Cho hình chóp $S.ABCD$ có đáy $ABCD$ là hình vuông và $SA\perp(ABCD)$ (xem hình dưới). Đường thẳng nào sau đây là hình chiếu của $SC$ trên mặt phẳng $(SAB)$?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bảng sau đây biểu diễn mẫu số liệu ghép nhóm về cân nặng của một loại cá trước khi thả xuống hồ (đơn vị: kg)
| Nhóm | $[1,2;1,3)$ | $[1,3;1,4)$ | $[1,4;1,5)$ | $[1,5;1,6)$ | $[1,6;1,7)$ |
|---|---|---|---|---|---|
| Tần số | $14$ | $40$ | $13$ | $10$ | $3$ |
Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn đến hàng phần trăm) là:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
Cho hàm số $y=\dfrac{x^2+3x+3}{x+2}$ có đồ thị là $(C)$.
Câu 14
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Gọi $I$ là giao điểm hai đường tiệm cận của đồ thị $(C)$. Điểm $M$ thay đổi trên $(C)$, giá trị nhỏ nhất của khoảng cách $IM$ bằng $2\sqrt2-2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 21 – 24 · chạm để mở lại
Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn $210$ m, tốc độ của ô tô là $36$ km/h. Ba giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ $v(t)=at+b$ ($a,b\in\mathbb R$, $a>0$), trong đó $t$ là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau $12$ giây và duy trì sự tăng tốc trong $24$ giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.
Câu 21
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Giá trị của $b$ là $10$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 21 – 24 · chạm để mở lại
Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn $210$ m, tốc độ của ô tô là $36$ km/h. Ba giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ $v(t)=at+b$ ($a,b\in\mathbb R$, $a>0$), trong đó $t$ là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau $12$ giây và duy trì sự tăng tốc trong $24$ giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.
Câu 22
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Quãng đường $S(t)$ (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian $t$ giây ($0\le t\le 24$) kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức $S(t)=\displaystyle\int_0^{24} v(t)\,\mathrm dt$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 21 – 24 · chạm để mở lại
Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn $210$ m, tốc độ của ô tô là $36$ km/h. Ba giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ $v(t)=at+b$ ($a,b\in\mathbb R$, $a>0$), trong đó $t$ là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau $12$ giây và duy trì sự tăng tốc trong $24$ giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.
Câu 23
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là $180$ m.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 21 – 24 · chạm để mở lại
Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn $210$ m, tốc độ của ô tô là $36$ km/h. Ba giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ $v(t)=at+b$ ($a,b\in\mathbb R$, $a>0$), trong đó $t$ là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau $12$ giây và duy trì sự tăng tốc trong $24$ giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.
Câu 24
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Sau $24$ giây kể từ khi tăng tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá tốc độ tối đa cho phép là $100$ km/h.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Có hai phác đồ điều trị A và B cho một loại bệnh. Phác đồ A có xác suất chữa khỏi bệnh là $55\%$ và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là $8\%$. Phác đồ B có xác suất chữa khỏi bệnh là $75\%$ và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là $12\%$. Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ (xác suất chọn mỗi phác đồ là $50\%$).
Câu 25
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Biết rằng bệnh nhân này gặp tác dụng phụ nghiêm trọng, xác suất bệnh nhân đã được điều trị bằng phác đồ B lớn hơn $0,60$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Có hai phác đồ điều trị A và B cho một loại bệnh. Phác đồ A có xác suất chữa khỏi bệnh là $55\%$ và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là $8\%$. Phác đồ B có xác suất chữa khỏi bệnh là $75\%$ và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là $12\%$. Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ (xác suất chọn mỗi phác đồ là $50\%$).
Câu 26
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng là $0,10$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Có hai phác đồ điều trị A và B cho một loại bệnh. Phác đồ A có xác suất chữa khỏi bệnh là $55\%$ và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là $8\%$. Phác đồ B có xác suất chữa khỏi bệnh là $75\%$ và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là $12\%$. Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ (xác suất chọn mỗi phác đồ là $50\%$).
Câu 27
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Xác suất bệnh nhân điều trị bằng phác đồ A và được chữa khỏi bệnh là $0,55$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 25 – 28 · chạm để mở lại
Có hai phác đồ điều trị A và B cho một loại bệnh. Phác đồ A có xác suất chữa khỏi bệnh là $55\%$ và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là $8\%$. Phác đồ B có xác suất chữa khỏi bệnh là $75\%$ và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là $12\%$. Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ (xác suất chọn mỗi phác đồ là $50\%$).
Câu 28
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Biết rằng trong mỗi phác đồ điều trị thì biến cố "bệnh nhân được chữa khỏi bệnh" và biến cố "bệnh nhân không bị tác dụng phụ nghiêm trọng" là độc lập với nhau. Xác suất bệnh nhân khỏi bệnh và không bị tác dụng phụ nghiêm trọng là $0,615$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong không gian $Oxyz$, cho điểm $C(0;6;1)$ và đường thẳng $\Delta$ song song với trục $Oz$. Một điểm $M$ di động trên $\Delta$ sao cho $0\le z_M\le 10$. Biết rằng tổng khoảng cách từ hai điểm $A(3;0;0)$ và $B(-3;0;0)$ đến $\Delta$ bằng $2\sqrt{34}$. Khi khoảng cách $MC$ ngắn nhất, điểm $M$ trùng với $M_0(x_0;y_0;z_0)$. Tính $S=x_0+20y_0+11z_0$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một xưởng sản xuất robot hút bụi thông minh đang trong giai đoạn tăng tốc. Số lượng robot sản xuất mỗi tháng là $x$ (chiếc), với $x\in\mathbb N^*$ và $10\le x\le 500$. Mỗi robot được bán với giá cố định là $12$ triệu đồng, tổng chi phí sản xuất mỗi tháng là $C(x)=150\cdot e^{0,005x}+450$ (triệu đồng). Để xưởng đạt lợi nhuận tối thiểu là $1,5$ tỷ đồng mỗi tháng, xưởng cần sản xuất và tiêu thụ ít nhất bao nhiêu robot một tháng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Gọi $A$ và $B$ là hai điểm phân biệt trên đồ thị của hàm số $y=\log_3(5x-3)$ sao cho $A$ là trung điểm của đoạn $OB$ (với $O$ là gốc tọa độ, xem hình vẽ). Độ dài đoạn thẳng $AB$ có dạng $\dfrac{\sqrt a}{b}$. Tính giá trị $ab$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho khối lăng trụ tam giác đều $ABC.A'B'C'$. Biết số đo góc nhị diện $\big[A',BC,A\big]$ bằng $30^\circ$ và tam giác $A'BC$ có diện tích bằng $32$. Khoảng cách giữa hai đường thẳng $AB$ và $A'C'$ bằng bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một trường học có tỉ lệ học sinh nam và học sinh nữ là $5:3$. Trong đó, tỉ lệ số học sinh nam thuận tay trái là $11\%$, tỉ lệ số học sinh nữ thuận tay trái là $9\%$. Xác suất để chọn ngẫu nhiên $5$ học sinh ở trường trong đó có đúng $1$ học sinh nam và $1$ học sinh nữ thuận tay trái là bao nhiêu $\%$ (làm tròn đến hàng phần trăm)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một quỹ đầu tư có nguồn vốn tối đa $30$ tỷ đồng, dự kiến phân bổ vào hai danh mục: Cổ phiếu niêm yết (Kênh A) và Trái phiếu doanh nghiệp (Kênh B). Các điều kiện đầu tư được quy định như sau: lợi nhuận kỳ vọng của Kênh A là $15\%$ một năm, Kênh B là $10\%$ một năm; lợi nhuận từ cả hai kênh đều chịu mức thuế thu nhập là $10\%$; để giảm thiểu rủi ro, số tiền đầu tư vào Kênh A không được vượt quá $2$ lần số tiền đầu tư vào Kênh B; số tiền đầu tư vào Kênh B không được ít hơn $5$ tỷ đồng; mỗi tỷ đồng đầu tư vào Kênh A chi phí quản lý là $45$ triệu đồng, mỗi tỷ đồng đầu tư vào Kênh B chi phí quản lý là $20$ triệu đồng; tổng chi phí quản lý không được vượt quá $1,05$ tỷ đồng. Giả sử lợi nhuận thực tế thu về là lợi nhuận kỳ vọng sau khi đã trừ thuế và trừ chi phí quản lý. Để lợi nhuận thu về đạt giá trị lớn nhất thì quỹ đầu tư nên phân bổ bao nhiêu vốn vào Kênh A (đơn vị: tỷ đồng)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 34 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Mệnh đề a) Hàm số nghịch biến trên khoảng (−3;−1).
Cho hàm số y=x+2x2+3x+3 có đồ thị là (C).
Mệnh đề b) Gọi I là giao điểm hai đường tiệm cận của đồ thị (C). Điểm M thay đổi trên (C), giá trị nhỏ nhất của khoảng cách IM bằng 22−2.
Cho hàm số y=x+2x2+3x+3 có đồ thị là (C).
Mệnh đề c) Khoảng cách hai điểm cực trị của đồ thị (C) bằng 52.
Cho hàm số y=x+2x2+3x+3 có đồ thị là (C).
Mệnh đề d) Tiệm cận xiên của đồ thị (C) là đường thẳng có phương trình y=x+1.
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(2;1;−1), B(3;0;1), C(2;−1;3) và mặt cầu (S):x2+y2+z2−4x+2y−4z+5=0.
Mệnh đề a) Điểm M(x;y;z) di động trên mặt cầu (S). Giá trị lớn nhất của biểu thức P=MA2+2MB2−MC2 bằng 26+814.
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(2;1;−1), B(3;0;1), C(2;−1;3) và mặt cầu (S):x2+y2+z2−4x+2y−4z+5=0.
Mệnh đề b) Phương trình mặt phẳng (ABC) là x+y+z−2=0.
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(2;1;−1), B(3;0;1), C(2;−1;3) và mặt cầu (S):x2+y2+z2−4x+2y−4z+5=0.
Mệnh đề c) Mặt phẳng (ABC) tiếp xúc với mặt cầu (S).
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(2;1;−1), B(3;0;1), C(2;−1;3) và mặt cầu (S):x2+y2+z2−4x+2y−4z+5=0.
Mệnh đề d) Độ dài đoạn thẳng AB bằng 6.
Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn 210 m, tốc độ của ô tô là 36 km/h. Ba giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ v(t)=at+b (a,b∈R, a>0), trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau 12 giây và duy trì sự tăng tốc trong 24 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.
Mệnh đề a) Giá trị của b là 10.
Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn 210 m, tốc độ của ô tô là 36 km/h. Ba giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ v(t)=at+b (a,b∈R, a>0), trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau 12 giây và duy trì sự tăng tốc trong 24 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.
Mệnh đề b) Quãng đường S(t) (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian t giây (0≤t≤24) kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức S(t)=∫024v(t)dt.
Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn 210 m, tốc độ của ô tô là 36 km/h. Ba giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ v(t)=at+b (a,b∈R, a>0), trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau 12 giây và duy trì sự tăng tốc trong 24 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.
Mệnh đề c) Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là 180 m.
Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn 210 m, tốc độ của ô tô là 36 km/h. Ba giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ v(t)=at+b (a,b∈R, a>0), trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau 12 giây và duy trì sự tăng tốc trong 24 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.
Mệnh đề d) Sau 24 giây kể từ khi tăng tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá tốc độ tối đa cho phép là 100 km/h.
Có hai phác đồ điều trị A và B cho một loại bệnh. Phác đồ A có xác suất chữa khỏi bệnh là 55% và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là 8%. Phác đồ B có xác suất chữa khỏi bệnh là 75% và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là 12%. Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ (xác suất chọn mỗi phác đồ là 50%).
Mệnh đề a) Biết rằng bệnh nhân này gặp tác dụng phụ nghiêm trọng, xác suất bệnh nhân đã được điều trị bằng phác đồ B lớn hơn 0,60.
Có hai phác đồ điều trị A và B cho một loại bệnh. Phác đồ A có xác suất chữa khỏi bệnh là 55% và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là 8%. Phác đồ B có xác suất chữa khỏi bệnh là 75% và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là 12%. Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ (xác suất chọn mỗi phác đồ là 50%).
Mệnh đề b) Xác suất để bệnh nhân bị tác dụng phụ nghiêm trọng là 0,10.
Có hai phác đồ điều trị A và B cho một loại bệnh. Phác đồ A có xác suất chữa khỏi bệnh là 55% và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là 8%. Phác đồ B có xác suất chữa khỏi bệnh là 75% và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là 12%. Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ (xác suất chọn mỗi phác đồ là 50%).
Mệnh đề c) Xác suất bệnh nhân điều trị bằng phác đồ A và được chữa khỏi bệnh là 0,55.
Có hai phác đồ điều trị A và B cho một loại bệnh. Phác đồ A có xác suất chữa khỏi bệnh là 55% và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là 8%. Phác đồ B có xác suất chữa khỏi bệnh là 75% và xác suất gây tác dụng phụ nghiêm trọng là 12%. Một bệnh nhân được điều trị ngẫu nhiên bằng một trong hai phác đồ (xác suất chọn mỗi phác đồ là 50%).
Mệnh đề d) Biết rằng trong mỗi phác đồ điều trị thì biến cố "bệnh nhân được chữa khỏi bệnh" và biến cố "bệnh nhân không bị tác dụng phụ nghiêm trọng" là độc lập với nhau. Xác suất bệnh nhân khỏi bệnh và không bị tác dụng phụ nghiêm trọng là 0,615.
Trong không gian Oxyz, cho điểm C(0;6;1) và đường thẳng Δ song song với trục Oz. Một điểm M di động trên Δ sao cho 0≤zM≤10. Biết rằng tổng khoảng cách từ hai điểm A(3;0;0) và B(−3;0;0) đến Δ bằng 234. Khi khoảng cách MC ngắn nhất, điểm M trùng với M0(x0;y0;z0). Tính S=x0+20y0+11z0.
Một xưởng sản xuất robot hút bụi thông minh đang trong giai đoạn tăng tốc. Số lượng robot sản xuất mỗi tháng là x (chiếc), với x∈N∗ và 10≤x≤500. Mỗi robot được bán với giá cố định là 12 triệu đồng, tổng chi phí sản xuất mỗi tháng là C(x)=150⋅e0,005x+450 (triệu đồng). Để xưởng đạt lợi nhuận tối thiểu là 1,5 tỷ đồng mỗi tháng, xưởng cần sản xuất và tiêu thụ ít nhất bao nhiêu robot một tháng?
Gọi A và B là hai điểm phân biệt trên đồ thị của hàm số y=log3(5x−3) sao cho A là trung điểm của đoạn OB (với O là gốc tọa độ, xem hình vẽ). Độ dài đoạn thẳng AB có dạng ba. Tính giá trị ab.
Cho khối lăng trụ tam giác đều ABC.A′B′C′. Biết số đo góc nhị diện [A′,BC,A] bằng 30∘ và tam giác A′BC có diện tích bằng 32. Khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và A′C′ bằng bao nhiêu?
Một trường học có tỉ lệ học sinh nam và học sinh nữ là 5:3. Trong đó, tỉ lệ số học sinh nam thuận tay trái là 11%, tỉ lệ số học sinh nữ thuận tay trái là 9%. Xác suất để chọn ngẫu nhiên 5 học sinh ở trường trong đó có đúng 1 học sinh nam và 1 học sinh nữ thuận tay trái là bao nhiêu % (làm tròn đến hàng phần trăm)?
Một quỹ đầu tư có nguồn vốn tối đa 30 tỷ đồng, dự kiến phân bổ vào hai danh mục: Cổ phiếu niêm yết (Kênh A) và Trái phiếu doanh nghiệp (Kênh B). Các điều kiện đầu tư được quy định như sau: lợi nhuận kỳ vọng của Kênh A là 15% một năm, Kênh B là 10% một năm; lợi nhuận từ cả hai kênh đều chịu mức thuế thu nhập là 10%; để giảm thiểu rủi ro, số tiền đầu tư vào Kênh A không được vượt quá 2 lần số tiền đầu tư vào Kênh B; số tiền đầu tư vào Kênh B không được ít hơn 5 tỷ đồng; mỗi tỷ đồng đầu tư vào Kênh A chi phí quản lý là 45 triệu đồng, mỗi tỷ đồng đầu tư vào Kênh B chi phí quản lý là 20 triệu đồng; tổng chi phí quản lý không được vượt quá 1,05 tỷ đồng. Giả sử lợi nhuận thực tế thu về là lợi nhuận kỳ vọng sau khi đã trừ thuế và trừ chi phí quản lý. Để lợi nhuận thu về đạt giá trị lớn nhất thì quỹ đầu tư nên phân bổ bao nhiêu vốn vào Kênh A (đơn vị: tỷ đồng)?