Khảo sát lần 3 năm học 2025-2026 · Toán 12 · THPT Trần Phú (Hoàn Kiếm, Hà Nội) · THỬ
Câu 1/34
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 34 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Trong không gian $Oxyz$, phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng đi qua điểm $M(3;-1;1)$ và vuông góc với đường thẳng $\Delta:\dfrac{x-1}{3}=\dfrac{y+2}{-2}=\dfrac{z-3}{1}$?
Câu 2
0,25 điểm
Cho hàm số $y=f(x)$ xác định trên $\mathbb R$ và có bảng biến thiên như sau.
$$\begin{array}{c|ccccccc} x & -\infty & & -7 & & -4 & & +\infty \\ \hline f'(x) & & - & 0 & + & 0 & - & \\ \hline f(x) & +\infty & \searrow & -6 & \nearrow & -3 & \searrow & -\infty \end{array}$$
Điểm cực đại của hàm số $y=f(x)$ là
Câu 3
0,25 điểm
Trong không gian $Oxyz$, cho $A(0;4;1)$ và $B(-2;0;3)$. Mặt cầu đường kính $AB$ có phương trình là
Câu 4
0,25 điểm
Cho hình lập phương $ABCD.A'B'C'D'$. Góc giữa hai đường thẳng $AB$ và $A'C'$ bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $d:\dfrac{x-1}{2}=\dfrac{y-3}{-5}=\dfrac{z+2}{3}$. Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng $d$?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hàm số $y=\dfrac{ax+b}{x+c}$ có đồ thị như hình sau đây.
*(Hình vẽ: đồ thị có tiệm cận đứng $x=2$ và tiệm cận ngang $y=1$; nhánh trái cắt trục hoành tại điểm $(-2;0)$ và cắt trục tung tại điểm $(0;-1)$; nhánh phải nằm phía trên đường $y=1$.)*
Tính giá trị của biểu thức $P=2a-b+3c$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho vật thể được giới hạn bởi hai mặt phẳng $x=0$ và $x=2$. Cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục $Ox$ tại điểm có hoành độ $x$ $(0\le x\le2)$ thì thiết diện là một tam giác đều có cạnh bằng $x^2\sqrt{2-x}$. Tính thể tích $V$ của vật thể.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 15 · chạm để mở lại
Giả sử chi phí tiền xăng $C$ (nghìn đồng) khi xe đi được $100$ km phụ thuộc vào tốc độ trung bình $v$ (km/h) trên cả đoạn đường theo công thức
$$C(v)=\frac{16000}{v}+\frac52v\quad(0<v\le120).$$
Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Câu 13
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Nếu tài xế lái xe với tốc độ trung bình là $40$ km/h thì chi phí tiền xăng là $500$ nghìn đồng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 15 · chạm để mở lại
Giả sử chi phí tiền xăng $C$ (nghìn đồng) khi xe đi được $100$ km phụ thuộc vào tốc độ trung bình $v$ (km/h) trên cả đoạn đường theo công thức
$$C(v)=\frac{16000}{v}+\frac52v\quad(0<v\le120).$$
Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Câu 14
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** $C'(v)=\dfrac{16000}{v^2}+\dfrac52$ $(0<v<120)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 15 · chạm để mở lại
Giả sử chi phí tiền xăng $C$ (nghìn đồng) khi xe đi được $100$ km phụ thuộc vào tốc độ trung bình $v$ (km/h) trên cả đoạn đường theo công thức
$$C(v)=\frac{16000}{v}+\frac52v\quad(0<v\le120).$$
Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Câu 15
0,25 điểm
Mệnh đề c) Nếu tài xế lái xe với tốc độ càng lớn thì chi phí tiền xăng càng giảm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Giả sử chi phí tiền xăng $C$ (nghìn đồng) khi xe đi được $100$ km phụ thuộc vào tốc độ trung bình $v$ (km/h) trên cả đoạn đường theo công thức
$$C(v)=\frac{16000}{v}+\frac52v\quad(0<v\le120).$$
Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
**Mệnh đề d)** Xe đi trên đường có biển báo như hình vẽ. Biết đây là biển báo tốc độ tối đa cho phép $50$ km/h. Nếu tài xế tuân thủ luật giao thông, chi phí tiền xăng tối thiểu cho xe khi tài xế lái xe hết $100$ km trên đoạn đường này là $445$ nghìn đồng.
*(Hình vẽ: biển báo hình tròn viền đen, ở giữa ghi số $50$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Cho hình thang cong $(H)$ giới hạn bởi các đường $f(x)=e^x$, $y=0$, $x=0$, $x=\ln4$. Đường thẳng $x=k$ $(0<k<\ln4)$ chia hình $(H)$ thành hai hình $(H_1)$, $(H_2)$ có diện tích lần lượt là $S_1$ và $S_2$ như hình vẽ, với $(H_1)$ là hình gồm những điểm có hoành độ nhỏ hơn $k$, $(H_2)$ là hình gồm những điểm có hoành độ lớn hơn $k$.
*(Hình vẽ: đồ thị $y=e^x$ đi qua điểm $(0;1)$; miền dưới đồ thị từ $x=0$ đến $x=\ln4$ được gạch chéo, chia bởi đường thẳng đứng $x=k$ thành hai phần.)*
Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Câu 17
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** $\displaystyle\int_a^bf(x)\,dx>0$ với mọi $a,b\in\mathbb R$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Cho hình thang cong $(H)$ giới hạn bởi các đường $f(x)=e^x$, $y=0$, $x=0$, $x=\ln4$. Đường thẳng $x=k$ $(0<k<\ln4)$ chia hình $(H)$ thành hai hình $(H_1)$, $(H_2)$ có diện tích lần lượt là $S_1$ và $S_2$ như hình vẽ, với $(H_1)$ là hình gồm những điểm có hoành độ nhỏ hơn $k$, $(H_2)$ là hình gồm những điểm có hoành độ lớn hơn $k$.
*(Hình vẽ: đồ thị $y=e^x$ đi qua điểm $(0;1)$; miền dưới đồ thị từ $x=0$ đến $x=\ln4$ được gạch chéo, chia bởi đường thẳng đứng $x=k$ thành hai phần.)*
Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Câu 18
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Để $S_1=2S_2$ thì $k=\ln3$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Cho hình thang cong $(H)$ giới hạn bởi các đường $f(x)=e^x$, $y=0$, $x=0$, $x=\ln4$. Đường thẳng $x=k$ $(0<k<\ln4)$ chia hình $(H)$ thành hai hình $(H_1)$, $(H_2)$ có diện tích lần lượt là $S_1$ và $S_2$ như hình vẽ, với $(H_1)$ là hình gồm những điểm có hoành độ nhỏ hơn $k$, $(H_2)$ là hình gồm những điểm có hoành độ lớn hơn $k$.
*(Hình vẽ: đồ thị $y=e^x$ đi qua điểm $(0;1)$; miền dưới đồ thị từ $x=0$ đến $x=\ln4$ được gạch chéo, chia bởi đường thẳng đứng $x=k$ thành hai phần.)*
Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Câu 19
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Nếu quay hình phẳng $(H)$ quanh trục hoành thì thể tích khối tròn xoay thu được là $24$ (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Cho hình thang cong $(H)$ giới hạn bởi các đường $f(x)=e^x$, $y=0$, $x=0$, $x=\ln4$. Đường thẳng $x=k$ $(0<k<\ln4)$ chia hình $(H)$ thành hai hình $(H_1)$, $(H_2)$ có diện tích lần lượt là $S_1$ và $S_2$ như hình vẽ, với $(H_1)$ là hình gồm những điểm có hoành độ nhỏ hơn $k$, $(H_2)$ là hình gồm những điểm có hoành độ lớn hơn $k$.
*(Hình vẽ: đồ thị $y=e^x$ đi qua điểm $(0;1)$; miền dưới đồ thị từ $x=0$ đến $x=\ln4$ được gạch chéo, chia bởi đường thẳng đứng $x=k$ thành hai phần.)*
Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Câu 20
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Nếu quay hình phẳng $(H)$ quanh trục tung thì thể tích khối tròn xoay thu được là $15{,}8$ (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 21 – 24 · chạm để mở lại
Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $d$ là giao tuyến của hai mặt phẳng $(P):2x-2y-z+1=0$ và $(Q):x+2y-2z-4=0$. Xét mặt cầu $(S):x^2+y^2+z^2+4x-6y+m=0$ $(m<13)$. Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Câu 21
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Một vectơ chỉ phương của đường thẳng $d$ có tọa độ là $(2;1;2)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 21 – 24 · chạm để mở lại
Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $d$ là giao tuyến của hai mặt phẳng $(P):2x-2y-z+1=0$ và $(Q):x+2y-2z-4=0$. Xét mặt cầu $(S):x^2+y^2+z^2+4x-6y+m=0$ $(m<13)$. Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Câu 22
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Mặt cầu $(S)$ có tâm $I(-2;3;0)$, bán kính $R=13-m$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 21 – 24 · chạm để mở lại
Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $d$ là giao tuyến của hai mặt phẳng $(P):2x-2y-z+1=0$ và $(Q):x+2y-2z-4=0$. Xét mặt cầu $(S):x^2+y^2+z^2+4x-6y+m=0$ $(m<13)$. Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Câu 23
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** $(S)$ và $(P)$ có điểm chung khi và chỉ khi $m<4$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 21 – 24 · chạm để mở lại
Trong không gian $Oxyz$, cho đường thẳng $d$ là giao tuyến của hai mặt phẳng $(P):2x-2y-z+1=0$ và $(Q):x+2y-2z-4=0$. Xét mặt cầu $(S):x^2+y^2+z^2+4x-6y+m=0$ $(m<13)$. Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Câu 24
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Nếu $d$ cắt $(S)$ tại hai điểm mà khoảng cách giữa hai điểm đó bằng $8$ thì $m=-12$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Một công ty sản xuất bánh kẹo có hai loại sản phẩm: kẹo dẻo trái cây giảm đường và kẹo dẻo trái cây thuần chay. Chúng được để trong các túi có dán nhãn tương ứng. Tỷ lệ túi không được dán nhãn thuần chay lớn gấp ba lần tỷ lệ túi được dán nhãn thuần chay. Có $42\%$ số túi được dán nhãn là thuần chay cũng được dán nhãn là giảm đường. Tổng cộng có $63\%$ số túi không được dán nhãn gì cả. Xét các biến cố sau:
$V$: "Một túi được chọn ngẫu nhiên được dán nhãn là thuần chay".
$R$: "Một túi được chọn ngẫu nhiên được dán nhãn là giảm đường".
Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Câu 25
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Xác suất của biến cố $R$ với điều kiện $V$ là $P(R\mid V)=0{,}42$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Một công ty sản xuất bánh kẹo có hai loại sản phẩm: kẹo dẻo trái cây giảm đường và kẹo dẻo trái cây thuần chay. Chúng được để trong các túi có dán nhãn tương ứng. Tỷ lệ túi không được dán nhãn thuần chay lớn gấp ba lần tỷ lệ túi được dán nhãn thuần chay. Có $42\%$ số túi được dán nhãn là thuần chay cũng được dán nhãn là giảm đường. Tổng cộng có $63\%$ số túi không được dán nhãn gì cả. Xét các biến cố sau:
$V$: "Một túi được chọn ngẫu nhiên được dán nhãn là thuần chay".
$R$: "Một túi được chọn ngẫu nhiên được dán nhãn là giảm đường".
Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Câu 26
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Xác suất của biến cố đối của biến cố $R$ là $P(\overline R)=0{,}775$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Một công ty sản xuất bánh kẹo có hai loại sản phẩm: kẹo dẻo trái cây giảm đường và kẹo dẻo trái cây thuần chay. Chúng được để trong các túi có dán nhãn tương ứng. Tỷ lệ túi không được dán nhãn thuần chay lớn gấp ba lần tỷ lệ túi được dán nhãn thuần chay. Có $42\%$ số túi được dán nhãn là thuần chay cũng được dán nhãn là giảm đường. Tổng cộng có $63\%$ số túi không được dán nhãn gì cả. Xét các biến cố sau:
$V$: "Một túi được chọn ngẫu nhiên được dán nhãn là thuần chay".
$R$: "Một túi được chọn ngẫu nhiên được dán nhãn là giảm đường".
Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Câu 27
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Một túi không được dán nhãn là thuần chay được rút ra. Xác suất để túi đó được dán nhãn giảm đường là $0{,}18$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Một công ty sản xuất bánh kẹo có hai loại sản phẩm: kẹo dẻo trái cây giảm đường và kẹo dẻo trái cây thuần chay. Chúng được để trong các túi có dán nhãn tương ứng. Tỷ lệ túi không được dán nhãn thuần chay lớn gấp ba lần tỷ lệ túi được dán nhãn thuần chay. Có $42\%$ số túi được dán nhãn là thuần chay cũng được dán nhãn là giảm đường. Tổng cộng có $63\%$ số túi không được dán nhãn gì cả. Xét các biến cố sau:
$V$: "Một túi được chọn ngẫu nhiên được dán nhãn là thuần chay".
$R$: "Một túi được chọn ngẫu nhiên được dán nhãn là giảm đường".
Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Câu 28
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Xác suất để một túi chỉ được dán đúng $1$ nhãn là $0{,}265$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho $x,y$ là các số thực dương thỏa mãn $x>y>1$. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức
$$P=\log_{\frac xy}\left(x^3\right)+27\log_y\left(\frac xy\right).$$
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nhà máy $A$ chuyên sản xuất một loại sản phẩm cho nhà máy $B$. Hai nhà máy thỏa thuận, mỗi tháng nhà máy $A$ cung cấp cho nhà máy $B$ số lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng của nhà máy $B$ (tối đa $100$ sản phẩm). Nếu số lượng đặt hàng là $x$ tấn sản phẩm trong một tháng thì giá bán cho mỗi tấn sản phẩm là $P(x)=45-0{,}001x^2$ (triệu đồng). Chi phí để nhà máy $A$ sản xuất $x$ tấn sản phẩm trong một tháng là $C(x)=100+30x$ (triệu đồng) (gồm $100$ triệu đồng chi phí cố định và $30$ triệu đồng mỗi tấn sản phẩm). Để mỗi tháng thu được lợi nhuận lớn nhất thì nhà máy $A$ cần bán cho nhà máy $B$ khoảng bao nhiêu tấn sản phẩm? *(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khối gỗ có chiều cao $2$ mét được đặt trên mặt đất. Nếu cắt khối gỗ bởi một mặt phẳng nằm ngang và cách mặt đất $x$ mét $(0\le x\le2)$ thì được mặt cắt là một hình chữ nhật có chiều dài $5$ mét và chiều rộng bằng $(0{,}5)^x$ mét (xem hình dưới). Thể tích của khối gỗ đó bằng bao nhiêu mét khối? *(Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)*
*(Hình vẽ: khối gỗ cao $2$ m, các mặt bên cong thắt dần lên trên; một mặt cắt nằm ngang ở độ cao $x$ m là hình chữ nhật dài $5$ m, rộng $(0{,}5)^x$ m được tô màu.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hai người tham gia một trò chơi di chuyển theo cạnh của các ô hình chữ nhật như trong hình (hình có $15\times8$ hình chữ nhật nhỏ). Người thứ nhất đi từ điểm $A$ đến điểm $B$, người thứ hai đi từ điểm $E$ đến điểm $F$. Biết rằng người thứ nhất chỉ được đi xuống và đi sang phải, người thứ hai chỉ được đi lên và đi sang phải. Tính xác suất để cả hai người cùng đi qua điểm $I$. *(Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)*
*(Hình vẽ: lưới $15$ cột $\times$ $8$ hàng ô chữ nhật; $A$ ở góc trên bên trái, $F$ ở góc trên bên phải, $E$ ở góc dưới bên trái, $B$ ở góc dưới bên phải; điểm $I$ là nút lưới cách mép trái $11$ ô và cách mép trên $3$ ô.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông cạnh bằng $2$. Hình chiếu vuông góc của điểm $S$ lên mặt phẳng $(ABCD)$ trùng với trung điểm của cạnh $AB$ và biết số đo góc nhị diện $[S,AD,B]=60^\circ$. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng $AB$ và $SC$. *(Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong một cuộc thi sáng tạo các chủ đề liên quan đến Kỷ niệm 50 năm ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, một em học sinh lớp 12 đã đạt giải đặc biệt với một thiết kế vô cùng độc đáo. Em học sinh này đã thiết kế bề mặt của một đồng hồ treo tường kết hợp giữa lịch sử, mỹ thuật và toán học.
- Phần trong của mặt đồng hồ là hình vuông có cạnh bằng $2$ dm, nơi đây lưu giữ *hình ảnh của chiếc xe tăng 390 của bộ đội Việt Nam tiến vào dinh Độc Lập*.
- Phần ngoài của mặt đồng hồ là đường tròn có bán kính bằng $2$ dm.
- Đường cong trung gian có tên $(L)$ là tập hợp tất cả điểm $P$ sao cho nếu kẻ tia $Ot$ bất kỳ cắt hình vuông và đường tròn lần lượt tại $M$, $N$ thì $P$ là trung điểm $MN$ ($O$ là tâm đường tròn).
Tìm diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong $(L)$ theo đơn vị $\text{dm}^2$ *(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)*.
*(Hình vẽ: bên trái là mặt đồng hồ có ảnh xe tăng trong hình vuông ở giữa, ghi ngày 30-04-1975; bên phải là sơ đồ gồm hình vuông tâm $O$, đường tròn ngoài, đường cong $(L)$ nằm giữa, và tia $Ot$ cắt hình vuông tại $M$, cắt $(L)$ tại $P$, cắt đường tròn tại $N$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong không gian Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng đi qua điểm M(3;−1;1) và vuông góc với đường thẳng Δ:3x−1=−2y+2=1z−3?
3x−2y+z+12=0
3x+2y+z−8=0
x−2y+3z+3=0
3x−2y+z−12=0
Cho hàm số y=f(x) xác định trên R và có bảng biến thiên như sau.
xf′(x)f(x)−∞+∞−↘−70−6+↗−40−3−↘+∞−∞
Điểm cực đại của hàm số y=f(x) là
x=−7
x=−6
x=−3
x=−4
Trong không gian Oxyz, cho A(0;4;1) và B(−2;0;3). Mặt cầu đường kính AB có phương trình là
(x+1)2+(y−2)2+(z−2)2=24
(x−1)2+(y+2)2+(z+2)2=24
(x+1)2+(y−2)2+(z−2)2=6
(x−1)2+(y+2)2+(z+2)2=6
Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′. Góc giữa hai đường thẳng AB và A′C′ bằng
Tìm tất cả nguyên hàm F(x) của hàm số f(x)=x−x1.
Cấp số nhân (un) có u1=3 và u2=6. Số hạng u4 của cấp số nhân là
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d:2x−1=−5y−3=3z+2. Vectơ nào dưới đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng d?
Cho hàm số y=x+cax+b có đồ thị như hình sau đây.
(Hình vẽ: đồ thị có tiệm cận đứng x=2 và tiệm cận ngang y=1; nhánh trái cắt trục hoành tại điểm (−2;0) và cắt trục tung tại điểm (0;−1); nhánh phải nằm phía trên đường y=1.)
Tính giá trị của biểu thức P=2a−b+3c.
Nghiệm của phương trình log2(x−1)=3 là
Cho vật thể được giới hạn bởi hai mặt phẳng x=0 và x=2. Cắt vật thể bởi mặt phẳng vuông góc với trục Ox tại điểm có hoành độ x(0≤x≤2) thì thiết diện là một tam giác đều có cạnh bằng x22−x. Tính thể tích V của vật thể.
Tính số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Nhóm
[16;21)
[21;26)
[26;31)
[31;36)
[36;41)
Tần số
4
6
8
18
4
Nghiệm của phương trình sinx=21 là
Giả sử chi phí tiền xăng C (nghìn đồng) khi xe đi được 100 km phụ thuộc vào tốc độ trung bình v (km/h) trên cả đoạn đường theo công thức C(v)=v16000+25v(0<v≤120).
Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Mệnh đề a) Nếu tài xế lái xe với tốc độ trung bình là 40 km/h thì chi phí tiền xăng là 500 nghìn đồng.
Giả sử chi phí tiền xăng C (nghìn đồng) khi xe đi được 100 km phụ thuộc vào tốc độ trung bình v (km/h) trên cả đoạn đường theo công thức C(v)=v16000+25v(0<v≤120).
Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Mệnh đề b)C′(v)=v216000+25(0<v<120).
Giả sử chi phí tiền xăng C (nghìn đồng) khi xe đi được 100 km phụ thuộc vào tốc độ trung bình v (km/h) trên cả đoạn đường theo công thức C(v)=v16000+25v(0<v≤120).
Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Giả sử chi phí tiền xăng C (nghìn đồng) khi xe đi được 100 km phụ thuộc vào tốc độ trung bình v (km/h) trên cả đoạn đường theo công thức C(v)=v16000+25v(0<v≤120).
Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Mệnh đề d) Xe đi trên đường có biển báo như hình vẽ. Biết đây là biển báo tốc độ tối đa cho phép 50 km/h. Nếu tài xế tuân thủ luật giao thông, chi phí tiền xăng tối thiểu cho xe khi tài xế lái xe hết 100 km trên đoạn đường này là 445 nghìn đồng.
(Hình vẽ: biển báo hình tròn viền đen, ở giữa ghi số 50.)
Cho hình thang cong (H) giới hạn bởi các đường f(x)=ex, y=0, x=0, x=ln4. Đường thẳng x=k(0<k<ln4) chia hình (H) thành hai hình (H1), (H2) có diện tích lần lượt là S1 và S2 như hình vẽ, với (H1) là hình gồm những điểm có hoành độ nhỏ hơn k, (H2) là hình gồm những điểm có hoành độ lớn hơn k.
(Hình vẽ: đồ thị y=ex đi qua điểm (0;1); miền dưới đồ thị từ x=0 đến x=ln4 được gạch chéo, chia bởi đường thẳng đứng x=k thành hai phần.)
Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Mệnh đề a)∫abf(x)dx>0 với mọi a,b∈R.
Cho hình thang cong (H) giới hạn bởi các đường f(x)=ex, y=0, x=0, x=ln4. Đường thẳng x=k(0<k<ln4) chia hình (H) thành hai hình (H1), (H2) có diện tích lần lượt là S1 và S2 như hình vẽ, với (H1) là hình gồm những điểm có hoành độ nhỏ hơn k, (H2) là hình gồm những điểm có hoành độ lớn hơn k.
(Hình vẽ: đồ thị y=ex đi qua điểm (0;1); miền dưới đồ thị từ x=0 đến x=ln4 được gạch chéo, chia bởi đường thẳng đứng x=k thành hai phần.)
Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Mệnh đề b) Để S1=2S2 thì k=ln3.
Cho hình thang cong (H) giới hạn bởi các đường f(x)=ex, y=0, x=0, x=ln4. Đường thẳng x=k(0<k<ln4) chia hình (H) thành hai hình (H1), (H2) có diện tích lần lượt là S1 và S2 như hình vẽ, với (H1) là hình gồm những điểm có hoành độ nhỏ hơn k, (H2) là hình gồm những điểm có hoành độ lớn hơn k.
(Hình vẽ: đồ thị y=ex đi qua điểm (0;1); miền dưới đồ thị từ x=0 đến x=ln4 được gạch chéo, chia bởi đường thẳng đứng x=k thành hai phần.)
Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Mệnh đề c) Nếu quay hình phẳng (H) quanh trục hoành thì thể tích khối tròn xoay thu được là 24 (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Cho hình thang cong (H) giới hạn bởi các đường f(x)=ex, y=0, x=0, x=ln4. Đường thẳng x=k(0<k<ln4) chia hình (H) thành hai hình (H1), (H2) có diện tích lần lượt là S1 và S2 như hình vẽ, với (H1) là hình gồm những điểm có hoành độ nhỏ hơn k, (H2) là hình gồm những điểm có hoành độ lớn hơn k.
(Hình vẽ: đồ thị y=ex đi qua điểm (0;1); miền dưới đồ thị từ x=0 đến x=ln4 được gạch chéo, chia bởi đường thẳng đứng x=k thành hai phần.)
Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Mệnh đề d) Nếu quay hình phẳng (H) quanh trục tung thì thể tích khối tròn xoay thu được là 15,8 (kết quả làm tròn đến hàng phần chục).
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d là giao tuyến của hai mặt phẳng (P):2x−2y−z+1=0 và (Q):x+2y−2z−4=0. Xét mặt cầu (S):x2+y2+z2+4x−6y+m=0(m<13). Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Mệnh đề a) Một vectơ chỉ phương của đường thẳng d có tọa độ là (2;1;2).
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d là giao tuyến của hai mặt phẳng (P):2x−2y−z+1=0 và (Q):x+2y−2z−4=0. Xét mặt cầu (S):x2+y2+z2+4x−6y+m=0(m<13). Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Mệnh đề b) Mặt cầu (S) có tâm I(−2;3;0), bán kính R=13−m.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d là giao tuyến của hai mặt phẳng (P):2x−2y−z+1=0 và (Q):x+2y−2z−4=0. Xét mặt cầu (S):x2+y2+z2+4x−6y+m=0(m<13). Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Mệnh đề c)(S) và (P) có điểm chung khi và chỉ khi m<4.
Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d là giao tuyến của hai mặt phẳng (P):2x−2y−z+1=0 và (Q):x+2y−2z−4=0. Xét mặt cầu (S):x2+y2+z2+4x−6y+m=0(m<13). Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Mệnh đề d) Nếu d cắt (S) tại hai điểm mà khoảng cách giữa hai điểm đó bằng 8 thì m=−12.
Một công ty sản xuất bánh kẹo có hai loại sản phẩm: kẹo dẻo trái cây giảm đường và kẹo dẻo trái cây thuần chay. Chúng được để trong các túi có dán nhãn tương ứng. Tỷ lệ túi không được dán nhãn thuần chay lớn gấp ba lần tỷ lệ túi được dán nhãn thuần chay. Có 42% số túi được dán nhãn là thuần chay cũng được dán nhãn là giảm đường. Tổng cộng có 63% số túi không được dán nhãn gì cả. Xét các biến cố sau:
V: "Một túi được chọn ngẫu nhiên được dán nhãn là thuần chay".
R: "Một túi được chọn ngẫu nhiên được dán nhãn là giảm đường".
Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Mệnh đề a) Xác suất của biến cố R với điều kiện V là P(R∣V)=0,42.
Một công ty sản xuất bánh kẹo có hai loại sản phẩm: kẹo dẻo trái cây giảm đường và kẹo dẻo trái cây thuần chay. Chúng được để trong các túi có dán nhãn tương ứng. Tỷ lệ túi không được dán nhãn thuần chay lớn gấp ba lần tỷ lệ túi được dán nhãn thuần chay. Có 42% số túi được dán nhãn là thuần chay cũng được dán nhãn là giảm đường. Tổng cộng có 63% số túi không được dán nhãn gì cả. Xét các biến cố sau:
V: "Một túi được chọn ngẫu nhiên được dán nhãn là thuần chay".
R: "Một túi được chọn ngẫu nhiên được dán nhãn là giảm đường".
Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Mệnh đề b) Xác suất của biến cố đối của biến cố R là P(R)=0,775.
Một công ty sản xuất bánh kẹo có hai loại sản phẩm: kẹo dẻo trái cây giảm đường và kẹo dẻo trái cây thuần chay. Chúng được để trong các túi có dán nhãn tương ứng. Tỷ lệ túi không được dán nhãn thuần chay lớn gấp ba lần tỷ lệ túi được dán nhãn thuần chay. Có 42% số túi được dán nhãn là thuần chay cũng được dán nhãn là giảm đường. Tổng cộng có 63% số túi không được dán nhãn gì cả. Xét các biến cố sau:
V: "Một túi được chọn ngẫu nhiên được dán nhãn là thuần chay".
R: "Một túi được chọn ngẫu nhiên được dán nhãn là giảm đường".
Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Mệnh đề c) Một túi không được dán nhãn là thuần chay được rút ra. Xác suất để túi đó được dán nhãn giảm đường là 0,18.
Một công ty sản xuất bánh kẹo có hai loại sản phẩm: kẹo dẻo trái cây giảm đường và kẹo dẻo trái cây thuần chay. Chúng được để trong các túi có dán nhãn tương ứng. Tỷ lệ túi không được dán nhãn thuần chay lớn gấp ba lần tỷ lệ túi được dán nhãn thuần chay. Có 42% số túi được dán nhãn là thuần chay cũng được dán nhãn là giảm đường. Tổng cộng có 63% số túi không được dán nhãn gì cả. Xét các biến cố sau:
V: "Một túi được chọn ngẫu nhiên được dán nhãn là thuần chay".
R: "Một túi được chọn ngẫu nhiên được dán nhãn là giảm đường".
Xét tính đúng sai của khẳng định sau.
Mệnh đề d) Xác suất để một túi chỉ được dán đúng 1 nhãn là 0,265.
Cho x,y là các số thực dương thỏa mãn x>y>1. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức P=logyx(x3)+27logy(yx).
Nhà máy A chuyên sản xuất một loại sản phẩm cho nhà máy B. Hai nhà máy thỏa thuận, mỗi tháng nhà máy A cung cấp cho nhà máy B số lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng của nhà máy B (tối đa 100 sản phẩm). Nếu số lượng đặt hàng là x tấn sản phẩm trong một tháng thì giá bán cho mỗi tấn sản phẩm là P(x)=45−0,001x2 (triệu đồng). Chi phí để nhà máy A sản xuất x tấn sản phẩm trong một tháng là C(x)=100+30x (triệu đồng) (gồm 100 triệu đồng chi phí cố định và 30 triệu đồng mỗi tấn sản phẩm). Để mỗi tháng thu được lợi nhuận lớn nhất thì nhà máy A cần bán cho nhà máy B khoảng bao nhiêu tấn sản phẩm? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)
Một khối gỗ có chiều cao 2 mét được đặt trên mặt đất. Nếu cắt khối gỗ bởi một mặt phẳng nằm ngang và cách mặt đất x mét (0≤x≤2) thì được mặt cắt là một hình chữ nhật có chiều dài 5 mét và chiều rộng bằng (0,5)x mét (xem hình dưới). Thể tích của khối gỗ đó bằng bao nhiêu mét khối? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)
(Hình vẽ: khối gỗ cao 2 m, các mặt bên cong thắt dần lên trên; một mặt cắt nằm ngang ở độ cao x m là hình chữ nhật dài 5 m, rộng (0,5)x m được tô màu.)
Hai người tham gia một trò chơi di chuyển theo cạnh của các ô hình chữ nhật như trong hình (hình có 15×8 hình chữ nhật nhỏ). Người thứ nhất đi từ điểm A đến điểm B, người thứ hai đi từ điểm E đến điểm F. Biết rằng người thứ nhất chỉ được đi xuống và đi sang phải, người thứ hai chỉ được đi lên và đi sang phải. Tính xác suất để cả hai người cùng đi qua điểm I. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
(Hình vẽ: lưới 15 cột ×8 hàng ô chữ nhật; A ở góc trên bên trái, F ở góc trên bên phải, E ở góc dưới bên trái, B ở góc dưới bên phải; điểm I là nút lưới cách mép trái 11 ô và cách mép trên 3 ô.)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh bằng 2. Hình chiếu vuông góc của điểm S lên mặt phẳng (ABCD) trùng với trung điểm của cạnh AB và biết số đo góc nhị diện [S,AD,B]=60∘. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SC. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)
Trong một cuộc thi sáng tạo các chủ đề liên quan đến Kỷ niệm 50 năm ngày miền Nam hoàn toàn giải phóng, một em học sinh lớp 12 đã đạt giải đặc biệt với một thiết kế vô cùng độc đáo. Em học sinh này đã thiết kế bề mặt của một đồng hồ treo tường kết hợp giữa lịch sử, mỹ thuật và toán học.
Phần trong của mặt đồng hồ là hình vuông có cạnh bằng 2 dm, nơi đây lưu giữ hình ảnh của chiếc xe tăng 390 của bộ đội Việt Nam tiến vào dinh Độc Lập.
Phần ngoài của mặt đồng hồ là đường tròn có bán kính bằng 2 dm.
Đường cong trung gian có tên (L) là tập hợp tất cả điểm P sao cho nếu kẻ tia Ot bất kỳ cắt hình vuông và đường tròn lần lượt tại M, N thì P là trung điểm MN (O là tâm đường tròn).
Tìm diện tích hình phẳng giới hạn bởi đường cong (L) theo đơn vị dm2(kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
(Hình vẽ: bên trái là mặt đồng hồ có ảnh xe tăng trong hình vuông ở giữa, ghi ngày 30-04-1975; bên phải là sơ đồ gồm hình vuông tâm O, đường tròn ngoài, đường cong (L) nằm giữa, và tia Ot cắt hình vuông tại M, cắt (L) tại P, cắt đường tròn tại N.)