Doanh thu bán hàng trong $20$ ngày của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên gần nhất với giá trị nào trong các giá trị sau?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Trong một cuộc thi Olympic môn Toán dành cho học sinh THPT, trường A có $51$ học sinh và trường B có $24$ học sinh. Xác suất giành huy chương vàng của mỗi học sinh trường A, B lần lượt là $0{,}08$ và $0{,}06$. Chọn ngẫu nhiên một học sinh.
Câu 13
0,25 điểm
Mệnh đề a): Xác suất học sinh được chọn thuộc trường A là $\dfrac{17}{25}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Trong một cuộc thi Olympic môn Toán dành cho học sinh THPT, trường A có $51$ học sinh và trường B có $24$ học sinh. Xác suất giành huy chương vàng của mỗi học sinh trường A, B lần lượt là $0{,}08$ và $0{,}06$. Chọn ngẫu nhiên một học sinh.
Câu 14
0,25 điểm
Mệnh đề b): Biết học sinh thuộc trường B, xác suất học sinh đó không giành huy chương vàng là $0{,}92$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Trong một cuộc thi Olympic môn Toán dành cho học sinh THPT, trường A có $51$ học sinh và trường B có $24$ học sinh. Xác suất giành huy chương vàng của mỗi học sinh trường A, B lần lượt là $0{,}08$ và $0{,}06$. Chọn ngẫu nhiên một học sinh.
Câu 15
0,25 điểm
Mệnh đề c): Xác suất học sinh được chọn giành huy chương vàng là $\dfrac{48}{625}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Trong một cuộc thi Olympic môn Toán dành cho học sinh THPT, trường A có $51$ học sinh và trường B có $24$ học sinh. Xác suất giành huy chương vàng của mỗi học sinh trường A, B lần lượt là $0{,}08$ và $0{,}06$. Chọn ngẫu nhiên một học sinh.
Câu 16
0,25 điểm
Mệnh đề d): Biết học sinh được chọn giành huy chương vàng, xác suất học sinh đó thuộc trường A là $\dfrac{17}{23}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Bút viết của một bảng vẽ điện tử được để trong một chiếc giá là một khối tròn xoay có mặt cắt qua trục là một hình phẳng có hình dạng và các kích thước gắn với hệ trục tọa độ $Oxy$ như hình vẽ dưới đây:
Biết biên của mặt cắt gồm hai nửa đường tròn đường kính $AB$, $CD$ và một cung của parabol đỉnh $O$, nhận $Ox$ là trục đối xứng; cho $AB=CD=3\,\text{cm}$, $OI=1\,\text{cm}$, $AD=3\,\text{cm}$, $MN=2\,\text{cm}$, đơn vị trên hệ trục là $1$ cm.
Câu 25
0,25 điểm
Mệnh đề a): Phương trình của parabol là $y^2=\dfrac12x$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Bút viết của một bảng vẽ điện tử được để trong một chiếc giá là một khối tròn xoay có mặt cắt qua trục là một hình phẳng có hình dạng và các kích thước gắn với hệ trục tọa độ $Oxy$ như hình vẽ dưới đây:
Biết biên của mặt cắt gồm hai nửa đường tròn đường kính $AB$, $CD$ và một cung của parabol đỉnh $O$, nhận $Ox$ là trục đối xứng; cho $AB=CD=3\,\text{cm}$, $OI=1\,\text{cm}$, $AD=3\,\text{cm}$, $MN=2\,\text{cm}$, đơn vị trên hệ trục là $1$ cm.
Câu 26
0,25 điểm
Mệnh đề b): Diện tích mặt cắt (làm tròn tới hàng đơn vị) là $14\,\text{cm}^2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Bút viết của một bảng vẽ điện tử được để trong một chiếc giá là một khối tròn xoay có mặt cắt qua trục là một hình phẳng có hình dạng và các kích thước gắn với hệ trục tọa độ $Oxy$ như hình vẽ dưới đây:
Biết biên của mặt cắt gồm hai nửa đường tròn đường kính $AB$, $CD$ và một cung của parabol đỉnh $O$, nhận $Ox$ là trục đối xứng; cho $AB=CD=3\,\text{cm}$, $OI=1\,\text{cm}$, $AD=3\,\text{cm}$, $MN=2\,\text{cm}$, đơn vị trên hệ trục là $1$ cm.
Câu 27
0,25 điểm
Mệnh đề c): Thể tích phần lõm của giá để bút được tính bằng công thức $\pi\displaystyle\int_0^2\dfrac12x\,dx$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Bút viết của một bảng vẽ điện tử được để trong một chiếc giá là một khối tròn xoay có mặt cắt qua trục là một hình phẳng có hình dạng và các kích thước gắn với hệ trục tọa độ $Oxy$ như hình vẽ dưới đây:
Biết biên của mặt cắt gồm hai nửa đường tròn đường kính $AB$, $CD$ và một cung của parabol đỉnh $O$, nhận $Ox$ là trục đối xứng; cho $AB=CD=3\,\text{cm}$, $OI=1\,\text{cm}$, $AD=3\,\text{cm}$, $MN=2\,\text{cm}$, đơn vị trên hệ trục là $1$ cm.
Câu 28
0,25 điểm
Mệnh đề d): Thể tích của toàn bộ giá để bút (làm tròn tới hàng phần chục) bằng $65{,}4\,\text{cm}^3$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong không gian $Oxyz$, cho $A(6;0;4)$, $B(-3;-2;1)$ và $(P):x+y+5z+1=0$. Điểm $M\in(P)$ sao cho $MA+MB$ nhỏ nhất. Tính $OM$, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Mô hình EOQ có $d=100$ hộp/ngày, $K=1\,000\,000$ đồng/lần và $h=500$ đồng/hộp/ngày. Với chi phí chu kỳ $f=K+cQ+\dfrac{hQ^2}{2d}$, hãy tính $Q$ để chi phí trung bình mỗi ngày nhỏ nhất, làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Có $7$ thí sinh ngồi cố định quanh một bàn tròn và có $3$ mã đề. Mỗi thí sinh nhận một đề, hai thí sinh ngồi cạnh nhau phải khác mã đề. Có bao nhiêu cách phát đề?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Vệ tinh có chu kỳ $10$ giờ, $R(T)=7000+3000T$ km với $0\le T\le10$, và suất liều $D(R)=60\left(\dfrac{R}{25000}\right)^2$ milliGray/giờ. Mỗi vòng nhận $L=2\int_0^5D(R(T))\,dT$; vệ tinh hỏng ở $1000$ Gray. Tính số năm hoạt động, biết $1$ Gray $=1000$ milliGray, một năm có $365$ ngày.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một quãng tám có $12$ nửa cung, với $\dfrac{f_{cao}}{f_{thấp}}=2^{n/12}$. Nốt $A4$ có tần số $440$ Hz và $E4$ thấp hơn $A4$ $5$ nửa cung. Dây $E4$ đo được $300$ Hz; mỗi lần vặn $90^\circ$ tăng một nửa cung. Tính góc cần xoay, làm tròn đến hàng đơn vị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho lăng trụ $ABC.A'B'C'$ có đáy $ABC$ là tam giác đều cạnh $2$. Hình chiếu của $A'$ lên $(ABC)$ là trung điểm $M$ của $AB$; góc giữa cạnh bên và đáy bằng $60^\circ$. Gọi $N$ là trung điểm $CC'$. Tính khoảng cách từ $B'$ đến $(A'MN)$, làm tròn đến hàng phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng 2 và tam giác SAC đều. Độ dài cạnh bên của hình chóp bằng
3
2
Cho lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ có tất cả các cạnh bằng 1. Góc tạo bởi A′C và mặt phẳng (ABC) bằng
45∘
60∘
30∘
90∘
Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=x−x21 là
1+x1+C
21x2−x1+C
21x2+x1−C
x+x1+C
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên R và có bảng xét dấu của f′(x) như sau:
Số điểm cực đại của hàm số y=f(x) là
Một vật thể nằm giữa x=a và x=b. Thiết diện vuông góc với Ox tại x có diện tích S(x) liên tục trên [a;b]. Thể tích vật thể là
Doanh thu bán hàng trong 20 ngày của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu trên gần nhất với giá trị nào trong các giá trị sau?
Trong không gian Oxyz, cho A(1;1;2), B(3;2;−3). Phương trình mặt cầu tâm A đi qua B là
Tập giá trị của hàm số y=3cos2x là
Cho tứ diện ABCD. Gọi M,N lần lượt là trung điểm của AD,BC. Tổng AB+DC bằng
Cho cấp số nhân (un) với u1=2 và u5=162. Giá trị công bội q bằng
Nghiệm của phương trình log3(x+1)=2 là
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng đi qua M(1;2;−4) và vuông góc với trục Oz có phương trình là
Trong một cuộc thi Olympic môn Toán dành cho học sinh THPT, trường A có 51 học sinh và trường B có 24 học sinh. Xác suất giành huy chương vàng của mỗi học sinh trường A, B lần lượt là 0,08 và 0,06. Chọn ngẫu nhiên một học sinh.
Mệnh đề a): Xác suất học sinh được chọn thuộc trường A là 2517.
Trong một cuộc thi Olympic môn Toán dành cho học sinh THPT, trường A có 51 học sinh và trường B có 24 học sinh. Xác suất giành huy chương vàng của mỗi học sinh trường A, B lần lượt là 0,08 và 0,06. Chọn ngẫu nhiên một học sinh.
Mệnh đề b): Biết học sinh thuộc trường B, xác suất học sinh đó không giành huy chương vàng là 0,92.
Trong một cuộc thi Olympic môn Toán dành cho học sinh THPT, trường A có 51 học sinh và trường B có 24 học sinh. Xác suất giành huy chương vàng của mỗi học sinh trường A, B lần lượt là 0,08 và 0,06. Chọn ngẫu nhiên một học sinh.
Mệnh đề c): Xác suất học sinh được chọn giành huy chương vàng là 62548.
Trong một cuộc thi Olympic môn Toán dành cho học sinh THPT, trường A có 51 học sinh và trường B có 24 học sinh. Xác suất giành huy chương vàng của mỗi học sinh trường A, B lần lượt là 0,08 và 0,06. Chọn ngẫu nhiên một học sinh.
Mệnh đề d): Biết học sinh được chọn giành huy chương vàng, xác suất học sinh đó thuộc trường A là 2317.
Cho hàm số y=x−dax2+bx+c có đồ thị như hình vẽ:
Mệnh đề a): Hàm số đã cho đồng biến trên R.
Cho hàm số y=x−dax2+bx+c có đồ thị như hình vẽ:
Mệnh đề b): Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên là đường thẳng y=x+2.
Cho hàm số y=x−dax2+bx+c có đồ thị như hình vẽ:
Mệnh đề c): Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [−2;1] là 5.
Cho hàm số y=x−dax2+bx+c có đồ thị như hình vẽ:
Mệnh đề d): Các hệ số a,b,c,d thỏa mãn a2+b2+c2+d2=30.
Trong không gian Oxyz, cho A(−2;0;0), B(0;−2;0), C(0;0;−2). Điểm D khác O sao cho DA,DB,DC đôi một vuông góc.
Mệnh đề a): Mặt phẳng (ABC) có phương trình 2x+2y+2z=−1.
Trong không gian Oxyz, cho A(−2;0;0), B(0;−2;0), C(0;0;−2). Điểm D khác O sao cho DA,DB,DC đôi một vuông góc.
Mệnh đề b): Cosin góc giữa (ABC) và (Oxy) bằng 31.
Trong không gian Oxyz, cho A(−2;0;0), B(0;−2;0), C(0;0;−2). Điểm D khác O sao cho DA,DB,DC đôi một vuông góc.
Mệnh đề c): D(34;34;34).
Trong không gian Oxyz, cho A(−2;0;0), B(0;−2;0), C(0;0;−2). Điểm D khác O sao cho DA,DB,DC đôi một vuông góc.
Mệnh đề d): Nếu I(a;b;c) là tâm mặt cầu ngoại tiếp tứ diện ABCD thì a+b+c=−1.
Bút viết của một bảng vẽ điện tử được để trong một chiếc giá là một khối tròn xoay có mặt cắt qua trục là một hình phẳng có hình dạng và các kích thước gắn với hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ dưới đây:
Biết biên của mặt cắt gồm hai nửa đường tròn đường kính AB, CD và một cung của parabol đỉnh O, nhận Ox là trục đối xứng; cho AB=CD=3cm, OI=1cm, AD=3cm, MN=2cm, đơn vị trên hệ trục là 1 cm.
Mệnh đề a): Phương trình của parabol là y2=21x.
Bút viết của một bảng vẽ điện tử được để trong một chiếc giá là một khối tròn xoay có mặt cắt qua trục là một hình phẳng có hình dạng và các kích thước gắn với hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ dưới đây:
Biết biên của mặt cắt gồm hai nửa đường tròn đường kính AB, CD và một cung của parabol đỉnh O, nhận Ox là trục đối xứng; cho AB=CD=3cm, OI=1cm, AD=3cm, MN=2cm, đơn vị trên hệ trục là 1 cm.
Mệnh đề b): Diện tích mặt cắt (làm tròn tới hàng đơn vị) là 14cm2.
Bút viết của một bảng vẽ điện tử được để trong một chiếc giá là một khối tròn xoay có mặt cắt qua trục là một hình phẳng có hình dạng và các kích thước gắn với hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ dưới đây:
Biết biên của mặt cắt gồm hai nửa đường tròn đường kính AB, CD và một cung của parabol đỉnh O, nhận Ox là trục đối xứng; cho AB=CD=3cm, OI=1cm, AD=3cm, MN=2cm, đơn vị trên hệ trục là 1 cm.
Mệnh đề c): Thể tích phần lõm của giá để bút được tính bằng công thức π∫0221xdx.
Bút viết của một bảng vẽ điện tử được để trong một chiếc giá là một khối tròn xoay có mặt cắt qua trục là một hình phẳng có hình dạng và các kích thước gắn với hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ dưới đây:
Biết biên của mặt cắt gồm hai nửa đường tròn đường kính AB, CD và một cung của parabol đỉnh O, nhận Ox là trục đối xứng; cho AB=CD=3cm, OI=1cm, AD=3cm, MN=2cm, đơn vị trên hệ trục là 1 cm.
Mệnh đề d): Thể tích của toàn bộ giá để bút (làm tròn tới hàng phần chục) bằng 65,4cm3.
Trong không gian Oxyz, cho A(6;0;4), B(−3;−2;1) và (P):x+y+5z+1=0. Điểm M∈(P) sao cho MA+MB nhỏ nhất. Tính OM, làm tròn đến hàng phần trăm.
Mô hình EOQ có d=100 hộp/ngày, K=1000000 đồng/lần và h=500 đồng/hộp/ngày. Với chi phí chu kỳ f=K+cQ+2dhQ2, hãy tính Q để chi phí trung bình mỗi ngày nhỏ nhất, làm tròn đến hàng đơn vị.
Có 7 thí sinh ngồi cố định quanh một bàn tròn và có 3 mã đề. Mỗi thí sinh nhận một đề, hai thí sinh ngồi cạnh nhau phải khác mã đề. Có bao nhiêu cách phát đề?
Vệ tinh có chu kỳ 10 giờ, R(T)=7000+3000T km với 0≤T≤10, và suất liều D(R)=60(25000R)2 milliGray/giờ. Mỗi vòng nhận L=2∫05D(R(T))dT; vệ tinh hỏng ở 1000 Gray. Tính số năm hoạt động, biết 1 Gray =1000 milliGray, một năm có 365 ngày.
Một quãng tám có 12 nửa cung, với ftha^ˊpfcao=2n/12. Nốt A4 có tần số 440 Hz và E4 thấp hơn A45 nửa cung. Dây E4 đo được 300 Hz; mỗi lần vặn 90∘ tăng một nửa cung. Tính góc cần xoay, làm tròn đến hàng đơn vị.
Cho lăng trụ ABC.A′B′C′ có đáy ABC là tam giác đều cạnh 2. Hình chiếu của A′ lên (ABC) là trung điểm M của AB; góc giữa cạnh bên và đáy bằng 60∘. Gọi N là trung điểm CC′. Tính khoảng cách từ B′ đến (A′MN), làm tròn đến hàng phần trăm.