Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 lần 3 · Toán · THPT Lê Hồng Phong (Thái Nguyên) · Mã đề 0104 · THỬ
Câu 1/34
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 34 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Tập nghiệm của phương trình $\sin x=-\dfrac{1}{\sqrt2}$ là
Câu 2
0,25 điểm
Cho hình lăng trụ đứng $ABC.A'B'C'$ có tất cả các cạnh đều bằng nhau. Gọi $M$ là trung điểm của $AB$ (xem hình). Khẳng định nào sau đây đúng?
*(Hình vẽ: lăng trụ đứng $ABC.A'B'C'$, $M$ trên cạnh $AB$, các đoạn $CM$ và $C'M$ vẽ nét đứt.)*
Câu 3
0,25 điểm
Họ nguyên hàm của hàm số $f(x)=\sin x+2^x+\dfrac{1}{x^2}$ là
Câu 4
0,25 điểm
Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như sau:
$$\begin{array}{c|ccccccc} x & -\infty & & 0 & & 3 & & +\infty \\ \hline f'(x) & & + & 0 & - & 0 & + & \\ \hline f(x) & -\infty & \nearrow & 2 & \searrow & -4 & \nearrow & +\infty \end{array}$$
Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Diện tích phần hình phẳng gạch chéo trong hình vẽ bên được tính theo công thức nào dưới đây?
*(Hình vẽ: parabol $y=-x^2+3x+4$ và đường thẳng $y=7-x$ cắt nhau tại hai điểm có hoành độ $1$ và $3$; phần gạch chéo nằm giữa parabol (phía trên) và đường thẳng (phía dưới), với $1\le x\le3$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một cửa hàng trang sức khảo sát một số khách hàng xem họ dự định mua trang sức với mức giá nào (đơn vị: triệu đồng). Kết quả khảo sát được ghi lại ở bảng sau:
| Mức giá | $[6;9)$ | $[9;12)$ | $[12;15)$ | $[15;18)$ | $[18;21)$ |
|---|---|---|---|---|---|
| Số khách hàng | 20 | 75 | 48 | 23 | 12 |
Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho tứ diện $ABCD$. Gọi $M$, $N$ lần lượt là trung điểm của $AB$, $CD$ và $G$ là trung điểm của $MN$. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào **sai**?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Trong không gian $Oxyz$ (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét), một trạm ra đa được đặt ở vị trí $I(1;3;7)$. Trạm thu phát sóng đó được thiết kế với tầm quan sát là $3\text{ km}$.
Câu 17
0,25 điểm
**Ý a)** Nếu một vật ở vị trí có tọa độ $A(2;2;6)$ thì ra đa có thể phát hiện ra vật đó.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Trong không gian $Oxyz$ (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét), một trạm ra đa được đặt ở vị trí $I(1;3;7)$. Trạm thu phát sóng đó được thiết kế với tầm quan sát là $3\text{ km}$.
Câu 18
0,25 điểm
**Ý b)** Phương trình mặt cầu $(S)$ để mô tả ranh giới bên ngoài của vùng quan sát trong không gian là $(x+1)^2+(y+3)^2+(z+7)^2=9$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Trong không gian $Oxyz$ (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét), một trạm ra đa được đặt ở vị trí $I(1;3;7)$. Trạm thu phát sóng đó được thiết kế với tầm quan sát là $3\text{ km}$.
Câu 19
0,25 điểm
**Ý c)** Giả sử một vật bay thẳng từ $B(6;4;8)$ đến $A(2;2;6)$ với vận tốc $400\text{ m/s}$. Thời gian (làm tròn đến hàng đơn vị) ra đa phát hiện ra vật đó đến khi vật đó đến $A$ là 6 giây.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Trong không gian $Oxyz$ (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét), một trạm ra đa được đặt ở vị trí $I(1;3;7)$. Trạm thu phát sóng đó được thiết kế với tầm quan sát là $3\text{ km}$.
Câu 20
0,25 điểm
**Ý d)** Nếu một vật ở vị trí có tọa độ $B(6;4;8)$ thì không thể phát hiện ra vật đó.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 21 – 24 · chạm để mở lại
Một quần thể vi khuẩn ban đầu có $2000$ con. Sau 2 giờ, số lượng vi khuẩn tăng lên $32000$ con. Gọi $f(t)$ là số lượng vi khuẩn tại thời điểm $t$ (giờ). Biết rằng tốc độ tăng trưởng của quần thể tỉ lệ thuận với số lượng vi khuẩn hiện có, nghĩa là $f'(t)=kf(t)$, với $k$ là hằng số và $f(t)>0$ với mọi $t\ge0$.
Câu 21
0,25 điểm
**Ý a)** Số lượng vi khuẩn tại thời điểm $t$ là $f(t)=2000e^{kt}$ với $t\ge0$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 21 – 24 · chạm để mở lại
Một quần thể vi khuẩn ban đầu có $2000$ con. Sau 2 giờ, số lượng vi khuẩn tăng lên $32000$ con. Gọi $f(t)$ là số lượng vi khuẩn tại thời điểm $t$ (giờ). Biết rằng tốc độ tăng trưởng của quần thể tỉ lệ thuận với số lượng vi khuẩn hiện có, nghĩa là $f'(t)=kf(t)$, với $k$ là hằng số và $f(t)>0$ với mọi $t\ge0$.
Câu 22
0,25 điểm
**Ý b)** Để đạt được số lượng $1024000$ con thì cần đúng $4{,}5$ giờ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 21 – 24 · chạm để mở lại
Một quần thể vi khuẩn ban đầu có $2000$ con. Sau 2 giờ, số lượng vi khuẩn tăng lên $32000$ con. Gọi $f(t)$ là số lượng vi khuẩn tại thời điểm $t$ (giờ). Biết rằng tốc độ tăng trưởng của quần thể tỉ lệ thuận với số lượng vi khuẩn hiện có, nghĩa là $f'(t)=kf(t)$, với $k$ là hằng số và $f(t)>0$ với mọi $t\ge0$.
Câu 23
0,25 điểm
**Ý c)** Tại thời điểm $3{,}5$ (giờ) tốc độ tăng trưởng *(làm tròn đến hàng đơn vị)* của quần thể là $354891$ (con/giờ).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 21 – 24 · chạm để mở lại
Một quần thể vi khuẩn ban đầu có $2000$ con. Sau 2 giờ, số lượng vi khuẩn tăng lên $32000$ con. Gọi $f(t)$ là số lượng vi khuẩn tại thời điểm $t$ (giờ). Biết rằng tốc độ tăng trưởng của quần thể tỉ lệ thuận với số lượng vi khuẩn hiện có, nghĩa là $f'(t)=kf(t)$, với $k$ là hằng số và $f(t)>0$ với mọi $t\ge0$.
Câu 24
0,25 điểm
**Ý d)** Hằng số tốc độ tăng trưởng $k=\ln2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Một xưởng sản xuất có hai khu sản xuất, khu I có $180$ công nhân, khu II có $120$ công nhân. Các công nhân đeo thẻ để phân biệt các khu làm việc. Lương của các công nhân được chia làm hai mức $A$ và $B$. Khu I có $30\%$ công nhân được nhận lương công $A$, khu II có $25\%$ công nhân được nhận lương công $A$.
Câu 25
0,25 điểm
**Ý a)** Gặp một công nhân đeo thẻ khu II. Xác suất để công nhân này nhận lương công $B$ là $0{,}75$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Một xưởng sản xuất có hai khu sản xuất, khu I có $180$ công nhân, khu II có $120$ công nhân. Các công nhân đeo thẻ để phân biệt các khu làm việc. Lương của các công nhân được chia làm hai mức $A$ và $B$. Khu I có $30\%$ công nhân được nhận lương công $A$, khu II có $25\%$ công nhân được nhận lương công $A$.
Câu 26
0,25 điểm
**Ý b)** Gặp một công nhân không đeo thẻ. Xác suất để công nhân này thuộc khu II là $0{,}4$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Một xưởng sản xuất có hai khu sản xuất, khu I có $180$ công nhân, khu II có $120$ công nhân. Các công nhân đeo thẻ để phân biệt các khu làm việc. Lương của các công nhân được chia làm hai mức $A$ và $B$. Khu I có $30\%$ công nhân được nhận lương công $A$, khu II có $25\%$ công nhân được nhận lương công $A$.
Câu 27
0,25 điểm
**Ý c)** Gặp một công nhân không đeo thẻ và được biết công nhân này nhận lương công $B$. Xác suất công nhân này ở khu I là $0{,}7$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Một xưởng sản xuất có hai khu sản xuất, khu I có $180$ công nhân, khu II có $120$ công nhân. Các công nhân đeo thẻ để phân biệt các khu làm việc. Lương của các công nhân được chia làm hai mức $A$ và $B$. Khu I có $30\%$ công nhân được nhận lương công $A$, khu II có $25\%$ công nhân được nhận lương công $A$.
Câu 28
0,25 điểm
**Ý d)** Gặp một công nhân không đeo thẻ. Xác suất để công nhân này thuộc khu I và nhận lương công $A$ là $0{,}3$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một dây truyền sản xuất có chi phí hao mòn (cần bảo dưỡng sau một chu kì sản xuất) sau khi sản xuất $x$ sản phẩm là $C(x)=20\ln x+50$ (triệu). Biết các sản phẩm được sản xuất thì được bán hết. Mỗi sản phẩm sau khi trừ đi các chi phí về vật liệu sản xuất và chi phí bán hàng thu về 5 triệu đồng/1 sản phẩm. Mỗi chu kì sản xuất dây chuyền cần sản xuất ít nhất bao nhiêu sản phẩm để tổng lợi nhuận sau mỗi chu kì không nhỏ hơn 500 triệu đồng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trên sơ đồ, một đường đi từ A đến B được gọi là hợp lệ nếu mỗi bước chỉ đi theo hướng của các mũi tên. Tìm số đường đi hợp lệ từ A tới B trong sơ đồ bên dưới.
*(Sơ đồ: dải 4 ô vuông xếp thành một hàng. $A$ là đỉnh dưới bên trái, $B$ là đỉnh trên bên phải. Các cạnh ngang ở hàng dưới và hàng trên đều có mũi tên hướng sang phải, năm cạnh dọc đều có mũi tên hướng lên, và mỗi ô có một đường chéo từ đỉnh dưới bên trái lên đỉnh trên bên phải, mũi tên hướng lên.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Để làm một chân đế để trang trí, người ta thiết kế chân đế như sau. Lấy một khối gỗ dạng hình chóp cụt tứ giác đều với độ dài cạnh đáy nhỏ là $8\text{ cm}$, cạnh đáy lớn là $16\text{ cm}$, chiều cao $10\text{ cm}$. Sau đó khoét các mặt bên sao cho hình thu được vật thể $H$ có dạng như sau. Lấy một mặt cắt bất kì song song với đáy ta được mặt cắt là một "tứ giác cong" $MNPQ$, trong đó các đỉnh $M, N, P, Q$ là các giao điểm của mặt cắt lần lượt với các cạnh bên của hình chóp cụt ban đầu, các cung $MN, NP, PQ, QM$ là các đường có dạng parabol tiếp xúc với các đường chéo của hình vuông $MNPQ$ tại các đỉnh của hình vuông đó (xem hình dưới). Thể tích của vật $H$ là bao nhiêu $\text{cm}^3$? *(Làm tròn đến hàng đơn vị.)*
*(Hình vẽ: khối chóp cụt tứ giác đều ban đầu; vật thể $H$ sau khi khoét bốn mặt bên; mặt cắt "tứ giác cong" $MNPQ$ được tô đậm, bốn cạnh là bốn cung parabol cong vào phía tâm, nằm trong hình vuông $MNPQ$ vẽ nét đứt cùng hai đường chéo.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh bằng 2. Gọi $M$, $N$ lần lượt là trung điểm của các cạnh $AB$ và $AD$; $H$ là giao điểm của $CN$ với $DM$. Biết $SH$ vuông góc với mặt phẳng $(ABCD)$ và $SH=2\sqrt3$. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng $DM$ và $SC$ *(làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm)*.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, độ dài trên các trục mỗi đơn vị bằng 1 mét. Mặt đất được mô hình như là mặt phẳng $Oxy$. Tại gốc tọa độ đặt bộ điều khiển Flycam với khoảng cách kết nối 100 mét. Một Flycam xuất phát từ điểm $A(4;8;0)$ bay thẳng theo hướng $\vec u(3;2;3)$ với vận tốc $6$ (m/s). Hỏi sau bao nhiêu giây *(làm tròn đến hàng phần mười)* thì Flycam không còn trong vùng điều khiển?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho $S$ là tập hợp các dãy số có thứ tự gồm 18 số $(a_1,a_2,\dots,a_{18})$ với các số $a_i$ nhận giá trị trong $\{-1;0;1\}$. Một phần tử của $S$ gọi là **tốt** nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
- Số đầu tiên khác 0.
- Tổng các số ở vị trí chẵn bằng 0 và tổng các số ở vị trí lẻ bằng 0.
Lấy một dãy số bất kì thuộc $S$. Gọi $p$ là xác suất lấy được dãy **tốt**. Tính $\dfrac{3^{18}p}{688}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình lăng trụ đứng ABC.A′B′C′ có tất cả các cạnh đều bằng nhau. Gọi M là trung điểm của AB (xem hình). Khẳng định nào sau đây đúng?
(Hình vẽ: lăng trụ đứng ABC.A′B′C′, M trên cạnh AB, các đoạn CM và C′M vẽ nét đứt.)
AB⊥(C′MC).
AC⊥(C′MC).
BC⊥(C′MC).
BB′⊥(C′MC).
Họ nguyên hàm của hàm số f(x)=sinx+2x+x21 là
−cosx+ln22x+x1+C.
−cosx+ln22x−x1+C.
−cosx+2x+x1+C.
cosx+ln22x+x1+C.
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau:
xf′(x)f(x)−∞−∞+↗002−↘30−4+↗+∞+∞
Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng
Diện tích phần hình phẳng gạch chéo trong hình vẽ bên được tính theo công thức nào dưới đây?
(Hình vẽ: parabol y=−x2+3x+4 và đường thẳng y=7−x cắt nhau tại hai điểm có hoành độ 1 và 3; phần gạch chéo nằm giữa parabol (phía trên) và đường thẳng (phía dưới), với 1≤x≤3.)
Cho hai biến cố A và B với P(A)=0,85, P(B)=0,7, P(AB)=0,28. Tính P(AB).
Một cửa hàng trang sức khảo sát một số khách hàng xem họ dự định mua trang sức với mức giá nào (đơn vị: triệu đồng). Kết quả khảo sát được ghi lại ở bảng sau:
Mức giá
[6;9)
[9;12)
[12;15)
[15;18)
[18;21)
Số khách hàng
20
75
48
23
12
Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm).
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, phương trình của mặt cầu tâm I(−3;2;−4) và đường kính bằng 6 là
Cấp số nhân (un) có công bội âm, biết u3=12, u7=192. Số hạng tổng quát của cấp số nhân là
Tập nghiệm của bất phương trình log31(2x−1)>−1 là
Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, CD và G là trung điểm của MN. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
Cho hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ có AB=3, AD=4 và BA′=5. Khi đó thể tích của khối hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ bằng
Cho hàm số f(x)=x+12x2+3x+2, x=−1.
Ý a) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên [−21;0] là 22−2.
Cho hàm số f(x)=x+12x2+3x+2, x=−1.
Cho hàm số f(x)=x+12x2+3x+2, x=−1.
Ý c) Đồ thị hàm số có tiệm cận xiên y=2x+1.
Cho hàm số f(x)=x+12x2+3x+2, x=−1.
Ý d) Giá trị cực đại của hàm số là −22+1.
Trong không gian Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét), một trạm ra đa được đặt ở vị trí I(1;3;7). Trạm thu phát sóng đó được thiết kế với tầm quan sát là 3 km.
Ý a) Nếu một vật ở vị trí có tọa độ A(2;2;6) thì ra đa có thể phát hiện ra vật đó.
Trong không gian Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét), một trạm ra đa được đặt ở vị trí I(1;3;7). Trạm thu phát sóng đó được thiết kế với tầm quan sát là 3 km.
Ý b) Phương trình mặt cầu (S) để mô tả ranh giới bên ngoài của vùng quan sát trong không gian là (x+1)2+(y+3)2+(z+7)2=9.
Trong không gian Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét), một trạm ra đa được đặt ở vị trí I(1;3;7). Trạm thu phát sóng đó được thiết kế với tầm quan sát là 3 km.
Ý c) Giả sử một vật bay thẳng từ B(6;4;8) đến A(2;2;6) với vận tốc 400 m/s. Thời gian (làm tròn đến hàng đơn vị) ra đa phát hiện ra vật đó đến khi vật đó đến A là 6 giây.
Trong không gian Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilômét), một trạm ra đa được đặt ở vị trí I(1;3;7). Trạm thu phát sóng đó được thiết kế với tầm quan sát là 3 km.
Ý d) Nếu một vật ở vị trí có tọa độ B(6;4;8) thì không thể phát hiện ra vật đó.
Một quần thể vi khuẩn ban đầu có 2000 con. Sau 2 giờ, số lượng vi khuẩn tăng lên 32000 con. Gọi f(t) là số lượng vi khuẩn tại thời điểm t (giờ). Biết rằng tốc độ tăng trưởng của quần thể tỉ lệ thuận với số lượng vi khuẩn hiện có, nghĩa là f′(t)=kf(t), với k là hằng số và f(t)>0 với mọi t≥0.
Ý a) Số lượng vi khuẩn tại thời điểm t là f(t)=2000ekt với t≥0.
Một quần thể vi khuẩn ban đầu có 2000 con. Sau 2 giờ, số lượng vi khuẩn tăng lên 32000 con. Gọi f(t) là số lượng vi khuẩn tại thời điểm t (giờ). Biết rằng tốc độ tăng trưởng của quần thể tỉ lệ thuận với số lượng vi khuẩn hiện có, nghĩa là f′(t)=kf(t), với k là hằng số và f(t)>0 với mọi t≥0.
Ý b) Để đạt được số lượng 1024000 con thì cần đúng 4,5 giờ.
Một quần thể vi khuẩn ban đầu có 2000 con. Sau 2 giờ, số lượng vi khuẩn tăng lên 32000 con. Gọi f(t) là số lượng vi khuẩn tại thời điểm t (giờ). Biết rằng tốc độ tăng trưởng của quần thể tỉ lệ thuận với số lượng vi khuẩn hiện có, nghĩa là f′(t)=kf(t), với k là hằng số và f(t)>0 với mọi t≥0.
Ý c) Tại thời điểm 3,5 (giờ) tốc độ tăng trưởng (làm tròn đến hàng đơn vị) của quần thể là 354891 (con/giờ).
Một quần thể vi khuẩn ban đầu có 2000 con. Sau 2 giờ, số lượng vi khuẩn tăng lên 32000 con. Gọi f(t) là số lượng vi khuẩn tại thời điểm t (giờ). Biết rằng tốc độ tăng trưởng của quần thể tỉ lệ thuận với số lượng vi khuẩn hiện có, nghĩa là f′(t)=kf(t), với k là hằng số và f(t)>0 với mọi t≥0.
Ý d) Hằng số tốc độ tăng trưởng k=ln2.
Một xưởng sản xuất có hai khu sản xuất, khu I có 180 công nhân, khu II có 120 công nhân. Các công nhân đeo thẻ để phân biệt các khu làm việc. Lương của các công nhân được chia làm hai mức A và B. Khu I có 30% công nhân được nhận lương công A, khu II có 25% công nhân được nhận lương công A.
Ý a) Gặp một công nhân đeo thẻ khu II. Xác suất để công nhân này nhận lương công B là 0,75.
Một xưởng sản xuất có hai khu sản xuất, khu I có 180 công nhân, khu II có 120 công nhân. Các công nhân đeo thẻ để phân biệt các khu làm việc. Lương của các công nhân được chia làm hai mức A và B. Khu I có 30% công nhân được nhận lương công A, khu II có 25% công nhân được nhận lương công A.
Ý b) Gặp một công nhân không đeo thẻ. Xác suất để công nhân này thuộc khu II là 0,4.
Một xưởng sản xuất có hai khu sản xuất, khu I có 180 công nhân, khu II có 120 công nhân. Các công nhân đeo thẻ để phân biệt các khu làm việc. Lương của các công nhân được chia làm hai mức A và B. Khu I có 30% công nhân được nhận lương công A, khu II có 25% công nhân được nhận lương công A.
Ý c) Gặp một công nhân không đeo thẻ và được biết công nhân này nhận lương công B. Xác suất công nhân này ở khu I là 0,7.
Một xưởng sản xuất có hai khu sản xuất, khu I có 180 công nhân, khu II có 120 công nhân. Các công nhân đeo thẻ để phân biệt các khu làm việc. Lương của các công nhân được chia làm hai mức A và B. Khu I có 30% công nhân được nhận lương công A, khu II có 25% công nhân được nhận lương công A.
Ý d) Gặp một công nhân không đeo thẻ. Xác suất để công nhân này thuộc khu I và nhận lương công A là 0,3.
Một dây truyền sản xuất có chi phí hao mòn (cần bảo dưỡng sau một chu kì sản xuất) sau khi sản xuất x sản phẩm là C(x)=20lnx+50 (triệu). Biết các sản phẩm được sản xuất thì được bán hết. Mỗi sản phẩm sau khi trừ đi các chi phí về vật liệu sản xuất và chi phí bán hàng thu về 5 triệu đồng/1 sản phẩm. Mỗi chu kì sản xuất dây chuyền cần sản xuất ít nhất bao nhiêu sản phẩm để tổng lợi nhuận sau mỗi chu kì không nhỏ hơn 500 triệu đồng?
Trên sơ đồ, một đường đi từ A đến B được gọi là hợp lệ nếu mỗi bước chỉ đi theo hướng của các mũi tên. Tìm số đường đi hợp lệ từ A tới B trong sơ đồ bên dưới.
(Sơ đồ: dải 4 ô vuông xếp thành một hàng. A là đỉnh dưới bên trái, B là đỉnh trên bên phải. Các cạnh ngang ở hàng dưới và hàng trên đều có mũi tên hướng sang phải, năm cạnh dọc đều có mũi tên hướng lên, và mỗi ô có một đường chéo từ đỉnh dưới bên trái lên đỉnh trên bên phải, mũi tên hướng lên.)
Để làm một chân đế để trang trí, người ta thiết kế chân đế như sau. Lấy một khối gỗ dạng hình chóp cụt tứ giác đều với độ dài cạnh đáy nhỏ là 8 cm, cạnh đáy lớn là 16 cm, chiều cao 10 cm. Sau đó khoét các mặt bên sao cho hình thu được vật thể H có dạng như sau. Lấy một mặt cắt bất kì song song với đáy ta được mặt cắt là một "tứ giác cong" MNPQ, trong đó các đỉnh M,N,P,Q là các giao điểm của mặt cắt lần lượt với các cạnh bên của hình chóp cụt ban đầu, các cung MN,NP,PQ,QM là các đường có dạng parabol tiếp xúc với các đường chéo của hình vuông MNPQ tại các đỉnh của hình vuông đó (xem hình dưới). Thể tích của vật H là bao nhiêu cm3? (Làm tròn đến hàng đơn vị.)
(Hình vẽ: khối chóp cụt tứ giác đều ban đầu; vật thể H sau khi khoét bốn mặt bên; mặt cắt "tứ giác cong" MNPQ được tô đậm, bốn cạnh là bốn cung parabol cong vào phía tâm, nằm trong hình vuông MNPQ vẽ nét đứt cùng hai đường chéo.)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 2. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và AD; H là giao điểm của CN với DM. Biết SH vuông góc với mặt phẳng (ABCD) và SH=23. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng DM và SC(làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm).
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, độ dài trên các trục mỗi đơn vị bằng 1 mét. Mặt đất được mô hình như là mặt phẳng Oxy. Tại gốc tọa độ đặt bộ điều khiển Flycam với khoảng cách kết nối 100 mét. Một Flycam xuất phát từ điểm A(4;8;0) bay thẳng theo hướng u(3;2;3) với vận tốc 6 (m/s). Hỏi sau bao nhiêu giây (làm tròn đến hàng phần mười) thì Flycam không còn trong vùng điều khiển?
Cho S là tập hợp các dãy số có thứ tự gồm 18 số (a1,a2,…,a18) với các số ai nhận giá trị trong {−1;0;1}. Một phần tử của S gọi là tốt nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
Số đầu tiên khác 0.
Tổng các số ở vị trí chẵn bằng 0 và tổng các số ở vị trí lẻ bằng 0.
Lấy một dãy số bất kì thuộc S. Gọi p là xác suất lấy được dãy tốt. Tính 688318p.