Một cái hộp chứa $6$ viên bi màu đỏ và $4$ viên bi màu xanh. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ cái hộp đó. Tính xác suất để hai viên bi lấy được đều là viên bi màu xanh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hàm số $y=f(x)$ liên tục trên đoạn $[1;5]$ và có đồ thị như hình vẽ sau.
*(Hình vẽ: đồ thị trên đoạn $[1;5]$ đi từ điểm $(1;3)$ lên điểm cao nhất $(2;4)$, đi xuống chạm trục hoành tại $(4;0)$, rồi đi lên theo đoạn thẳng đến điểm $(5;2)$.)*
Trên đoạn $[1;5]$, hàm số đã cho đạt giá trị lớn nhất tại điểm
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hàm số bậc ba $y=f(x)$ có đồ thị đạo hàm $y=f'(x)$ như hình sau:
*(Hình vẽ: đồ thị $y=f'(x)$ là một parabol quay bề lõm lên, cắt trục hoành tại $x=0$ và $x=2$, có đỉnh tại điểm $(1;-1)$.)*
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Doanh thu bán hàng trong $20$ ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):
| Doanh thu | $[5;7)$ | $[7;9)$ | $[9;11)$ | $[11;13)$ | $[13;15)$ |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Số ngày | $2$ | $7$ | $7$ | $3$ | $1$ |
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là giá trị nào trong các giá trị sau?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như sau.
$$\begin{array}{c|ccccccccc}
x & -\infty & & -1 & & 1 & & 2 & & +\infty\\ \hline
f'(x) & & + & 0 & - & 0 & + & 0 & + &
\end{array}$$
*(Bảng chỉ cho dấu của $f'(x)$: dương trên $(-\infty;-1)$, bằng $0$ tại $x=-1$, âm trên $(-1;1)$, bằng $0$ tại $x=1$, dương trên $(1;2)$, bằng $0$ tại $x=2$ và dương trên $(2;+\infty)$.)*
Câu 17
0,25 điểm
**a)** Hàm số đồng biến trên khoảng $(-\infty;-2)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như sau.
$$\begin{array}{c|ccccccccc}
x & -\infty & & -1 & & 1 & & 2 & & +\infty\\ \hline
f'(x) & & + & 0 & - & 0 & + & 0 & + &
\end{array}$$
*(Bảng chỉ cho dấu của $f'(x)$: dương trên $(-\infty;-1)$, bằng $0$ tại $x=-1$, âm trên $(-1;1)$, bằng $0$ tại $x=1$, dương trên $(1;2)$, bằng $0$ tại $x=2$ và dương trên $(2;+\infty)$.)*
Câu 18
0,25 điểm
**b)** Biết rằng hàm số $y=f(x)$ có đồ thị đi qua điểm $A(1;3)$ và đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn $[-1;2]$ tại $x=1$. Khi đó: $f(-1)+f(2)-2f(1)>0$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như sau.
$$\begin{array}{c|ccccccccc}
x & -\infty & & -1 & & 1 & & 2 & & +\infty\\ \hline
f'(x) & & + & 0 & - & 0 & + & 0 & + &
\end{array}$$
*(Bảng chỉ cho dấu của $f'(x)$: dương trên $(-\infty;-1)$, bằng $0$ tại $x=-1$, âm trên $(-1;1)$, bằng $0$ tại $x=1$, dương trên $(1;2)$, bằng $0$ tại $x=2$ và dương trên $(2;+\infty)$.)*
Câu 19
0,25 điểm
**c)** Hàm số $y=f(x)$ có $2$ điểm cực tiểu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 20 · chạm để mở lại
Cho hàm số $y=f(x)$ có bảng biến thiên như sau.
$$\begin{array}{c|ccccccccc}
x & -\infty & & -1 & & 1 & & 2 & & +\infty\\ \hline
f'(x) & & + & 0 & - & 0 & + & 0 & + &
\end{array}$$
*(Bảng chỉ cho dấu của $f'(x)$: dương trên $(-\infty;-1)$, bằng $0$ tại $x=-1$, âm trên $(-1;1)$, bằng $0$ tại $x=1$, dương trên $(1;2)$, bằng $0$ tại $x=2$ và dương trên $(2;+\infty)$.)*
Câu 20
0,25 điểm
**d)** Hàm số đạt cực đại tại $x=2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 21 – 24 · chạm để mở lại
Một hộp có chứa $5$ viên bi đỏ, $3$ viên bi xanh và $n$ viên bi vàng (các viên bi kích thước như nhau, $n$ là số nguyên dương). Lấy ngẫu nhiên $3$ viên bi từ hộp. Biết xác suất để trong ba viên bi lấy được có đủ $3$ màu là $\dfrac{45}{182}$.
Câu 21
0,25 điểm
**a)** Số bi vàng là $n=6$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 21 – 24 · chạm để mở lại
Một hộp có chứa $5$ viên bi đỏ, $3$ viên bi xanh và $n$ viên bi vàng (các viên bi kích thước như nhau, $n$ là số nguyên dương). Lấy ngẫu nhiên $3$ viên bi từ hộp. Biết xác suất để trong ba viên bi lấy được có đủ $3$ màu là $\dfrac{45}{182}$.
Câu 22
0,25 điểm
**b)** Xác suất để $3$ bi lấy ra chỉ có $1$ màu là $\dfrac{31}{364}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 21 – 24 · chạm để mở lại
Một hộp có chứa $5$ viên bi đỏ, $3$ viên bi xanh và $n$ viên bi vàng (các viên bi kích thước như nhau, $n$ là số nguyên dương). Lấy ngẫu nhiên $3$ viên bi từ hộp. Biết xác suất để trong ba viên bi lấy được có đủ $3$ màu là $\dfrac{45}{182}$.
Câu 23
0,25 điểm
**c)** Xác suất để trong $3$ viên bi lấy được có nhiều nhất hai viên bi đỏ là $P=\dfrac{177}{182}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 21 – 24 · chạm để mở lại
Một hộp có chứa $5$ viên bi đỏ, $3$ viên bi xanh và $n$ viên bi vàng (các viên bi kích thước như nhau, $n$ là số nguyên dương). Lấy ngẫu nhiên $3$ viên bi từ hộp. Biết xác suất để trong ba viên bi lấy được có đủ $3$ màu là $\dfrac{45}{182}$.
Câu 24
0,25 điểm
**d)** Số cách lấy $3$ viên bi có đủ $3$ màu là $C_5^1.C_3^1.C_n^1$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Sau khi phát hiện một bệnh dịch, các chuyên gia y tế ước tính số người nhiễm bệnh kể từ ngày xuất hiện bệnh nhân đầu tiên đến ngày thứ $t$ là $f(t)=45t^2-t^3$ với $t\ge0$. Nếu coi $y=f(t)$ là hàm số xác định trên $[0;+\infty)$ thì $f'(t)$ được xem là tốc độ truyền bệnh (người/ngày) tại thời điểm $t$.
Câu 25
0,25 điểm
a) Đến ngày thứ 45 thì không còn người nhiễm bệnh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Sau khi phát hiện một bệnh dịch, các chuyên gia y tế ước tính số người nhiễm bệnh kể từ ngày xuất hiện bệnh nhân đầu tiên đến ngày thứ $t$ là $f(t)=45t^2-t^3$ với $t\ge0$. Nếu coi $y=f(t)$ là hàm số xác định trên $[0;+\infty)$ thì $f'(t)$ được xem là tốc độ truyền bệnh (người/ngày) tại thời điểm $t$.
Câu 26
0,25 điểm
**b)** Trong $35$ ngày đầu tiên thì số người nhiễm bệnh luôn tăng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Sau khi phát hiện một bệnh dịch, các chuyên gia y tế ước tính số người nhiễm bệnh kể từ ngày xuất hiện bệnh nhân đầu tiên đến ngày thứ $t$ là $f(t)=45t^2-t^3$ với $t\ge0$. Nếu coi $y=f(t)$ là hàm số xác định trên $[0;+\infty)$ thì $f'(t)$ được xem là tốc độ truyền bệnh (người/ngày) tại thời điểm $t$.
Câu 27
0,25 điểm
**c)** Tốc độ truyền bệnh tại thời điểm $t$ là $f'(t)=90t-3t^2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Sau khi phát hiện một bệnh dịch, các chuyên gia y tế ước tính số người nhiễm bệnh kể từ ngày xuất hiện bệnh nhân đầu tiên đến ngày thứ $t$ là $f(t)=45t^2-t^3$ với $t\ge0$. Nếu coi $y=f(t)$ là hàm số xác định trên $[0;+\infty)$ thì $f'(t)$ được xem là tốc độ truyền bệnh (người/ngày) tại thời điểm $t$.
Câu 28
0,25 điểm
**d)** Số người bị nhiễm bệnh từ ngày xuất hiện bệnh nhân đầu tiên đến ngày thứ $13$ là $4752$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình chóp $S.ABC$ có đáy $ABC$ là tam giác đều cạnh bằng $1$, cạnh bên $SA$ vuông góc với đáy. Gọi $M$ là trung điểm của $SA$ (hình vẽ bên dưới). Biết hai đường thẳng $CM$ và $SB$ hợp nhau một góc $45^\circ$, khoảng cách giữa hai đường thẳng $CM$ và $SB$ bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn tới hàng phần trăm).
*(Hình vẽ: hình chóp $S.ABC$ với $SA$ thẳng đứng, $M$ là trung điểm của $SA$; các đoạn $AC$ và $MC$ vẽ nét đứt.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một gia đình đan lưới đánh cá, mỗi ngày đan được $x$ mét lưới ($1\le x\le18$). Tổng chi phí sản xuất $x$ mét lưới, tính bằng nghìn đồng, cho bởi hàm chi phí: $C(x)=x^3-3x^2-20x+500$.
Giả sử gia đình làm nghề đan lưới bán hết sản phẩm mỗi ngày với giá $220$ nghìn đồng/mét. Gọi $L(x)$ là lợi nhuận thu được khi bán $x$ mét lưới. Hỏi lợi nhuận tối đa của gia đình đan lưới trong một ngày (đơn vị tính nghìn đồng)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong một trò chơi, người chơi muốn tìm đường đi ngắn nhất để đi từ $A$ đến $P$, biết từ $A$ đến $P$ có những đường đi như hình vẽ và khoảng cách giữa các vị trí được cho trên hình. Đường đi thỏa mãn điều kiện trên nhận giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu?
*(Hình vẽ: đồ thị có các đỉnh $A, B, C, M, N, P$ và các cạnh với độ dài $AB=8$, $AC=7$, $BC=7$, $BM=8$, $CM=8$, $BN=9$, $MN=6$, $MP=6$, $NP=10$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một phần đường chạy của tàu lượn siêu tốc khi gắn hệ trục tọa độ $Oxy$ được mô phỏng như hình vẽ dưới đây. Biết đường chạy của nó có dạng đồ thị hàm số bậc ba $f(x)=ax^3+bx^2+cx+d$ với $0\le x\le80$, tàu lượn xuất phát từ điểm $A$ đồng thời đi qua các điểm $B,C,D$. Đơn vị trên mỗi trục là mét. Gọi $h$ là độ cao lớn nhất mà tàu lượn siêu tốc đạt được so với mặt đất (xem trục $Ox$ là mặt đất). Vận tốc của tàu lượn phụ thuộc vào vị trí của nó và cho bởi công thức: $v(x)=\sqrt{2g\cdot\left(h-f(x)\right)}$ (m/s) với $g=9{,}8$ m/s$^2$. Tính vận tốc cực đại của tàu lượn khi nó xuống dốc (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
*(Hình vẽ: đường chạy xuất phát từ $A(0;20)$, lên đỉnh rồi đi qua $B(30;50)$, xuống qua $C(50;20)$, xuống tới đáy rồi lên đến $D(80;20)$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong không gian $Oxyz$, cho hai điểm $A(-2;0;-3)$, $B(-4;1;-1)$. Biết $M(a;b;c)$ thuộc mặt phẳng $(Oyz)$ sao cho $MA+MB$ đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó $a+b+c$ bằng bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABDC là hình vuông cạnh a. Cạnh SA vuông góc với mặt đáy và có độ dài 2a. Thể tích của khối chóp S.BCD bằng:
8a3.
4a3.
32a3.
3a3.
Cho cấp số nhân (un) với số hạng đầu u1=6 và công bội q=2−1. Tính u5.
−34.
83.
−83.
Trong không gian Oxyz, cho ba vectơ a=(2;−1;0), b=(−1;−3;2), c=(−2;−4;−3). Tọa độ của vectơ u=2a−3b+c là
(−3;−7;−9).
(5;3;−9).
(−5;−3;9).
(3;7;9).
Cho hình lập phương ABCD.A′B′C′D′. Mệnh đề nào sau đây sai?
Một cái hộp chứa 6 viên bi màu đỏ và 4 viên bi màu xanh. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ cái hộp đó. Tính xác suất để hai viên bi lấy được đều là viên bi màu xanh.
Cho hàm số y=f(x) liên tục trên đoạn [1;5] và có đồ thị như hình vẽ sau.
(Hình vẽ: đồ thị trên đoạn [1;5] đi từ điểm (1;3) lên điểm cao nhất (2;4), đi xuống chạm trục hoành tại (4;0), rồi đi lên theo đoạn thẳng đến điểm (5;2).)
Trên đoạn [1;5], hàm số đã cho đạt giá trị lớn nhất tại điểm
Trong không gian Oxyz, hình chiếu vuông góc của điểm M(−2;3;4) lên trục Oy là điểm nào?
Bất phương trình log2(x−1)≤3 có tập nghiệm là
Cho số thực dương a,b với a=1 thỏa mãn logab=5. Giá trị của biểu thức loga(ab) bằng
Cho hàm số bậc ba y=f(x) có đồ thị đạo hàm y=f′(x) như hình sau:
(Hình vẽ: đồ thị y=f′(x) là một parabol quay bề lõm lên, cắt trục hoành tại x=0 và x=2, có đỉnh tại điểm (1;−1).)
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng
Giá trị lớn nhất của hàm số y=x3−3x trên đoạn [0;3] bằng
Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):
Doanh thu
[5;7)
[7;9)
[9;11)
[11;13)
[13;15)
Số ngày
2
7
7
3
1
Khoảng biến thiên của mẫu số liệu trên là giá trị nào trong các giá trị sau?
Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về cân nặng một số quả dưa được lựa chọn ngẫu nhiên từ một lô hàng:
Cân nặng (g)
[750;770)
[770;790)
[790;810)
[810;830)
[830;850)
Số lượng
12
25
38
20
5
a) Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là ΔQ=29,6.
Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về cân nặng một số quả dưa được lựa chọn ngẫu nhiên từ một lô hàng:
Cân nặng (g)
[750;770)
[770;790)
[790;810)
[810;830)
[830;850)
Số lượng
12
25
38
20
5
b) Khoảng biến thiên của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 80 g.
Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về cân nặng một số quả dưa được lựa chọn ngẫu nhiên từ một lô hàng:
Cân nặng (g)
[750;770)
[770;790)
[790;810)
[810;830)
[830;850)
Số lượng
12
25
38
20
5
c) Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm trên là Q3=830.
Bảng dưới đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về cân nặng một số quả dưa được lựa chọn ngẫu nhiên từ một lô hàng:
Cân nặng (g)
[750;770)
[770;790)
[790;810)
[810;830)
[830;850)
Số lượng
12
25
38
20
5
d) Số phần tử của mẫu (cỡ mẫu) là n=100.
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau.
x & -\infty & & -1 & & 1 & & 2 & & +\infty\\ \hline
f'(x) & & + & 0 & - & 0 & + & 0 & + &
\end{array}$$
*(Bảng chỉ cho dấu của $f'(x)$: dương trên $(-\infty;-1)$, bằng $0$ tại $x=-1$, âm trên $(-1;1)$, bằng $0$ tại $x=1$, dương trên $(1;2)$, bằng $0$ tại $x=2$ và dương trên $(2;+\infty)$.)*
a) Hàm số đồng biến trên khoảng (−∞;−2).
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau.
x & -\infty & & -1 & & 1 & & 2 & & +\infty\\ \hline
f'(x) & & + & 0 & - & 0 & + & 0 & + &
\end{array}$$
*(Bảng chỉ cho dấu của $f'(x)$: dương trên $(-\infty;-1)$, bằng $0$ tại $x=-1$, âm trên $(-1;1)$, bằng $0$ tại $x=1$, dương trên $(1;2)$, bằng $0$ tại $x=2$ và dương trên $(2;+\infty)$.)*
b) Biết rằng hàm số y=f(x) có đồ thị đi qua điểm A(1;3) và đạt giá trị nhỏ nhất trên đoạn [−1;2] tại x=1. Khi đó: f(−1)+f(2)−2f(1)>0.
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau.
x & -\infty & & -1 & & 1 & & 2 & & +\infty\\ \hline
f'(x) & & + & 0 & - & 0 & + & 0 & + &
\end{array}$$
*(Bảng chỉ cho dấu của $f'(x)$: dương trên $(-\infty;-1)$, bằng $0$ tại $x=-1$, âm trên $(-1;1)$, bằng $0$ tại $x=1$, dương trên $(1;2)$, bằng $0$ tại $x=2$ và dương trên $(2;+\infty)$.)*
c) Hàm số y=f(x) có 2 điểm cực tiểu.
Cho hàm số y=f(x) có bảng biến thiên như sau.
x & -\infty & & -1 & & 1 & & 2 & & +\infty\\ \hline
f'(x) & & + & 0 & - & 0 & + & 0 & + &
\end{array}$$
*(Bảng chỉ cho dấu của $f'(x)$: dương trên $(-\infty;-1)$, bằng $0$ tại $x=-1$, âm trên $(-1;1)$, bằng $0$ tại $x=1$, dương trên $(1;2)$, bằng $0$ tại $x=2$ và dương trên $(2;+\infty)$.)*
d) Hàm số đạt cực đại tại x=2.
Một hộp có chứa 5 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh và n viên bi vàng (các viên bi kích thước như nhau, n là số nguyên dương). Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi từ hộp. Biết xác suất để trong ba viên bi lấy được có đủ 3 màu là 18245.
a) Số bi vàng là n=6.
Một hộp có chứa 5 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh và n viên bi vàng (các viên bi kích thước như nhau, n là số nguyên dương). Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi từ hộp. Biết xác suất để trong ba viên bi lấy được có đủ 3 màu là 18245.
b) Xác suất để 3 bi lấy ra chỉ có 1 màu là 36431.
Một hộp có chứa 5 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh và n viên bi vàng (các viên bi kích thước như nhau, n là số nguyên dương). Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi từ hộp. Biết xác suất để trong ba viên bi lấy được có đủ 3 màu là 18245.
c) Xác suất để trong 3 viên bi lấy được có nhiều nhất hai viên bi đỏ là P=182177.
Một hộp có chứa 5 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh và n viên bi vàng (các viên bi kích thước như nhau, n là số nguyên dương). Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi từ hộp. Biết xác suất để trong ba viên bi lấy được có đủ 3 màu là 18245.
d) Số cách lấy 3 viên bi có đủ 3 màu là C51.C31.Cn1.
Sau khi phát hiện một bệnh dịch, các chuyên gia y tế ước tính số người nhiễm bệnh kể từ ngày xuất hiện bệnh nhân đầu tiên đến ngày thứ t là f(t)=45t2−t3 với t≥0. Nếu coi y=f(t) là hàm số xác định trên [0;+∞) thì f′(t) được xem là tốc độ truyền bệnh (người/ngày) tại thời điểm t.
Sau khi phát hiện một bệnh dịch, các chuyên gia y tế ước tính số người nhiễm bệnh kể từ ngày xuất hiện bệnh nhân đầu tiên đến ngày thứ t là f(t)=45t2−t3 với t≥0. Nếu coi y=f(t) là hàm số xác định trên [0;+∞) thì f′(t) được xem là tốc độ truyền bệnh (người/ngày) tại thời điểm t.
b) Trong 35 ngày đầu tiên thì số người nhiễm bệnh luôn tăng.
Sau khi phát hiện một bệnh dịch, các chuyên gia y tế ước tính số người nhiễm bệnh kể từ ngày xuất hiện bệnh nhân đầu tiên đến ngày thứ t là f(t)=45t2−t3 với t≥0. Nếu coi y=f(t) là hàm số xác định trên [0;+∞) thì f′(t) được xem là tốc độ truyền bệnh (người/ngày) tại thời điểm t.
c) Tốc độ truyền bệnh tại thời điểm t là f′(t)=90t−3t2.
Sau khi phát hiện một bệnh dịch, các chuyên gia y tế ước tính số người nhiễm bệnh kể từ ngày xuất hiện bệnh nhân đầu tiên đến ngày thứ t là f(t)=45t2−t3 với t≥0. Nếu coi y=f(t) là hàm số xác định trên [0;+∞) thì f′(t) được xem là tốc độ truyền bệnh (người/ngày) tại thời điểm t.
d) Số người bị nhiễm bệnh từ ngày xuất hiện bệnh nhân đầu tiên đến ngày thứ 13 là 4752.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh bằng 1, cạnh bên SA vuông góc với đáy. Gọi M là trung điểm của SA (hình vẽ bên dưới). Biết hai đường thẳng CM và SB hợp nhau một góc 45∘, khoảng cách giữa hai đường thẳng CM và SB bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn tới hàng phần trăm).
(Hình vẽ: hình chóp S.ABC với SA thẳng đứng, M là trung điểm của SA; các đoạn AC và MC vẽ nét đứt.)
Cho tập hợp X={3;4;5;6;7;8;9}. Từ tập X có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số chia hết cho 6?
Một gia đình đan lưới đánh cá, mỗi ngày đan được x mét lưới (1≤x≤18). Tổng chi phí sản xuất x mét lưới, tính bằng nghìn đồng, cho bởi hàm chi phí: C(x)=x3−3x2−20x+500.
Giả sử gia đình làm nghề đan lưới bán hết sản phẩm mỗi ngày với giá 220 nghìn đồng/mét. Gọi L(x) là lợi nhuận thu được khi bán x mét lưới. Hỏi lợi nhuận tối đa của gia đình đan lưới trong một ngày (đơn vị tính nghìn đồng)?
Trong một trò chơi, người chơi muốn tìm đường đi ngắn nhất để đi từ A đến P, biết từ A đến P có những đường đi như hình vẽ và khoảng cách giữa các vị trí được cho trên hình. Đường đi thỏa mãn điều kiện trên nhận giá trị nhỏ nhất là bao nhiêu?
(Hình vẽ: đồ thị có các đỉnh A,B,C,M,N,P và các cạnh với độ dài AB=8, AC=7, BC=7, BM=8, CM=8, BN=9, MN=6, MP=6, NP=10.)
Một phần đường chạy của tàu lượn siêu tốc khi gắn hệ trục tọa độ Oxy được mô phỏng như hình vẽ dưới đây. Biết đường chạy của nó có dạng đồ thị hàm số bậc ba f(x)=ax3+bx2+cx+d với 0≤x≤80, tàu lượn xuất phát từ điểm A đồng thời đi qua các điểm B,C,D. Đơn vị trên mỗi trục là mét. Gọi h là độ cao lớn nhất mà tàu lượn siêu tốc đạt được so với mặt đất (xem trục Ox là mặt đất). Vận tốc của tàu lượn phụ thuộc vào vị trí của nó và cho bởi công thức: v(x)=2g⋅(h−f(x)) (m/s) với g=9,8 m/s2. Tính vận tốc cực đại của tàu lượn khi nó xuống dốc (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
(Hình vẽ: đường chạy xuất phát từ A(0;20), lên đỉnh rồi đi qua B(30;50), xuống qua C(50;20), xuống tới đáy rồi lên đến D(80;20).)
Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(−2;0;−3), B(−4;1;−1). Biết M(a;b;c) thuộc mặt phẳng (Oyz) sao cho MA+MB đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó a+b+c bằng bao nhiêu?