng có nhu cầu mua $x$ sản phẩm. Điểm cắt nhau $\left(x_0;y_0\right)$ của đồ thị hàm cầu và hàm cung được gọi là điểm cân bằng thị trường. Các nhà kinh tế gọi *thặng dư tiêu dùng* là diện tích của hình giới hạn bởi đồ thị hàm cầu, đường ngang $y=y_0$ và trục tung. Tương tự, *thặng dư sản xuất* là diện tích của hình giới hạn bởi đồ thị của hàm cung, đường ngang $y=y_0$ và trục tung (xem hình vẽ).
Xem xét thị trường tấm pin năng lượng mặt trời thế hệ mới được mô hình hóa theo mô hình kinh tế này. Hàm cầu là $p=D(x)=4-0{,}2x$ (triệu đồng/tấm). Hàm cung là $y=S(x)=0{,}4+0{,}1x+\dfrac{1}{m}x^{2}$ (triệu đồng/tấm). Trong đó $x$ là sản lượng (đơn vị: nghìn sản phẩm), $p$ là giá bán (đơn vị: triệu đồng/sản phẩm) và $m$ là chỉ số hiệu quả công nghệ $\left(m>0\right)$. Biết rằng tại trạng thái cân bằng thị trường, thặng dư sản xuất đạt được là $4{,}2$ tỷ đồng. Tại thời điểm này, thặng dư tiêu dùng là bao nhiêu tỷ đồng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một máy chủ cần xử lý tuần tự $15$ tệp dữ liệu khác nhau, bao gồm: $3$ tệp văn bản, $5$ tệp âm thanh và $7$ tệp video. Việc xử lý liên tục các tệp dữ liệu cùng loại sẽ làm giảm hiệu suất của hệ thống. Do đó, hệ thống phải sắp xếp thứ tự xử lý sao cho không có bất kỳ hai tệp dữ liệu cùng loại nào (văn bản, âm thanh, video) được xếp liền kề nhau. Gọi $S$ là số cách sắp xếp thỏa mãn yêu cầu trên. Hãy tính tổng các chữ số của $S$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong không gian $Oxyz$, mỗi đơn vị trên các trục tọa độ ứng với $1$ mét. Mặt phẳng $(Oxy)$ biểu diễn mặt sàn của một gara, trục $Oz$ hướng thẳng đứng lên trên. Một bức tường thẳng đứng trong gara được mô hình hóa bởi mặt phẳng $(E):6x+8y=55$. Chiếc ô tô đang lùi chậm vào vị trí đỗ theo hướng vectơ $\vec v=\left(3;4;0\right)$. Ba cảm biến lùi được gắn cố định trên cản sau của ô tô. Tại thời điểm bắt đầu xét, tọa độ của ba cảm biến lần lượt là $A\left(4{,}57;0{,}51;0{,}5\right)$, $B\left(3{,}37;1{,}41;0{,}5\right)$, $C\left(4;1;0{,}5\right)$. Hệ thống phát tín hiệu cảnh báo "Bíp" tại thời điểm đầu tiên có ít nhất một cảm biến cách bức tường $(E)$ không quá $0{,}3$ mét. Gọi $R\left(a;b;c\right)$ là tọa độ của cảm biến đầu tiên đạt ngưỡng cảnh báo. Tính $a-b+c$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình hộp chữ nhật $ABCD.A'B'C'D'$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật, $AB=4AD=4a$ và $AA'=a$. Gọi $\alpha$ là số đo của góc nhị diện $\left[A',BD,C\right]$. Tính $\alpha$ theo đơn vị độ, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình phẳng (H) giới hạn bởi các đường y=x+2, y=0, x=0, x=2. Gọi V là thể tích của khối tròn xoay được tạo thành khi quay (H) xung quanh trục Ox. Mệnh đề nào dưới đây đúng?
V=∫02(x+2)dx
V=∫02(x+2)2dx
V=π∫02(x+2)2dx
V=π∫02(x+2)dx
Nếu ∫02f(x)dx=2 thì ∫203f(x)dx bằng
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình (x−1)2+(y+2)2+(z−1)2=16. Tìm tọa độ tâm I và bán kính R của mặt cầu (S).
I(1;−2;1); R=4
I(−1;2;−1); R=16
I(−1;2;−1); R=4
I(1;−2;1); R=4
Tập nghiệm của phương trình tanx=1 là
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên đoạn [−4;6] và có bảng biến thiên như sau:
x & -4 & & -1 & & 3 & & 6\\\hline
y' & & + & 0 & - & 0 & + &\\\hline
& & & 16 & & & & 114\\
y & & \nearrow & & \searrow & & \nearrow &\\
& -146 & & & & -48 & &
\end{array}$$
Giá trị nhỏ nhất của hàm số $y=f(x)$ trên đoạn $\left[-4;6\right]$ bằng:
Đạo hàm cấp hai của hàm số y=x3 là:
Cho hàm số y=cx+dax+b(ac=0,ad−bc=0) có đồ thị như hình vẽ. Phương trình tiệm cận đứng và tiệm cận ngang của đồ thị lần lượt là: (Đồ thị gồm hai nhánh: nhánh trái nằm phía trên đường ngang đi qua giá trị 2 trên trục tung và vọt lên +∞ khi tiến tới đường thẳng đứng đi qua điểm −1 trên trục hoành; nhánh phải đi từ −∞ lên và áp sát đường ngang đó từ bên dưới.)
Hai mẫu số liệu ghép nhóm M1, M2 có bảng tần số ghép nhóm như sau:
M1:
Nhóm
[1;3)
[3;5)
[5;7)
[7;9)
[9;11)
Tần số
2
5
7
3
3
M2:
Nhóm
[2;4)
[4;6)
[6;8)
[8;10)
[10;12)
Tần số
2
5
7
3
3
Gọi ΔQ1, ΔQ2 lần lượt là khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm M1, M2. Phát biểu nào sau đây đúng?
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ (xem hình vẽ). Khẳng định nào dưới đây là đúng?
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật và SA⊥(ABCD) (xem hình vẽ). Đường thẳng nào sau đây vuông góc với mặt phẳng (SAD)?
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P) có phương trình 3(x−2)+2(y−2)−4(z+3)=0. Điểm nào sau đây thuộc mặt phẳng (P)?
Cho cấp số cộng (un) với u1=1 và công sai d=−2. Giá trị của u3 bằng:
Trong một nhà máy thông minh, hệ tọa độ Oxyz được thiết lập để điều hành các thiết bị tự động, đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét. Mặt sàn nhà máy nằm trên mặt phẳng (Oxy). Một bộ định tuyến phát sóng Wi-Fi được treo tại vị trí A(−3;4;9), một cảm biến đo chấn động được gắn ngầm dưới nền nhà máy tại vị trí B(6;16;−4). Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên mặt sàn. Một robot tự hành M di chuyển trên mặt sàn và luôn giữ khoảng cách đến bộ định tuyến A bằng 15 m. Biết rằng robot M có nhiệm vụ đồng bộ dữ liệu với cảm biến B và quá trình này đạt độ ổn định cao nhất khi khoảng cách giữa robot và cảm biến là nhỏ nhất.
Mệnh đề a) Điểm H có tọa độ là (−3;4;0).
Trong một nhà máy thông minh, hệ tọa độ Oxyz được thiết lập để điều hành các thiết bị tự động, đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét. Mặt sàn nhà máy nằm trên mặt phẳng (Oxy). Một bộ định tuyến phát sóng Wi-Fi được treo tại vị trí A(−3;4;9), một cảm biến đo chấn động được gắn ngầm dưới nền nhà máy tại vị trí B(6;16;−4). Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên mặt sàn. Một robot tự hành M di chuyển trên mặt sàn và luôn giữ khoảng cách đến bộ định tuyến A bằng 15 m. Biết rằng robot M có nhiệm vụ đồng bộ dữ liệu với cảm biến B và quá trình này đạt độ ổn định cao nhất khi khoảng cách giữa robot và cảm biến là nhỏ nhất.
Mệnh đề b) Khoảng cách từ cảm biến B đến mặt sàn nhà máy là 5 m.
Trong một nhà máy thông minh, hệ tọa độ Oxyz được thiết lập để điều hành các thiết bị tự động, đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét. Mặt sàn nhà máy nằm trên mặt phẳng (Oxy). Một bộ định tuyến phát sóng Wi-Fi được treo tại vị trí A(−3;4;9), một cảm biến đo chấn động được gắn ngầm dưới nền nhà máy tại vị trí B(6;16;−4). Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên mặt sàn. Một robot tự hành M di chuyển trên mặt sàn và luôn giữ khoảng cách đến bộ định tuyến A bằng 15 m. Biết rằng robot M có nhiệm vụ đồng bộ dữ liệu với cảm biến B và quá trình này đạt độ ổn định cao nhất khi khoảng cách giữa robot và cảm biến là nhỏ nhất.
Mệnh đề c) Trong quá trình di chuyển, khoảng cách từ robot M đến điểm H luôn không đổi và bằng 12 m.
Trong một nhà máy thông minh, hệ tọa độ Oxyz được thiết lập để điều hành các thiết bị tự động, đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét. Mặt sàn nhà máy nằm trên mặt phẳng (Oxy). Một bộ định tuyến phát sóng Wi-Fi được treo tại vị trí A(−3;4;9), một cảm biến đo chấn động được gắn ngầm dưới nền nhà máy tại vị trí B(6;16;−4). Gọi H là hình chiếu vuông góc của A trên mặt sàn. Một robot tự hành M di chuyển trên mặt sàn và luôn giữ khoảng cách đến bộ định tuyến A bằng 15 m. Biết rằng robot M có nhiệm vụ đồng bộ dữ liệu với cảm biến B và quá trình này đạt độ ổn định cao nhất khi khoảng cách giữa robot và cảm biến là nhỏ nhất.
Mệnh đề d) Khi quá trình đồng bộ dữ liệu đạt độ ổn định cao nhất, khoảng cách giữa robot M và cảm biến B là 6 m.
Một cửa hàng có 200 hạt giống hoa hướng dương và 300 hạt giống hoa cúc. Tỉ lệ nảy mầm của hạt giống hoa cúc là 90%, của hạt giống hoa hướng dương là 80%. Một chuyên gia nông nghiệp chọn ngẫu nhiên một hạt giống. Chuyên gia sử dụng máy quét tia X để dự đoán khả năng nảy mầm của hạt giống. Nếu hạt giống có khả năng nảy mầm, máy quét báo "Đạt" với xác suất 90%. Nếu hạt giống không có khả năng nảy mầm, máy quét báo "Đạt" với xác suất 10%.
Mệnh đề a) Xác suất chuyên gia chọn được hạt giống hoa cúc là 0,6.
Một cửa hàng có 200 hạt giống hoa hướng dương và 300 hạt giống hoa cúc. Tỉ lệ nảy mầm của hạt giống hoa cúc là 90%, của hạt giống hoa hướng dương là 80%. Một chuyên gia nông nghiệp chọn ngẫu nhiên một hạt giống. Chuyên gia sử dụng máy quét tia X để dự đoán khả năng nảy mầm của hạt giống. Nếu hạt giống có khả năng nảy mầm, máy quét báo "Đạt" với xác suất 90%. Nếu hạt giống không có khả năng nảy mầm, máy quét báo "Đạt" với xác suất 10%.
Mệnh đề b) Biết rằng chuyên gia đã chọn được hạt giống hoa cúc, xác suất để hạt giống đó không nảy mầm là 0,1.
Một cửa hàng có 200 hạt giống hoa hướng dương và 300 hạt giống hoa cúc. Tỉ lệ nảy mầm của hạt giống hoa cúc là 90%, của hạt giống hoa hướng dương là 80%. Một chuyên gia nông nghiệp chọn ngẫu nhiên một hạt giống. Chuyên gia sử dụng máy quét tia X để dự đoán khả năng nảy mầm của hạt giống. Nếu hạt giống có khả năng nảy mầm, máy quét báo "Đạt" với xác suất 90%. Nếu hạt giống không có khả năng nảy mầm, máy quét báo "Đạt" với xác suất 10%.
Mệnh đề c) Xác suất chuyên gia chọn được hạt nảy mầm là 0,84.
Một cửa hàng có 200 hạt giống hoa hướng dương và 300 hạt giống hoa cúc. Tỉ lệ nảy mầm của hạt giống hoa cúc là 90%, của hạt giống hoa hướng dương là 80%. Một chuyên gia nông nghiệp chọn ngẫu nhiên một hạt giống. Chuyên gia sử dụng máy quét tia X để dự đoán khả năng nảy mầm của hạt giống. Nếu hạt giống có khả năng nảy mầm, máy quét báo "Đạt" với xác suất 90%. Nếu hạt giống không có khả năng nảy mầm, máy quét báo "Đạt" với xác suất 10%.
Mệnh đề d) Một hạt giống sau khi quét kiểm tra, máy đã báo "Đạt". Xác suất để hạt giống đó thực sự không nảy mầm nhỏ hơn 0,02.
Cho hàm số f(x)=x3−3x+1.
Mệnh đề a) Đạo hàm của hàm số đã cho là f′(x)=3x2−2.
Cho hàm số f(x)=x3−3x+1.
Mệnh đề b) Phương trình f′(x)=0 có tập nghiệm là S={−1;1}.
Cho hàm số f(x)=x3−3x+1.
Mệnh đề c) Ta có f(1)=−1; f(−1)=3.
Cho hàm số f(x)=x3−3x+1.
Mệnh đề d) Gọi fCĐ; fCT lần lượt là giá trị cực đại và giá trị cực tiểu của hàm số đã cho. Khi đó fCĐ−fCT=3.
Một nghiên cứu khả năng ghi nhớ kiến thức của người học sau khi kết thúc khóa học chỉ ra rằng càng về lâu thì khả năng ghi nhớ kiến thức càng giảm. Nếu xem f(t) là phần trăm kiến thức người học còn nhớ sau t tháng thì f′(t) thể hiện tốc độ thay đổi kiến thức của người học. Nghiên cứu cho thấy f′(t)<0, điều này thể hiện càng về lâu thì khả năng ghi nhớ kiến thức càng giảm. Độ lớn của f′(t) chính là tốc độ giảm sút kiến thức của người học. Hai bạn Thành và Công cùng tham gia một khóa học. Sau khi kết thúc khóa học, phần trăm kiến thức bạn Thành còn nhớ sau t tháng được mô hình hóa bởi hàm số f(t)=94−12ln(3t+1), với 0≤t≤24.
Mệnh đề a) Tại thời điểm khóa học vừa kết thúc, bạn Thành nhớ được 94% kiến thức.
Một nghiên cứu khả năng ghi nhớ kiến thức của người học sau khi kết thúc khóa học chỉ ra rằng càng về lâu thì khả năng ghi nhớ kiến thức càng giảm. Nếu xem f(t) là phần trăm kiến thức người học còn nhớ sau t tháng thì f′(t) thể hiện tốc độ thay đổi kiến thức của người học. Nghiên cứu cho thấy f′(t)<0, điều này thể hiện càng về lâu thì khả năng ghi nhớ kiến thức càng giảm. Độ lớn của f′(t) chính là tốc độ giảm sút kiến thức của người học. Hai bạn Thành và Công cùng tham gia một khóa học. Sau khi kết thúc khóa học, phần trăm kiến thức bạn Thành còn nhớ sau t tháng được mô hình hóa bởi hàm số f(t)=94−12ln(3t+1), với 0≤t≤24.
Mệnh đề b) Tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Thành ở thời điểm sau t tháng kết thúc khóa học là f′(t)=−3t+112.
Một nghiên cứu khả năng ghi nhớ kiến thức của người học sau khi kết thúc khóa học chỉ ra rằng càng về lâu thì khả năng ghi nhớ kiến thức càng giảm. Nếu xem f(t) là phần trăm kiến thức người học còn nhớ sau t tháng thì f′(t) thể hiện tốc độ thay đổi kiến thức của người học. Nghiên cứu cho thấy f′(t)<0, điều này thể hiện càng về lâu thì khả năng ghi nhớ kiến thức càng giảm. Độ lớn của f′(t) chính là tốc độ giảm sút kiến thức của người học. Hai bạn Thành và Công cùng tham gia một khóa học. Sau khi kết thúc khóa học, phần trăm kiến thức bạn Thành còn nhớ sau t tháng được mô hình hóa bởi hàm số f(t)=94−12ln(3t+1), với 0≤t≤24.
Mệnh đề c) Tại thời điểm sau 3 tháng khóa học kết thúc, tốc độ giảm sút kiến thức của bạn Thành là 1,2%/tháng.
Một nghiên cứu khả năng ghi nhớ kiến thức của người học sau khi kết thúc khóa học chỉ ra rằng càng về lâu thì khả năng ghi nhớ kiến thức càng giảm. Nếu xem f(t) là phần trăm kiến thức người học còn nhớ sau t tháng thì f′(t) thể hiện tốc độ thay đổi kiến thức của người học. Nghiên cứu cho thấy f′(t)<0, điều này thể hiện càng về lâu thì khả năng ghi nhớ kiến thức càng giảm. Độ lớn của f′(t) chính là tốc độ giảm sút kiến thức của người học. Hai bạn Thành và Công cùng tham gia một khóa học. Sau khi kết thúc khóa học, phần trăm kiến thức bạn Thành còn nhớ sau t tháng được mô hình hóa bởi hàm số f(t)=94−12ln(3t+1), với 0≤t≤24.
Mệnh đề d) Biết rằng tại mọi thời điểm, tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Thành luôn gấp 3 lần tốc độ thay đổi kiến thức của bạn Công. Tại thời điểm kết thúc khóa học, bạn Công nhớ được 96% kiến thức. Sau 3 tháng, lượng kiến thức bạn Công còn nhớ được hơn 85%.
Trong hóa học động học, đối với một phản ứng hóa học nối tiếp, nồng độ của chất trung gian sinh ra sẽ tăng lên đến một đỉnh điểm rồi giảm dần do bị chuyển hóa thành chất khác. Dựa trên dữ liệu thực nghiệm, sự thay đổi nồng độ của một chất trung gian trong bình phản ứng được mô phỏng bởi hàm số C(t)=−2t3+3t2+12t. Trong đó, C(t) là nồng độ chất trung gian (đơn vị: mmol/L) và t là thời gian (đơn vị: phút) tính từ thời điểm bắt đầu phản ứng. Biết rằng mô hình toán học này chỉ áp dụng trong 3 phút đầu tiên của phản ứng (0≤t≤3). Để thu hoạch được lượng chất trung gian nhiều nhất, hệ thống tự động cần trích xuất dung dịch ngay tại thời điểm nồng độ của nó đạt mức tối đa. Hỏi sau bao nhiêu phút kể từ khi bắt đầu phản ứng, nồng độ chất trung gian đạt giá trị lớn nhất?
Một công ty khai thác tuyến tàu cao tốc chở khách du lịch từ đất liền ra đảo với khoảng cách 60 km. Giả sử tàu di chuyển với vận tốc v không đổi trên suốt tuyến đường. Chi phí vận hành cho mỗi giờ hoạt động của tàu bao gồm:
Chi phí nhiên liệu: 100v3 (đồng), với v (km/h) là vận tốc của tàu (v>0).
Chi phí cố định (lương thuỷ thủ đoàn, khấu hao, bến bãi, …): 4000000 đồng.
Để đảm bảo chất lượng dịch vụ, thời gian di chuyển mỗi chuyến không được vượt quá 1 giờ 30 phút. Đồng thời, vì lý do an toàn hàng hải, tàu không được chạy quá 55 km/h. Tàu có sức chứa tối đa 150 hành khách và giả sử số lượng khách trên mỗi chuyến đi luôn đạt mức tối đa. Ban giám đốc thiết lập mục tiêu lợi nhuận thu được từ mỗi chuyến đi bằng 25% tổng chi phí vận hành của chuyến đó. Để đạt được mức lợi nhuận này trong điều kiện tàu được vận hành với tổng chi phí thấp nhất, giá vé mỗi hành khách phải trả là bao nhiêu nghìn đồng?
Trong một mô hình kinh tế, hàm cung y=S(x) là giá của một sản phẩm khi nhà sản xuất sẵn sàng bán ra x sản phẩm, hàm cầu y=D(x) là giá của một sản phẩm khi người tiêu dùng có nhu cầu mua x sản phẩm. Điểm cắt nhau (x0;y0) của đồ thị hàm cầu và hàm cung được gọi là điểm cân bằng thị trường. Các nhà kinh tế gọi thặng dư tiêu dùng là diện tích của hình giới hạn bởi đồ thị hàm cầu, đường ngang y=y0 và trục tung. Tương tự, thặng dư sản xuất là diện tích của hình giới hạn bởi đồ thị của hàm cung, đường ngang y=y0 và trục tung (xem hình vẽ).
Xem xét thị trường tấm pin năng lượng mặt trời thế hệ mới được mô hình hóa theo mô hình kinh tế này. Hàm cầu là p=D(x)=4−0,2x (triệu đồng/tấm). Hàm cung là y=S(x)=0,4+0,1x+m1x2 (triệu đồng/tấm). Trong đó x là sản lượng (đơn vị: nghìn sản phẩm), p là giá bán (đơn vị: triệu đồng/sản phẩm) và m là chỉ số hiệu quả công nghệ (m>0). Biết rằng tại trạng thái cân bằng thị trường, thặng dư sản xuất đạt được là 4,2 tỷ đồng. Tại thời điểm này, thặng dư tiêu dùng là bao nhiêu tỷ đồng?
Một máy chủ cần xử lý tuần tự 15 tệp dữ liệu khác nhau, bao gồm: 3 tệp văn bản, 5 tệp âm thanh và 7 tệp video. Việc xử lý liên tục các tệp dữ liệu cùng loại sẽ làm giảm hiệu suất của hệ thống. Do đó, hệ thống phải sắp xếp thứ tự xử lý sao cho không có bất kỳ hai tệp dữ liệu cùng loại nào (văn bản, âm thanh, video) được xếp liền kề nhau. Gọi S là số cách sắp xếp thỏa mãn yêu cầu trên. Hãy tính tổng các chữ số của S.
Trong không gian Oxyz, mỗi đơn vị trên các trục tọa độ ứng với 1 mét. Mặt phẳng (Oxy) biểu diễn mặt sàn của một gara, trục Oz hướng thẳng đứng lên trên. Một bức tường thẳng đứng trong gara được mô hình hóa bởi mặt phẳng (E):6x+8y=55. Chiếc ô tô đang lùi chậm vào vị trí đỗ theo hướng vectơ v=(3;4;0). Ba cảm biến lùi được gắn cố định trên cản sau của ô tô. Tại thời điểm bắt đầu xét, tọa độ của ba cảm biến lần lượt là A(4,57;0,51;0,5), B(3,37;1,41;0,5), C(4;1;0,5). Hệ thống phát tín hiệu cảnh báo "Bíp" tại thời điểm đầu tiên có ít nhất một cảm biến cách bức tường (E) không quá 0,3 mét. Gọi R(a;b;c) là tọa độ của cảm biến đầu tiên đạt ngưỡng cảnh báo. Tính a−b+c.
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB=4AD=4a và AA′=a. Gọi α là số đo của góc nhị diện [A′,BD,C]. Tính α theo đơn vị độ, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.