Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 lần 3 · Toán · THPT Chuyên Lê Hồng Phong (Ninh Bình) · Mã đề 2101 · THỬ
Câu 1/34
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 34 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $M(1;-2;3)$. Tọa độ điểm $M'$ đối xứng với điểm $M$ qua mặt phẳng $(Oxy)$ là
Câu 2
0,25 điểm
Khảo sát thời gian tự học trong một ngày (đơn vị tính bằng giờ) của 40 học sinh, ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau
| Thời gian | $[0;2)$ | $[2;4)$ | $[4;6)$ | $[6;8)$ | $[8;10)$ |
|---|---|---|---|---|---|
| Số học sinh | 5 | 12 | 15 | 6 | 2 |
Trung vị của mẫu số liệu trên bằng
Câu 3
0,25 điểm
Tập nghiệm của bất phương trình $\left(\dfrac12\right)^{x^2-x}\ge\dfrac14$ là
Câu 4
0,25 điểm
Cho hàm số $y=f(x)$ là hàm đa thức bậc 5, có đạo hàm $f'(x)$ trên $\mathbb R$. Đồ thị của hàm số $y=f'(x)$ là đường cong có đúng ba điểm chung với trục hoành như hình vẽ dưới đây.
*(Hình vẽ: đồ thị $y=f'(x)$ đi từ trên xuống, cắt trục hoành tại một điểm $x_1<0$, xuống tới điểm thấp nhất rồi đi lên, tiếp xúc với trục hoành tại một điểm $x_2>0$ (đồ thị nằm dưới trục hoành ở cả hai phía của điểm này), đi xuống một chút rồi đi lên và cắt trục hoành tại điểm $x_3>x_2$.)*
Số điểm cực tiểu của hàm số $y=f(x)$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$. Đặt $\vec a=\overrightarrow{AB}$, $\vec b=\overrightarrow{AD}$, $\vec c=\overrightarrow{AA'}$. Khẳng định nào sau đây đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình chóp tam giác đều $S.ABC$. Gọi $M$ là trung điểm của cạnh $BC$ như hình vẽ dưới đây. Góc phẳng nhị diện của góc nhị diện $[S,BC,A]$ là góc nào dưới đây?
*(Hình vẽ: hình chóp tam giác đều $S.ABC$ có đáy là tam giác đều $ABC$, $M$ là trung điểm cạnh $BC$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đường cong trong hình vẽ dưới đây là đồ thị của một trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D. Hỏi hàm số đó là hàm số nào dưới đây?
*(Hình vẽ: đồ thị có tiệm cận đứng $x=1$ và tiệm cận xiên là đường thẳng đi qua gốc tọa độ $O$; nhánh bên phải có điểm thấp nhất $(2;3)$, nhánh bên trái có điểm cao nhất $(0;-1)$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Gọi $S_1$ và $S_2$ là diện tích của hai hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số $y=f(x)$ và trục hoành như hình vẽ dưới đây.
*(Hình vẽ: đồ thị $y=f(x)$ cắt trục hoành tại $x=-1$, tại một điểm $x=c$ với $0<c<4$ và tại $x=4$. Trên $[-1;c]$ đồ thị nằm phía trên trục hoành, hình phẳng ở đó có diện tích $S_1$; trên $[c;4]$ đồ thị nằm phía dưới trục hoành, hình phẳng ở đó có diện tích $S_2$.)*
Tích phân $\displaystyle\int_{-1}^{4}f(x)\,dx$ bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Một dịch vụ truyền hình trực tuyến tại Việt Nam cung cấp 3 gói đăng ký dịch vụ gồm gói "Cơ bản", gói "Tiêu chuẩn" và gói "Cao cấp". Những người sử dụng dịch vụ thông qua việc đóng phí hằng tháng được gọi là thuê bao. Mỗi thuê bao chỉ được chọn một trong ba gói dịch vụ trên. Theo thống kê của hệ thống: có 70% số thuê bao là người từ 40 tuổi trở xuống. Trong số những thuê bao từ 40 tuổi trở xuống, có 20% người chọn gói Cơ bản, 30% người chọn gói Tiêu chuẩn và 50% người chọn gói Cao cấp. Trong số những thuê bao trên 40 tuổi, có 40% người chọn gói Cơ bản, 40% người chọn gói Tiêu chuẩn và 20% người chọn gói Cao cấp.
Câu 13
0,25 điểm
Ý a) Nếu chọn ngẫu nhiên một thuê bao và biết người đó đăng ký gói Cao cấp, xác suất để thuê bao đó trên 40 tuổi lớn hơn 15%.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Một dịch vụ truyền hình trực tuyến tại Việt Nam cung cấp 3 gói đăng ký dịch vụ gồm gói "Cơ bản", gói "Tiêu chuẩn" và gói "Cao cấp". Những người sử dụng dịch vụ thông qua việc đóng phí hằng tháng được gọi là thuê bao. Mỗi thuê bao chỉ được chọn một trong ba gói dịch vụ trên. Theo thống kê của hệ thống: có 70% số thuê bao là người từ 40 tuổi trở xuống. Trong số những thuê bao từ 40 tuổi trở xuống, có 20% người chọn gói Cơ bản, 30% người chọn gói Tiêu chuẩn và 50% người chọn gói Cao cấp. Trong số những thuê bao trên 40 tuổi, có 40% người chọn gói Cơ bản, 40% người chọn gói Tiêu chuẩn và 20% người chọn gói Cao cấp.
Câu 14
0,25 điểm
Ý b) Cần chọn ngẫu nhiên ít nhất 12 thuê bao để xác suất có ít nhất một người trên 40 tuổi lớn hơn 99%.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Một dịch vụ truyền hình trực tuyến tại Việt Nam cung cấp 3 gói đăng ký dịch vụ gồm gói "Cơ bản", gói "Tiêu chuẩn" và gói "Cao cấp". Những người sử dụng dịch vụ thông qua việc đóng phí hằng tháng được gọi là thuê bao. Mỗi thuê bao chỉ được chọn một trong ba gói dịch vụ trên. Theo thống kê của hệ thống: có 70% số thuê bao là người từ 40 tuổi trở xuống. Trong số những thuê bao từ 40 tuổi trở xuống, có 20% người chọn gói Cơ bản, 30% người chọn gói Tiêu chuẩn và 50% người chọn gói Cao cấp. Trong số những thuê bao trên 40 tuổi, có 40% người chọn gói Cơ bản, 40% người chọn gói Tiêu chuẩn và 20% người chọn gói Cao cấp.
Câu 15
0,25 điểm
Ý c) Xác suất để chọn ngẫu nhiên một thuê bao là người từ 40 tuổi trở xuống và có đăng ký gói Cao cấp bằng 0,35.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Một dịch vụ truyền hình trực tuyến tại Việt Nam cung cấp 3 gói đăng ký dịch vụ gồm gói "Cơ bản", gói "Tiêu chuẩn" và gói "Cao cấp". Những người sử dụng dịch vụ thông qua việc đóng phí hằng tháng được gọi là thuê bao. Mỗi thuê bao chỉ được chọn một trong ba gói dịch vụ trên. Theo thống kê của hệ thống: có 70% số thuê bao là người từ 40 tuổi trở xuống. Trong số những thuê bao từ 40 tuổi trở xuống, có 20% người chọn gói Cơ bản, 30% người chọn gói Tiêu chuẩn và 50% người chọn gói Cao cấp. Trong số những thuê bao trên 40 tuổi, có 40% người chọn gói Cơ bản, 40% người chọn gói Tiêu chuẩn và 20% người chọn gói Cao cấp.
Câu 16
0,25 điểm
Ý d) Xác suất để chọn ngẫu nhiên một thuê bao là người trên 40 tuổi bằng 0,3.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Đang có một buổi triển lãm hàng không tại sân bay thể thao. Xét trong hệ trục tọa độ $Oxyz$ (với mặt phẳng $(Oxy)$ là mặt đất, đơn vị đo chiều dài là mét), một khinh khí cầu được thả ra tại điểm $B(280;600;0)$. Khinh khí cầu bay lên theo phương thẳng đứng (cùng hướng với trục $Oz$) với vận tốc 5 m/s, trời không có gió. Cùng lúc đó, một chiếc máy bay đang ở điểm $F(0;-1350;650)$ bay với vận tốc 40 m/s dọc theo một đường thẳng song song với trục $Oy$, theo chiều dương của trục $Oy$. Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa khinh khí cầu và máy bay phải luôn là 500 m. Gọi $t$ (giây) là thời gian kể từ lúc khinh khí cầu bắt đầu được thả lên.
Câu 17
0,25 điểm
Ý a) Khoảng cách ngắn nhất giữa hai phương tiện bay xấp xỉ 490,81 m.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Đang có một buổi triển lãm hàng không tại sân bay thể thao. Xét trong hệ trục tọa độ $Oxyz$ (với mặt phẳng $(Oxy)$ là mặt đất, đơn vị đo chiều dài là mét), một khinh khí cầu được thả ra tại điểm $B(280;600;0)$. Khinh khí cầu bay lên theo phương thẳng đứng (cùng hướng với trục $Oz$) với vận tốc 5 m/s, trời không có gió. Cùng lúc đó, một chiếc máy bay đang ở điểm $F(0;-1350;650)$ bay với vận tốc 40 m/s dọc theo một đường thẳng song song với trục $Oy$, theo chiều dương của trục $Oy$. Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa khinh khí cầu và máy bay phải luôn là 500 m. Gọi $t$ (giây) là thời gian kể từ lúc khinh khí cầu bắt đầu được thả lên.
Câu 18
0,25 điểm
Ý b) Thời điểm đầu tiên khoảng cách an toàn bị vi phạm (nhỏ hơn mức quy định 500 m) là đúng tại giây thứ 50.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Đang có một buổi triển lãm hàng không tại sân bay thể thao. Xét trong hệ trục tọa độ $Oxyz$ (với mặt phẳng $(Oxy)$ là mặt đất, đơn vị đo chiều dài là mét), một khinh khí cầu được thả ra tại điểm $B(280;600;0)$. Khinh khí cầu bay lên theo phương thẳng đứng (cùng hướng với trục $Oz$) với vận tốc 5 m/s, trời không có gió. Cùng lúc đó, một chiếc máy bay đang ở điểm $F(0;-1350;650)$ bay với vận tốc 40 m/s dọc theo một đường thẳng song song với trục $Oy$, theo chiều dương của trục $Oy$. Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa khinh khí cầu và máy bay phải luôn là 500 m. Gọi $t$ (giây) là thời gian kể từ lúc khinh khí cầu bắt đầu được thả lên.
Câu 19
0,25 điểm
**Ý c)** Tại thời điểm $t=20$ giây, khoảng cách giữa hai phương tiện bay là 1300 m.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Đang có một buổi triển lãm hàng không tại sân bay thể thao. Xét trong hệ trục tọa độ $Oxyz$ (với mặt phẳng $(Oxy)$ là mặt đất, đơn vị đo chiều dài là mét), một khinh khí cầu được thả ra tại điểm $B(280;600;0)$. Khinh khí cầu bay lên theo phương thẳng đứng (cùng hướng với trục $Oz$) với vận tốc 5 m/s, trời không có gió. Cùng lúc đó, một chiếc máy bay đang ở điểm $F(0;-1350;650)$ bay với vận tốc 40 m/s dọc theo một đường thẳng song song với trục $Oy$, theo chiều dương của trục $Oy$. Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa khinh khí cầu và máy bay phải luôn là 500 m. Gọi $t$ (giây) là thời gian kể từ lúc khinh khí cầu bắt đầu được thả lên.
Câu 20
0,25 điểm
**Ý d)** Tại thời điểm $t$ (giây), tọa độ của chiếc máy bay là $F_t(0;-1350+40t;650)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Trung bình mỗi người trưởng thành ở Việt Nam tiêu thụ khoảng 200 mg caffeine mỗi ngày. Sau khi uống, caffeine đi vào máu và được cơ thể phân giải theo thời gian. Diễn biến lượng caffeine trong máu sau khi uống được mô tả bởi hàm số mũ cơ số e có dạng $f(t)=A\cdot e^{k\cdot t}$, trong đó $A$ là lượng caffeine ban đầu (tính bằng mg), $t$ là thời gian kể từ lúc uống (tính bằng giờ), và $k$ là hằng số phân giải. Một người uống một tách cà phê chứa 120 mg caffeine. Biết rằng cứ sau khoảng 3 giờ thì lượng caffeine trong cơ thể người này lại giảm đi một nửa.
Câu 25
0,25 điểm
**Ý a)** Hàm số mô tả lượng caffeine trong máu của người đó sau $t$ giờ có phương trình $f(t)=120\cdot e^{-\frac{\ln 2}{3}\cdot t}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Trung bình mỗi người trưởng thành ở Việt Nam tiêu thụ khoảng 200 mg caffeine mỗi ngày. Sau khi uống, caffeine đi vào máu và được cơ thể phân giải theo thời gian. Diễn biến lượng caffeine trong máu sau khi uống được mô tả bởi hàm số mũ cơ số e có dạng $f(t)=A\cdot e^{k\cdot t}$, trong đó $A$ là lượng caffeine ban đầu (tính bằng mg), $t$ là thời gian kể từ lúc uống (tính bằng giờ), và $k$ là hằng số phân giải. Một người uống một tách cà phê chứa 120 mg caffeine. Biết rằng cứ sau khoảng 3 giờ thì lượng caffeine trong cơ thể người này lại giảm đi một nửa.
Câu 26
0,25 điểm
Ý b) Sau 6 giờ kể từ lúc uống, lượng caffeine còn lại trong máu người đó là 40 mg.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Trung bình mỗi người trưởng thành ở Việt Nam tiêu thụ khoảng 200 mg caffeine mỗi ngày. Sau khi uống, caffeine đi vào máu và được cơ thể phân giải theo thời gian. Diễn biến lượng caffeine trong máu sau khi uống được mô tả bởi hàm số mũ cơ số e có dạng $f(t)=A\cdot e^{k\cdot t}$, trong đó $A$ là lượng caffeine ban đầu (tính bằng mg), $t$ là thời gian kể từ lúc uống (tính bằng giờ), và $k$ là hằng số phân giải. Một người uống một tách cà phê chứa 120 mg caffeine. Biết rằng cứ sau khoảng 3 giờ thì lượng caffeine trong cơ thể người này lại giảm đi một nửa.
Câu 27
0,25 điểm
**Ý c)** Kể từ lúc uống, thời gian để lượng caffeine trong máu phân giải hết $\dfrac{7}{8}$ lượng ban đầu là 9 giờ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Trung bình mỗi người trưởng thành ở Việt Nam tiêu thụ khoảng 200 mg caffeine mỗi ngày. Sau khi uống, caffeine đi vào máu và được cơ thể phân giải theo thời gian. Diễn biến lượng caffeine trong máu sau khi uống được mô tả bởi hàm số mũ cơ số e có dạng $f(t)=A\cdot e^{k\cdot t}$, trong đó $A$ là lượng caffeine ban đầu (tính bằng mg), $t$ là thời gian kể từ lúc uống (tính bằng giờ), và $k$ là hằng số phân giải. Một người uống một tách cà phê chứa 120 mg caffeine. Biết rằng cứ sau khoảng 3 giờ thì lượng caffeine trong cơ thể người này lại giảm đi một nửa.
Câu 28
0,25 điểm
Ý d) Một thanh niên uống một lon nước tăng lực chứa 160 mg caffeine có cùng chu kì bán rã như trên. Biết rằng để không bị mất ngủ, lượng caffeine trong cơ thể không được vượt quá 20 mg. Nếu thanh niên này dự định đi ngủ lúc 22 giờ thì thời điểm muộn nhất có thể uống lon nước tăng lực đó là lúc 14 giờ cùng ngày.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một logo được thiết kế trên hệ trục tọa độ $Oxy$ (với đơn vị trên các trục là mét) gồm các đường $(C_1): y=x^2$, $(C_2): y=2x$ và $(C_3): y=f(x)$. Lấy điểm $P(\alpha;\alpha^2)$ thuộc $(C_1)$ với $\alpha\in[0;1]$. Đường thẳng qua $P$ song song với trục hoành cắt $(C_2)$ tại $Q$ và đường thẳng qua $P$ song song với trục tung cắt $(C_3)$ tại $R$. Gọi $S_1$ là diện tích hình phẳng giới hạn bởi $(C_1)$, $(C_2)$, $PQ$ và $S_2$ là diện tích hình phẳng giới hạn bởi $(C_1)$, $(C_3)$, $PR$. Biết yêu cầu thiết kế là $S_1=S_2$ với mọi $\alpha\in[0;1]$. Phần hình phẳng giới hạn bởi $(C_3)$ và trục hoành được lắp kính phát sáng. Biết chi phí loại kính này là 12 triệu đồng/m$^2$. Tổng chi phí thi công phần kính phát sáng là bao nhiêu triệu đồng?
*(Hình vẽ: trong hình vuông có các đỉnh $O$, $(1;0)$, $(1;1)$, $(0;1)$, đường thẳng $(C_2)$ đi từ $O$ lên cạnh trên, parabol $(C_1)$ đi từ $O$ đến $(1;1)$. Điểm $Q$ trên $(C_2)$ và điểm $P$ trên $(C_1)$ có cùng tung độ; $S_1$ là phần nằm giữa $(C_2)$ và $(C_1)$, phía dưới đoạn $PQ$. Đường cong $(C_3)$ nằm dưới trục hoành, đi từ $O$ đến điểm $(1;0)$; $R$ là điểm trên $(C_3)$ nằm thẳng dưới $P$; $S_2$ là phần nằm giữa $(C_1)$ và $(C_3)$, bên trái đoạn $PR$. Phần giữa $(C_3)$ và trục hoành được tô màu, ghi chú "Kính phát sáng".)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một quả bóng hình cầu có bán kính $r$ đang được treo trong một góc của tường nhà. Một điểm $B$ cố định nằm trên mép hai bờ tường và cách mặt đất 56 cm, sợi dây treo quả bóng có độ dài $AB=20$ cm và đây cũng là độ dài ngắn nhất nối điểm $B$ với mặt xung quanh của quả bóng. Biết rằng quả bóng tiếp xúc với hai bên bờ tường và điểm thấp nhất của quả bóng cách mặt đất 12 cm. Hỏi quả bóng có đường kính là bao nhiêu cm?
*(Hình vẽ: hai bức tường là hai mặt phẳng vuông góc có mép chung là trục $Oz$, mặt đất chứa các trục $Ox$, $Oy$; điểm $B$ nằm trên trục $Oz$, sợi dây $BA$ nối $B$ với điểm $A$ trên mặt quả bóng; điểm thấp nhất của quả bóng cách mặt đất 12 cm.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Chi phí đầu tư ban đầu để xây dựng một nhà máy sản xuất xe máy điện là 840 tỷ đồng. Bộ phận nghiên cứu thị trường ước tính rằng: lượng cầu đối với dòng xe này phụ thuộc vào giá bán theo hàm số $x=100-2p$; trong đó $p$ (triệu đồng) là giá niêm yết của mỗi chiếc xe và $x$ (nghìn chiếc) là số lượng xe bán ra trong một năm. Chi phí để sản xuất $x$ nghìn chiếc xe trong một năm (không bao gồm vốn đầu tư xây dựng nhà máy) được cho bởi hàm số $C(x)=0{,}5x^2+10x+50$ (tỷ đồng). Biết rằng nhà máy phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% trên lợi nhuận hàng năm (doanh thu trừ đi chi phí sản xuất).
Giả sử nhà máy luôn định giá $p$ sao cho lợi nhuận sau thuế đạt mức cao nhất. Hỏi với chiến lược giá tối ưu đó, nhà máy sẽ thu hồi được toàn bộ vốn đầu tư ban đầu sau bao nhiêu năm hoạt động?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình chóp $S.ABC$ có các mặt bên $SAB$ và $SAC$ là các tam giác đều cạnh bằng $3\sqrt2$, góc $\widehat{BAC}=90^\circ$. Tính thể tích $V$ của khối chóp $S.ABC$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Có 3 chiếc hộp trống được ký hiệu là $A$, $B$ và $C$. Người ta thực hiện một phép thử như sau: Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất, gọi $k$ là số chấm xuất hiện. Mỗi lần gieo, người ta lấy đúng 2 quả bóng để cho vào các hộp theo quy tắc: nếu $k\le2$ thì cho cả 2 quả bóng vào hộp $A$; nếu $3\le k\le5$ thì cho 1 quả bóng vào hộp $A$ và 1 quả bóng vào hộp $B$; nếu $k=6$ thì cho 1 quả bóng vào hộp $B$ và 1 quả bóng vào hộp $C$. Thực hiện lặp lại phép thử trên 2 lần. Biết rằng sau 2 lần gieo, số bóng có trong hộp $A$ là một số chẵn. Tính xác suất để số bóng trong hộp $B$ nhiều hơn số bóng trong hộp $C$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một chậu nước có lòng chậu là hình nón cụt, đáy nhỏ bán kính 2 dm, miệng chậu bán kính 4 dm, chiều cao lòng chậu 4 dm. Trong chậu có sẵn một viên bi sắt đường kính 4 dm đặt ở đáy. Người ta đổ nước vào chậu với lưu lượng không đổi 1,5 dm$^3$/s. Hỏi tại thời điểm mực nước đạt độ cao bằng $\dfrac34$ đường kính viên bi, tốc độ tăng chiều cao mực nước là bao nhiêu (dm/s)? (Làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1;−2;3). Tọa độ điểm M′ đối xứng với điểm M qua mặt phẳng (Oxy) là
M′(−1;2;−3)
M′(1;−2;0)
M′(−1;2;3)
M′(1;−2;−3)
Khảo sát thời gian tự học trong một ngày (đơn vị tính bằng giờ) của 40 học sinh, ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau
Thời gian
[0;2)
[2;4)
[4;6)
[6;8)
[8;10)
Số học sinh
5
12
15
6
2
Trung vị của mẫu số liệu trên bằng
Tập nghiệm của bất phương trình (21)x2−x≥41 là
[−1;2]
(−∞;−1]∪[2;+∞)
(−1;2)
[−2;1]
Cho hàm số y=f(x) là hàm đa thức bậc 5, có đạo hàm f′(x) trên R. Đồ thị của hàm số y=f′(x) là đường cong có đúng ba điểm chung với trục hoành như hình vẽ dưới đây.
(Hình vẽ: đồ thị y=f′(x) đi từ trên xuống, cắt trục hoành tại một điểm x1<0, xuống tới điểm thấp nhất rồi đi lên, tiếp xúc với trục hoành tại một điểm x2>0 (đồ thị nằm dưới trục hoành ở cả hai phía của điểm này), đi xuống một chút rồi đi lên và cắt trục hoành tại điểm x3>x2.)
Số điểm cực tiểu của hàm số y=f(x) là
Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Đặt a=AB, b=AD, c=AA′. Khẳng định nào sau đây đúng?
Cho hàm số F(x) thỏa mãn ∫xe2xdx=F(x)+C. Giá trị của biểu thức P=F′′(1)−2F′(1) bằng
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC. Gọi M là trung điểm của cạnh BC như hình vẽ dưới đây. Góc phẳng nhị diện của góc nhị diện [S,BC,A] là góc nào dưới đây?
(Hình vẽ: hình chóp tam giác đều S.ABC có đáy là tam giác đều ABC, M là trung điểm cạnh BC.)
Cho cấp số nhân (un) có số hạng đầu u1=3 và công bội q=−2. Số hạng thứ 5 của cấp số nhân đã cho bằng
Đường cong trong hình vẽ dưới đây là đồ thị của một trong bốn hàm số được liệt kê ở bốn phương án A, B, C, D. Hỏi hàm số đó là hàm số nào dưới đây?
(Hình vẽ: đồ thị có tiệm cận đứng x=1 và tiệm cận xiên là đường thẳng đi qua gốc tọa độ O; nhánh bên phải có điểm thấp nhất (2;3), nhánh bên trái có điểm cao nhất (0;−1).)
Trong không gian Oxyz, đường thẳng đi qua điểm M(1;−2;3) và vuông góc với mặt phẳng (P):2x−y+3z−5=0 có phương trình chính tắc là
Gọi S1 và S2 là diện tích của hai hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của hàm số y=f(x) và trục hoành như hình vẽ dưới đây.
(Hình vẽ: đồ thị y=f(x) cắt trục hoành tại x=−1, tại một điểm x=c với 0<c<4 và tại x=4. Trên [−1;c] đồ thị nằm phía trên trục hoành, hình phẳng ở đó có diện tích S1; trên [c;4] đồ thị nằm phía dưới trục hoành, hình phẳng ở đó có diện tích S2.)
Tích phân ∫−14f(x)dx bằng
Tập xác định của hàm số y=sinx1+tanx là
Một dịch vụ truyền hình trực tuyến tại Việt Nam cung cấp 3 gói đăng ký dịch vụ gồm gói "Cơ bản", gói "Tiêu chuẩn" và gói "Cao cấp". Những người sử dụng dịch vụ thông qua việc đóng phí hằng tháng được gọi là thuê bao. Mỗi thuê bao chỉ được chọn một trong ba gói dịch vụ trên. Theo thống kê của hệ thống: có 70% số thuê bao là người từ 40 tuổi trở xuống. Trong số những thuê bao từ 40 tuổi trở xuống, có 20% người chọn gói Cơ bản, 30% người chọn gói Tiêu chuẩn và 50% người chọn gói Cao cấp. Trong số những thuê bao trên 40 tuổi, có 40% người chọn gói Cơ bản, 40% người chọn gói Tiêu chuẩn và 20% người chọn gói Cao cấp.
Một dịch vụ truyền hình trực tuyến tại Việt Nam cung cấp 3 gói đăng ký dịch vụ gồm gói "Cơ bản", gói "Tiêu chuẩn" và gói "Cao cấp". Những người sử dụng dịch vụ thông qua việc đóng phí hằng tháng được gọi là thuê bao. Mỗi thuê bao chỉ được chọn một trong ba gói dịch vụ trên. Theo thống kê của hệ thống: có 70% số thuê bao là người từ 40 tuổi trở xuống. Trong số những thuê bao từ 40 tuổi trở xuống, có 20% người chọn gói Cơ bản, 30% người chọn gói Tiêu chuẩn và 50% người chọn gói Cao cấp. Trong số những thuê bao trên 40 tuổi, có 40% người chọn gói Cơ bản, 40% người chọn gói Tiêu chuẩn và 20% người chọn gói Cao cấp.
Một dịch vụ truyền hình trực tuyến tại Việt Nam cung cấp 3 gói đăng ký dịch vụ gồm gói "Cơ bản", gói "Tiêu chuẩn" và gói "Cao cấp". Những người sử dụng dịch vụ thông qua việc đóng phí hằng tháng được gọi là thuê bao. Mỗi thuê bao chỉ được chọn một trong ba gói dịch vụ trên. Theo thống kê của hệ thống: có 70% số thuê bao là người từ 40 tuổi trở xuống. Trong số những thuê bao từ 40 tuổi trở xuống, có 20% người chọn gói Cơ bản, 30% người chọn gói Tiêu chuẩn và 50% người chọn gói Cao cấp. Trong số những thuê bao trên 40 tuổi, có 40% người chọn gói Cơ bản, 40% người chọn gói Tiêu chuẩn và 20% người chọn gói Cao cấp.
Một dịch vụ truyền hình trực tuyến tại Việt Nam cung cấp 3 gói đăng ký dịch vụ gồm gói "Cơ bản", gói "Tiêu chuẩn" và gói "Cao cấp". Những người sử dụng dịch vụ thông qua việc đóng phí hằng tháng được gọi là thuê bao. Mỗi thuê bao chỉ được chọn một trong ba gói dịch vụ trên. Theo thống kê của hệ thống: có 70% số thuê bao là người từ 40 tuổi trở xuống. Trong số những thuê bao từ 40 tuổi trở xuống, có 20% người chọn gói Cơ bản, 30% người chọn gói Tiêu chuẩn và 50% người chọn gói Cao cấp. Trong số những thuê bao trên 40 tuổi, có 40% người chọn gói Cơ bản, 40% người chọn gói Tiêu chuẩn và 20% người chọn gói Cao cấp.
Đang có một buổi triển lãm hàng không tại sân bay thể thao. Xét trong hệ trục tọa độ Oxyz (với mặt phẳng (Oxy) là mặt đất, đơn vị đo chiều dài là mét), một khinh khí cầu được thả ra tại điểm B(280;600;0). Khinh khí cầu bay lên theo phương thẳng đứng (cùng hướng với trục Oz) với vận tốc 5 m/s, trời không có gió. Cùng lúc đó, một chiếc máy bay đang ở điểm F(0;−1350;650) bay với vận tốc 40 m/s dọc theo một đường thẳng song song với trục Oy, theo chiều dương của trục Oy. Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa khinh khí cầu và máy bay phải luôn là 500 m. Gọi t (giây) là thời gian kể từ lúc khinh khí cầu bắt đầu được thả lên.
Đang có một buổi triển lãm hàng không tại sân bay thể thao. Xét trong hệ trục tọa độ Oxyz (với mặt phẳng (Oxy) là mặt đất, đơn vị đo chiều dài là mét), một khinh khí cầu được thả ra tại điểm B(280;600;0). Khinh khí cầu bay lên theo phương thẳng đứng (cùng hướng với trục Oz) với vận tốc 5 m/s, trời không có gió. Cùng lúc đó, một chiếc máy bay đang ở điểm F(0;−1350;650) bay với vận tốc 40 m/s dọc theo một đường thẳng song song với trục Oy, theo chiều dương của trục Oy. Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa khinh khí cầu và máy bay phải luôn là 500 m. Gọi t (giây) là thời gian kể từ lúc khinh khí cầu bắt đầu được thả lên.
Đang có một buổi triển lãm hàng không tại sân bay thể thao. Xét trong hệ trục tọa độ Oxyz (với mặt phẳng (Oxy) là mặt đất, đơn vị đo chiều dài là mét), một khinh khí cầu được thả ra tại điểm B(280;600;0). Khinh khí cầu bay lên theo phương thẳng đứng (cùng hướng với trục Oz) với vận tốc 5 m/s, trời không có gió. Cùng lúc đó, một chiếc máy bay đang ở điểm F(0;−1350;650) bay với vận tốc 40 m/s dọc theo một đường thẳng song song với trục Oy, theo chiều dương của trục Oy. Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa khinh khí cầu và máy bay phải luôn là 500 m. Gọi t (giây) là thời gian kể từ lúc khinh khí cầu bắt đầu được thả lên.
Ý c) Tại thời điểm t=20 giây, khoảng cách giữa hai phương tiện bay là 1300 m.
Đang có một buổi triển lãm hàng không tại sân bay thể thao. Xét trong hệ trục tọa độ Oxyz (với mặt phẳng (Oxy) là mặt đất, đơn vị đo chiều dài là mét), một khinh khí cầu được thả ra tại điểm B(280;600;0). Khinh khí cầu bay lên theo phương thẳng đứng (cùng hướng với trục Oz) với vận tốc 5 m/s, trời không có gió. Cùng lúc đó, một chiếc máy bay đang ở điểm F(0;−1350;650) bay với vận tốc 40 m/s dọc theo một đường thẳng song song với trục Oy, theo chiều dương của trục Oy. Khoảng cách an toàn tối thiểu giữa khinh khí cầu và máy bay phải luôn là 500 m. Gọi t (giây) là thời gian kể từ lúc khinh khí cầu bắt đầu được thả lên.
Ý d) Tại thời điểm t (giây), tọa độ của chiếc máy bay là Ft(0;−1350+40t;650).
Cho hàm số y=ex(sinx−cosx).
Ý a) Giá trị lớn nhất của hàm số trên đoạn [0;π] bằng eπ.
Cho hàm số y=ex(sinx−cosx).
Ý b) Đạo hàm của hàm số đã cho là y′=2exsinx.
Cho hàm số y=ex(sinx−cosx).
Ý c) Hàm số đạt cực tiểu tại điểm x=0.
Cho hàm số y=ex(sinx−cosx).
Ý d) Các nghiệm của phương trình y′=0 là x=2π+kπ với k∈Z.
Trung bình mỗi người trưởng thành ở Việt Nam tiêu thụ khoảng 200 mg caffeine mỗi ngày. Sau khi uống, caffeine đi vào máu và được cơ thể phân giải theo thời gian. Diễn biến lượng caffeine trong máu sau khi uống được mô tả bởi hàm số mũ cơ số e có dạng f(t)=A⋅ek⋅t, trong đó A là lượng caffeine ban đầu (tính bằng mg), t là thời gian kể từ lúc uống (tính bằng giờ), và k là hằng số phân giải. Một người uống một tách cà phê chứa 120 mg caffeine. Biết rằng cứ sau khoảng 3 giờ thì lượng caffeine trong cơ thể người này lại giảm đi một nửa.
Ý a) Hàm số mô tả lượng caffeine trong máu của người đó sau t giờ có phương trình f(t)=120⋅e−3ln2⋅t.
Trung bình mỗi người trưởng thành ở Việt Nam tiêu thụ khoảng 200 mg caffeine mỗi ngày. Sau khi uống, caffeine đi vào máu và được cơ thể phân giải theo thời gian. Diễn biến lượng caffeine trong máu sau khi uống được mô tả bởi hàm số mũ cơ số e có dạng f(t)=A⋅ek⋅t, trong đó A là lượng caffeine ban đầu (tính bằng mg), t là thời gian kể từ lúc uống (tính bằng giờ), và k là hằng số phân giải. Một người uống một tách cà phê chứa 120 mg caffeine. Biết rằng cứ sau khoảng 3 giờ thì lượng caffeine trong cơ thể người này lại giảm đi một nửa.
Trung bình mỗi người trưởng thành ở Việt Nam tiêu thụ khoảng 200 mg caffeine mỗi ngày. Sau khi uống, caffeine đi vào máu và được cơ thể phân giải theo thời gian. Diễn biến lượng caffeine trong máu sau khi uống được mô tả bởi hàm số mũ cơ số e có dạng f(t)=A⋅ek⋅t, trong đó A là lượng caffeine ban đầu (tính bằng mg), t là thời gian kể từ lúc uống (tính bằng giờ), và k là hằng số phân giải. Một người uống một tách cà phê chứa 120 mg caffeine. Biết rằng cứ sau khoảng 3 giờ thì lượng caffeine trong cơ thể người này lại giảm đi một nửa.
Ý c) Kể từ lúc uống, thời gian để lượng caffeine trong máu phân giải hết 87 lượng ban đầu là 9 giờ.
Trung bình mỗi người trưởng thành ở Việt Nam tiêu thụ khoảng 200 mg caffeine mỗi ngày. Sau khi uống, caffeine đi vào máu và được cơ thể phân giải theo thời gian. Diễn biến lượng caffeine trong máu sau khi uống được mô tả bởi hàm số mũ cơ số e có dạng f(t)=A⋅ek⋅t, trong đó A là lượng caffeine ban đầu (tính bằng mg), t là thời gian kể từ lúc uống (tính bằng giờ), và k là hằng số phân giải. Một người uống một tách cà phê chứa 120 mg caffeine. Biết rằng cứ sau khoảng 3 giờ thì lượng caffeine trong cơ thể người này lại giảm đi một nửa.
Một logo được thiết kế trên hệ trục tọa độ Oxy (với đơn vị trên các trục là mét) gồm các đường (C1):y=x2, (C2):y=2x và (C3):y=f(x). Lấy điểm P(α;α2) thuộc (C1) với α∈[0;1]. Đường thẳng qua P song song với trục hoành cắt (C2) tại Q và đường thẳng qua P song song với trục tung cắt (C3) tại R. Gọi S1 là diện tích hình phẳng giới hạn bởi (C1), (C2), PQ và S2 là diện tích hình phẳng giới hạn bởi (C1), (C3), PR. Biết yêu cầu thiết kế là S1=S2 với mọi α∈[0;1]. Phần hình phẳng giới hạn bởi (C3) và trục hoành được lắp kính phát sáng. Biết chi phí loại kính này là 12 triệu đồng/m2. Tổng chi phí thi công phần kính phát sáng là bao nhiêu triệu đồng?
(Hình vẽ: trong hình vuông có các đỉnh O, (1;0), (1;1), (0;1), đường thẳng (C2) đi từ O lên cạnh trên, parabol (C1) đi từ O đến (1;1). Điểm Q trên (C2) và điểm P trên (C1) có cùng tung độ; S1 là phần nằm giữa (C2) và (C1), phía dưới đoạn PQ. Đường cong (C3) nằm dưới trục hoành, đi từ O đến điểm (1;0); R là điểm trên (C3) nằm thẳng dưới P; S2 là phần nằm giữa (C1) và (C3), bên trái đoạn PR. Phần giữa (C3) và trục hoành được tô màu, ghi chú "Kính phát sáng".)
Một quả bóng hình cầu có bán kính r đang được treo trong một góc của tường nhà. Một điểm B cố định nằm trên mép hai bờ tường và cách mặt đất 56 cm, sợi dây treo quả bóng có độ dài AB=20 cm và đây cũng là độ dài ngắn nhất nối điểm B với mặt xung quanh của quả bóng. Biết rằng quả bóng tiếp xúc với hai bên bờ tường và điểm thấp nhất của quả bóng cách mặt đất 12 cm. Hỏi quả bóng có đường kính là bao nhiêu cm?
(Hình vẽ: hai bức tường là hai mặt phẳng vuông góc có mép chung là trục Oz, mặt đất chứa các trục Ox, Oy; điểm B nằm trên trục Oz, sợi dây BA nối B với điểm A trên mặt quả bóng; điểm thấp nhất của quả bóng cách mặt đất 12 cm.)
Chi phí đầu tư ban đầu để xây dựng một nhà máy sản xuất xe máy điện là 840 tỷ đồng. Bộ phận nghiên cứu thị trường ước tính rằng: lượng cầu đối với dòng xe này phụ thuộc vào giá bán theo hàm số x=100−2p; trong đó p (triệu đồng) là giá niêm yết của mỗi chiếc xe và x (nghìn chiếc) là số lượng xe bán ra trong một năm. Chi phí để sản xuất x nghìn chiếc xe trong một năm (không bao gồm vốn đầu tư xây dựng nhà máy) được cho bởi hàm số C(x)=0,5x2+10x+50 (tỷ đồng). Biết rằng nhà máy phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp là 20% trên lợi nhuận hàng năm (doanh thu trừ đi chi phí sản xuất).
Giả sử nhà máy luôn định giá p sao cho lợi nhuận sau thuế đạt mức cao nhất. Hỏi với chiến lược giá tối ưu đó, nhà máy sẽ thu hồi được toàn bộ vốn đầu tư ban đầu sau bao nhiêu năm hoạt động?
Cho hình chóp S.ABC có các mặt bên SAB và SAC là các tam giác đều cạnh bằng 32, góc BAC=90∘. Tính thể tích V của khối chóp S.ABC.
Có 3 chiếc hộp trống được ký hiệu là A, B và C. Người ta thực hiện một phép thử như sau: Gieo một con xúc xắc cân đối và đồng chất, gọi k là số chấm xuất hiện. Mỗi lần gieo, người ta lấy đúng 2 quả bóng để cho vào các hộp theo quy tắc: nếu k≤2 thì cho cả 2 quả bóng vào hộp A; nếu 3≤k≤5 thì cho 1 quả bóng vào hộp A và 1 quả bóng vào hộp B; nếu k=6 thì cho 1 quả bóng vào hộp B và 1 quả bóng vào hộp C. Thực hiện lặp lại phép thử trên 2 lần. Biết rằng sau 2 lần gieo, số bóng có trong hộp A là một số chẵn. Tính xác suất để số bóng trong hộp B nhiều hơn số bóng trong hộp C.
Một chậu nước có lòng chậu là hình nón cụt, đáy nhỏ bán kính 2 dm, miệng chậu bán kính 4 dm, chiều cao lòng chậu 4 dm. Trong chậu có sẵn một viên bi sắt đường kính 4 dm đặt ở đáy. Người ta đổ nước vào chậu với lưu lượng không đổi 1,5 dm3/s. Hỏi tại thời điểm mực nước đạt độ cao bằng 43 đường kính viên bi, tốc độ tăng chiều cao mực nước là bao nhiêu (dm/s)? (Làm tròn đến hàng phần trăm).