Khảo sát thời gian tập thể dục (đơn vị: phút) của một số học sinh khối 11, người ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
| Thời gian (phút) | $[0;20)$ | $[20;40)$ | $[40;60)$ | $[60;80)$ | $[80;100)$ |
|---|---|---|---|---|---|
| Số học sinh | 5 | 9 | 12 | 10 | 6 |
Mốt của mẫu số liệu trên là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đồ thị hàm số được cho ở hình bên dưới là của hàm số nào sau đây?
*(Hình vẽ: đồ thị có tiệm cận đứng $x=1$ và tiệm cận xiên là đường thẳng đi qua hai điểm $(-2;0)$ và $(0;2)$; nhánh bên trái cắt trục tung tại điểm có tung độ khoảng 3 và cắt trục hoành tại một điểm gần $x=-2{,}3$; nhánh bên phải cắt trục hoành tại một điểm nằm giữa 1 và 2.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một thầy giáo dạy toán muốn tìm hiểu thời gian hoàn thành bài tập (đơn vị: phút) của một số học sinh trong lớp học, và thầy thu được số liệu cho ở bảng sau:
| Thời gian (phút) | $[0;4)$ | $[4;8)$ | $[8;12)$ | $[12;16)$ | $[16;20)$ |
|---|---|---|---|---|---|
| Số học sinh | 2 | 4 | 7 | 4 | 3 |
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm này là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Trong không gian $Oxyz$ với đơn vị trên mỗi trục là 100 mét và mặt đất là mặt phẳng $(Oxy)$. Đường hầm $X$ đi qua $A(-7;-3;-8)$ và $B(-2;0;-9)$. Đường hầm $Y$ đi qua $C(4;-6;-6)$ và $D(7;-1;-8)$. Hai đường hầm gặp nhau tại $S$. Từ $S$, đào tiếp hầm $SP$ theo hướng $\vec u=(2;1;2)$ lên mặt đất tại $P$. Tốc độ đào hầm $X$ là 5 (m/ngày).
*(Hình vẽ: hai đường hầm thẳng bắt đầu từ $A$ và $C$ trên các mặt của một khối đá dưới mặt đất, đi qua $B$, $D$ rồi gặp nhau tại $S$; từ $S$ có đường hầm thẳng theo hướng $\vec u=(2;1;2)$ đi lên điểm $P$ trên mặt đất.)*
Câu 13
0,25 điểm
**Ý a)** Phương trình chính tắc của đường thẳng $AB$ là $\dfrac{x+2}{5}=\dfrac{y}{3}=\dfrac{z-9}{-1}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Trong không gian $Oxyz$ với đơn vị trên mỗi trục là 100 mét và mặt đất là mặt phẳng $(Oxy)$. Đường hầm $X$ đi qua $A(-7;-3;-8)$ và $B(-2;0;-9)$. Đường hầm $Y$ đi qua $C(4;-6;-6)$ và $D(7;-1;-8)$. Hai đường hầm gặp nhau tại $S$. Từ $S$, đào tiếp hầm $SP$ theo hướng $\vec u=(2;1;2)$ lên mặt đất tại $P$. Tốc độ đào hầm $X$ là 5 (m/ngày).
*(Hình vẽ: hai đường hầm thẳng bắt đầu từ $A$ và $C$ trên các mặt của một khối đá dưới mặt đất, đi qua $B$, $D$ rồi gặp nhau tại $S$; từ $S$ có đường hầm thẳng theo hướng $\vec u=(2;1;2)$ đi lên điểm $P$ trên mặt đất.)*
Câu 14
0,25 điểm
**Ý b)** Đường hầm $Y$ được đào với tốc độ 3,91 (m/ngày) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Trong không gian $Oxyz$ với đơn vị trên mỗi trục là 100 mét và mặt đất là mặt phẳng $(Oxy)$. Đường hầm $X$ đi qua $A(-7;-3;-8)$ và $B(-2;0;-9)$. Đường hầm $Y$ đi qua $C(4;-6;-6)$ và $D(7;-1;-8)$. Hai đường hầm gặp nhau tại $S$. Từ $S$, đào tiếp hầm $SP$ theo hướng $\vec u=(2;1;2)$ lên mặt đất tại $P$. Tốc độ đào hầm $X$ là 5 (m/ngày).
*(Hình vẽ: hai đường hầm thẳng bắt đầu từ $A$ và $C$ trên các mặt của một khối đá dưới mặt đất, đi qua $B$, $D$ rồi gặp nhau tại $S$; từ $S$ có đường hầm thẳng theo hướng $\vec u=(2;1;2)$ đi lên điểm $P$ trên mặt đất.)*
Câu 15
0,25 điểm
**Ý c)** Tọa độ điểm $P(a;b;c)$, khi đó $a+b+c=40$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Trong không gian $Oxyz$ với đơn vị trên mỗi trục là 100 mét và mặt đất là mặt phẳng $(Oxy)$. Đường hầm $X$ đi qua $A(-7;-3;-8)$ và $B(-2;0;-9)$. Đường hầm $Y$ đi qua $C(4;-6;-6)$ và $D(7;-1;-8)$. Hai đường hầm gặp nhau tại $S$. Từ $S$, đào tiếp hầm $SP$ theo hướng $\vec u=(2;1;2)$ lên mặt đất tại $P$. Tốc độ đào hầm $X$ là 5 (m/ngày).
*(Hình vẽ: hai đường hầm thẳng bắt đầu từ $A$ và $C$ trên các mặt của một khối đá dưới mặt đất, đi qua $B$, $D$ rồi gặp nhau tại $S$; từ $S$ có đường hầm thẳng theo hướng $\vec u=(2;1;2)$ đi lên điểm $P$ trên mặt đất.)*
Câu 16
0,25 điểm
**Ý d)** Trong quá trình đào thẳng từ $S$ lên mặt đất tại $P$ theo hướng $\vec u=(2;1;2)$, đường hầm phải đi xuyên qua một túi nước ngầm (có hình dáng là một khối cầu) tâm $I(15;15;-8)$ và bán kính $R=6$. Chiều dài đoạn hầm bị ngập nước cần áp dụng biện pháp thi công đặc biệt là 800 (m).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Nhiệt độ $T\,^\circ\mathrm C$ của nước trong ấm được mô tả bởi hàm số theo thời gian như sau:
- Giai đoạn 1 (bật bếp): Kể từ lúc bắt đầu bật bếp ($t_1=0$), nhiệt độ nước tuân theo công thức $T_1(t_1)=95-75e^{-t_1}$, trong đó $t_1$ là thời gian được tính từ lúc bật bếp (đơn vị là phút).
- Giai đoạn 2 (tắt bếp): Khi nước trong ấm đạt $85^\circ\mathrm C$, bếp được tắt ngay lập tức. Kể từ thời điểm tắt bếp này, nhiệt độ nước tuân theo công thức $T_2(t_2)=15+Ae^{-\frac{t_2}{20}}$, trong đó $A$ là hằng số thực và $t_2$ là thời gian được tính từ lúc tắt bếp (đơn vị là phút).
Câu 17
0,25 điểm
**Ý a)** Nhiệt độ ban đầu của nước (lúc bắt đầu bật bếp) là $20^\circ\mathrm C$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Nhiệt độ $T\,^\circ\mathrm C$ của nước trong ấm được mô tả bởi hàm số theo thời gian như sau:
- Giai đoạn 1 (bật bếp): Kể từ lúc bắt đầu bật bếp ($t_1=0$), nhiệt độ nước tuân theo công thức $T_1(t_1)=95-75e^{-t_1}$, trong đó $t_1$ là thời gian được tính từ lúc bật bếp (đơn vị là phút).
- Giai đoạn 2 (tắt bếp): Khi nước trong ấm đạt $85^\circ\mathrm C$, bếp được tắt ngay lập tức. Kể từ thời điểm tắt bếp này, nhiệt độ nước tuân theo công thức $T_2(t_2)=15+Ae^{-\frac{t_2}{20}}$, trong đó $A$ là hằng số thực và $t_2$ là thời gian được tính từ lúc tắt bếp (đơn vị là phút).
Câu 18
0,25 điểm
Ý b) Giá trị của hằng số A là 85.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Nhiệt độ $T\,^\circ\mathrm C$ của nước trong ấm được mô tả bởi hàm số theo thời gian như sau:
- Giai đoạn 1 (bật bếp): Kể từ lúc bắt đầu bật bếp ($t_1=0$), nhiệt độ nước tuân theo công thức $T_1(t_1)=95-75e^{-t_1}$, trong đó $t_1$ là thời gian được tính từ lúc bật bếp (đơn vị là phút).
- Giai đoạn 2 (tắt bếp): Khi nước trong ấm đạt $85^\circ\mathrm C$, bếp được tắt ngay lập tức. Kể từ thời điểm tắt bếp này, nhiệt độ nước tuân theo công thức $T_2(t_2)=15+Ae^{-\frac{t_2}{20}}$, trong đó $A$ là hằng số thực và $t_2$ là thời gian được tính từ lúc tắt bếp (đơn vị là phút).
Câu 19
0,25 điểm
Ý c) Thời gian từ lúc bật bếp đến khi tắt bếp là 2 phút (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Nhiệt độ $T\,^\circ\mathrm C$ của nước trong ấm được mô tả bởi hàm số theo thời gian như sau:
- Giai đoạn 1 (bật bếp): Kể từ lúc bắt đầu bật bếp ($t_1=0$), nhiệt độ nước tuân theo công thức $T_1(t_1)=95-75e^{-t_1}$, trong đó $t_1$ là thời gian được tính từ lúc bật bếp (đơn vị là phút).
- Giai đoạn 2 (tắt bếp): Khi nước trong ấm đạt $85^\circ\mathrm C$, bếp được tắt ngay lập tức. Kể từ thời điểm tắt bếp này, nhiệt độ nước tuân theo công thức $T_2(t_2)=15+Ae^{-\frac{t_2}{20}}$, trong đó $A$ là hằng số thực và $t_2$ là thời gian được tính từ lúc tắt bếp (đơn vị là phút).
Câu 20
0,25 điểm
**Ý d)** Tổng thời gian từ lúc bắt đầu bật bếp cho đến khi nhiệt độ nước giảm xuống còn $42^\circ\mathrm C$ là 22 phút (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Có hai phác đồ điều trị $A$ và $B$ cho một loại bệnh. Phác đồ $A$ có xác suất chữa khỏi bệnh là 60% và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là 5%. Phác đồ $B$ có xác suất chữa khỏi bệnh là 70% và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là 10%. Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ, biết rằng xác suất chọn mỗi phác đồ là bằng nhau.
Câu 25
0,25 điểm
**Ý a)** Xác suất bệnh nhân điều trị bằng phác đồ $A$ và được chữa khỏi bệnh là 0,6.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Có hai phác đồ điều trị $A$ và $B$ cho một loại bệnh. Phác đồ $A$ có xác suất chữa khỏi bệnh là 60% và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là 5%. Phác đồ $B$ có xác suất chữa khỏi bệnh là 70% và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là 10%. Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ, biết rằng xác suất chọn mỗi phác đồ là bằng nhau.
Câu 26
0,25 điểm
Ý b) Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng là 0,075.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Có hai phác đồ điều trị $A$ và $B$ cho một loại bệnh. Phác đồ $A$ có xác suất chữa khỏi bệnh là 60% và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là 5%. Phác đồ $B$ có xác suất chữa khỏi bệnh là 70% và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là 10%. Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ, biết rằng xác suất chọn mỗi phác đồ là bằng nhau.
Câu 27
0,25 điểm
**Ý c)** Nếu biết bệnh nhân này gặp tác dụng phụ nghiêm trọng thì xác suất bệnh nhân đã được điều trị bằng phác đồ $B$ nhỏ hơn 0,65.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Có hai phác đồ điều trị $A$ và $B$ cho một loại bệnh. Phác đồ $A$ có xác suất chữa khỏi bệnh là 60% và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là 5%. Phác đồ $B$ có xác suất chữa khỏi bệnh là 70% và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là 10%. Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ, biết rằng xác suất chọn mỗi phác đồ là bằng nhau.
Câu 28
0,25 điểm
Ý d) Biết rằng trong mỗi phác đồ điều trị thì biến cố "bệnh nhân được chữa khỏi bệnh" và biến cố "bệnh nhân không bị tác dụng phụ nghiêm trọng" là độc lập với nhau. Xác suất bệnh nhân khỏi bệnh và không bị tác dụng phụ nghiêm trọng là 0,6.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập Đoàn, Đoàn trường THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa tổ chức hội chợ. Lớp 10A dự định bán hai mặt hàng là trà sữa và trà tắc với vốn ban đầu không vượt quá 1 200 000 đồng. Chi phí và lợi nhuận được tính theo ly (được cho trong bảng bên dưới). Lớp 10A tính rằng nhu cầu thị trường không vượt quá 180 ly cả hai loại. Lợi nhuận lớn nhất mà lớp 10A có thể nhận được là bao nhiêu triệu đồng?
| Mặt hàng | Trà sữa | Trà tắc |
|---|---|---|
| Chi phí | 8000 đồng/ly | 5000 đồng/ly |
| Lợi nhuận | 7000 đồng/ly | 5000 đồng/ly |
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong mặt phẳng tọa độ $Oxy$ với độ dài trên mỗi trục là 10 mét. Giả sử có một mảnh vườn được giới hạn bởi trục hoành và một phần đồ thị $(\mathcal H)$ của hàm số $f(x)=-x^3+bx^2+cx+d$ ($O$ là điểm cực tiểu), $(\mathcal H)$ cắt $Ox$ tại điểm $M(3;0)$ (tham khảo hình vẽ). Bạn An muốn trồng hoa trên mảnh đất có dạng hình tam giác $MAB$ với $A$, $B$ là giao điểm của đường thẳng $d: y=kx$ $(k>0)$ và đồ thị $(\mathcal H)$. Khi diện tích phần trồng hoa này là lớn nhất phần đất còn lại bằng bao nhiêu mét vuông (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
*(Hình vẽ: đồ thị $(\mathcal H)$ đi lên từ gốc $O$ (điểm cực tiểu), đạt đỉnh rồi đi xuống cắt trục hoành tại $M(3;0)$; đường thẳng $d$ qua $O$ cắt $(\mathcal H)$ tại $A$ và $B$ ($A$ thấp hơn $B$); tam giác $MAB$ nằm trong mảnh vườn giới hạn bởi $(\mathcal H)$ và trục hoành.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết $x$ sản phẩm $(0<x<2000)$, tổng số tiền doanh nghiệp thu được là $F(x)=2000x-x^2$ (chục nghìn đồng) và tổng chi phí doanh nghiệp bỏ ra là $G(x)=x^2+1440x+50$ (chục nghìn đồng). Công ty cũng phải chịu mức thuế phụ thu cho 1 đơn vị sản phẩm bán được là $t$ (chục nghìn đồng) $(0<t<300)$. Mức thuế phụ thu $t$ (trên một đơn vị sản phẩm) là bao nhiêu sao cho nhà nước thu được số tiền thuế phụ thu lớn nhất và doanh nghiệp cũng thu được lợi nhuận nhiều nhất theo đúng mức thuế phụ thu đó (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một nhà máy sản xuất sản phẩm $M$ có tỷ lệ sản phẩm bị lỗi là 2%. Nhà máy sử dụng hai hệ thống kiểm tra chất lượng độc lập để phát hiện lỗi:
- Hệ thống 1: Xác suất phát hiện chính xác sản phẩm lỗi là 95%. Xác suất báo lỗi nhầm trên một sản phẩm không lỗi là 1%.
- Hệ thống 2: Xác suất phát hiện chính xác sản phẩm lỗi là 90%. Xác suất báo lỗi nhầm trên một sản phẩm không lỗi là 5%.
Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm. Biết rằng sản phẩm này bị cả hai hệ thống kiểm tra đều báo lỗi. Gọi xác suất để sản phẩm này thực tế không bị lỗi là $P$. Giá trị của $\dfrac{49}{P}$ bằng bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một thư viện trường học để vận hành chương trình đọc sách đã chuẩn bị tổng cộng 50 quyển sách, gồm 10 quyển cho mỗi lĩnh vực: triết học, khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, văn học, lịch sử. Khi chọn sách cho 24 học sinh (tức là chọn 24 quyển sách) từ 50 quyển đó, có bao nhiêu cách chọn sao cho thỏa mãn các điều kiện sau (biết rằng các sách thuộc cùng một lĩnh vực thì không phân biệt nhau):
- Ở mỗi lĩnh vực triết học, khoa học xã hội, khoa học tự nhiên đều chọn ít nhất 4 quyển.
- Ở lĩnh vực văn học: hoặc không chọn quyển nào, hoặc chọn ít nhất 4 quyển.
- Ở lĩnh vực lịch sử: hoặc không chọn quyển nào hoặc chọn ít nhất 4 quyển.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình chóp cụt tam giác đều $ABC.A'B'C'$ có $AB=4$, $A'B'=2$ và chiều cao $h=2$. Cô-sin của góc tạo bởi hai đường thẳng $AB'$ và $BC'$ bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, cạnh bên SA vuông góc với mặt đáy. Khẳng định nào sau đây đúng?
AB⊥(SBC)
BC⊥(SAB)
BC⊥(SAC)
AC⊥(SBC)
Tập nghiệm S của bất phương trình log3(2x−1)<2 là
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P) có phương trình −2x−z+2y−3=0. Mặt phẳng (P) có một vectơ pháp tuyến là
Khảo sát thời gian tập thể dục (đơn vị: phút) của một số học sinh khối 11, người ta thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Thời gian (phút)
[0;20)
[20;40)
[40;60)
[60;80)
[80;100)
Số học sinh
5
9
12
10
6
Mốt của mẫu số liệu trên là
Giá trị lớn nhất của hàm số y=x−33x−1 trên đoạn [0;2] là
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ có đáy là tam giác vuông cân tại B với AB=a và A′B=a3. Thể tích khối lăng trụ ABC.A′B′C′ là
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm M(−1;2;1) và N(3;1;−2). Đường thẳng MN có phương trình là
Đồ thị hàm số được cho ở hình bên dưới là của hàm số nào sau đây?
(Hình vẽ: đồ thị có tiệm cận đứng x=1 và tiệm cận xiên là đường thẳng đi qua hai điểm (−2;0) và (0;2); nhánh bên trái cắt trục tung tại điểm có tung độ khoảng 3 và cắt trục hoành tại một điểm gần x=−2,3; nhánh bên phải cắt trục hoành tại một điểm nằm giữa 1 và 2.)
Một thầy giáo dạy toán muốn tìm hiểu thời gian hoàn thành bài tập (đơn vị: phút) của một số học sinh trong lớp học, và thầy thu được số liệu cho ở bảng sau:
Thời gian (phút)
[0;4)
[4;8)
[8;12)
[12;16)
[16;20)
Số học sinh
2
4
7
4
3
Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm này là
Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số y=x+12x−1 tại điểm có hoành độ bằng −2 là
Trong không gian Oxyz với đơn vị trên mỗi trục là 100 mét và mặt đất là mặt phẳng (Oxy). Đường hầm X đi qua A(−7;−3;−8) và B(−2;0;−9). Đường hầm Y đi qua C(4;−6;−6) và D(7;−1;−8). Hai đường hầm gặp nhau tại S. Từ S, đào tiếp hầm SP theo hướng u=(2;1;2) lên mặt đất tại P. Tốc độ đào hầm X là 5 (m/ngày).
(Hình vẽ: hai đường hầm thẳng bắt đầu từ A và C trên các mặt của một khối đá dưới mặt đất, đi qua B, D rồi gặp nhau tại S; từ S có đường hầm thẳng theo hướng u=(2;1;2) đi lên điểm P trên mặt đất.)
Ý a) Phương trình chính tắc của đường thẳng AB là 5x+2=3y=−1z−9.
Trong không gian Oxyz với đơn vị trên mỗi trục là 100 mét và mặt đất là mặt phẳng (Oxy). Đường hầm X đi qua A(−7;−3;−8) và B(−2;0;−9). Đường hầm Y đi qua C(4;−6;−6) và D(7;−1;−8). Hai đường hầm gặp nhau tại S. Từ S, đào tiếp hầm SP theo hướng u=(2;1;2) lên mặt đất tại P. Tốc độ đào hầm X là 5 (m/ngày).
(Hình vẽ: hai đường hầm thẳng bắt đầu từ A và C trên các mặt của một khối đá dưới mặt đất, đi qua B, D rồi gặp nhau tại S; từ S có đường hầm thẳng theo hướng u=(2;1;2) đi lên điểm P trên mặt đất.)
Ý b) Đường hầm Y được đào với tốc độ 3,91 (m/ngày) (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
Trong không gian Oxyz với đơn vị trên mỗi trục là 100 mét và mặt đất là mặt phẳng (Oxy). Đường hầm X đi qua A(−7;−3;−8) và B(−2;0;−9). Đường hầm Y đi qua C(4;−6;−6) và D(7;−1;−8). Hai đường hầm gặp nhau tại S. Từ S, đào tiếp hầm SP theo hướng u=(2;1;2) lên mặt đất tại P. Tốc độ đào hầm X là 5 (m/ngày).
(Hình vẽ: hai đường hầm thẳng bắt đầu từ A và C trên các mặt của một khối đá dưới mặt đất, đi qua B, D rồi gặp nhau tại S; từ S có đường hầm thẳng theo hướng u=(2;1;2) đi lên điểm P trên mặt đất.)
Ý c) Tọa độ điểm P(a;b;c), khi đó a+b+c=40.
Trong không gian Oxyz với đơn vị trên mỗi trục là 100 mét và mặt đất là mặt phẳng (Oxy). Đường hầm X đi qua A(−7;−3;−8) và B(−2;0;−9). Đường hầm Y đi qua C(4;−6;−6) và D(7;−1;−8). Hai đường hầm gặp nhau tại S. Từ S, đào tiếp hầm SP theo hướng u=(2;1;2) lên mặt đất tại P. Tốc độ đào hầm X là 5 (m/ngày).
(Hình vẽ: hai đường hầm thẳng bắt đầu từ A và C trên các mặt của một khối đá dưới mặt đất, đi qua B, D rồi gặp nhau tại S; từ S có đường hầm thẳng theo hướng u=(2;1;2) đi lên điểm P trên mặt đất.)
Ý d) Trong quá trình đào thẳng từ S lên mặt đất tại P theo hướng u=(2;1;2), đường hầm phải đi xuyên qua một túi nước ngầm (có hình dáng là một khối cầu) tâm I(15;15;−8) và bán kính R=6. Chiều dài đoạn hầm bị ngập nước cần áp dụng biện pháp thi công đặc biệt là 800 (m).
Nhiệt độ T∘C của nước trong ấm được mô tả bởi hàm số theo thời gian như sau:
Giai đoạn 1 (bật bếp): Kể từ lúc bắt đầu bật bếp (t1=0), nhiệt độ nước tuân theo công thức T1(t1)=95−75e−t1, trong đó t1 là thời gian được tính từ lúc bật bếp (đơn vị là phút).
Giai đoạn 2 (tắt bếp): Khi nước trong ấm đạt 85∘C, bếp được tắt ngay lập tức. Kể từ thời điểm tắt bếp này, nhiệt độ nước tuân theo công thức T2(t2)=15+Ae−20t2, trong đó A là hằng số thực và t2 là thời gian được tính từ lúc tắt bếp (đơn vị là phút).
Ý a) Nhiệt độ ban đầu của nước (lúc bắt đầu bật bếp) là 20∘C.
Nhiệt độ T∘C của nước trong ấm được mô tả bởi hàm số theo thời gian như sau:
Giai đoạn 1 (bật bếp): Kể từ lúc bắt đầu bật bếp (t1=0), nhiệt độ nước tuân theo công thức T1(t1)=95−75e−t1, trong đó t1 là thời gian được tính từ lúc bật bếp (đơn vị là phút).
Giai đoạn 2 (tắt bếp): Khi nước trong ấm đạt 85∘C, bếp được tắt ngay lập tức. Kể từ thời điểm tắt bếp này, nhiệt độ nước tuân theo công thức T2(t2)=15+Ae−20t2, trong đó A là hằng số thực và t2 là thời gian được tính từ lúc tắt bếp (đơn vị là phút).
Nhiệt độ T∘C của nước trong ấm được mô tả bởi hàm số theo thời gian như sau:
Giai đoạn 1 (bật bếp): Kể từ lúc bắt đầu bật bếp (t1=0), nhiệt độ nước tuân theo công thức T1(t1)=95−75e−t1, trong đó t1 là thời gian được tính từ lúc bật bếp (đơn vị là phút).
Giai đoạn 2 (tắt bếp): Khi nước trong ấm đạt 85∘C, bếp được tắt ngay lập tức. Kể từ thời điểm tắt bếp này, nhiệt độ nước tuân theo công thức T2(t2)=15+Ae−20t2, trong đó A là hằng số thực và t2 là thời gian được tính từ lúc tắt bếp (đơn vị là phút).
Nhiệt độ T∘C của nước trong ấm được mô tả bởi hàm số theo thời gian như sau:
Giai đoạn 1 (bật bếp): Kể từ lúc bắt đầu bật bếp (t1=0), nhiệt độ nước tuân theo công thức T1(t1)=95−75e−t1, trong đó t1 là thời gian được tính từ lúc bật bếp (đơn vị là phút).
Giai đoạn 2 (tắt bếp): Khi nước trong ấm đạt 85∘C, bếp được tắt ngay lập tức. Kể từ thời điểm tắt bếp này, nhiệt độ nước tuân theo công thức T2(t2)=15+Ae−20t2, trong đó A là hằng số thực và t2 là thời gian được tính từ lúc tắt bếp (đơn vị là phút).
Ý d) Tổng thời gian từ lúc bắt đầu bật bếp cho đến khi nhiệt độ nước giảm xuống còn 42∘C là 22 phút (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Cho hàm số y=f(x)=x+32x2+3x−5.
Ý a) Đạo hàm của hàm số f(x) là f′(x)=(x+3)22x2+12x−14, ∀x=−3.
Cho hàm số y=f(x)=x+32x2+3x−5.
Ý b) Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là đường thẳng d:y=2x−3.
Cho hàm số y=f(x)=x+32x2+3x−5.
Ý c) Đồ thị hàm số nhận điểm I(−3;−9) làm tâm đối xứng.
Cho hàm số y=f(x)=x+32x2+3x−5.
Ý d) Gọi A, B là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số trên. Khi đó diện tích của tam giác OAB bằng 62 với O là gốc tọa độ.
Có hai phác đồ điều trị A và B cho một loại bệnh. Phác đồ A có xác suất chữa khỏi bệnh là 60% và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là 5%. Phác đồ B có xác suất chữa khỏi bệnh là 70% và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là 10%. Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ, biết rằng xác suất chọn mỗi phác đồ là bằng nhau.
Ý a) Xác suất bệnh nhân điều trị bằng phác đồ A và được chữa khỏi bệnh là 0,6.
Có hai phác đồ điều trị A và B cho một loại bệnh. Phác đồ A có xác suất chữa khỏi bệnh là 60% và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là 5%. Phác đồ B có xác suất chữa khỏi bệnh là 70% và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là 10%. Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ, biết rằng xác suất chọn mỗi phác đồ là bằng nhau.
Có hai phác đồ điều trị A và B cho một loại bệnh. Phác đồ A có xác suất chữa khỏi bệnh là 60% và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là 5%. Phác đồ B có xác suất chữa khỏi bệnh là 70% và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là 10%. Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ, biết rằng xác suất chọn mỗi phác đồ là bằng nhau.
Ý c) Nếu biết bệnh nhân này gặp tác dụng phụ nghiêm trọng thì xác suất bệnh nhân đã được điều trị bằng phác đồ B nhỏ hơn 0,65.
Có hai phác đồ điều trị A và B cho một loại bệnh. Phác đồ A có xác suất chữa khỏi bệnh là 60% và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là 5%. Phác đồ B có xác suất chữa khỏi bệnh là 70% và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là 10%. Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ, biết rằng xác suất chọn mỗi phác đồ là bằng nhau.
Nhân dịp kỷ niệm ngày thành lập Đoàn, Đoàn trường THPT Chuyên Trần Đại Nghĩa tổ chức hội chợ. Lớp 10A dự định bán hai mặt hàng là trà sữa và trà tắc với vốn ban đầu không vượt quá 1 200 000 đồng. Chi phí và lợi nhuận được tính theo ly (được cho trong bảng bên dưới). Lớp 10A tính rằng nhu cầu thị trường không vượt quá 180 ly cả hai loại. Lợi nhuận lớn nhất mà lớp 10A có thể nhận được là bao nhiêu triệu đồng?
Mặt hàng
Trà sữa
Trà tắc
Chi phí
8000 đồng/ly
5000 đồng/ly
Lợi nhuận
7000 đồng/ly
5000 đồng/ly
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy với độ dài trên mỗi trục là 10 mét. Giả sử có một mảnh vườn được giới hạn bởi trục hoành và một phần đồ thị (H) của hàm số f(x)=−x3+bx2+cx+d (O là điểm cực tiểu), (H) cắt Ox tại điểm M(3;0) (tham khảo hình vẽ). Bạn An muốn trồng hoa trên mảnh đất có dạng hình tam giác MAB với A, B là giao điểm của đường thẳng d:y=kx(k>0) và đồ thị (H). Khi diện tích phần trồng hoa này là lớn nhất phần đất còn lại bằng bao nhiêu mét vuông (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
(Hình vẽ: đồ thị (H) đi lên từ gốc O (điểm cực tiểu), đạt đỉnh rồi đi xuống cắt trục hoành tại M(3;0); đường thẳng d qua O cắt (H) tại A và B (A thấp hơn B); tam giác MAB nằm trong mảnh vườn giới hạn bởi (H) và trục hoành.)
Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm (0<x<2000), tổng số tiền doanh nghiệp thu được là F(x)=2000x−x2 (chục nghìn đồng) và tổng chi phí doanh nghiệp bỏ ra là G(x)=x2+1440x+50 (chục nghìn đồng). Công ty cũng phải chịu mức thuế phụ thu cho 1 đơn vị sản phẩm bán được là t (chục nghìn đồng) (0<t<300). Mức thuế phụ thu t (trên một đơn vị sản phẩm) là bao nhiêu sao cho nhà nước thu được số tiền thuế phụ thu lớn nhất và doanh nghiệp cũng thu được lợi nhuận nhiều nhất theo đúng mức thuế phụ thu đó (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
Một nhà máy sản xuất sản phẩm M có tỷ lệ sản phẩm bị lỗi là 2%. Nhà máy sử dụng hai hệ thống kiểm tra chất lượng độc lập để phát hiện lỗi:
Hệ thống 1: Xác suất phát hiện chính xác sản phẩm lỗi là 95%. Xác suất báo lỗi nhầm trên một sản phẩm không lỗi là 1%.
Hệ thống 2: Xác suất phát hiện chính xác sản phẩm lỗi là 90%. Xác suất báo lỗi nhầm trên một sản phẩm không lỗi là 5%.
Chọn ngẫu nhiên một sản phẩm. Biết rằng sản phẩm này bị cả hai hệ thống kiểm tra đều báo lỗi. Gọi xác suất để sản phẩm này thực tế không bị lỗi là P. Giá trị của P49 bằng bao nhiêu?
Một thư viện trường học để vận hành chương trình đọc sách đã chuẩn bị tổng cộng 50 quyển sách, gồm 10 quyển cho mỗi lĩnh vực: triết học, khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, văn học, lịch sử. Khi chọn sách cho 24 học sinh (tức là chọn 24 quyển sách) từ 50 quyển đó, có bao nhiêu cách chọn sao cho thỏa mãn các điều kiện sau (biết rằng các sách thuộc cùng một lĩnh vực thì không phân biệt nhau):
Ở mỗi lĩnh vực triết học, khoa học xã hội, khoa học tự nhiên đều chọn ít nhất 4 quyển.
Ở lĩnh vực văn học: hoặc không chọn quyển nào, hoặc chọn ít nhất 4 quyển.
Ở lĩnh vực lịch sử: hoặc không chọn quyển nào hoặc chọn ít nhất 4 quyển.
Cho hình chóp cụt tam giác đều ABC.A′B′C′ có AB=4, A′B′=2 và chiều cao h=2. Cô-sin của góc tạo bởi hai đường thẳng AB′ và BC′ bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)?