Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 lần 1 · Toán · Sở GD&ĐT Đồng Nai · Mã đề 0101 · THỬ
Câu 1/34
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 34 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình vuông cạnh bằng $a$, $SA\perp(ABCD)$, $SA=a\sqrt3$ (tham khảo hình vẽ bên dưới). Thể tích khối chóp $S.ABCD$ bằng
*(Hình vẽ: hình chóp $S.ABCD$ đáy hình vuông, cạnh $SA$ vẽ nét đứt vuông góc với đáy tại $A$.)*
Câu 2
0,25 điểm
Gọi $S$ là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường $y=f(x)$, trục hoành và hai đường thẳng $x=-3$, $x=2$, như hình vẽ bên dưới. Đặt $a=\displaystyle\int_{-3}^{1}f(x)\,dx$, $b=\displaystyle\int_{1}^{2}f(x)\,dx$. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
*(Hình vẽ: đồ thị $y=f(x)$ nằm dưới trục hoành trên đoạn $[-3;1]$, cắt trục hoành tại $x=1$ rồi nằm trên trục hoành trên đoạn $[1;2]$; phần hình phẳng giữa đồ thị và trục hoành từ $x=-3$ đến $x=2$ được gạch chéo.)*
Câu 3
0,25 điểm
Trong không gian $Oxyz$, mặt phẳng $(P): x+5y-2z-2=0$ song song với mặt phẳng nào dưới đây?
Câu 4
0,25 điểm
Cho cấp số cộng $(u_n)$ thỏa mãn $\begin{cases}u_4=10\\ u_4+u_6=26\end{cases}$. Công sai của $(u_n)$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$ (tham khảo hình bên dưới). Gọi $M$, $N$ lần lượt là trung điểm của các cạnh $BC$ và $CD$. Vectơ nào sau đây bằng $2\overrightarrow{MN}$?
*(Hình vẽ: hình hộp $ABCD.A'B'C'D'$, $M$ trên cạnh $BC$, $N$ trên cạnh $CD$, vectơ $\overrightarrow{MN}$ tô màu.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình chữ nhật (tham khảo hình bên dưới). Gọi $M$, $N$ theo thứ tự là trọng tâm tam giác $SAB$ và tam giác $SCD$. Khi đó $MN$ song song với mặt phẳng nào sau đây?
*(Hình vẽ: hình chóp $S.ABCD$ đáy hình chữ nhật; $M$ là trọng tâm tam giác $SAB$, $N$ là trọng tâm tam giác $SCD$, đoạn $MN$ vẽ nét đứt.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Thống kê cân nặng của học sinh lớp 12A ở một trường THPT ta có bảng số liệu sau:
| Cân nặng | $[40{,}5;45{,}5)$ | $[45{,}5;50{,}5)$ | $[50{,}5;55{,}5)$ | $[55{,}5;60{,}5)$ | $[60{,}5;65{,}5)$ | $[65{,}5;70{,}5)$ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Số học sinh | 10 | 7 | 16 | 4 | 2 | 3 |
Tìm số trung bình của bảng số liệu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đường cong trong hình vẽ bên dưới là đồ thị của hàm số nào sau đây?
*(Hình vẽ: đồ thị có tiệm cận đứng $x=-1$ và tiệm cận xiên đi qua $(-1;0)$, $(0;1)$; nhánh phải có điểm cực tiểu $(0;2)$, nhánh trái có điểm cực đại tại $x=-2$ với tung độ $-2$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Một ống dẫn nước $OAB$ được cố định vào một bức tường đồng thời được đặt trong hệ tọa độ $Oxyz$ và có các kích thước như hình vẽ.
- Đoạn ống $OA$ nằm trên tia $Oy$ (vuông góc với tường), có chiều dài $OA=10$ dm.
- Đoạn ống $AB$ nối tiếp với $OA$, có chiều dài $AB=6$ dm. Ống $AB$ vuông góc với $OA$ và hướng xuống dưới, tạo với mặt phẳng nằm ngang $(Oxy)$ một góc $60^\circ$.
- Đầu $B$ của ống được giữ cố định bởi một thanh sắt nối với điểm $C$ trên tường. Biết điểm $C(4;0;5)$. (Đơn vị trên các trục là dm.)
*(Hình vẽ: bức tường là mặt phẳng $(Oxz)$; ống $OA$ dài 10 dm đi ra theo trục $Oy$; tại $A$ ống gập xuống thành đoạn $AB$ dài 6 dm, nghiêng $60^\circ$ so với phương ngang về phía chiều dương trục $Ox$; thanh sắt nối $B$ với điểm $C$ trên tường cao 5 dm, cách trục $Oz$ 4 dm.)*
Câu 13
0,25 điểm
**Ý a)** Hình chiếu vuông góc của điểm $B$ lên mặt phẳng $(Oyz)$ là điểm $H(0;10;-3\sqrt3)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Một ống dẫn nước $OAB$ được cố định vào một bức tường đồng thời được đặt trong hệ tọa độ $Oxyz$ và có các kích thước như hình vẽ.
- Đoạn ống $OA$ nằm trên tia $Oy$ (vuông góc với tường), có chiều dài $OA=10$ dm.
- Đoạn ống $AB$ nối tiếp với $OA$, có chiều dài $AB=6$ dm. Ống $AB$ vuông góc với $OA$ và hướng xuống dưới, tạo với mặt phẳng nằm ngang $(Oxy)$ một góc $60^\circ$.
- Đầu $B$ của ống được giữ cố định bởi một thanh sắt nối với điểm $C$ trên tường. Biết điểm $C(4;0;5)$. (Đơn vị trên các trục là dm.)
*(Hình vẽ: bức tường là mặt phẳng $(Oxz)$; ống $OA$ dài 10 dm đi ra theo trục $Oy$; tại $A$ ống gập xuống thành đoạn $AB$ dài 6 dm, nghiêng $60^\circ$ so với phương ngang về phía chiều dương trục $Ox$; thanh sắt nối $B$ với điểm $C$ trên tường cao 5 dm, cách trục $Oz$ 4 dm.)*
Câu 14
0,25 điểm
**Ý b)** Tọa độ của điểm $A(0;10;0)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Một ống dẫn nước $OAB$ được cố định vào một bức tường đồng thời được đặt trong hệ tọa độ $Oxyz$ và có các kích thước như hình vẽ.
- Đoạn ống $OA$ nằm trên tia $Oy$ (vuông góc với tường), có chiều dài $OA=10$ dm.
- Đoạn ống $AB$ nối tiếp với $OA$, có chiều dài $AB=6$ dm. Ống $AB$ vuông góc với $OA$ và hướng xuống dưới, tạo với mặt phẳng nằm ngang $(Oxy)$ một góc $60^\circ$.
- Đầu $B$ của ống được giữ cố định bởi một thanh sắt nối với điểm $C$ trên tường. Biết điểm $C(4;0;5)$. (Đơn vị trên các trục là dm.)
*(Hình vẽ: bức tường là mặt phẳng $(Oxz)$; ống $OA$ dài 10 dm đi ra theo trục $Oy$; tại $A$ ống gập xuống thành đoạn $AB$ dài 6 dm, nghiêng $60^\circ$ so với phương ngang về phía chiều dương trục $Ox$; thanh sắt nối $B$ với điểm $C$ trên tường cao 5 dm, cách trục $Oz$ 4 dm.)*
Câu 15
0,25 điểm
**Ý c)** Cao độ của điểm $B$ là $-3$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Một ống dẫn nước $OAB$ được cố định vào một bức tường đồng thời được đặt trong hệ tọa độ $Oxyz$ và có các kích thước như hình vẽ.
- Đoạn ống $OA$ nằm trên tia $Oy$ (vuông góc với tường), có chiều dài $OA=10$ dm.
- Đoạn ống $AB$ nối tiếp với $OA$, có chiều dài $AB=6$ dm. Ống $AB$ vuông góc với $OA$ và hướng xuống dưới, tạo với mặt phẳng nằm ngang $(Oxy)$ một góc $60^\circ$.
- Đầu $B$ của ống được giữ cố định bởi một thanh sắt nối với điểm $C$ trên tường. Biết điểm $C(4;0;5)$. (Đơn vị trên các trục là dm.)
*(Hình vẽ: bức tường là mặt phẳng $(Oxz)$; ống $OA$ dài 10 dm đi ra theo trục $Oy$; tại $A$ ống gập xuống thành đoạn $AB$ dài 6 dm, nghiêng $60^\circ$ so với phương ngang về phía chiều dương trục $Ox$; thanh sắt nối $B$ với điểm $C$ trên tường cao 5 dm, cách trục $Oz$ 4 dm.)*
Câu 16
0,25 điểm
**Ý d)** Độ dài thanh sắt $BC$ là $14{,}1$ dm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Có hai chất điểm $A$, $B$ đang chuyển động thì xảy ra va chạm (tham khảo hình vẽ bên dưới). Biết rằng sau khi va chạm hai chất điểm di chuyển về hai hướng ngược nhau, chất điểm $A$ di chuyển tiếp với tốc độ $v_1(t)=6-3t$ (m/s), chất điểm $B$ di chuyển với tốc độ $v_2(t)=12-4t$ (m/s) trước khi cả hai dừng lại, $t$ là thời gian tính bằng giây, thời điểm ban đầu $t=0$ là lúc xảy ra va chạm.
*(Hình vẽ: trước va chạm $A$ chạy sang phải, $B$ chạy sang trái; sau va chạm $A$ chạy sang trái, $B$ chạy sang phải, tách xa nhau từ điểm va chạm.)*
Câu 17
0,25 điểm
**Ý a)** Quãng đường chất điểm $A$ di chuyển được kể từ khi va chạm đến khi dừng lại là 18 m.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Có hai chất điểm $A$, $B$ đang chuyển động thì xảy ra va chạm (tham khảo hình vẽ bên dưới). Biết rằng sau khi va chạm hai chất điểm di chuyển về hai hướng ngược nhau, chất điểm $A$ di chuyển tiếp với tốc độ $v_1(t)=6-3t$ (m/s), chất điểm $B$ di chuyển với tốc độ $v_2(t)=12-4t$ (m/s) trước khi cả hai dừng lại, $t$ là thời gian tính bằng giây, thời điểm ban đầu $t=0$ là lúc xảy ra va chạm.
*(Hình vẽ: trước va chạm $A$ chạy sang phải, $B$ chạy sang trái; sau va chạm $A$ chạy sang trái, $B$ chạy sang phải, tách xa nhau từ điểm va chạm.)*
Câu 18
0,25 điểm
Ý b) Sau va chạm chất điểm A dừng lại sau 2 s.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Có hai chất điểm $A$, $B$ đang chuyển động thì xảy ra va chạm (tham khảo hình vẽ bên dưới). Biết rằng sau khi va chạm hai chất điểm di chuyển về hai hướng ngược nhau, chất điểm $A$ di chuyển tiếp với tốc độ $v_1(t)=6-3t$ (m/s), chất điểm $B$ di chuyển với tốc độ $v_2(t)=12-4t$ (m/s) trước khi cả hai dừng lại, $t$ là thời gian tính bằng giây, thời điểm ban đầu $t=0$ là lúc xảy ra va chạm.
*(Hình vẽ: trước va chạm $A$ chạy sang phải, $B$ chạy sang trái; sau va chạm $A$ chạy sang trái, $B$ chạy sang phải, tách xa nhau từ điểm va chạm.)*
Câu 19
0,25 điểm
**Ý c)** Quãng đường chất điểm $A$ di chuyển sau khi va chạm đến khi dừng hẳn được biểu diễn bởi hàm số $s_1(t)=6t-\dfrac32t^2$ (m).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Có hai chất điểm $A$, $B$ đang chuyển động thì xảy ra va chạm (tham khảo hình vẽ bên dưới). Biết rằng sau khi va chạm hai chất điểm di chuyển về hai hướng ngược nhau, chất điểm $A$ di chuyển tiếp với tốc độ $v_1(t)=6-3t$ (m/s), chất điểm $B$ di chuyển với tốc độ $v_2(t)=12-4t$ (m/s) trước khi cả hai dừng lại, $t$ là thời gian tính bằng giây, thời điểm ban đầu $t=0$ là lúc xảy ra va chạm.
*(Hình vẽ: trước va chạm $A$ chạy sang phải, $B$ chạy sang trái; sau va chạm $A$ chạy sang trái, $B$ chạy sang phải, tách xa nhau từ điểm va chạm.)*
Câu 20
0,25 điểm
Ý d) Khoảng cách hai chất điểm sau khi đã dừng hẳn là 23 m.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong mặt phẳng $Oxy$ cho:
- Đồ thị $(C)$ của hàm số $y=\dfrac34|x|$.
- Đường tròn $(C_1)$ có tâm $I_1$, bán kính 1 tiếp xúc với $(C)$ tại $A$ và tiếp xúc với tia $Ox$.
- Đường tròn $(C_2)$ có tâm $I_2$, bán kính 1 tiếp xúc với $(C)$ tại $B$ và tiếp xúc với tia $Ox'$.
- Parabol $(P)$ có đỉnh là $O$, qua $I_1$ và $I_2$.
(tham khảo hình vẽ dưới đây)
*(Hình vẽ: hai nhánh của $(C)$ đối xứng qua trục $Oy$; hai đường tròn bán kính 1 nằm giữa $(C)$ và trục hoành, tiếp xúc $(C)$ tại $A$ (bên phải) và $B$ (bên trái); parabol $(P)$ đi qua $O$, $I_1$, $I_2$; hai miền gạch chéo giới hạn bởi $(C)$, $(P)$ và các đoạn $I_1A$, $I_2B$.)*
Tính diện tích của hình phẳng giới hạn bởi $(C)$, $(P)$ và các đường thẳng $I_1A$, $I_2B$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một vật chuyển động theo quy luật $s(t)=-\dfrac12t^3+6t^2$ với $t$ (giây) là khoảng thời gian tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và $s$ (mét) là quãng đường di chuyển được trong khoảng thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 6 giây, kể từ khi bắt đầu chuyển động, tốc độ lớn nhất của vật đạt được là bao nhiêu mét/giây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hệ thống gồm các vật như sau được gọi là ***máng n***:
- Một máng nghiêng có $n$ lỗ dọc theo đáy. Tính từ trên cao xuống, các lỗ lần lượt có đường kính là $1,2,3,\dots,n$.
- $n$ quả bóng có đường kính là các số nguyên dương không lớn hơn $n$, trong đó có thể có nhiều quả bóng có cùng đường kính.
(hình vẽ dưới đây mô tả ***máng 4***)
*(Hình vẽ: một máng nghiêng có bốn lỗ tròn to dần từ trên xuống, bên cạnh là bốn quả bóng có kích thước khác nhau.)*
Xét ***máng n***, thả lăn $n$ quả bóng từ đỉnh máng xuống, lần lượt từng quả. Đối với mỗi quả bóng, khi lăn đến lỗ có đường kính lớn hơn hoặc bằng đường kính của nó thì nó sẽ lọt vào đồng thời đóng lỗ này lại. Đối với một thứ tự các quả bóng sau khi thả lăn, nếu các quả bóng đều lọt vào lỗ thì thứ tự các quả bóng ấy được gọi là ***dãy đẹp***.
Hai ***dãy đẹp*** giống nhau khi và chỉ khi thứ tự bán kính của bóng lọt lỗ là như nhau.
Có thể tạo được bao nhiêu ***dãy đẹp*** khác nhau đối với ***máng 5*** biết rằng có đúng một quả có đường kính là 4 và một quả có đường kính là 5?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy là hình chữ nhật với $AB=1$, $AD=\sqrt2$, $SA=1$ và $SA\perp(ABCD)$. Gọi $M$ là trung điểm của $AD$ (tham khảo hình vẽ bên dưới). Khoảng cách từ điểm $C$ tới mặt phẳng $(SBM)$ bằng bao nhiêu?
*(Hình vẽ: hình chóp $S.ABCD$ đáy hình chữ nhật, $SA=1$ vuông góc với đáy, $AB=1$, $BC=\sqrt2$, $M$ là trung điểm $AD$, có vẽ các đoạn $BM$, $AC$, $SM$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình vẽ dưới đây mô tả một cây cầu vượt có mặt cắt đứng là một phần parabol nối hai điểm $A$, $B$ và nhận đường trung trực của đoạn $AB$ làm trục đối xứng, $AB=400$ m. Khoảng cách từ đỉnh cây cầu đến $AB$ bằng 8 m. Xét tiếp tuyến $d$ tại điểm $M$ trên mặt cầu, người ta quy ước $\tan(\Delta,d)$ là độ dốc tại $M$ của mặt cầu, với $\Delta$ là đường thẳng đi qua hai điểm $A$, $B$. Độ dốc lớn nhất của mặt cầu là bao nhiêu?
*(Hình vẽ: cung parabol từ $A$ đến $B$, đỉnh cao 8 m so với $AB$ tại trung điểm $O$, $OA=OB=200$ m; tại điểm $M$ trên cung có vẽ tiếp tuyến và góc của nó với phương ngang, ghi "Độ dốc tại $M$".)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình vẽ dưới đây mô tả một căn phòng hình hộp chữ nhật $ABCD.A'B'C'D'$ với $AB=3$ m, $BB'=BC=4$ m, tại $C$ có một tổ kiến.
*(Hình vẽ: hình hộp chữ nhật $ABCD.A'B'C'D'$ với $AB=3$ m, $BB'=4$ m, $BC=4$ m; tổ kiến tại $C$; kiến 1 ở đỉnh $A'$, đường đi $A'B$ rồi $BC$; kiến 2 ở đỉnh $D$, đường đi $DC'$ rồi $C'C$.)*
Kiến 1 xuất phát từ $A'$ bò về tổ với vận tốc $0{,}02$ m/s trên hai đoạn thẳng liên tiếp $A'B$, $BC$. Kiến 2 xuất phát từ $D$ bò về tổ với vận tốc $0{,}06$ m/s trên hai đoạn thẳng liên tiếp $DC'$, $C'C$. Biết rằng, hai con kiến xuất phát cùng một lúc. Hỏi, khi kiến 2 còn cách tổ 1 m thì khoảng cách giữa hai con kiến là bao nhiêu m? (làm tròn đến hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh bằng a, SA⊥(ABCD), SA=a3 (tham khảo hình vẽ bên dưới). Thể tích khối chóp S.ABCD bằng
(Hình vẽ: hình chóp S.ABCD đáy hình vuông, cạnh SA vẽ nét đứt vuông góc với đáy tại A.)
a33
3a3
3a33
a3
Gọi S là diện tích hình phẳng giới hạn bởi các đường y=f(x), trục hoành và hai đường thẳng x=−3, x=2, như hình vẽ bên dưới. Đặt a=∫−31f(x)dx, b=∫12f(x)dx. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
(Hình vẽ: đồ thị y=f(x) nằm dưới trục hoành trên đoạn [−3;1], cắt trục hoành tại x=1 rồi nằm trên trục hoành trên đoạn [1;2]; phần hình phẳng giữa đồ thị và trục hoành từ x=−3 đến x=2 được gạch chéo.)
S=−a−b
S=a+b
S=b−a
S=a−b
Trong không gian Oxyz, mặt phẳng (P):x+5y−2z−2=0 song song với mặt phẳng nào dưới đây?
2x+10y−4z+1=0
x−5y+2z+2=0
x+5y−2z−2=0
−x−5y−2z+2=0
Cho cấp số cộng (un) thỏa mãn {u4=10u4+u6=26. Công sai của (un) là
Tổng bình phương các nghiệm của phương trình log2(x2−5x+7)=0 bằng
Hàm số F(x) được gọi là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên khoảng K nếu
Cho hình hộp ABCD.A′B′C′D′ (tham khảo hình bên dưới). Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh BC và CD. Vectơ nào sau đây bằng 2MN?
(Hình vẽ: hình hộp ABCD.A′B′C′D′, M trên cạnh BC, N trên cạnh CD, vectơ MN tô màu.)
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật (tham khảo hình bên dưới). Gọi M, N theo thứ tự là trọng tâm tam giác SAB và tam giác SCD. Khi đó MN song song với mặt phẳng nào sau đây?
(Hình vẽ: hình chóp S.ABCD đáy hình chữ nhật; M là trọng tâm tam giác SAB, N là trọng tâm tam giác SCD, đoạn MN vẽ nét đứt.)
Trong không gian Oxyz, mặt cầu có tâm I(2;1;−4) và tiếp xúc với mặt phẳng (α):x−2y+2z−7=0 có phương trình là
Thống kê cân nặng của học sinh lớp 12A ở một trường THPT ta có bảng số liệu sau:
Cân nặng
[40,5;45,5)
[45,5;50,5)
[50,5;55,5)
[55,5;60,5)
[60,5;65,5)
[65,5;70,5)
Số học sinh
10
7
16
4
2
3
Tìm số trung bình của bảng số liệu.
Nghiệm của phương trình cosx=1 là
Đường cong trong hình vẽ bên dưới là đồ thị của hàm số nào sau đây?
(Hình vẽ: đồ thị có tiệm cận đứng x=−1 và tiệm cận xiên đi qua (−1;0), (0;1); nhánh phải có điểm cực tiểu (0;2), nhánh trái có điểm cực đại tại x=−2 với tung độ −2.)
Một ống dẫn nước OAB được cố định vào một bức tường đồng thời được đặt trong hệ tọa độ Oxyz và có các kích thước như hình vẽ.
Đoạn ống OA nằm trên tia Oy (vuông góc với tường), có chiều dài OA=10 dm.
Đoạn ống AB nối tiếp với OA, có chiều dài AB=6 dm. Ống AB vuông góc với OA và hướng xuống dưới, tạo với mặt phẳng nằm ngang (Oxy) một góc 60∘.
Đầu B của ống được giữ cố định bởi một thanh sắt nối với điểm C trên tường. Biết điểm C(4;0;5). (Đơn vị trên các trục là dm.)
(Hình vẽ: bức tường là mặt phẳng (Oxz); ống OA dài 10 dm đi ra theo trục Oy; tại A ống gập xuống thành đoạn AB dài 6 dm, nghiêng 60∘ so với phương ngang về phía chiều dương trục Ox; thanh sắt nối B với điểm C trên tường cao 5 dm, cách trục Oz 4 dm.)
Ý a) Hình chiếu vuông góc của điểm B lên mặt phẳng (Oyz) là điểm H(0;10;−33).
Một ống dẫn nước OAB được cố định vào một bức tường đồng thời được đặt trong hệ tọa độ Oxyz và có các kích thước như hình vẽ.
Đoạn ống OA nằm trên tia Oy (vuông góc với tường), có chiều dài OA=10 dm.
Đoạn ống AB nối tiếp với OA, có chiều dài AB=6 dm. Ống AB vuông góc với OA và hướng xuống dưới, tạo với mặt phẳng nằm ngang (Oxy) một góc 60∘.
Đầu B của ống được giữ cố định bởi một thanh sắt nối với điểm C trên tường. Biết điểm C(4;0;5). (Đơn vị trên các trục là dm.)
(Hình vẽ: bức tường là mặt phẳng (Oxz); ống OA dài 10 dm đi ra theo trục Oy; tại A ống gập xuống thành đoạn AB dài 6 dm, nghiêng 60∘ so với phương ngang về phía chiều dương trục Ox; thanh sắt nối B với điểm C trên tường cao 5 dm, cách trục Oz 4 dm.)
Ý b) Tọa độ của điểm A(0;10;0).
Một ống dẫn nước OAB được cố định vào một bức tường đồng thời được đặt trong hệ tọa độ Oxyz và có các kích thước như hình vẽ.
Đoạn ống OA nằm trên tia Oy (vuông góc với tường), có chiều dài OA=10 dm.
Đoạn ống AB nối tiếp với OA, có chiều dài AB=6 dm. Ống AB vuông góc với OA và hướng xuống dưới, tạo với mặt phẳng nằm ngang (Oxy) một góc 60∘.
Đầu B của ống được giữ cố định bởi một thanh sắt nối với điểm C trên tường. Biết điểm C(4;0;5). (Đơn vị trên các trục là dm.)
(Hình vẽ: bức tường là mặt phẳng (Oxz); ống OA dài 10 dm đi ra theo trục Oy; tại A ống gập xuống thành đoạn AB dài 6 dm, nghiêng 60∘ so với phương ngang về phía chiều dương trục Ox; thanh sắt nối B với điểm C trên tường cao 5 dm, cách trục Oz 4 dm.)
Ý c) Cao độ của điểm B là −3.
Một ống dẫn nước OAB được cố định vào một bức tường đồng thời được đặt trong hệ tọa độ Oxyz và có các kích thước như hình vẽ.
Đoạn ống OA nằm trên tia Oy (vuông góc với tường), có chiều dài OA=10 dm.
Đoạn ống AB nối tiếp với OA, có chiều dài AB=6 dm. Ống AB vuông góc với OA và hướng xuống dưới, tạo với mặt phẳng nằm ngang (Oxy) một góc 60∘.
Đầu B của ống được giữ cố định bởi một thanh sắt nối với điểm C trên tường. Biết điểm C(4;0;5). (Đơn vị trên các trục là dm.)
(Hình vẽ: bức tường là mặt phẳng (Oxz); ống OA dài 10 dm đi ra theo trục Oy; tại A ống gập xuống thành đoạn AB dài 6 dm, nghiêng 60∘ so với phương ngang về phía chiều dương trục Ox; thanh sắt nối B với điểm C trên tường cao 5 dm, cách trục Oz 4 dm.)
Ý d) Độ dài thanh sắt BC là 14,1 dm.
Có hai chất điểm A, B đang chuyển động thì xảy ra va chạm (tham khảo hình vẽ bên dưới). Biết rằng sau khi va chạm hai chất điểm di chuyển về hai hướng ngược nhau, chất điểm A di chuyển tiếp với tốc độ v1(t)=6−3t (m/s), chất điểm B di chuyển với tốc độ v2(t)=12−4t (m/s) trước khi cả hai dừng lại, t là thời gian tính bằng giây, thời điểm ban đầu t=0 là lúc xảy ra va chạm.
(Hình vẽ: trước va chạm A chạy sang phải, B chạy sang trái; sau va chạm A chạy sang trái, B chạy sang phải, tách xa nhau từ điểm va chạm.)
Ý a) Quãng đường chất điểm A di chuyển được kể từ khi va chạm đến khi dừng lại là 18 m.
Có hai chất điểm A, B đang chuyển động thì xảy ra va chạm (tham khảo hình vẽ bên dưới). Biết rằng sau khi va chạm hai chất điểm di chuyển về hai hướng ngược nhau, chất điểm A di chuyển tiếp với tốc độ v1(t)=6−3t (m/s), chất điểm B di chuyển với tốc độ v2(t)=12−4t (m/s) trước khi cả hai dừng lại, t là thời gian tính bằng giây, thời điểm ban đầu t=0 là lúc xảy ra va chạm.
(Hình vẽ: trước va chạm A chạy sang phải, B chạy sang trái; sau va chạm A chạy sang trái, B chạy sang phải, tách xa nhau từ điểm va chạm.)
Có hai chất điểm A, B đang chuyển động thì xảy ra va chạm (tham khảo hình vẽ bên dưới). Biết rằng sau khi va chạm hai chất điểm di chuyển về hai hướng ngược nhau, chất điểm A di chuyển tiếp với tốc độ v1(t)=6−3t (m/s), chất điểm B di chuyển với tốc độ v2(t)=12−4t (m/s) trước khi cả hai dừng lại, t là thời gian tính bằng giây, thời điểm ban đầu t=0 là lúc xảy ra va chạm.
(Hình vẽ: trước va chạm A chạy sang phải, B chạy sang trái; sau va chạm A chạy sang trái, B chạy sang phải, tách xa nhau từ điểm va chạm.)
Ý c) Quãng đường chất điểm A di chuyển sau khi va chạm đến khi dừng hẳn được biểu diễn bởi hàm số s1(t)=6t−23t2 (m).
Có hai chất điểm A, B đang chuyển động thì xảy ra va chạm (tham khảo hình vẽ bên dưới). Biết rằng sau khi va chạm hai chất điểm di chuyển về hai hướng ngược nhau, chất điểm A di chuyển tiếp với tốc độ v1(t)=6−3t (m/s), chất điểm B di chuyển với tốc độ v2(t)=12−4t (m/s) trước khi cả hai dừng lại, t là thời gian tính bằng giây, thời điểm ban đầu t=0 là lúc xảy ra va chạm.
(Hình vẽ: trước va chạm A chạy sang phải, B chạy sang trái; sau va chạm A chạy sang trái, B chạy sang phải, tách xa nhau từ điểm va chạm.)
Cho hàm số y=f(x)=x3−3x+1.
Ý a)f′(x)=3x2−3.
Cho hàm số y=f(x)=x3−3x+1.
Ý b)f(1)=f(−2)=−1.
Cho hàm số y=f(x)=x3−3x+1.
Ý c)f′(x)=0 có đúng 1 nghiệm trên [−2;1].
Cho hàm số y=f(x)=x3−3x+1.
Ý d) Giá trị lớn nhất của f(x) trên [−2;1] bằng 3.
Ý a) Xác suất lấy được 4 bi có đủ 3 màu là 209.
Ý b) Số phần tử của không gian mẫu là A164.
Ý c) Xác suất lấy được 4 bi có đúng 2 màu là 2011.
Ý d) Xác suất lấy được 4 bi cùng màu trắng là 521.
Trong mặt phẳng Oxy cho:
Đồ thị (C) của hàm số y=43∣x∣.
Đường tròn (C1) có tâm I1, bán kính 1 tiếp xúc với (C) tại A và tiếp xúc với tia Ox.
Đường tròn (C2) có tâm I2, bán kính 1 tiếp xúc với (C) tại B và tiếp xúc với tia Ox′.
Parabol (P) có đỉnh là O, qua I1 và I2.
(tham khảo hình vẽ dưới đây)
(Hình vẽ: hai nhánh của (C) đối xứng qua trục Oy; hai đường tròn bán kính 1 nằm giữa (C) và trục hoành, tiếp xúc (C) tại A (bên phải) và B (bên trái); parabol (P) đi qua O, I1, I2; hai miền gạch chéo giới hạn bởi (C), (P) và các đoạn I1A, I2B.)
Tính diện tích của hình phẳng giới hạn bởi (C), (P) và các đường thẳng I1A, I2B.
Một vật chuyển động theo quy luật s(t)=−21t3+6t2 với t (giây) là khoảng thời gian tính từ khi vật bắt đầu chuyển động và s (mét) là quãng đường di chuyển được trong khoảng thời gian đó. Hỏi trong khoảng thời gian 6 giây, kể từ khi bắt đầu chuyển động, tốc độ lớn nhất của vật đạt được là bao nhiêu mét/giây?
Hệ thống gồm các vật như sau được gọi là máng n:
Một máng nghiêng có n lỗ dọc theo đáy. Tính từ trên cao xuống, các lỗ lần lượt có đường kính là 1,2,3,…,n.
n quả bóng có đường kính là các số nguyên dương không lớn hơn n, trong đó có thể có nhiều quả bóng có cùng đường kính.
(hình vẽ dưới đây mô tả máng 4)
(Hình vẽ: một máng nghiêng có bốn lỗ tròn to dần từ trên xuống, bên cạnh là bốn quả bóng có kích thước khác nhau.)
Xét máng n, thả lăn n quả bóng từ đỉnh máng xuống, lần lượt từng quả. Đối với mỗi quả bóng, khi lăn đến lỗ có đường kính lớn hơn hoặc bằng đường kính của nó thì nó sẽ lọt vào đồng thời đóng lỗ này lại. Đối với một thứ tự các quả bóng sau khi thả lăn, nếu các quả bóng đều lọt vào lỗ thì thứ tự các quả bóng ấy được gọi là dãy đẹp.
Hai dãy đẹp giống nhau khi và chỉ khi thứ tự bán kính của bóng lọt lỗ là như nhau.
Có thể tạo được bao nhiêu dãy đẹp khác nhau đối với máng 5 biết rằng có đúng một quả có đường kính là 4 và một quả có đường kính là 5?
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật với AB=1, AD=2, SA=1 và SA⊥(ABCD). Gọi M là trung điểm của AD (tham khảo hình vẽ bên dưới). Khoảng cách từ điểm C tới mặt phẳng (SBM) bằng bao nhiêu?
(Hình vẽ: hình chóp S.ABCD đáy hình chữ nhật, SA=1 vuông góc với đáy, AB=1, BC=2, M là trung điểm AD, có vẽ các đoạn BM, AC, SM.)
Hình vẽ dưới đây mô tả một cây cầu vượt có mặt cắt đứng là một phần parabol nối hai điểm A, B và nhận đường trung trực của đoạn AB làm trục đối xứng, AB=400 m. Khoảng cách từ đỉnh cây cầu đến AB bằng 8 m. Xét tiếp tuyến d tại điểm M trên mặt cầu, người ta quy ước tan(Δ,d) là độ dốc tại M của mặt cầu, với Δ là đường thẳng đi qua hai điểm A, B. Độ dốc lớn nhất của mặt cầu là bao nhiêu?
(Hình vẽ: cung parabol từ A đến B, đỉnh cao 8 m so với AB tại trung điểm O, OA=OB=200 m; tại điểm M trên cung có vẽ tiếp tuyến và góc của nó với phương ngang, ghi "Độ dốc tại M".)
Hình vẽ dưới đây mô tả một căn phòng hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ với AB=3 m, BB′=BC=4 m, tại C có một tổ kiến.
(Hình vẽ: hình hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ với AB=3 m, BB′=4 m, BC=4 m; tổ kiến tại C; kiến 1 ở đỉnh A′, đường đi A′B rồi BC; kiến 2 ở đỉnh D, đường đi DC′ rồi C′C.)
Kiến 1 xuất phát từ A′ bò về tổ với vận tốc 0,02 m/s trên hai đoạn thẳng liên tiếp A′B, BC. Kiến 2 xuất phát từ D bò về tổ với vận tốc 0,06 m/s trên hai đoạn thẳng liên tiếp DC′, C′C. Biết rằng, hai con kiến xuất phát cùng một lúc. Hỏi, khi kiến 2 còn cách tổ 1 m thì khoảng cách giữa hai con kiến là bao nhiêu m? (làm tròn đến hàng phần trăm).