**Câu 6.** Cho hàm số $y=\dfrac{ax+b}{cx+d}$ $(ad-bc\ne0;\ c\ne0)$ có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Phương trình đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số lần lượt là:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1, ý a.** Một ô tô cách điểm tách làn $300$ m, đang chạy $72$ km/h. Sau $5$ giây, xe giảm tốc theo $v(t)=at+b$ (m/s), $a<0$; xe tách làn sau $12$ giây kể từ khi giảm tốc và tiếp tục giảm tốc đến $18$ giây.
Sau $18$ giây kể từ khi giảm tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá $35$ km/h.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1, ý b.** Một ô tô cách điểm tách làn $300$ m, đang chạy $72$ km/h. Sau $5$ giây, xe giảm tốc theo $v(t)=at+b$ (m/s), $a<0$; xe tách làn sau $12$ giây kể từ khi giảm tốc và tiếp tục giảm tốc đến $18$ giây.
Quãng đường xe đi từ khi bắt đầu giảm tốc đến lúc tách làn là $200$ m.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1, ý c.** Một ô tô cách điểm tách làn $300$ m, đang chạy $72$ km/h. Sau $5$ giây, xe giảm tốc theo $v(t)=at+b$ (m/s), $a<0$; xe tách làn sau $12$ giây kể từ khi giảm tốc và tiếp tục giảm tốc đến $18$ giây.
Giá trị của $b$ bằng $20$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1, ý d.** Một ô tô cách điểm tách làn $300$ m, đang chạy $72$ km/h. Sau $5$ giây, xe giảm tốc theo $v(t)=at+b$ (m/s), $a<0$; xe tách làn sau $12$ giây kể từ khi giảm tốc và tiếp tục giảm tốc đến $18$ giây.
Quãng đường $S(16)$ nằm trong khoảng từ $250$ m đến $252$ m.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2, ý a.** Cabin xuất phát tại $A(10;3;0)$, chuyển động cùng chiều vectơ $\vec u=(2;-2;1)$ với tốc độ $4{,}5$ m/s; mỗi đơn vị tọa độ là $1$ m.
Phương trình tham số của đường cáp là $\begin{cases}x=10+2t\\y=3-2t\\z=t\end{cases}$, $t\in\mathbb R$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2, ý b.** Cabin xuất phát tại $A(10;3;0)$, chuyển động cùng chiều vectơ $\vec u=(2;-2;1)$ với tốc độ $4{,}5$ m/s; mỗi đơn vị tọa độ là $1$ m.
Đường cáp tạo với mặt phẳng $(Oxy)$ góc $30^\circ$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2, ý c.** Cabin xuất phát tại $A(10;3;0)$, chuyển động cùng chiều vectơ $\vec u=(2;-2;1)$ với tốc độ $4{,}5$ m/s; mỗi đơn vị tọa độ là $1$ m.
Nếu cabin dừng tại điểm $B$ có $x_B=550$ thì $AB=800$ m.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2, ý d.** Cabin xuất phát tại $A(10;3;0)$, chuyển động cùng chiều vectơ $\vec u=(2;-2;1)$ với tốc độ $4{,}5$ m/s; mỗi đơn vị tọa độ là $1$ m.
Sau $t$ giây, cabin ở $M\left(3t+10;-3t+3;\dfrac{3t}{2}\right)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3, ý a.** V19 chiếm $70\%$ số bệnh nhân, với xác suất biến chứng $30\%$; V20 chiếm $30\%$, với xác suất biến chứng $50\%$.
Xác suất bị biến chứng khi bệnh nhân nhiễm V19 bằng $0{,}3$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3, ý b.** V19 chiếm $70\%$ số bệnh nhân, với xác suất biến chứng $30\%$; V20 chiếm $30\%$, với xác suất biến chứng $50\%$.
Biết bệnh án rút ra có biến chứng, xác suất bệnh nhân nhiễm V19 bằng $\dfrac7{12}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3, ý c.** V19 chiếm $70\%$ số bệnh nhân, với xác suất biến chứng $30\%$; V20 chiếm $30\%$, với xác suất biến chứng $50\%$.
Xác suất bị biến chứng khi bệnh nhân nhiễm V20 bằng $0{,}5$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3, ý d.** V19 chiếm $70\%$ số bệnh nhân, với xác suất biến chứng $30\%$; V20 chiếm $30\%$, với xác suất biến chứng $50\%$.
Xác suất của một bệnh án bị biến chứng là $32\%$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1.** Một khu vườn hình elip $(E)$, có độ dài trục lớn bằng $10$ m và trục nhỏ bằng $8$ m (như hình vẽ). Khu vực $A$ để trồng hoa; khu vực $B$ để trồng cỏ, là nửa hình tròn có tâm là một tiêu điểm của elip $(E)$, bán kính bằng $1$ m; còn lại là khu vực $C$ (phần tô đậm) người ta lát gạch.
Diện tích phần lát gạch bằng bao nhiêu m$^2$? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2.** Một công ty có ý định thiết kế một logo hình vuông có độ dài nửa đường chéo bằng $4$. Biểu tượng $4$ chiếc lá (được tô màu) được tạo thành bởi các đường cong đối xứng với nhau qua tâm của hình vuông và qua các đường chéo.
Một trong số các đường cong ở nửa bên phải của logo là một phần của đồ thị hàm số bậc ba dạng $y=ax^3+bx^2-x$ với hệ số $a<0$. Để kỷ niệm ngày thành lập $2/3$, công ty thiết kế để tỉ số diện tích được tô màu so với phần không được tô màu bằng $\dfrac{2}{3}$. Tính $a+b$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3.** Chi phí sản xuất $x$ m$^3$ vật liệu trong ngày là $C(x)=2+0{,}5x+0{,}005x^2$ (triệu đồng), với $0<x\le36$. Chi phí trung bình thấp nhất trên mỗi m$^3$, làm tròn đến hàng phần trăm, bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4.** Trong không gian với hệ tọa độ $Oxyz$, đài kiểm soát không lưu sân bay có tọa độ $O(0;0;0)$, mỗi đơn vị trên trục ứng với $1$ km. Máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát $317$ km sẽ hiển thị trên màn hình rađa. Một máy bay X đang bay ở vị trí $A(-688;-185;11)$, chuyển động theo đường thẳng hướng đến điểm $E(677;940;11)$ (xem hình vẽ minh họa).
Biết rằng vận tốc máy bay là $900$ km/h, hãy tính số phút máy bay xuất hiện trên màn hình rađa của đài kiểm soát không lưu (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 5.** Cho hình chóp $S.ABC$ có $SA\perp(ABC)$, $AB=3$, $BC=7$, $CA=8$. Khoảng cách giữa hai đường thẳng $SA$ và $BC$, làm tròn đến hai chữ số thập phân, bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 6.** Một thư rác bị chặn với xác suất $0{,}95$; một thư đúng bị chặn với xác suất $0{,}01$; tỉ lệ thư rác là $3\%$. Chọn ngẫu nhiên một thư bị chặn. Xác suất thư đó là thư rác, làm tròn đến hai chữ số thập phân, bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Câu 2. Cấp số nhân (un) có u1=3 và công bội q=2. Số hạng u4 bằng
Câu 3. Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau:
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
(−2;0)
(−2;−1)
(−∞;0)
(4;+∞)
Câu 4. Trong Oxyz, mặt phẳng (P):x−2y−3z+5=0. Vectơ nào là một vectơ pháp tuyến của (P)?
Câu 5. Trong Oxyz, cho A(0;−1;3), B(1;3;1), C(−1;1;5). Phương trình chính tắc của đường thẳng qua A và song song BC là
Câu 6. Cho hàm số y=cx+dax+b(ad−bc=0;c=0) có đồ thị như hình vẽ bên dưới. Phương trình đường tiệm cận đứng và đường tiệm cận ngang của đồ thị hàm số lần lượt là:
Câu 7. Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật, AB=a, BC=2a, SA⊥(ABCD) và SA=3a. Thể tích khối chóp bằng
Câu 8. Mẫu số liệu ghép nhóm có các lớp [150;155),[155;160),[160;165),[165;170),[170;175) với tần số 3,7,10,7,3. Độ lệch chuẩn bằng
Câu 9. Cho hình lập phương ABCD.A1B1C1D1 như hình vẽ.
Khẳng định nào sau đây đúng?
Câu 10. Nghiệm của phương trình log3(x−2)=1 là
Câu 11. Thể tích khối tròn xoay khi quay miền giới hạn bởi y=x, trục hoành, x=0 và x=2 quanh trục Ox là
Câu 12. Chọn ngẫu nhiên đồng thời hai số từ 17 số nguyên dương đầu tiên. Xác suất để cả hai số chẵn bằng
Câu 1, ý a. Một ô tô cách điểm tách làn 300 m, đang chạy 72 km/h. Sau 5 giây, xe giảm tốc theo v(t)=at+b (m/s), a<0; xe tách làn sau 12 giây kể từ khi giảm tốc và tiếp tục giảm tốc đến 18 giây.
Sau 18 giây kể từ khi giảm tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá 35 km/h.
Câu 1, ý b. Một ô tô cách điểm tách làn 300 m, đang chạy 72 km/h. Sau 5 giây, xe giảm tốc theo v(t)=at+b (m/s), a<0; xe tách làn sau 12 giây kể từ khi giảm tốc và tiếp tục giảm tốc đến 18 giây.
Quãng đường xe đi từ khi bắt đầu giảm tốc đến lúc tách làn là 200 m.
Câu 1, ý c. Một ô tô cách điểm tách làn 300 m, đang chạy 72 km/h. Sau 5 giây, xe giảm tốc theo v(t)=at+b (m/s), a<0; xe tách làn sau 12 giây kể từ khi giảm tốc và tiếp tục giảm tốc đến 18 giây.
Giá trị của b bằng 20.
Câu 1, ý d. Một ô tô cách điểm tách làn 300 m, đang chạy 72 km/h. Sau 5 giây, xe giảm tốc theo v(t)=at+b (m/s), a<0; xe tách làn sau 12 giây kể từ khi giảm tốc và tiếp tục giảm tốc đến 18 giây.
Quãng đường S(16) nằm trong khoảng từ 250 m đến 252 m.
Câu 2, ý a. Cabin xuất phát tại A(10;3;0), chuyển động cùng chiều vectơ u=(2;−2;1) với tốc độ 4,5 m/s; mỗi đơn vị tọa độ là 1 m.
Phương trình tham số của đường cáp là ⎩⎨⎧x=10+2ty=3−2tz=t, t∈R.
Câu 2, ý b. Cabin xuất phát tại A(10;3;0), chuyển động cùng chiều vectơ u=(2;−2;1) với tốc độ 4,5 m/s; mỗi đơn vị tọa độ là 1 m.
Đường cáp tạo với mặt phẳng (Oxy) góc 30∘.
Câu 2, ý c. Cabin xuất phát tại A(10;3;0), chuyển động cùng chiều vectơ u=(2;−2;1) với tốc độ 4,5 m/s; mỗi đơn vị tọa độ là 1 m.
Nếu cabin dừng tại điểm B có xB=550 thì AB=800 m.
Câu 2, ý d. Cabin xuất phát tại A(10;3;0), chuyển động cùng chiều vectơ u=(2;−2;1) với tốc độ 4,5 m/s; mỗi đơn vị tọa độ là 1 m.
Sau t giây, cabin ở M(3t+10;−3t+3;23t).
Câu 3, ý a. V19 chiếm 70% số bệnh nhân, với xác suất biến chứng 30%; V20 chiếm 30%, với xác suất biến chứng 50%.
Xác suất bị biến chứng khi bệnh nhân nhiễm V19 bằng 0,3.
Câu 3, ý b. V19 chiếm 70% số bệnh nhân, với xác suất biến chứng 30%; V20 chiếm 30%, với xác suất biến chứng 50%.
Biết bệnh án rút ra có biến chứng, xác suất bệnh nhân nhiễm V19 bằng 127.
Câu 3, ý c. V19 chiếm 70% số bệnh nhân, với xác suất biến chứng 30%; V20 chiếm 30%, với xác suất biến chứng 50%.
Xác suất bị biến chứng khi bệnh nhân nhiễm V20 bằng 0,5.
Câu 3, ý d. V19 chiếm 70% số bệnh nhân, với xác suất biến chứng 30%; V20 chiếm 30%, với xác suất biến chứng 50%.
Xác suất của một bệnh án bị biến chứng là 32%.
Câu 4. Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm liên tục trên R. Hàm số y=f′(x) có đồ thị như sau:
a) Trên đoạn [−1;4], giá trị lớn nhất của hàm số y=f(x) là f(1).
Câu 4. Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm liên tục trên R. Hàm số y=f′(x) có đồ thị như sau:
b) Hàm số y=f(x) có hai điểm cực trị.
Câu 4. Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm liên tục trên R. Hàm số y=f′(x) có đồ thị như sau:
c) f(1)>f(2)>f(4).
Câu 4. Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm liên tục trên R. Hàm số y=f′(x) có đồ thị như sau:
d) Hàm số y=f(x) đồng biến trên khoảng (1;+∞).
Câu 1. Một khu vườn hình elip (E), có độ dài trục lớn bằng 10 m và trục nhỏ bằng 8 m (như hình vẽ). Khu vực A để trồng hoa; khu vực B để trồng cỏ, là nửa hình tròn có tâm là một tiêu điểm của elip (E), bán kính bằng 1 m; còn lại là khu vực C (phần tô đậm) người ta lát gạch.
Diện tích phần lát gạch bằng bao nhiêu m2? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu 2. Một công ty có ý định thiết kế một logo hình vuông có độ dài nửa đường chéo bằng 4. Biểu tượng 4 chiếc lá (được tô màu) được tạo thành bởi các đường cong đối xứng với nhau qua tâm của hình vuông và qua các đường chéo.
Một trong số các đường cong ở nửa bên phải của logo là một phần của đồ thị hàm số bậc ba dạng y=ax3+bx2−x với hệ số a<0. Để kỷ niệm ngày thành lập 2/3, công ty thiết kế để tỉ số diện tích được tô màu so với phần không được tô màu bằng 32. Tính a+b.
Câu 3. Chi phí sản xuất x m3 vật liệu trong ngày là C(x)=2+0,5x+0,005x2 (triệu đồng), với 0<x≤36. Chi phí trung bình thấp nhất trên mỗi m3, làm tròn đến hàng phần trăm, bằng
Câu 4. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, đài kiểm soát không lưu sân bay có tọa độ O(0;0;0), mỗi đơn vị trên trục ứng với 1 km. Máy bay bay trong phạm vi cách đài kiểm soát 317 km sẽ hiển thị trên màn hình rađa. Một máy bay X đang bay ở vị trí A(−688;−185;11), chuyển động theo đường thẳng hướng đến điểm E(677;940;11) (xem hình vẽ minh họa).
Biết rằng vận tốc máy bay là 900 km/h, hãy tính số phút máy bay xuất hiện trên màn hình rađa của đài kiểm soát không lưu (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Câu 5. Cho hình chóp S.ABC có SA⊥(ABC), AB=3, BC=7, CA=8. Khoảng cách giữa hai đường thẳng SA và BC, làm tròn đến hai chữ số thập phân, bằng
Câu 6. Một thư rác bị chặn với xác suất 0,95; một thư đúng bị chặn với xác suất 0,01; tỉ lệ thư rác là 3%. Chọn ngẫu nhiên một thư bị chặn. Xác suất thư đó là thư rác, làm tròn đến hai chữ số thập phân, bằng