Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Toán 2025-2026 trường THPT chuyên Bắc Ninh · THỬ
Câu 1/12·Đã trả lời 0/12
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 34 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0.25 điểm
Cho hàm số $y=\dfrac{2x-1}{x+1}$. Giá trị $f'(3)$ bằng
Câu 2
0.25 điểm
Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$. Vectơ nào dưới đây bằng vectơ $\overrightarrow{AD}$?
Hình minh họa dùng cho Câu 2 Phần I
Câu 3
0.25 điểm
Tập xác định của hàm số $y=(x-1)^{\frac16}+\log(4-x^2)$ là
Câu 4
0.25 điểm
Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm như bảng. Các nhóm thời gian (phút) là $[0;20)$, $[20;40)$, $[40;60)$, $[60;80)$, $[80;100)$, với số học sinh tương ứng là $5$, $9$, $13$, $10$, $6$. Trung vị của mẫu số liệu trên gần với số nào nhất?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hai hình bình hành $ABCD$ và $ABEF$ không cùng nằm trong một mặt phẳng. Gọi $O_1$, $O_2$ lần lượt là tâm của $ABCD$, $ABEF$. $M$ là trung điểm của $CD$. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho lăng trụ $ABCD.A'B'C'D'$. Có hai đáy là các hình nình hành. Các điểm $M$, $N$, $P$ lần lượt là trung điểm của các cạnh $AD$, $BC$, $CC'$ (tham khảo hình vẽ). Xét các khẳng định sau:
a) Mặt phẳng $(MNP)$ cắt $A'D'$.
b) Mặt phẳng $(MNP)$ cắt $DD'$ tại trung điểm của $DD'$.
c) Mặt phẳng $(MNP)$ song song với mặt phẳng $(ABC'D')$.
Trong các khẳng định trên, số khẳng định đúng là:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm trên $\mathbb R$ và $f'(x)$ là hàm số bậc ba có đồ thị như hình vẽ. Đồ thị tiếp xúc trục hoành tại $(-2;0)$, cắt trục hoành tại $(1;0)$ và đi qua các điểm $(-3;-4)$, $(-1;-2)$, $(0;-4)$. Xét mệnh đề a): Đồ thị hàm số $g(x)=f(x)-\dfrac12x^2+x+2025$ cắt đường thẳng $y=m$ tại bốn điểm phân biệt khi và chỉ khi $g(-1)<m<\min\{g(-3);g(1)\}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm trên $\mathbb R$ và $f'(x)$ là hàm số bậc ba có đồ thị như hình vẽ. Đồ thị tiếp xúc trục hoành tại $(-2;0)$, cắt trục hoành tại $(1;0)$ và đi qua các điểm $(-3;-4)$, $(-1;-2)$, $(0;-4)$. Xét mệnh đề b): Đồ thị hàm số $h(x)=\dfrac{2x+1}{f'(x)}$ có $3$ đường tiệm cận.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm trên $\mathbb R$ và $f'(x)$ là hàm số bậc ba có đồ thị như hình vẽ. Đồ thị tiếp xúc trục hoành tại $(-2;0)$, cắt trục hoành tại $(1;0)$ và đi qua các điểm $(-3;-4)$, $(-1;-2)$, $(0;-4)$. Xét mệnh đề c): Hàm số $y=f(x)$ đồng biến trên khoảng $(0;+\infty)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hàm số $y=f(x)$ có đạo hàm trên $\mathbb R$ và $f'(x)$ là hàm số bậc ba có đồ thị như hình vẽ. Đồ thị tiếp xúc trục hoành tại $(-2;0)$, cắt trục hoành tại $(1;0)$ và đi qua các điểm $(-3;-4)$, $(-1;-2)$, $(0;-4)$. Xét mệnh đề d): Hàm số $y=f(x)$ có hai điểm cực trị.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có cạnh đáy bằng $a$, cạnh bên bằng $\sqrt2a$. Gọi $F$ là trung điểm của cạnh $SA$. Xét mệnh đề a): Khoảng cách từ $S$ đến mặt phẳng $(FCD)$ bằng $\dfrac{a\sqrt{10}}5$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có cạnh đáy bằng $a$, cạnh bên bằng $\sqrt2a$. Gọi $F$ là trung điểm của cạnh $SA$. Xét mệnh đề b): Độ lớn của góc giữa đường thẳng $SA$ và mặt phẳng đáy bằng $30^\circ$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có cạnh đáy bằng $a$, cạnh bên bằng $\sqrt2a$. Gọi $F$ là trung điểm của cạnh $SA$. Xét mệnh đề c): Thể tích của khối chóp $S.FCD$ bằng $\dfrac{a^3\sqrt3}{24}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình chóp tứ giác đều $S.ABCD$ có cạnh đáy bằng $a$, cạnh bên bằng $\sqrt2a$. Gọi $F$ là trung điểm của cạnh $SA$. Xét mệnh đề d): Khoảng cách giữa $AC$ và $SB$ bằng $\dfrac{a\sqrt6}{4}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong hộp có $45$ quả cầu có cùng kích thước và khối lượng được đánh số từ $1$ đến $45$. Lấy ngẫu nhiên $3$ quả cầu từ hộp đó. Xét mệnh đề a): Số cách lấy được cả $3$ quả cầu đánh số chẵn bằng $1540$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong hộp có $45$ quả cầu có cùng kích thước và khối lượng được đánh số từ $1$ đến $45$. Lấy ngẫu nhiên $3$ quả cầu từ hộp đó. Xét mệnh đề b): Xác xuất để tích $3$ số ghi trên $3$ quả cầu là một số chia hết cho $8$ bằng $\dfrac{523}{1290}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong hộp có $45$ quả cầu có cùng kích thước và khối lượng được đánh số từ $1$ đến $45$. Lấy ngẫu nhiên $3$ quả cầu từ hộp đó. Xét mệnh đề c): Xác xuất để tổng $3$ số ghi trên $3$ quả cầu là số lẻ bằng $\dfrac12$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong hộp có $45$ quả cầu có cùng kích thước và khối lượng được đánh số từ $1$ đến $45$. Lấy ngẫu nhiên $3$ quả cầu từ hộp đó. Xét mệnh đề d): Xác xuất để tổng $3$ số ghi trên $3$ quả cầu là số chia hết cho $4$ bằng $\dfrac{323}{1290}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hai vectơ $\vec a$, $\vec b$ sao cho $|\vec a|=\sqrt2$, $|\vec b|=2$ và hai vectơ $\vec x=\vec a+\vec b$, $\vec y=2\vec a-\vec b$ vuông góc với nhau. Tính góc giữa hai vectơ $\vec a$ và $\vec b$ (đơn vị độ).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một chiếc ô tô được đặt trên mặt đáy dưới của một khung sắt dạng hình hộp chữ nhật với đáy trên là hình chữ nhật $ABCD$, mặt phẳng $(ABC)$ song song với mặt phẳng nằm ngang. Khung sắt đó được buộc vào móc $E$ của chiếc cần cẩu sao cho các đoạn dây cáp $EA$, $EB$, $EC$, $ED$ bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng một góc $\alpha$. Chiếc cần cẩu kéo khung sắt lên theo phương thẳng đứng. Biết các lực căng $\vec F_1$, $\vec F_2$, $\vec F_3$, $\vec F_4$ đều có cường độ là $4800\,\mathrm N$, trọng lượng của cả khung sắt chứa ô tô là $7200\sqrt6\,\mathrm N$. Tính $\sin\alpha$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình tứ diện $ABCD$ có tất cả các cạnh bằng $6$. Gọi $M$, $N$ lần lượt là trung điểm của $CA$, $CB$. $P$ là điểm trên cạnh $BD$ sao cho $BP=2PD$. Gọi $(H)$ là hình giới hạn bởi giao tuyến của mặt phẳng $(MNP)$ với các mặt của tứ diện $ABCD$. Tính diện tích hình $(H)$ (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Mội người đàn ông muốn chèo thuyền ở vị trí $A$ tới điểm $B$ về phía hạ lưu bờ đối diện trên một bờ sông thẳng rộng $3$ km (như hình vẽ). Anh chèo thuyền đến một điểm $D$ giữa $C$ và $B$ và sau đó chạy đến $B$. Biết anh ấy có thể chèo thuyền $6$ km/h, chạy $8$ km/h và quãng đường $BC=8$ km. Biết tốc độ của dòng nước là không đáng kể so với tốc độ chèo thuyền của người đàn ông. Khoảng thời gian ngắn nhất (đơn vị: giờ) để người đàn ông đến $B$ là $a+\dfrac bc\sqrt d$, trong đó $a,b,c,d\in\mathbb N^*$, $\dfrac bc$ là phân số tối giản và $d$ là số nguyên tố. Giá trị của $a+b+c+d$ bằng bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình lăng trụ $ABC.A'B'C'$ có đáy là tam giác đều cạnh $2$. Hình chiếu vuông góc của $A'$ lên mặt phẳng $(ABC)$ trùng với trọng tâm tam giác $ABC$. Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng $AA'$ và $BC$ bằng $\dfrac{\sqrt3}{2}$. Tính thể tích $V$ của khối lăng trụ $ABC.A'B'C'$ (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′. Vectơ nào dưới đây bằng vectơ AD?
BC′
DC
B′C′
AB
Tập xác định của hàm số y=(x−1)61+log(4−x2) là
[1;2)
(−2;2)
(1;2]
(1;2)
Khảo sát thời gian tập thể dục của một số học sinh khối 11 thu được mẫu số liệu ghép nhóm như bảng. Các nhóm thời gian (phút) là [0;20), [20;40), [40;60), [60;80), [80;100), với số học sinh tương ứng là 5, 9, 13, 10, 6. Trung vị của mẫu số liệu trên gần với số nào nhất?
Cho hàm số y=−x3+3x2+9x−1. Hệ số góc lớn nhất của tiếp tuyến với đồ thị hàm số là
Giá trị của giới hạn limn→+∞(3n3−2n2−n) bằng
Cho hai hình bình hành ABCD và ABEF không cùng nằm trong một mặt phẳng. Gọi O1, O2 lần lượt là tâm của ABCD, ABEF. M là trung điểm của CD. Chọn khẳng định sai trong các khẳng định sau
Tập giá trị của hàm số y=cotx là
Cho tứ diện ABCD. Gọi G là trọng tâm tam giác ABC. Phát biểu nào sau đây là sai?
Cho lăng trụ ABCD.A′B′C′D′. Có hai đáy là các hình nình hành. Các điểm M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh AD, BC, CC′ (tham khảo hình vẽ). Xét các khẳng định sau:
a) Mặt phẳng (MNP) cắt A′D′.
b) Mặt phẳng (MNP) cắt DD′ tại trung điểm của DD′.
c) Mặt phẳng (MNP) song song với mặt phẳng (ABC′D′).
Trong các khẳng định trên, số khẳng định đúng là:
Tìm số hạng tổng quát của cấp số nhân lùi vô hạn khi có tổng bằng 3 và công bội bằng 32.
Cho hàm số đa thức bậc ba y=ax3+bx2+cx+d, (a=0) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng nào dưới đây?
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm trên R và f′(x) là hàm số bậc ba có đồ thị như hình vẽ. Đồ thị tiếp xúc trục hoành tại (−2;0), cắt trục hoành tại (1;0) và đi qua các điểm (−3;−4), (−1;−2), (0;−4). Xét mệnh đề a): Đồ thị hàm số g(x)=f(x)−21x2+x+2025 cắt đường thẳng y=m tại bốn điểm phân biệt khi và chỉ khi g(−1)<m<min{g(−3);g(1)}.
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm trên R và f′(x) là hàm số bậc ba có đồ thị như hình vẽ. Đồ thị tiếp xúc trục hoành tại (−2;0), cắt trục hoành tại (1;0) và đi qua các điểm (−3;−4), (−1;−2), (0;−4). Xét mệnh đề b): Đồ thị hàm số h(x)=f′(x)2x+1 có 3 đường tiệm cận.
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm trên R và f′(x) là hàm số bậc ba có đồ thị như hình vẽ. Đồ thị tiếp xúc trục hoành tại (−2;0), cắt trục hoành tại (1;0) và đi qua các điểm (−3;−4), (−1;−2), (0;−4). Xét mệnh đề c): Hàm số y=f(x) đồng biến trên khoảng (0;+∞).
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm trên R và f′(x) là hàm số bậc ba có đồ thị như hình vẽ. Đồ thị tiếp xúc trục hoành tại (−2;0), cắt trục hoành tại (1;0) và đi qua các điểm (−3;−4), (−1;−2), (0;−4). Xét mệnh đề d): Hàm số y=f(x) có hai điểm cực trị.
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a, cạnh bên bằng 2a. Gọi F là trung điểm của cạnh SA. Xét mệnh đề a): Khoảng cách từ S đến mặt phẳng (FCD) bằng 5a10.
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a, cạnh bên bằng 2a. Gọi F là trung điểm của cạnh SA. Xét mệnh đề b): Độ lớn của góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng đáy bằng 30∘.
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a, cạnh bên bằng 2a. Gọi F là trung điểm của cạnh SA. Xét mệnh đề c): Thể tích của khối chóp S.FCD bằng 24a33.
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh đáy bằng a, cạnh bên bằng 2a. Gọi F là trung điểm của cạnh SA. Xét mệnh đề d): Khoảng cách giữa AC và SB bằng 4a6.
Trong hộp có 45 quả cầu có cùng kích thước và khối lượng được đánh số từ 1 đến 45. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó. Xét mệnh đề a): Số cách lấy được cả 3 quả cầu đánh số chẵn bằng 1540.
Trong hộp có 45 quả cầu có cùng kích thước và khối lượng được đánh số từ 1 đến 45. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó. Xét mệnh đề b): Xác xuất để tích 3 số ghi trên 3 quả cầu là một số chia hết cho 8 bằng 1290523.
Trong hộp có 45 quả cầu có cùng kích thước và khối lượng được đánh số từ 1 đến 45. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó. Xét mệnh đề c): Xác xuất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số lẻ bằng 21.
Trong hộp có 45 quả cầu có cùng kích thước và khối lượng được đánh số từ 1 đến 45. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ hộp đó. Xét mệnh đề d): Xác xuất để tổng 3 số ghi trên 3 quả cầu là số chia hết cho 4 bằng 1290323.
Cho hàm số y=39−x2+ln(1−x). Xét mệnh đề a): Tập xác định của hàm số là khoảng (−∞;1).
Cho hàm số y=39−x2+ln(1−x). Xét mệnh đề b): Hàm số có đạo hàm y′=33(9−x2)21−1−x1.
Cho hàm số y=39−x2+ln(1−x). Xét mệnh đề c): Hàm số nghịch biến trên khoảng (0;1).
Cho hàm số y=39−x2+ln(1−x). Xét mệnh đề d): Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [41;21] bằng 21370−ln2.
Cho hai vectơ a, b sao cho ∣a∣=2, ∣b∣=2 và hai vectơ x=a+b, y=2a−b vuông góc với nhau. Tính góc giữa hai vectơ a và b (đơn vị độ).
Tính tổng tất cả các giá trị nguyên của tham số m để hàm số y=x+mx2+(m−1)x+3−2m đạt cực tiểu tại x=−1.
Một chiếc ô tô được đặt trên mặt đáy dưới của một khung sắt dạng hình hộp chữ nhật với đáy trên là hình chữ nhật ABCD, mặt phẳng (ABC) song song với mặt phẳng nằm ngang. Khung sắt đó được buộc vào móc E của chiếc cần cẩu sao cho các đoạn dây cáp EA, EB, EC, ED bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng một góc α. Chiếc cần cẩu kéo khung sắt lên theo phương thẳng đứng. Biết các lực căng F1, F2, F3, F4 đều có cường độ là 4800N, trọng lượng của cả khung sắt chứa ô tô là 72006N. Tính sinα (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Cho hình tứ diện ABCD có tất cả các cạnh bằng 6. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của CA, CB. P là điểm trên cạnh BD sao cho BP=2PD. Gọi (H) là hình giới hạn bởi giao tuyến của mặt phẳng (MNP) với các mặt của tứ diện ABCD. Tính diện tích hình (H) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Mội người đàn ông muốn chèo thuyền ở vị trí A tới điểm B về phía hạ lưu bờ đối diện trên một bờ sông thẳng rộng 3 km (như hình vẽ). Anh chèo thuyền đến một điểm D giữa C và B và sau đó chạy đến B. Biết anh ấy có thể chèo thuyền 6 km/h, chạy 8 km/h và quãng đường BC=8 km. Biết tốc độ của dòng nước là không đáng kể so với tốc độ chèo thuyền của người đàn ông. Khoảng thời gian ngắn nhất (đơn vị: giờ) để người đàn ông đến B là a+cbd, trong đó a,b,c,d∈N∗, cb là phân số tối giản và d là số nguyên tố. Giá trị của a+b+c+d bằng bao nhiêu?
Cho hình lăng trụ ABC.A′B′C′ có đáy là tam giác đều cạnh 2. Hình chiếu vuông góc của A′ lên mặt phẳng (ABC) trùng với trọng tâm tam giác ABC. Biết khoảng cách giữa hai đường thẳng AA′ và BC bằng 23. Tính thể tích V của khối lăng trụ ABC.A′B′C′ (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).