Cho hàm số $y=f(x)$ liên tục trên đoạn $[-1;3]$ và có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi $M$, $m$ lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn $[-1;3]$. Khi đó $M+m$ bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bạn Dũng trong 20 ngày gần nhất được thống kê lại ở bảng sau.
| Quãng đường (km) | $[2,7;3,0)$ | $[3,0;3,3)$ | $[3,3;3,6)$ | $[3,6;3,9)$ | $[3,9;4,2)$ |
|---|---|---|---|---|---|
| Số ngày | $3$ | $6$ | $5$ | $4$ | $2$ |
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 21 – 24 · chạm để mở lại
Một chiếc máy bay thương mại đang bay trên bầu trời theo một đường thẳng từ $D$ đến $E$, có hình chiếu trên mặt đất là đoạn $CB$. Tại vị trí $D$ thì máy bay cách mặt đất $9000\,\text{m}$, tại vị trí $E$ thì máy bay cách mặt đất $12000\,\text{m}$. Một ra đa được đặt trên mặt đất tại vị trí $O$ cách $C$ khoảng $20000\,\text{m}$, cách $B$ khoảng $16000\,\text{m}$ và $\widehat{BOC}=90^\circ$, phạm vi theo dõi của ra đa là $20\,\text{km}$. Xét hệ trục tọa độ $Oxyz$ (đơn vị trên mỗi trục là $1000\,\text{m}$) với $O$ là vị trí đặt ra đa, $B$ thuộc tia $Oy$, $C$ thuộc tia $Ox$.
Câu 21
0,25 điểm
**a)** Tại $D$ máy bay cách ra đa $25000\,\text{m}$ (kết quả làm tròn đến hàng nghìn theo đơn vị mét).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 21 – 24 · chạm để mở lại
Một chiếc máy bay thương mại đang bay trên bầu trời theo một đường thẳng từ $D$ đến $E$, có hình chiếu trên mặt đất là đoạn $CB$. Tại vị trí $D$ thì máy bay cách mặt đất $9000\,\text{m}$, tại vị trí $E$ thì máy bay cách mặt đất $12000\,\text{m}$. Một ra đa được đặt trên mặt đất tại vị trí $O$ cách $C$ khoảng $20000\,\text{m}$, cách $B$ khoảng $16000\,\text{m}$ và $\widehat{BOC}=90^\circ$, phạm vi theo dõi của ra đa là $20\,\text{km}$. Xét hệ trục tọa độ $Oxyz$ (đơn vị trên mỗi trục là $1000\,\text{m}$) với $O$ là vị trí đặt ra đa, $B$ thuộc tia $Oy$, $C$ thuộc tia $Ox$.
Câu 22
0,25 điểm
**b)** Khi máy bay bay đến vị trí chính giữa của quãng đường $DE$, máy bay cách mặt đất $10500\,\text{m}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 21 – 24 · chạm để mở lại
Một chiếc máy bay thương mại đang bay trên bầu trời theo một đường thẳng từ $D$ đến $E$, có hình chiếu trên mặt đất là đoạn $CB$. Tại vị trí $D$ thì máy bay cách mặt đất $9000\,\text{m}$, tại vị trí $E$ thì máy bay cách mặt đất $12000\,\text{m}$. Một ra đa được đặt trên mặt đất tại vị trí $O$ cách $C$ khoảng $20000\,\text{m}$, cách $B$ khoảng $16000\,\text{m}$ và $\widehat{BOC}=90^\circ$, phạm vi theo dõi của ra đa là $20\,\text{km}$. Xét hệ trục tọa độ $Oxyz$ (đơn vị trên mỗi trục là $1000\,\text{m}$) với $O$ là vị trí đặt ra đa, $B$ thuộc tia $Oy$, $C$ thuộc tia $Ox$.
Câu 23
0,25 điểm
**c)** Trên quãng đường bay từ $D$ đến $E$, máy bay sẽ bay qua vị trí $P\left(16;\dfrac{16}{5};\dfrac{48}{5}\right)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 21 – 24 · chạm để mở lại
Một chiếc máy bay thương mại đang bay trên bầu trời theo một đường thẳng từ $D$ đến $E$, có hình chiếu trên mặt đất là đoạn $CB$. Tại vị trí $D$ thì máy bay cách mặt đất $9000\,\text{m}$, tại vị trí $E$ thì máy bay cách mặt đất $12000\,\text{m}$. Một ra đa được đặt trên mặt đất tại vị trí $O$ cách $C$ khoảng $20000\,\text{m}$, cách $B$ khoảng $16000\,\text{m}$ và $\widehat{BOC}=90^\circ$, phạm vi theo dõi của ra đa là $20\,\text{km}$. Xét hệ trục tọa độ $Oxyz$ (đơn vị trên mỗi trục là $1000\,\text{m}$) với $O$ là vị trí đặt ra đa, $B$ thuộc tia $Oy$, $C$ thuộc tia $Ox$.
Câu 24
0,25 điểm
**d)** Khoảng cách từ vị trí đầu tiên đến vị trí cuối cùng mà máy bay bay trong phạm vi theo dõi của ra đa là $22600\,\text{m}$ (kết quả làm tròn đến hàng trăm theo đơn vị mét).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Ông Minh vay ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất không đổi trong suốt quá trình vay là 1% một tháng. Ông Minh hoàn nợ cho ngân hàng theo cách: sau đúng một tháng kể từ ngày vay, ông bắt đầu hoàn nợ; hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng, số tiền hoàn nợ mỗi tháng là như nhau. Biết rằng mỗi tháng ngân hàng chỉ tính lãi trên số dư nợ thực tế của tháng đó.
Câu 25
0,25 điểm
**a)** Nếu ông Minh trả hết nợ sau đúng 5 năm kể từ ngày vay thì số tiền mỗi tháng ông Minh cần trả cho ngân hàng khoảng $2,5$ triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng phần chục theo đơn vị triệu đồng).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Ông Minh vay ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất không đổi trong suốt quá trình vay là 1% một tháng. Ông Minh hoàn nợ cho ngân hàng theo cách: sau đúng một tháng kể từ ngày vay, ông bắt đầu hoàn nợ; hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng, số tiền hoàn nợ mỗi tháng là như nhau. Biết rằng mỗi tháng ngân hàng chỉ tính lãi trên số dư nợ thực tế của tháng đó.
Câu 26
0,25 điểm
**b)** Nếu ông Minh mỗi tháng đến ngân hàng hoàn nợ 3 triệu đồng thì ngay sau khi hoàn nợ lần thứ 2, số tiền còn nợ ngân hàng của ông Minh là $97,2$ triệu đồng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Ông Minh vay ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất không đổi trong suốt quá trình vay là 1% một tháng. Ông Minh hoàn nợ cho ngân hàng theo cách: sau đúng một tháng kể từ ngày vay, ông bắt đầu hoàn nợ; hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng, số tiền hoàn nợ mỗi tháng là như nhau. Biết rằng mỗi tháng ngân hàng chỉ tính lãi trên số dư nợ thực tế của tháng đó.
Câu 27
0,25 điểm
**c)** Nếu hết tháng thứ nhất ông Minh đến ngân hàng hoàn nợ 2 triệu đồng thì số tiền nợ ngân hàng của ông ngay trước ngày hoàn nợ lần hai là $99,99$ triệu đồng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Ông Minh vay ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất không đổi trong suốt quá trình vay là 1% một tháng. Ông Minh hoàn nợ cho ngân hàng theo cách: sau đúng một tháng kể từ ngày vay, ông bắt đầu hoàn nợ; hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng, số tiền hoàn nợ mỗi tháng là như nhau. Biết rằng mỗi tháng ngân hàng chỉ tính lãi trên số dư nợ thực tế của tháng đó.
Câu 28
0,25 điểm
d) Sau tháng thứ nhất kể từ ngày vay, ông Minh chuẩn bị đến ngân hàng trả tiền tháng đầu, khi đó số nợ của ông là 101 triệu đồng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bác tài xế thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: km) bác đã lái xe mỗi ngày trong một tháng ở bảng sau:
| Độ dài quãng đường (km) | $[100;120)$ | $[120;140)$ | $[140;160)$ | $[160;180)$ | $[180;200]$ |
|---|---|---|---|---|---|
| Số ngày | $6$ | $8$ | $12$ | $2$ | $2$ |
Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$ có cạnh bằng $20$ cm. Giả sử hai chú kiến vàng và đen xuất phát cùng một lúc tại các vị trí $A$ và $D$, kiến vàng đi thẳng từ $A$ đến $D'$ với vận tốc $2$ cm/s và kiến đen đi thẳng từ $D$ đến $B$ với vận tốc $3$ cm/s. Hỏi khoảng cách ngắn nhất giữa hai chú kiến là bao nhiêu cm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một doanh nghiệp kinh doanh một loại sản phẩm $T$ được sản xuất trong nước. Qua nghiên cứu thấy rằng nếu chi phí sản xuất mỗi sản phẩm $T$ là $x$ (USD) thì số sản phẩm $T$ các nhà máy sản xuất sẽ là $R(x)=30x-200$ và số sản phẩm $T$ mà doanh nghiệp bán được trên thị trường trong nước sẽ là $Q(x)=3000-10x$.
Số sản phẩm còn dư doanh nghiệp xuất khẩu ra thị trường quốc tế với giá bán mỗi sản phẩm ổn định trên thị trường quốc tế là $150$ (USD). Nhà nước đánh thuế trên mỗi sản phẩm xuất khẩu là $a$ (USD) và luôn đảm bảo tỉ lệ giữa lợi nhuận từ việc xuất khẩu của doanh nghiệp và thuế thu được của nhà nước tương ứng là $4:1$. Hãy tìm giá trị của $a$ biết lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được từ việc xuất khẩu là nhiều nhất.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh bằng $1$, cạnh bên $SA$ vuông góc với đáy. Góc giữa đường thẳng $SC$ và mặt phẳng $(ABCD)$ bằng $45^\circ$. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng $SC$ và $BD$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bể bơi ban đầu có dạng hình hộp chữ nhật $ABCD.A'B'C'D'$. Sau đó người ta làm lại mặt đáy như hình vẽ. Biết rằng $A'B'MN$ và $MNEF$ là các hình chữ nhật, $(MNFE)\parallel(A'B'C'D')$, $AB=10$ m, $AD=30$ m, $AA'=2$ m, $MF=20$ m, $DE=1,7$ m. Tính tỉ số thể tích của bể sau khi làm lại mặt đáy với thể tích của bể lúc ban đầu. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hộp A có 5 bi đỏ và 3 bi vàng, hộp B có 2 bi đỏ và 2 bi vàng, hộp C có 2 bi đỏ và 2 bi vàng. Lấy ngẫu nhiên 1 bi từ hộp A bỏ sang hộp B, rồi lấy ngẫu nhiên 2 bi từ hộp B bỏ sang hộp C, sau cùng lấy ngẫu nhiên 3 bi từ hộp C. Xác suất để lấy được 3 bi đỏ từ hộp C là $\dfrac{a}{b}$ với $\dfrac{a}{b}$ là phân số tối giản và $a,b\in\mathbb{N}^{*}$. Tính $a-b$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Công thức tính thể tích của khối lăng trụ có diện tích đáy là B và chiều cao là h là
V=2Bh
V=31Bh
V=Bh
V=3Bh
y=x−1x+2
y=x+1x−2
y=x−1x−2
y=x+1x+2
Trong không gian Oxyz, cho hai vectơ a=(2;−1;3), b=(0;3;5). Tích vô hướng a⋅b bằng
Trong các hàm số sau, hàm số nào nghịch biến trên R?
Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ cạnh a. Khẳng định nào sau đây sai?
Cho tứ diện ABCD có G là trọng tâm tam giác BCD. Vectơ u=AB+AC+AD bằng
Nghiệm của phương trình log5(2x−1)=1 là
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên đoạn [−1;3] và có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số trên đoạn [−1;3]. Khi đó M+m bằng
Cho cấp số nhân (un) có số hạng đầu u1=7 và q=3. Khi đó số hạng thứ hai của cấp số nhân đã cho là
Quãng đường đi bộ mỗi ngày (đơn vị: km) của bạn Dũng trong 20 ngày gần nhất được thống kê lại ở bảng sau.
Quãng đường (km)
[2,7;3,0)
[3,0;3,3)
[3,3;3,6)
[3,6;3,9)
[3,9;4,2)
Số ngày
3
6
5
4
2
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là
Cho hàm số f(x) có đạo hàm f′(x)=x(x−1)(x−2)2 với mọi x∈R. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là
Cho hàm số y=f(x)=x2⋅ex.
a) Nghiệm của phương trình f′(x)=0 là x=0 và x=2.
Cho hàm số y=f(x)=x2⋅ex.
b) Giá trị nhỏ nhất của hàm số trên [−1;1] bằng e1.
Cho hàm số y=f(x)=x2⋅ex.
c) Hàm số đồng biến trên khoảng (−2;+∞).
Cho hàm số y=f(x)=x2⋅ex.
d) Đạo hàm của hàm số đã cho là f′(x)=(x2+2x)ex.
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm trên R và hàm số y=f′(x) là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong như hình vẽ sau:
a)f′(2)=48.
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm trên R và hàm số y=f′(x) là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong như hình vẽ sau:
b) Hàm số y=f(x) đồng biến trên khoảng (0;+∞).
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm trên R và hàm số y=f′(x) là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong như hình vẽ sau:
c) Hàm số g(x)=f(x)−21x2+x+2026 đồng biến trên khoảng (1;2026).
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm trên R và hàm số y=f′(x) là hàm số bậc ba có đồ thị là đường cong như hình vẽ sau:
d) Hàm số y=f(x) có duy nhất một điểm cực trị.
Một chiếc máy bay thương mại đang bay trên bầu trời theo một đường thẳng từ D đến E, có hình chiếu trên mặt đất là đoạn CB. Tại vị trí D thì máy bay cách mặt đất 9000m, tại vị trí E thì máy bay cách mặt đất 12000m. Một ra đa được đặt trên mặt đất tại vị trí O cách C khoảng 20000m, cách B khoảng 16000m và BOC=90∘, phạm vi theo dõi của ra đa là 20km. Xét hệ trục tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục là 1000m) với O là vị trí đặt ra đa, B thuộc tia Oy, C thuộc tia Ox.
a) Tại D máy bay cách ra đa 25000m (kết quả làm tròn đến hàng nghìn theo đơn vị mét).
Một chiếc máy bay thương mại đang bay trên bầu trời theo một đường thẳng từ D đến E, có hình chiếu trên mặt đất là đoạn CB. Tại vị trí D thì máy bay cách mặt đất 9000m, tại vị trí E thì máy bay cách mặt đất 12000m. Một ra đa được đặt trên mặt đất tại vị trí O cách C khoảng 20000m, cách B khoảng 16000m và BOC=90∘, phạm vi theo dõi của ra đa là 20km. Xét hệ trục tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục là 1000m) với O là vị trí đặt ra đa, B thuộc tia Oy, C thuộc tia Ox.
b) Khi máy bay bay đến vị trí chính giữa của quãng đường DE, máy bay cách mặt đất 10500m.
Một chiếc máy bay thương mại đang bay trên bầu trời theo một đường thẳng từ D đến E, có hình chiếu trên mặt đất là đoạn CB. Tại vị trí D thì máy bay cách mặt đất 9000m, tại vị trí E thì máy bay cách mặt đất 12000m. Một ra đa được đặt trên mặt đất tại vị trí O cách C khoảng 20000m, cách B khoảng 16000m và BOC=90∘, phạm vi theo dõi của ra đa là 20km. Xét hệ trục tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục là 1000m) với O là vị trí đặt ra đa, B thuộc tia Oy, C thuộc tia Ox.
c) Trên quãng đường bay từ D đến E, máy bay sẽ bay qua vị trí P(16;516;548).
Một chiếc máy bay thương mại đang bay trên bầu trời theo một đường thẳng từ D đến E, có hình chiếu trên mặt đất là đoạn CB. Tại vị trí D thì máy bay cách mặt đất 9000m, tại vị trí E thì máy bay cách mặt đất 12000m. Một ra đa được đặt trên mặt đất tại vị trí O cách C khoảng 20000m, cách B khoảng 16000m và BOC=90∘, phạm vi theo dõi của ra đa là 20km. Xét hệ trục tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục là 1000m) với O là vị trí đặt ra đa, B thuộc tia Oy, C thuộc tia Ox.
d) Khoảng cách từ vị trí đầu tiên đến vị trí cuối cùng mà máy bay bay trong phạm vi theo dõi của ra đa là 22600m (kết quả làm tròn đến hàng trăm theo đơn vị mét).
Ông Minh vay ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất không đổi trong suốt quá trình vay là 1% một tháng. Ông Minh hoàn nợ cho ngân hàng theo cách: sau đúng một tháng kể từ ngày vay, ông bắt đầu hoàn nợ; hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng, số tiền hoàn nợ mỗi tháng là như nhau. Biết rằng mỗi tháng ngân hàng chỉ tính lãi trên số dư nợ thực tế của tháng đó.
a) Nếu ông Minh trả hết nợ sau đúng 5 năm kể từ ngày vay thì số tiền mỗi tháng ông Minh cần trả cho ngân hàng khoảng 2,5 triệu đồng (kết quả làm tròn đến hàng phần chục theo đơn vị triệu đồng).
Ông Minh vay ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất không đổi trong suốt quá trình vay là 1% một tháng. Ông Minh hoàn nợ cho ngân hàng theo cách: sau đúng một tháng kể từ ngày vay, ông bắt đầu hoàn nợ; hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng, số tiền hoàn nợ mỗi tháng là như nhau. Biết rằng mỗi tháng ngân hàng chỉ tính lãi trên số dư nợ thực tế của tháng đó.
b) Nếu ông Minh mỗi tháng đến ngân hàng hoàn nợ 3 triệu đồng thì ngay sau khi hoàn nợ lần thứ 2, số tiền còn nợ ngân hàng của ông Minh là 97,2 triệu đồng.
Ông Minh vay ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất không đổi trong suốt quá trình vay là 1% một tháng. Ông Minh hoàn nợ cho ngân hàng theo cách: sau đúng một tháng kể từ ngày vay, ông bắt đầu hoàn nợ; hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng, số tiền hoàn nợ mỗi tháng là như nhau. Biết rằng mỗi tháng ngân hàng chỉ tính lãi trên số dư nợ thực tế của tháng đó.
c) Nếu hết tháng thứ nhất ông Minh đến ngân hàng hoàn nợ 2 triệu đồng thì số tiền nợ ngân hàng của ông ngay trước ngày hoàn nợ lần hai là 99,99 triệu đồng.
Ông Minh vay ngân hàng 100 triệu đồng với lãi suất không đổi trong suốt quá trình vay là 1% một tháng. Ông Minh hoàn nợ cho ngân hàng theo cách: sau đúng một tháng kể từ ngày vay, ông bắt đầu hoàn nợ; hai lần hoàn nợ liên tiếp cách nhau đúng một tháng, số tiền hoàn nợ mỗi tháng là như nhau. Biết rằng mỗi tháng ngân hàng chỉ tính lãi trên số dư nợ thực tế của tháng đó.
Một bác tài xế thống kê lại độ dài quãng đường (đơn vị: km) bác đã lái xe mỗi ngày trong một tháng ở bảng sau:
Độ dài quãng đường (km)
[100;120)
[120;140)
[140;160)
[160;180)
[180;200]
Số ngày
6
8
12
2
2
Tính khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′ có cạnh bằng 20 cm. Giả sử hai chú kiến vàng và đen xuất phát cùng một lúc tại các vị trí A và D, kiến vàng đi thẳng từ A đến D′ với vận tốc 2 cm/s và kiến đen đi thẳng từ D đến B với vận tốc 3 cm/s. Hỏi khoảng cách ngắn nhất giữa hai chú kiến là bao nhiêu cm? (Kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Một doanh nghiệp kinh doanh một loại sản phẩm T được sản xuất trong nước. Qua nghiên cứu thấy rằng nếu chi phí sản xuất mỗi sản phẩm T là x (USD) thì số sản phẩm T các nhà máy sản xuất sẽ là R(x)=30x−200 và số sản phẩm T mà doanh nghiệp bán được trên thị trường trong nước sẽ là Q(x)=3000−10x.
Số sản phẩm còn dư doanh nghiệp xuất khẩu ra thị trường quốc tế với giá bán mỗi sản phẩm ổn định trên thị trường quốc tế là 150 (USD). Nhà nước đánh thuế trên mỗi sản phẩm xuất khẩu là a (USD) và luôn đảm bảo tỉ lệ giữa lợi nhuận từ việc xuất khẩu của doanh nghiệp và thuế thu được của nhà nước tương ứng là 4:1. Hãy tìm giá trị của a biết lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được từ việc xuất khẩu là nhiều nhất.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 1, cạnh bên SA vuông góc với đáy. Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABCD) bằng 45∘. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng SC và BD.
Một bể bơi ban đầu có dạng hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′. Sau đó người ta làm lại mặt đáy như hình vẽ. Biết rằng A′B′MN và MNEF là các hình chữ nhật, (MNFE)∥(A′B′C′D′), AB=10 m, AD=30 m, AA′=2 m, MF=20 m, DE=1,7 m. Tính tỉ số thể tích của bể sau khi làm lại mặt đáy với thể tích của bể lúc ban đầu. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Hộp A có 5 bi đỏ và 3 bi vàng, hộp B có 2 bi đỏ và 2 bi vàng, hộp C có 2 bi đỏ và 2 bi vàng. Lấy ngẫu nhiên 1 bi từ hộp A bỏ sang hộp B, rồi lấy ngẫu nhiên 2 bi từ hộp B bỏ sang hộp C, sau cùng lấy ngẫu nhiên 3 bi từ hộp C. Xác suất để lấy được 3 bi đỏ từ hộp C là ba với ba là phân số tối giản và a,b∈N∗. Tính a−b.