Đề khảo sát chất lượng ôn thi tốt nghiệp THPT 2026 · Toán · THPT Thanh Oai A (Hà Nội) · THỬ
Câu 1/34
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 34 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Tập xác định của hàm số $y=\tan x$ là
Câu 2
0,25 điểm
Cho bảng biến thiên của hàm số $y=f(x)$ như hình vẽ. Gọi $M=\max\limits_{[-2;3]}y$ và $m=\min\limits_{[-2;3]}y$.
$$\begin{array}{c|ccccccccc} x & -\infty & & -2 & & 0 & & 3 & & +\infty \\ \hline y & -\infty & \nearrow & 1 & \nearrow & 2 & \searrow & -1 & \nearrow & +\infty \end{array}$$
Tìm giá trị của $M$ và $m$.
Câu 3
0,25 điểm
Ông B muốn làm cửa sắt được thiết kế như hình dưới. Vòm cổng có dạng một parabol. Giá $1$ mét vuông cửa sắt là $660\,000$ đồng. Cửa sắt có giá (nghìn đồng) là
*(Hình vẽ: cửa sắt rộng $5$ m; hai cạnh bên cao $1{,}5$ m; vòm phía trên là một cung parabol, điểm cao nhất ở giữa cách chân cửa $2$ m.)*
Câu 4
0,25 điểm
Cho hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$. Mệnh đề nào sau đây **sai**?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho đồ thị hàm số $y=f(x)$. Diện tích hình phẳng (phần tô đậm trong hình) là
*(Hình vẽ: đồ thị cắt trục hoành tại $x=-3$, $x=0$ (gốc $O$) và $x=4$; trên $[-3;0]$ đồ thị nằm trên trục hoành, trên $[0;4]$ đồ thị nằm dưới trục hoành; hai phần giữa đồ thị và trục hoành trên $[-3;4]$ được tô đậm.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hàm số $y=f(x)$ có đồ thị như hình vẽ. Hàm số $y=f(x)$ đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
*(Hình vẽ: đồ thị đi xuống từ trái sang tới điểm cực tiểu $(0;-2)$, đi lên tới điểm cực đại $(2;2)$ rồi đi xuống; đồ thị cắt trục hoành tại một điểm trong khoảng $(-1;0)$, tại $x=1$ và tại một điểm trong khoảng $(2;3)$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho bảng thống kê doanh số bán hàng của $30$ cửa hàng của một chuỗi siêu thị mini trong một ngày như sau.
| Doanh số (triệu đồng) | $[20;30)$ | $[30;40)$ | $[40;50)$ | $[50;60)$ | $[60;70)$ | $[70;80)$ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Số cửa hàng | 2 | 5 | 10 | 8 | 4 | 1 |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một thùng nước có dạng một khối tròn xoay với thiết diện qua trục của thùng (mặt cắt đi qua hai tâm của hai đường tròn đáy) là hai đường parabol đối xứng nhau qua trục đó. Biết hai đường tròn đáy thùng cùng có bán kính đáy bằng $0{,}5$ m; thiết diện nhỏ nhất vuông góc với trục của thùng có bán kính $0{,}2$ m; chiều cao của thùng nước bằng $1{,}5$ m. Người ta bơm nước vào thùng với tốc độ $5$ lít/phút. Xét hệ trục tọa độ $Oxy$ với gốc $O$ trùng với tâm đường tròn đáy của chậu nước, tia $Ox$ chứa trục của thùng nước (đơn vị trên mỗi trục là mét). Mặt cắt qua trục của thùng nước cho ta hai nhánh parabol như hình vẽ. Gọi $y=f(x)$ là parabol nằm phía trên trục hoành.
*(Hình vẽ: thùng dạng hai đầu loe, thắt ở giữa; trục thùng nằm trên $Ox$, gốc $O$ là tâm đáy trái; hai đáy có bán kính $0{,}5$ m, thiết diện hẹp nhất ở chính giữa có bán kính $0{,}2$ m; chiều dài thùng $1{,}5$ m; nhánh parabol phía trên ghi $y=f(x)$.)*
**Mệnh đề a)** $f(x)=\dfrac{8}{15}x^2-\dfrac45x+\dfrac12$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 14 – 16 · chạm để mở lại
Một thùng nước có dạng một khối tròn xoay với thiết diện qua trục của thùng (mặt cắt đi qua hai tâm của hai đường tròn đáy) là hai đường parabol đối xứng nhau qua trục đó. Biết hai đường tròn đáy thùng cùng có bán kính đáy bằng $0{,}5$ m; thiết diện nhỏ nhất vuông góc với trục của thùng có bán kính $0{,}2$ m; chiều cao của thùng nước bằng $1{,}5$ m. Người ta bơm nước vào thùng với tốc độ $5$ lít/phút. Xét hệ trục tọa độ $Oxy$ với gốc $O$ trùng với tâm đường tròn đáy của chậu nước, tia $Ox$ chứa trục của thùng nước (đơn vị trên mỗi trục là mét). Mặt cắt qua trục của thùng nước cho ta hai nhánh parabol như hình vẽ. Gọi $y=f(x)$ là parabol nằm phía trên trục hoành.
Câu 14
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Sức chứa tối đa của thùng nước bằng $0{,}5$ m$^3$ (làm tròn đến hàng phần chục của mét khối).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 14 – 16 · chạm để mở lại
Một thùng nước có dạng một khối tròn xoay với thiết diện qua trục của thùng (mặt cắt đi qua hai tâm của hai đường tròn đáy) là hai đường parabol đối xứng nhau qua trục đó. Biết hai đường tròn đáy thùng cùng có bán kính đáy bằng $0{,}5$ m; thiết diện nhỏ nhất vuông góc với trục của thùng có bán kính $0{,}2$ m; chiều cao của thùng nước bằng $1{,}5$ m. Người ta bơm nước vào thùng với tốc độ $5$ lít/phút. Xét hệ trục tọa độ $Oxy$ với gốc $O$ trùng với tâm đường tròn đáy của chậu nước, tia $Ox$ chứa trục của thùng nước (đơn vị trên mỗi trục là mét). Mặt cắt qua trục của thùng nước cho ta hai nhánh parabol như hình vẽ. Gọi $y=f(x)$ là parabol nằm phía trên trục hoành.
Câu 15
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Sau $1{,}2$ giờ bơm nước (làm tròn đến hàng phần chục của giờ) thì thùng đầy nước.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 14 – 16 · chạm để mở lại
Một thùng nước có dạng một khối tròn xoay với thiết diện qua trục của thùng (mặt cắt đi qua hai tâm của hai đường tròn đáy) là hai đường parabol đối xứng nhau qua trục đó. Biết hai đường tròn đáy thùng cùng có bán kính đáy bằng $0{,}5$ m; thiết diện nhỏ nhất vuông góc với trục của thùng có bán kính $0{,}2$ m; chiều cao của thùng nước bằng $1{,}5$ m. Người ta bơm nước vào thùng với tốc độ $5$ lít/phút. Xét hệ trục tọa độ $Oxy$ với gốc $O$ trùng với tâm đường tròn đáy của chậu nước, tia $Ox$ chứa trục của thùng nước (đơn vị trên mỗi trục là mét). Mặt cắt qua trục của thùng nước cho ta hai nhánh parabol như hình vẽ. Gọi $y=f(x)$ là parabol nằm phía trên trục hoành.
Câu 16
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Nếu bơm từ đầu như thế thì đến phút thứ $20$, tốc độ dâng lên của nước bằng $0{,}01$ m/phút (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Hai thùng hàng A, B đều chứa $25$ quả táo. Kết quả kiểm tra cân nặng của $25$ quả táo ở mỗi thùng A và B được cho ở bảng sau:
| Cân nặng (g) | $[250;260)$ | $[260;270)$ | $[270;280)$ | $[280;290)$ | $[290;300]$ |
|---|---|---|---|---|---|
| Số táo ở thùng A | 2 | 4 | 12 | 4 | 3 |
| Số táo ở thùng B | 1 | 3 | 7 | 10 | 4 |
Câu 17
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Lấy ngẫu nhiên một quả táo ở thùng A. Xác suất để quả táo đó có cân nặng từ $280$ g trở lên là $0{,}38$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Hai thùng hàng A, B đều chứa $25$ quả táo. Kết quả kiểm tra cân nặng của $25$ quả táo ở mỗi thùng A và B được cho ở bảng sau:
| Cân nặng (g) | $[250;260)$ | $[260;270)$ | $[270;280)$ | $[280;290)$ | $[290;300]$ |
|---|---|---|---|---|---|
| Số táo ở thùng A | 2 | 4 | 12 | 4 | 3 |
| Số táo ở thùng B | 1 | 3 | 7 | 10 | 4 |
Câu 18
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Lấy ngẫu nhiên một quả táo từ thùng A và một quả táo từ thùng B. Xác suất để hai quả táo lấy ra đều nặng từ $270$ g trở lên là $0{,}6384$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Hai thùng hàng A, B đều chứa $25$ quả táo. Kết quả kiểm tra cân nặng của $25$ quả táo ở mỗi thùng A và B được cho ở bảng sau:
| Cân nặng (g) | $[250;260)$ | $[260;270)$ | $[270;280)$ | $[280;290)$ | $[290;300]$ |
|---|---|---|---|---|---|
| Số táo ở thùng A | 2 | 4 | 12 | 4 | 3 |
| Số táo ở thùng B | 1 | 3 | 7 | 10 | 4 |
Câu 19
0,25 điểm
Mệnh đề c) Căn cứ vào phương sai của mẫu số liệu ghép nhóm trên thì cân nặng quả táo ở thùng A phân tán hơn cân nặng quả táo ở thùng B.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Hai thùng hàng A, B đều chứa $25$ quả táo. Kết quả kiểm tra cân nặng của $25$ quả táo ở mỗi thùng A và B được cho ở bảng sau:
| Cân nặng (g) | $[250;260)$ | $[260;270)$ | $[270;280)$ | $[280;290)$ | $[290;300]$ |
|---|---|---|---|---|---|
| Số táo ở thùng A | 2 | 4 | 12 | 4 | 3 |
| Số táo ở thùng B | 1 | 3 | 7 | 10 | 4 |
Câu 20
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm về cân nặng các quả táo ở thùng A là $\Delta_Q\approx11{,}7$ (g) (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho hình hộp chữ nhật $ABCD.A_1B_1C_1D_1$ sao cho $D(0;0;0)$, $A(2;0;0)$, $C(0;2;0)$, $D_1(0;0;1)$ (tham khảo hình vẽ). Gọi $M$ là điểm di động trên đoạn thẳng $B_1D_1$ (kể cả hai đầu mút).
*(Hình vẽ: hình hộp chữ nhật $ABCD.A_1B_1C_1D_1$ đặt trong hệ trục $Oxyz$ với $D$ ở gốc, $A$ trên tia $Ox$, $C$ trên tia $Oy$, $D_1$ trên tia $Oz$; điểm $M$ nằm trên đường chéo $B_1D_1$ của mặt trên, nối tới $C_1$, $B$, $D$.)*
**Mệnh đề a)** Khi điểm $M$ là trung điểm của $B_1D_1$ thì $CM\perp(BB_1D_1D)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 26 – 28 · chạm để mở lại
Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho hình hộp chữ nhật $ABCD.A_1B_1C_1D_1$ sao cho $D(0;0;0)$, $A(2;0;0)$, $C(0;2;0)$, $D_1(0;0;1)$ (tham khảo hình vẽ). Gọi $M$ là điểm di động trên đoạn thẳng $B_1D_1$ (kể cả hai đầu mút).
Câu 26
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Khi điểm $M$ là trung điểm của $B_1D_1$ thì giá trị cosin của góc tạo bởi đường thẳng $MC_1$ và đường thẳng $BC$ là $\dfrac{\sqrt2}{3}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 26 – 28 · chạm để mở lại
Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho hình hộp chữ nhật $ABCD.A_1B_1C_1D_1$ sao cho $D(0;0;0)$, $A(2;0;0)$, $C(0;2;0)$, $D_1(0;0;1)$ (tham khảo hình vẽ). Gọi $M$ là điểm di động trên đoạn thẳng $B_1D_1$ (kể cả hai đầu mút).
Câu 27
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Khi điểm $M$ chuyển động trên đoạn thẳng $B_1D_1$ thì thể tích khối chóp tam giác $C_1.BDM$ là một hằng số.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 26 – 28 · chạm để mở lại
Trong không gian với hệ trục tọa độ $Oxyz$, cho hình hộp chữ nhật $ABCD.A_1B_1C_1D_1$ sao cho $D(0;0;0)$, $A(2;0;0)$, $C(0;2;0)$, $D_1(0;0;1)$ (tham khảo hình vẽ). Gọi $M$ là điểm di động trên đoạn thẳng $B_1D_1$ (kể cả hai đầu mút).
Câu 28
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Giá trị nhỏ nhất của khoảng cách từ điểm $M$ đến đường thẳng $BC$ là $\dfrac{\sqrt6}{3}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Lượng nước tích trữ của một hồ chứa thay đổi theo thời gian. Gọi $t$ là thời gian tính theo tháng, lấy đầu năm làm mốc. Theo số liệu nhiều năm, lượng nước tích trữ của hồ (đơn vị: $10^8$ m$^3$) theo $t$ được xấp xỉ bởi:
$$V(t)=\begin{cases}\left(-t^2+14t-40\right)e^{\frac t4}+50, & 0<t\le10\\ 4(t-10)(3t-41)+50, & 10<t\le12\end{cases}.$$
Tính lượng nước tích trữ (đơn vị: $10^8$ m$^3$) lớn nhất của hồ trong một năm bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trên đường chạy như hình vẽ, khoảng cách từ An đến đích là $\log_3x$ (km), còn khoảng cách từ Bình đến đích là $\log_x729$ (km). Biết $x>1$.
*(Hình vẽ: hai làn chạy song song kết thúc ở vạch ĐÍCH; làn của An ghi $\log_3(x)$, làn của Bình ghi $\log_x(729)$.)*
Biết rằng tổng khoảng cách từ An và Bình đến đích là $5$ km. Hỏi tổng các giá trị có thể có của $x$ bằng bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Có hai khối tròn xoay như sau:
*(Hình vẽ: hai parabol $y=3x^2$ (hẹp, bên trong) và $y=x^2$ (rộng, bên ngoài) quanh trục $Oy$; mực nước bên trong khối $A$ ở độ cao $u$, mực nước ở phần giữa hai mặt ở độ cao $v$, với $v<u$.)*
Khối tròn xoay $A$ được tạo thành khi quay đường cong $y=3x^2$ $(0\le y\le10)$ quanh trục $Oy$, và khối tròn xoay $B$ được tạo thành khi quay đường cong $y=x^2$ $(0\le y\le10)$ quanh trục $Oy$. Ban đầu, nước chỉ chứa ở phần bên trong $A$. Sau đó, qua một lỗ nhỏ gần gốc tọa độ $O$ nước bắt đầu chảy ra phần được bao quanh bởi mặt ngoài của $A$ và mặt trong của $B$. Gọi $u$ là độ cao của mực nước ở phần bên trong $A$, và $v$ là độ cao của mực nước ở phần bên ngoài $A$. Hãy xác định độ lớn tốc độ thay đổi của chiều cao mực nước ở khoang ngoài theo chiều cao mực nước ở khoang trong tại thời điểm $v=\dfrac12u$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho mặt cầu $(O)$ nội tiếp hình chóp tứ giác đều $P.ABCD$ biết $PA=AB=2$. Cho $EF$ là một đường kính của $(O)$. Điểm $Q$ thuộc mặt ngoài của hình chóp. Giá trị lớn nhất của $\overrightarrow{QE}\cdot\overrightarrow{QF}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong không gian tọa độ $Oxyz$, điểm $A$ là một điểm thuộc mặt cầu tâm $O$, bán kính $1$. Điểm $B(1;1;1)$ không nằm trên đường thẳng $OA$.
*(Hình vẽ: mặt cầu tâm $O$ bán kính $1$ trong hệ trục $Oxyz$; điểm $A$ trên mặt cầu, điểm $B(1;1;1)$; $P$ là chân đường vuông góc hạ từ $B$ xuống đường thẳng $OA$; tam giác $OBP$ được tô đậm.)*
Từ $B$ hạ đường vuông góc $BP$ xuống đường thẳng $OA$. Khi quay tam giác $OBP$ quanh trục $OP$, ta được một khối tròn xoay có thể tích là $V$. Khi đó giá trị lớn nhất của $V$ bằng $\dfrac ab\pi$, trong đó $\dfrac ab$ là phân số tối giản. Tính $a+b$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Có một chiếc túi đựng $3$ quả bóng trắng và $4$ quả bóng đen. Từ chiếc túi này lấy ngẫu nhiên đồng thời $3$ quả bóng, gọi số quả bóng trắng và số quả bóng đen lấy ra lần lượt là $m,n$. Trong phép thử này, khi $2m\ge n$, xác suất để số quả bóng trắng lấy ra là $2$ bằng $\dfrac qp$. Hãy tìm giá trị của $p+q$. (Biết rằng $p$ và $q$ là hai số tự nhiên nguyên tố cùng nhau.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho bảng biến thiên của hàm số y=f(x) như hình vẽ. Gọi M=[−2;3]maxy và m=[−2;3]miny.
xy−∞−∞↗−21↗02↘3−1↗+∞+∞
Tìm giá trị của M và m.
{M=3m=−2
{M=0m=3
{M=2m=−1
{M=1m=−1
Ông B muốn làm cửa sắt được thiết kế như hình dưới. Vòm cổng có dạng một parabol. Giá 1 mét vuông cửa sắt là 660000 đồng. Cửa sắt có giá (nghìn đồng) là
(Hình vẽ: cửa sắt rộng 5 m; hai cạnh bên cao 1,5 m; vòm phía trên là một cung parabol, điểm cao nhất ở giữa cách chân cửa 2 m.)
655⋅103
Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′. Mệnh đề nào sau đây sai?
Cho đồ thị hàm số y=f(x). Diện tích hình phẳng (phần tô đậm trong hình) là
(Hình vẽ: đồ thị cắt trục hoành tại x=−3, x=0 (gốc O) và x=4; trên [−3;0] đồ thị nằm trên trục hoành, trên [0;4] đồ thị nằm dưới trục hoành; hai phần giữa đồ thị và trục hoành trên [−3;4] được tô đậm.)
Cho hàm số y=f(x) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số y=f(x) đồng biến trên khoảng nào dưới đây?
(Hình vẽ: đồ thị đi xuống từ trái sang tới điểm cực tiểu (0;−2), đi lên tới điểm cực đại (2;2) rồi đi xuống; đồ thị cắt trục hoành tại một điểm trong khoảng (−1;0), tại x=1 và tại một điểm trong khoảng (2;3).)
Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm f′(x)=(x2−4)(3−x)(x+2), ∀x∈R. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là
Cho hàm số y=x−22x2−5x+3. Tiệm cận xiên của đồ thị hàm số đã cho là
Tính P=log220184−10091+lne2018.
Trong không gian Oxyz, mặt cầu (S):x2+y2+z2−4x+2z+4=0 có tâm và bán kính lần lượt là
Cho bảng thống kê doanh số bán hàng của 30 cửa hàng của một chuỗi siêu thị mini trong một ngày như sau.
Doanh số (triệu đồng)
[20;30)
[30;40)
[40;50)
[50;60)
[60;70)
[70;80)
Số cửa hàng
2
5
10
8
4
1
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu trên là
Một thùng nước có dạng một khối tròn xoay với thiết diện qua trục của thùng (mặt cắt đi qua hai tâm của hai đường tròn đáy) là hai đường parabol đối xứng nhau qua trục đó. Biết hai đường tròn đáy thùng cùng có bán kính đáy bằng 0,5 m; thiết diện nhỏ nhất vuông góc với trục của thùng có bán kính 0,2 m; chiều cao của thùng nước bằng 1,5 m. Người ta bơm nước vào thùng với tốc độ 5 lít/phút. Xét hệ trục tọa độ Oxy với gốc O trùng với tâm đường tròn đáy của chậu nước, tia Ox chứa trục của thùng nước (đơn vị trên mỗi trục là mét). Mặt cắt qua trục của thùng nước cho ta hai nhánh parabol như hình vẽ. Gọi y=f(x) là parabol nằm phía trên trục hoành.
(Hình vẽ: thùng dạng hai đầu loe, thắt ở giữa; trục thùng nằm trên Ox, gốc O là tâm đáy trái; hai đáy có bán kính 0,5 m, thiết diện hẹp nhất ở chính giữa có bán kính 0,2 m; chiều dài thùng 1,5 m; nhánh parabol phía trên ghi y=f(x).)
Mệnh đề a)f(x)=158x2−54x+21.
Một thùng nước có dạng một khối tròn xoay với thiết diện qua trục của thùng (mặt cắt đi qua hai tâm của hai đường tròn đáy) là hai đường parabol đối xứng nhau qua trục đó. Biết hai đường tròn đáy thùng cùng có bán kính đáy bằng 0,5 m; thiết diện nhỏ nhất vuông góc với trục của thùng có bán kính 0,2 m; chiều cao của thùng nước bằng 1,5 m. Người ta bơm nước vào thùng với tốc độ 5 lít/phút. Xét hệ trục tọa độ Oxy với gốc O trùng với tâm đường tròn đáy của chậu nước, tia Ox chứa trục của thùng nước (đơn vị trên mỗi trục là mét). Mặt cắt qua trục của thùng nước cho ta hai nhánh parabol như hình vẽ. Gọi y=f(x) là parabol nằm phía trên trục hoành.
Mệnh đề b) Sức chứa tối đa của thùng nước bằng 0,5 m3 (làm tròn đến hàng phần chục của mét khối).
Một thùng nước có dạng một khối tròn xoay với thiết diện qua trục của thùng (mặt cắt đi qua hai tâm của hai đường tròn đáy) là hai đường parabol đối xứng nhau qua trục đó. Biết hai đường tròn đáy thùng cùng có bán kính đáy bằng 0,5 m; thiết diện nhỏ nhất vuông góc với trục của thùng có bán kính 0,2 m; chiều cao của thùng nước bằng 1,5 m. Người ta bơm nước vào thùng với tốc độ 5 lít/phút. Xét hệ trục tọa độ Oxy với gốc O trùng với tâm đường tròn đáy của chậu nước, tia Ox chứa trục của thùng nước (đơn vị trên mỗi trục là mét). Mặt cắt qua trục của thùng nước cho ta hai nhánh parabol như hình vẽ. Gọi y=f(x) là parabol nằm phía trên trục hoành.
Mệnh đề c) Sau 1,2 giờ bơm nước (làm tròn đến hàng phần chục của giờ) thì thùng đầy nước.
Một thùng nước có dạng một khối tròn xoay với thiết diện qua trục của thùng (mặt cắt đi qua hai tâm của hai đường tròn đáy) là hai đường parabol đối xứng nhau qua trục đó. Biết hai đường tròn đáy thùng cùng có bán kính đáy bằng 0,5 m; thiết diện nhỏ nhất vuông góc với trục của thùng có bán kính 0,2 m; chiều cao của thùng nước bằng 1,5 m. Người ta bơm nước vào thùng với tốc độ 5 lít/phút. Xét hệ trục tọa độ Oxy với gốc O trùng với tâm đường tròn đáy của chậu nước, tia Ox chứa trục của thùng nước (đơn vị trên mỗi trục là mét). Mặt cắt qua trục của thùng nước cho ta hai nhánh parabol như hình vẽ. Gọi y=f(x) là parabol nằm phía trên trục hoành.
Mệnh đề d) Nếu bơm từ đầu như thế thì đến phút thứ 20, tốc độ dâng lên của nước bằng 0,01 m/phút (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Hai thùng hàng A, B đều chứa 25 quả táo. Kết quả kiểm tra cân nặng của 25 quả táo ở mỗi thùng A và B được cho ở bảng sau:
Cân nặng (g)
[250;260)
[260;270)
[270;280)
[280;290)
[290;300]
Số táo ở thùng A
2
4
12
4
3
Số táo ở thùng B
1
3
7
10
4
Mệnh đề a) Lấy ngẫu nhiên một quả táo ở thùng A. Xác suất để quả táo đó có cân nặng từ 280 g trở lên là 0,38.
Hai thùng hàng A, B đều chứa 25 quả táo. Kết quả kiểm tra cân nặng của 25 quả táo ở mỗi thùng A và B được cho ở bảng sau:
Cân nặng (g)
[250;260)
[260;270)
[270;280)
[280;290)
[290;300]
Số táo ở thùng A
2
4
12
4
3
Số táo ở thùng B
1
3
7
10
4
Mệnh đề b) Lấy ngẫu nhiên một quả táo từ thùng A và một quả táo từ thùng B. Xác suất để hai quả táo lấy ra đều nặng từ 270 g trở lên là 0,6384.
Hai thùng hàng A, B đều chứa 25 quả táo. Kết quả kiểm tra cân nặng của 25 quả táo ở mỗi thùng A và B được cho ở bảng sau:
Cân nặng (g)
[250;260)
[260;270)
[270;280)
[280;290)
[290;300]
Số táo ở thùng A
2
4
12
4
3
Số táo ở thùng B
1
3
7
10
4
Hai thùng hàng A, B đều chứa 25 quả táo. Kết quả kiểm tra cân nặng của 25 quả táo ở mỗi thùng A và B được cho ở bảng sau:
Cân nặng (g)
[250;260)
[260;270)
[270;280)
[280;290)
[290;300]
Số táo ở thùng A
2
4
12
4
3
Số táo ở thùng B
1
3
7
10
4
Mệnh đề d) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm về cân nặng các quả táo ở thùng A là ΔQ≈11,7 (g) (làm tròn kết quả đến hàng phần chục).
Cho hàm số y=f(x)=2x3+bx2−6x+d đạt cực trị bằng 4 tại x=1 (với b,d là hằng số).
Mệnh đề a) Giá trị của b+d bằng 8.
Cho hàm số y=f(x)=2x3+bx2−6x+d đạt cực trị bằng 4 tại x=1 (với b,d là hằng số).
Mệnh đề b) Hàm số y=f(x) đạt cực đại tại x=1.
Cho hàm số y=f(x)=2x3+bx2−6x+d đạt cực trị bằng 4 tại x=1 (với b,d là hằng số).
Mệnh đề c)x=−1 là một điểm cực trị của hàm số y=f(x).
Cho hàm số y=f(x)=2x3+bx2−6x+d đạt cực trị bằng 4 tại x=1 (với b,d là hằng số).
Mệnh đề d) Giá trị cực tiểu của hàm số đã cho bằng 12.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hình hộp chữ nhật ABCD.A1B1C1D1 sao cho D(0;0;0), A(2;0;0), C(0;2;0), D1(0;0;1) (tham khảo hình vẽ). Gọi M là điểm di động trên đoạn thẳng B1D1 (kể cả hai đầu mút).
(Hình vẽ: hình hộp chữ nhật ABCD.A1B1C1D1 đặt trong hệ trục Oxyz với D ở gốc, A trên tia Ox, C trên tia Oy, D1 trên tia Oz; điểm M nằm trên đường chéo B1D1 của mặt trên, nối tới C1, B, D.)
Mệnh đề a) Khi điểm M là trung điểm của B1D1 thì CM⊥(BB1D1D).
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hình hộp chữ nhật ABCD.A1B1C1D1 sao cho D(0;0;0), A(2;0;0), C(0;2;0), D1(0;0;1) (tham khảo hình vẽ). Gọi M là điểm di động trên đoạn thẳng B1D1 (kể cả hai đầu mút).
Mệnh đề b) Khi điểm M là trung điểm của B1D1 thì giá trị cosin của góc tạo bởi đường thẳng MC1 và đường thẳng BC là 32.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hình hộp chữ nhật ABCD.A1B1C1D1 sao cho D(0;0;0), A(2;0;0), C(0;2;0), D1(0;0;1) (tham khảo hình vẽ). Gọi M là điểm di động trên đoạn thẳng B1D1 (kể cả hai đầu mút).
Mệnh đề c) Khi điểm M chuyển động trên đoạn thẳng B1D1 thì thể tích khối chóp tam giác C1.BDM là một hằng số.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hình hộp chữ nhật ABCD.A1B1C1D1 sao cho D(0;0;0), A(2;0;0), C(0;2;0), D1(0;0;1) (tham khảo hình vẽ). Gọi M là điểm di động trên đoạn thẳng B1D1 (kể cả hai đầu mút).
Mệnh đề d) Giá trị nhỏ nhất của khoảng cách từ điểm M đến đường thẳng BC là 36.
Lượng nước tích trữ của một hồ chứa thay đổi theo thời gian. Gọi t là thời gian tính theo tháng, lấy đầu năm làm mốc. Theo số liệu nhiều năm, lượng nước tích trữ của hồ (đơn vị: 108 m3) theo t được xấp xỉ bởi: V(t)={(−t2+14t−40)e4t+50,4(t−10)(3t−41)+50,0<t≤1010<t≤12.
Tính lượng nước tích trữ (đơn vị: 108 m3) lớn nhất của hồ trong một năm bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị.)
Trên đường chạy như hình vẽ, khoảng cách từ An đến đích là log3x (km), còn khoảng cách từ Bình đến đích là logx729 (km). Biết x>1.
(Hình vẽ: hai làn chạy song song kết thúc ở vạch ĐÍCH; làn của An ghi log3(x), làn của Bình ghi logx(729).)
Biết rằng tổng khoảng cách từ An và Bình đến đích là 5 km. Hỏi tổng các giá trị có thể có của x bằng bao nhiêu?
Có hai khối tròn xoay như sau:
(Hình vẽ: hai parabol y=3x2 (hẹp, bên trong) và y=x2 (rộng, bên ngoài) quanh trục Oy; mực nước bên trong khối A ở độ cao u, mực nước ở phần giữa hai mặt ở độ cao v, với v<u.)
Khối tròn xoay A được tạo thành khi quay đường cong y=3x2(0≤y≤10) quanh trục Oy, và khối tròn xoay B được tạo thành khi quay đường cong y=x2(0≤y≤10) quanh trục Oy. Ban đầu, nước chỉ chứa ở phần bên trong A. Sau đó, qua một lỗ nhỏ gần gốc tọa độ O nước bắt đầu chảy ra phần được bao quanh bởi mặt ngoài của A và mặt trong của B. Gọi u là độ cao của mực nước ở phần bên trong A, và v là độ cao của mực nước ở phần bên ngoài A. Hãy xác định độ lớn tốc độ thay đổi của chiều cao mực nước ở khoang ngoài theo chiều cao mực nước ở khoang trong tại thời điểm v=21u.
Cho mặt cầu (O) nội tiếp hình chóp tứ giác đều P.ABCD biết PA=AB=2. Cho EF là một đường kính của (O). Điểm Q thuộc mặt ngoài của hình chóp. Giá trị lớn nhất của QE⋅QF.
Trong không gian tọa độ Oxyz, điểm A là một điểm thuộc mặt cầu tâm O, bán kính 1. Điểm B(1;1;1) không nằm trên đường thẳng OA.
(Hình vẽ: mặt cầu tâm O bán kính 1 trong hệ trục Oxyz; điểm A trên mặt cầu, điểm B(1;1;1); P là chân đường vuông góc hạ từ B xuống đường thẳng OA; tam giác OBP được tô đậm.)
Từ B hạ đường vuông góc BP xuống đường thẳng OA. Khi quay tam giác OBP quanh trục OP, ta được một khối tròn xoay có thể tích là V. Khi đó giá trị lớn nhất của V bằng baπ, trong đó ba là phân số tối giản. Tính a+b.
Có một chiếc túi đựng 3 quả bóng trắng và 4 quả bóng đen. Từ chiếc túi này lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả bóng, gọi số quả bóng trắng và số quả bóng đen lấy ra lần lượt là m,n. Trong phép thử này, khi 2m≥n, xác suất để số quả bóng trắng lấy ra là 2 bằng pq. Hãy tìm giá trị của p+q. (Biết rằng p và q là hai số tự nhiên nguyên tố cùng nhau.)