Thi thử tốt nghiệp THPT lần II năm 2025-2026 · Vật lí · Cụm 13 trường THPT Hải Phòng · Mã đề 1409 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Đại lượng đặc trưng cho số đường sức từ xuyên qua một diện tích $S$ đặt trong từ trường được gọi là
Câu 2
0,25 điểm
Một bệnh nhân cấy máy khử rung tim (ICD) có vòng dây diện tích $20\ \text{cm}^2$ đặt vuông góc với từ trường. Khi di chuyển ra xa vùng từ trường trong $2{,}0\ \text{ms}$ làm từ trường ở vị trí đặt vòng dây giảm đều từ $1{,}0\ \text{mT}$ về $0$. Suất điện động cảm ứng trong ICD có độ lớn là
Câu 3
0,25 điểm
Tại sao dây đàn ghi ta điện phải làm bằng thép (vật liệu từ) mà không làm bằng dây nhựa hoặc dây đồng?
Câu 4
0,25 điểm
Cồn y tế chuyển từ thể lỏng sang thể khí rất nhanh ở điều kiện thông thường. Khi xoa cồn vào da, ta cảm thấy lạnh ở vùng da đó vì cồn
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một cầu thủ bóng đá cảm thấy kiệt sức sau khi tiêu hao khoảng $8\cdot10^{5}\ \text{J}$ nội năng. Biết nhiệt lượng do cơ thể cầu thủ này truyền ra môi trường là $4{,}2\cdot10^{5}\ \text{J}$. Tổng công mà cầu thủ này đã thực hiện có độ lớn bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hai thang nhiệt độ $X$ và $Y$ có mối liên hệ tuyến tính. Biết $0^{\circ}X$ ứng với $10^{\circ}Y$ và $100^{\circ}X$ ứng với $300^{\circ}Y$. Nhiệt độ $20^{\circ}X$ sẽ tương ứng với bao nhiêu độ $Y$?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một người mẹ pha sữa cho con bằng cách trộn 3 phần nước sôi $\left(100^{\circ}\text{C}\right)$ với 2 phần nước lạnh $\left(20^{\circ}\text{C}\right)$. Coi nhiệt toả ra môi trường là không đáng kể, nhiệt độ của nước sau khi pha xong là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hai bình cùng dung tích chứa cùng một loại khí lí tưởng với khối lượng $m_1$ và $m_2$ có đồ thị biến đổi áp suất theo nhiệt độ như hình bên. Tỉ số khối lượng của $\dfrac{m_2}{m_1}$ bằng bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong một động cơ điêzen, khối khí lí tưởng được nén để thể tích giảm còn $\dfrac{1}{16}$ thể tích ban đầu và áp suất tăng $48{,}5$ lần so với ban đầu. Nếu nhiệt độ ban đầu là $32^{\circ}\text{C}$, nhiệt độ sau khi nén xấp xỉ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Treo đoạn dây dẫn cứng MN dài $50\ \text{cm}$ có khối lượng là $100\ \text{g}$ bằng hai dây mảnh nhẹ sao cho dây nằm ngang trong từ trường đều có các đường sức từ hướng thẳng đứng hướng xuống, độ lớn $B = 0{,}2\ \text{T}$. Cho dòng điện có cường độ bằng $10\ \text{A}$ chạy qua dây MN (lấy $g = 10\ \text{m/s}^{2}$). Lực căng của dây treo khi MN cân bằng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một ống dây hình trụ dài gồm $1000$ vòng dây, diện tích mỗi vòng $50\ \text{cm}^{2}$, điện trở $10\ \Omega$ được nối kín hai đầu. Ống dây đặt trong từ trường có cảm ứng từ song song với trục và tăng đều với tốc độ $0{,}5\ \text{T/s}$. Công suất toả nhiệt của ống dây là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Đổ $1{,}5$ lít nước ở nhiệt độ $t_1 = 20^{\circ}\text{C}$ vào một ấm nhôm có khối lượng $600\ \text{g}$ ở cùng nhiệt độ với nước, sau đó đun bằng bếp điện. Sau thời gian $t = 35$ phút thì có $20\%$ khối lượng nước đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi $t_2 = 100^{\circ}\text{C}$. Biết rằng chỉ có $75\%$ nhiệt lượng mà bếp cung cấp được truyền cho ấm. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là $4190\ \text{J/kg.K}$, của nhôm là $880\ \text{J/kg.K}$, nhiệt hoá hơi của nước ở $100^{\circ}\text{C}$ là $L = 2{,}26\cdot10^{6}\ \text{J/kg}$, khối lượng riêng của nước là $\rho = 1000\ \text{kg/m}^{3}$.
Câu 19
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Khi nước trong ấm vừa đạt $100^{\circ}\text{C}$ thì có $20\%$ khối lượng nước bay hơi.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Đổ $1{,}5$ lít nước ở nhiệt độ $t_1 = 20^{\circ}\text{C}$ vào một ấm nhôm có khối lượng $600\ \text{g}$ ở cùng nhiệt độ với nước, sau đó đun bằng bếp điện. Sau thời gian $t = 35$ phút thì có $20\%$ khối lượng nước đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi $t_2 = 100^{\circ}\text{C}$. Biết rằng chỉ có $75\%$ nhiệt lượng mà bếp cung cấp được truyền cho ấm. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là $4190\ \text{J/kg.K}$, của nhôm là $880\ \text{J/kg.K}$, nhiệt hoá hơi của nước ở $100^{\circ}\text{C}$ là $L = 2{,}26\cdot10^{6}\ \text{J/kg}$, khối lượng riêng của nước là $\rho = 1000\ \text{kg/m}^{3}$.
Câu 20
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Nhiệt lượng mà bếp đã cung cấp cho ấm nước sau thời gian 35 phút là $1\,223\,040\ \text{J}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Đổ $1{,}5$ lít nước ở nhiệt độ $t_1 = 20^{\circ}\text{C}$ vào một ấm nhôm có khối lượng $600\ \text{g}$ ở cùng nhiệt độ với nước, sau đó đun bằng bếp điện. Sau thời gian $t = 35$ phút thì có $20\%$ khối lượng nước đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi $t_2 = 100^{\circ}\text{C}$. Biết rằng chỉ có $75\%$ nhiệt lượng mà bếp cung cấp được truyền cho ấm. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là $4190\ \text{J/kg.K}$, của nhôm là $880\ \text{J/kg.K}$, nhiệt hoá hơi của nước ở $100^{\circ}\text{C}$ là $L = 2{,}26\cdot10^{6}\ \text{J/kg}$, khối lượng riêng của nước là $\rho = 1000\ \text{kg/m}^{3}$.
Câu 21
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Công suất toàn phần của bếp điện xấp xỉ bằng $776{,}53\ \text{W}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Đổ $1{,}5$ lít nước ở nhiệt độ $t_1 = 20^{\circ}\text{C}$ vào một ấm nhôm có khối lượng $600\ \text{g}$ ở cùng nhiệt độ với nước, sau đó đun bằng bếp điện. Sau thời gian $t = 35$ phút thì có $20\%$ khối lượng nước đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi $t_2 = 100^{\circ}\text{C}$. Biết rằng chỉ có $75\%$ nhiệt lượng mà bếp cung cấp được truyền cho ấm. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là $4190\ \text{J/kg.K}$, của nhôm là $880\ \text{J/kg.K}$, nhiệt hoá hơi của nước ở $100^{\circ}\text{C}$ là $L = 2{,}26\cdot10^{6}\ \text{J/kg}$, khối lượng riêng của nước là $\rho = 1000\ \text{kg/m}^{3}$.
Câu 22
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Nhiệt lượng toàn phần mà bếp đã cung cấp là $1\,630\,720\ \text{J}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một chiếc ghế của thợ cắt tóc nâng hạ bằng khí thông qua chuyển động lên xuống của xilanh nối với mặt ghế, thanh nén khí cố định trên đế bịt kín một lượng khí lí tưởng trong xilanh. Bỏ qua ma sát giữa thanh nén và xilanh. Tổng khối lượng của mặt ghế và xilanh là $6\ \text{kg}$, tiết diện của thanh nén là $50\ \text{cm}^{2}$. Một học sinh nặng $54\ \text{kg}$ ngồi lên ghế (hai chân để lơ lửng không chạm mặt sàn) thì ghế hạ xuống $6\ \text{cm}$ khi ổn định. Coi nhiệt độ của khí trong xilanh không đổi, áp suất khí quyển là $10^{5}\ \text{Pa}$ và $g = 10\ \text{m/s}^{2}$.
Câu 23
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Khi học sinh ngồi trên ghế, áp suất của khí trong xilanh là $2{,}2\cdot10^{5}\ \text{Pa}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một chiếc ghế của thợ cắt tóc nâng hạ bằng khí thông qua chuyển động lên xuống của xilanh nối với mặt ghế, thanh nén khí cố định trên đế bịt kín một lượng khí lí tưởng trong xilanh. Bỏ qua ma sát giữa thanh nén và xilanh. Tổng khối lượng của mặt ghế và xilanh là $6\ \text{kg}$, tiết diện của thanh nén là $50\ \text{cm}^{2}$. Một học sinh nặng $54\ \text{kg}$ ngồi lên ghế (hai chân để lơ lửng không chạm mặt sàn) thì ghế hạ xuống $6\ \text{cm}$ khi ổn định. Coi nhiệt độ của khí trong xilanh không đổi, áp suất khí quyển là $10^{5}\ \text{Pa}$ và $g = 10\ \text{m/s}^{2}$.
Câu 24
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Khi ghế để trống, áp suất của khí trong xilanh là $10^{5}\ \text{Pa}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một chiếc ghế của thợ cắt tóc nâng hạ bằng khí thông qua chuyển động lên xuống của xilanh nối với mặt ghế, thanh nén khí cố định trên đế bịt kín một lượng khí lí tưởng trong xilanh. Bỏ qua ma sát giữa thanh nén và xilanh. Tổng khối lượng của mặt ghế và xilanh là $6\ \text{kg}$, tiết diện của thanh nén là $50\ \text{cm}^{2}$. Một học sinh nặng $54\ \text{kg}$ ngồi lên ghế (hai chân để lơ lửng không chạm mặt sàn) thì ghế hạ xuống $6\ \text{cm}$ khi ổn định. Coi nhiệt độ của khí trong xilanh không đổi, áp suất khí quyển là $10^{5}\ \text{Pa}$ và $g = 10\ \text{m/s}^{2}$.
Câu 25
0,25 điểm
Mệnh đề c) Quá trình ghế hạ xuống, nội năng của khí tăng lên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một chiếc ghế của thợ cắt tóc nâng hạ bằng khí thông qua chuyển động lên xuống của xilanh nối với mặt ghế, thanh nén khí cố định trên đế bịt kín một lượng khí lí tưởng trong xilanh. Bỏ qua ma sát giữa thanh nén và xilanh. Tổng khối lượng của mặt ghế và xilanh là $6\ \text{kg}$, tiết diện của thanh nén là $50\ \text{cm}^{2}$. Một học sinh nặng $54\ \text{kg}$ ngồi lên ghế (hai chân để lơ lửng không chạm mặt sàn) thì ghế hạ xuống $6\ \text{cm}$ khi ổn định. Coi nhiệt độ của khí trong xilanh không đổi, áp suất khí quyển là $10^{5}\ \text{Pa}$ và $g = 10\ \text{m/s}^{2}$.
Câu 26
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Khi ghế để trống, cột khí trong xilanh dài là $12\ \text{cm}$ *(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)*.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một đoạn dây dẫn MN, chiều dài $l = 40\ \text{cm}$, khối lượng $m = 10\ \text{g}$, được treo bằng hai sợi dây dẫn nhẹ thẳng đứng và đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ $\vec B$ vuông góc với mặt phẳng chứa MN và dây treo như hình bên. Độ lớn của cảm ứng từ là $0{,}05\ \text{T}$. Lấy $g = 10\ \text{m/s}^{2}$.
Câu 27
0,25 điểm
Mệnh đề a) Khi có dòng điện qua đoạn dây MN thì có lực từ tác dụng lên đoạn dây MN.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một đoạn dây dẫn MN, chiều dài $l = 40\ \text{cm}$, khối lượng $m = 10\ \text{g}$, được treo bằng hai sợi dây dẫn nhẹ thẳng đứng và đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ $\vec B$ vuông góc với mặt phẳng chứa MN và dây treo như hình bên. Độ lớn của cảm ứng từ là $0{,}05\ \text{T}$. Lấy $g = 10\ \text{m/s}^{2}$.
Câu 28
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Để lực từ $\vec F$ tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều như hình bên, dòng điện chạy qua đoạn dây phải có chiều từ N sang M.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một đoạn dây dẫn MN, chiều dài $l = 40\ \text{cm}$, khối lượng $m = 10\ \text{g}$, được treo bằng hai sợi dây dẫn nhẹ thẳng đứng và đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ $\vec B$ vuông góc với mặt phẳng chứa MN và dây treo như hình bên. Độ lớn của cảm ứng từ là $0{,}05\ \text{T}$. Lấy $g = 10\ \text{m/s}^{2}$.
Câu 29
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Để lực căng của hai dây treo bằng không, dòng điện chạy qua đoạn dây phải có chiều từ M sang N và có cường độ bằng $5\ \text{A}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một đoạn dây dẫn MN, chiều dài $l = 40\ \text{cm}$, khối lượng $m = 10\ \text{g}$, được treo bằng hai sợi dây dẫn nhẹ thẳng đứng và đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ $\vec B$ vuông góc với mặt phẳng chứa MN và dây treo như hình bên. Độ lớn của cảm ứng từ là $0{,}05\ \text{T}$. Lấy $g = 10\ \text{m/s}^{2}$.
Câu 30
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Nếu từ trường đều được điều chỉnh sao cho vectơ cảm ứng từ của nó hướng thẳng đứng từ dưới lên và dòng điện chạy qua đoạn dây có chiều từ N sang M với cường độ $10\ \text{A}$ thì khi hệ cân bằng, hai dây treo lệch một góc $45^{\circ}$ so với phương thẳng đứng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Hai thanh ray dẫn điện dài nằm song song với nhau, khoảng cách giữa hai thanh ray là $l = 0{,}4\ \text{m}$. MN và PQ là hai thanh dẫn điện song song với nhau và được gác tiếp xúc điện lên hai thanh ray, cùng vuông góc với hai ray (hình vẽ). Điện trở của MN và PQ đều bằng $r = 0{,}25\ \Omega$, $R = 0{,}5\ \Omega$, tụ điện $C = 20\ \mu\text{F}$ ban đầu chưa tích điện, bỏ qua điện trở của hai ray và điện trở tiếp xúc. Tất cả hệ thống được đặt trong một từ trường đều có vectơ $\vec B$ vuông góc với mặt phẳng hình vẽ chiều đi vào trong, độ lớn $B = 0{,}1\ \text{T}$. Cho thanh MN trượt sang trái với vận tốc $v = 1\ \text{m/s}$, thanh PQ trượt sang phải với vận tốc $2v$.
Câu 31
0,25 điểm
Mệnh đề a) Dòng cảm ứng chạy qua R có chiều từ P đến M.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Hai thanh ray dẫn điện dài nằm song song với nhau, khoảng cách giữa hai thanh ray là $l = 0{,}4\ \text{m}$. MN và PQ là hai thanh dẫn điện song song với nhau và được gác tiếp xúc điện lên hai thanh ray, cùng vuông góc với hai ray (hình vẽ). Điện trở của MN và PQ đều bằng $r = 0{,}25\ \Omega$, $R = 0{,}5\ \Omega$, tụ điện $C = 20\ \mu\text{F}$ ban đầu chưa tích điện, bỏ qua điện trở của hai ray và điện trở tiếp xúc. Tất cả hệ thống được đặt trong một từ trường đều có vectơ $\vec B$ vuông góc với mặt phẳng hình vẽ chiều đi vào trong, độ lớn $B = 0{,}1\ \text{T}$. Cho thanh MN trượt sang trái với vận tốc $v = 1\ \text{m/s}$, thanh PQ trượt sang phải với vận tốc $2v$.
Câu 32
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Cường độ dòng điện trong mạch có độ lớn bằng $0{,}12\ \text{A}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Hai thanh ray dẫn điện dài nằm song song với nhau, khoảng cách giữa hai thanh ray là $l = 0{,}4\ \text{m}$. MN và PQ là hai thanh dẫn điện song song với nhau và được gác tiếp xúc điện lên hai thanh ray, cùng vuông góc với hai ray (hình vẽ). Điện trở của MN và PQ đều bằng $r = 0{,}25\ \Omega$, $R = 0{,}5\ \Omega$, tụ điện $C = 20\ \mu\text{F}$ ban đầu chưa tích điện, bỏ qua điện trở của hai ray và điện trở tiếp xúc. Tất cả hệ thống được đặt trong một từ trường đều có vectơ $\vec B$ vuông góc với mặt phẳng hình vẽ chiều đi vào trong, độ lớn $B = 0{,}1\ \text{T}$. Cho thanh MN trượt sang trái với vận tốc $v = 1\ \text{m/s}$, thanh PQ trượt sang phải với vận tốc $2v$.
Câu 33
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Điện tích mà tụ tích được bằng $0{,}24\ \mu\text{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Hai thanh ray dẫn điện dài nằm song song với nhau, khoảng cách giữa hai thanh ray là $l = 0{,}4\ \text{m}$. MN và PQ là hai thanh dẫn điện song song với nhau và được gác tiếp xúc điện lên hai thanh ray, cùng vuông góc với hai ray (hình vẽ). Điện trở của MN và PQ đều bằng $r = 0{,}25\ \Omega$, $R = 0{,}5\ \Omega$, tụ điện $C = 20\ \mu\text{F}$ ban đầu chưa tích điện, bỏ qua điện trở của hai ray và điện trở tiếp xúc. Tất cả hệ thống được đặt trong một từ trường đều có vectơ $\vec B$ vuông góc với mặt phẳng hình vẽ chiều đi vào trong, độ lớn $B = 0{,}1\ \text{T}$. Cho thanh MN trượt sang trái với vận tốc $v = 1\ \text{m/s}$, thanh PQ trượt sang phải với vận tốc $2v$.
Câu 34
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Công suất toả nhiệt trên R là $0{,}072\ \text{W}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một lượng khí lí tưởng được giam trong xilanh cách nhiệt có nối với áp kế khí như hình vẽ. Ban đầu piston được giữ ở vị trí cách đáy $h_1 = 20\ \text{cm}$ thì áp kế chỉ $1{,}5\ \text{bar}$. Dùng tay nén chậm piston tới vị trí cách đáy $h_2$ thì áp kế khí chỉ $2{,}0\ \text{bar}$. Biết áp suất khí quyển là $1{,}0\ \text{bar}$ và áp kế chỉ mức $0$ ứng với áp suất khí quyển. Coi nhiệt độ khí không đổi. Giá trị $h_2$ bằng bao nhiêu cm? *(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Người ta thực hiện công $100\ \text{J}$ để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng $20\ \text{J}$. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu J?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khung dây dẫn tròn có diện tích $60\ \text{cm}^{2}$, đặt trong từ trường đều. Góc giữa $\vec B$ và mặt phẳng khung dây là $30^{\circ}$. Trong thời gian $0{,}01\ \text{s}$ từ trường tăng đều từ $0$ lên $0{,}02\ \text{T}$ thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn là $0{,}6\ \text{V}$. Khung dây trên gồm bao nhiêu vòng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bọt khí nổi từ đáy giếng sâu $8\ \text{m}$ lên mặt nước. Biết áp suất khí quyển là $1{,}013\cdot10^{5}\ \text{Pa}$, khối lượng riêng của nước giếng là $1000\ \text{kg/m}^{3}$ và nhiệt độ của nước giếng không thay đổi theo độ sâu. Lấy $g = 10\ \text{m/s}^{2}$. Khi lên tới mặt nước, thể tích của bọt khí tăng bao nhiêu lần *(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)*?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bạn Mạnh đun sôi $1\ \text{kg}$ nước từ $25^{\circ}\text{C}$. Sau khi sôi một thời gian, Mạnh ngắt điện và rót lượng nước sôi còn lại vào phích có sẵn $200\ \text{g}$ nước ở $60^{\circ}\text{C}$. Nhiệt độ cân bằng trong phích là $92^{\circ}\text{C}$. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt hoá hơi riêng của nước lần lượt là $4200\ \text{J/kg.K}$ và $2{,}3\cdot10^{6}\ \text{J/kg}$. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước với ruột phích. Nhiệt lượng đã cung cấp cho nước trong suốt quá trình đun là bao nhiêu kJ?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hai thanh dẫn không điện trở Ax và Qy, đặt song song, thẳng đứng trong không gian có từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ nằm ngang và vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh dẫn (hình bên), độ lớn $0{,}50\ \text{T}$. Nối hai đầu A, Q bên trên của hai thanh dẫn bằng một sợi dây không điện trở. Thanh kim loại MN có khối lượng $0{,}10\ \text{kg}$, dài $0{,}40\ \text{m}$, điện trở $R = 0{,}25\ \Omega$ được thả rơi không vận tốc đầu, trong quá trình rơi luôn tiếp xúc với 2 thanh dẫn Ax và Qy, chuyển động theo phương song song với hai thanh. Chiều dài các thanh dẫn Ax và Qy đủ dài, bỏ qua ma sát và lực cản, lấy $g = 10\ \text{m/s}^{2}$. Tốc độ của thanh kim loại MN đạt được bằng bao nhiêu m/s?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đại lượng đặc trưng cho số đường sức từ xuyên qua một diện tích S đặt trong từ trường được gọi là
Một bệnh nhân cấy máy khử rung tim (ICD) có vòng dây diện tích 20cm2 đặt vuông góc với từ trường. Khi di chuyển ra xa vùng từ trường trong 2,0ms làm từ trường ở vị trí đặt vòng dây giảm đều từ 1,0mT về 0. Suất điện động cảm ứng trong ICD có độ lớn là
1,0mV.
1,5mV.
2,0mV.
5,0mV.
Một cầu thủ bóng đá cảm thấy kiệt sức sau khi tiêu hao khoảng 8⋅105J nội năng. Biết nhiệt lượng do cơ thể cầu thủ này truyền ra môi trường là 4,2⋅105J. Tổng công mà cầu thủ này đã thực hiện có độ lớn bằng
Hai thang nhiệt độ X và Y có mối liên hệ tuyến tính. Biết 0∘X ứng với 10∘Y và 100∘X ứng với 300∘Y. Nhiệt độ 20∘X sẽ tương ứng với bao nhiêu độ Y?
Tại sao bỏng do hơi nước ở 100∘C thường nặng hơn bỏng do nước sôi ở cùng nhiệt độ?
Một người mẹ pha sữa cho con bằng cách trộn 3 phần nước sôi (100∘C) với 2 phần nước lạnh (20∘C). Coi nhiệt toả ra môi trường là không đáng kể, nhiệt độ của nước sau khi pha xong là
Hai bình cùng dung tích chứa cùng một loại khí lí tưởng với khối lượng m1 và m2 có đồ thị biến đổi áp suất theo nhiệt độ như hình bên. Tỉ số khối lượng của m1m2 bằng bao nhiêu?
Trong một động cơ điêzen, khối khí lí tưởng được nén để thể tích giảm còn 161 thể tích ban đầu và áp suất tăng 48,5 lần so với ban đầu. Nếu nhiệt độ ban đầu là 32∘C, nhiệt độ sau khi nén xấp xỉ là
Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ phân tử khí (v2) được gọi là
Treo đoạn dây dẫn cứng MN dài 50cm có khối lượng là 100g bằng hai dây mảnh nhẹ sao cho dây nằm ngang trong từ trường đều có các đường sức từ hướng thẳng đứng hướng xuống, độ lớn B=0,2T. Cho dòng điện có cường độ bằng 10A chạy qua dây MN (lấy g=10m/s2). Lực căng của dây treo khi MN cân bằng là
Một ống dây hình trụ dài gồm 1000 vòng dây, diện tích mỗi vòng 50cm2, điện trở 10Ω được nối kín hai đầu. Ống dây đặt trong từ trường có cảm ứng từ song song với trục và tăng đều với tốc độ 0,5T/s. Công suất toả nhiệt của ống dây là
Đổ 1,5 lít nước ở nhiệt độ t1=20∘C vào một ấm nhôm có khối lượng 600g ở cùng nhiệt độ với nước, sau đó đun bằng bếp điện. Sau thời gian t=35 phút thì có 20% khối lượng nước đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi t2=100∘C. Biết rằng chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp cung cấp được truyền cho ấm. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4190J/kg.K, của nhôm là 880J/kg.K, nhiệt hoá hơi của nước ở 100∘C là L=2,26⋅106J/kg, khối lượng riêng của nước là ρ=1000kg/m3.
Mệnh đề a) Khi nước trong ấm vừa đạt 100∘C thì có 20% khối lượng nước bay hơi.
Đổ 1,5 lít nước ở nhiệt độ t1=20∘C vào một ấm nhôm có khối lượng 600g ở cùng nhiệt độ với nước, sau đó đun bằng bếp điện. Sau thời gian t=35 phút thì có 20% khối lượng nước đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi t2=100∘C. Biết rằng chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp cung cấp được truyền cho ấm. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4190J/kg.K, của nhôm là 880J/kg.K, nhiệt hoá hơi của nước ở 100∘C là L=2,26⋅106J/kg, khối lượng riêng của nước là ρ=1000kg/m3.
Mệnh đề b) Nhiệt lượng mà bếp đã cung cấp cho ấm nước sau thời gian 35 phút là 1223040J.
Đổ 1,5 lít nước ở nhiệt độ t1=20∘C vào một ấm nhôm có khối lượng 600g ở cùng nhiệt độ với nước, sau đó đun bằng bếp điện. Sau thời gian t=35 phút thì có 20% khối lượng nước đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi t2=100∘C. Biết rằng chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp cung cấp được truyền cho ấm. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4190J/kg.K, của nhôm là 880J/kg.K, nhiệt hoá hơi của nước ở 100∘C là L=2,26⋅106J/kg, khối lượng riêng của nước là ρ=1000kg/m3.
Mệnh đề c) Công suất toàn phần của bếp điện xấp xỉ bằng 776,53W.
Đổ 1,5 lít nước ở nhiệt độ t1=20∘C vào một ấm nhôm có khối lượng 600g ở cùng nhiệt độ với nước, sau đó đun bằng bếp điện. Sau thời gian t=35 phút thì có 20% khối lượng nước đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi t2=100∘C. Biết rằng chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp cung cấp được truyền cho ấm. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4190J/kg.K, của nhôm là 880J/kg.K, nhiệt hoá hơi của nước ở 100∘C là L=2,26⋅106J/kg, khối lượng riêng của nước là ρ=1000kg/m3.
Mệnh đề d) Nhiệt lượng toàn phần mà bếp đã cung cấp là 1630720J.
Một chiếc ghế của thợ cắt tóc nâng hạ bằng khí thông qua chuyển động lên xuống của xilanh nối với mặt ghế, thanh nén khí cố định trên đế bịt kín một lượng khí lí tưởng trong xilanh. Bỏ qua ma sát giữa thanh nén và xilanh. Tổng khối lượng của mặt ghế và xilanh là 6kg, tiết diện của thanh nén là 50cm2. Một học sinh nặng 54kg ngồi lên ghế (hai chân để lơ lửng không chạm mặt sàn) thì ghế hạ xuống 6cm khi ổn định. Coi nhiệt độ của khí trong xilanh không đổi, áp suất khí quyển là 105Pa và g=10m/s2.
Mệnh đề a) Khi học sinh ngồi trên ghế, áp suất của khí trong xilanh là 2,2⋅105Pa.
Một chiếc ghế của thợ cắt tóc nâng hạ bằng khí thông qua chuyển động lên xuống của xilanh nối với mặt ghế, thanh nén khí cố định trên đế bịt kín một lượng khí lí tưởng trong xilanh. Bỏ qua ma sát giữa thanh nén và xilanh. Tổng khối lượng của mặt ghế và xilanh là 6kg, tiết diện của thanh nén là 50cm2. Một học sinh nặng 54kg ngồi lên ghế (hai chân để lơ lửng không chạm mặt sàn) thì ghế hạ xuống 6cm khi ổn định. Coi nhiệt độ của khí trong xilanh không đổi, áp suất khí quyển là 105Pa và g=10m/s2.
Mệnh đề b) Khi ghế để trống, áp suất của khí trong xilanh là 105Pa.
Một chiếc ghế của thợ cắt tóc nâng hạ bằng khí thông qua chuyển động lên xuống của xilanh nối với mặt ghế, thanh nén khí cố định trên đế bịt kín một lượng khí lí tưởng trong xilanh. Bỏ qua ma sát giữa thanh nén và xilanh. Tổng khối lượng của mặt ghế và xilanh là 6kg, tiết diện của thanh nén là 50cm2. Một học sinh nặng 54kg ngồi lên ghế (hai chân để lơ lửng không chạm mặt sàn) thì ghế hạ xuống 6cm khi ổn định. Coi nhiệt độ của khí trong xilanh không đổi, áp suất khí quyển là 105Pa và g=10m/s2.
Một chiếc ghế của thợ cắt tóc nâng hạ bằng khí thông qua chuyển động lên xuống của xilanh nối với mặt ghế, thanh nén khí cố định trên đế bịt kín một lượng khí lí tưởng trong xilanh. Bỏ qua ma sát giữa thanh nén và xilanh. Tổng khối lượng của mặt ghế và xilanh là 6kg, tiết diện của thanh nén là 50cm2. Một học sinh nặng 54kg ngồi lên ghế (hai chân để lơ lửng không chạm mặt sàn) thì ghế hạ xuống 6cm khi ổn định. Coi nhiệt độ của khí trong xilanh không đổi, áp suất khí quyển là 105Pa và g=10m/s2.
Mệnh đề d) Khi ghế để trống, cột khí trong xilanh dài là 12cm(kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Một đoạn dây dẫn MN, chiều dài l=40cm, khối lượng m=10g, được treo bằng hai sợi dây dẫn nhẹ thẳng đứng và đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng chứa MN và dây treo như hình bên. Độ lớn của cảm ứng từ là 0,05T. Lấy g=10m/s2.
Một đoạn dây dẫn MN, chiều dài l=40cm, khối lượng m=10g, được treo bằng hai sợi dây dẫn nhẹ thẳng đứng và đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng chứa MN và dây treo như hình bên. Độ lớn của cảm ứng từ là 0,05T. Lấy g=10m/s2.
Mệnh đề b) Để lực từ F tác dụng lên đoạn dây dẫn có chiều như hình bên, dòng điện chạy qua đoạn dây phải có chiều từ N sang M.
Một đoạn dây dẫn MN, chiều dài l=40cm, khối lượng m=10g, được treo bằng hai sợi dây dẫn nhẹ thẳng đứng và đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng chứa MN và dây treo như hình bên. Độ lớn của cảm ứng từ là 0,05T. Lấy g=10m/s2.
Mệnh đề c) Để lực căng của hai dây treo bằng không, dòng điện chạy qua đoạn dây phải có chiều từ M sang N và có cường độ bằng 5A.
Một đoạn dây dẫn MN, chiều dài l=40cm, khối lượng m=10g, được treo bằng hai sợi dây dẫn nhẹ thẳng đứng và đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng chứa MN và dây treo như hình bên. Độ lớn của cảm ứng từ là 0,05T. Lấy g=10m/s2.
Mệnh đề d) Nếu từ trường đều được điều chỉnh sao cho vectơ cảm ứng từ của nó hướng thẳng đứng từ dưới lên và dòng điện chạy qua đoạn dây có chiều từ N sang M với cường độ 10A thì khi hệ cân bằng, hai dây treo lệch một góc 45∘ so với phương thẳng đứng.
Hai thanh ray dẫn điện dài nằm song song với nhau, khoảng cách giữa hai thanh ray là l=0,4m. MN và PQ là hai thanh dẫn điện song song với nhau và được gác tiếp xúc điện lên hai thanh ray, cùng vuông góc với hai ray (hình vẽ). Điện trở của MN và PQ đều bằng r=0,25Ω, R=0,5Ω, tụ điện C=20μF ban đầu chưa tích điện, bỏ qua điện trở của hai ray và điện trở tiếp xúc. Tất cả hệ thống được đặt trong một từ trường đều có vectơ B vuông góc với mặt phẳng hình vẽ chiều đi vào trong, độ lớn B=0,1T. Cho thanh MN trượt sang trái với vận tốc v=1m/s, thanh PQ trượt sang phải với vận tốc 2v.
Hai thanh ray dẫn điện dài nằm song song với nhau, khoảng cách giữa hai thanh ray là l=0,4m. MN và PQ là hai thanh dẫn điện song song với nhau và được gác tiếp xúc điện lên hai thanh ray, cùng vuông góc với hai ray (hình vẽ). Điện trở của MN và PQ đều bằng r=0,25Ω, R=0,5Ω, tụ điện C=20μF ban đầu chưa tích điện, bỏ qua điện trở của hai ray và điện trở tiếp xúc. Tất cả hệ thống được đặt trong một từ trường đều có vectơ B vuông góc với mặt phẳng hình vẽ chiều đi vào trong, độ lớn B=0,1T. Cho thanh MN trượt sang trái với vận tốc v=1m/s, thanh PQ trượt sang phải với vận tốc 2v.
Mệnh đề b) Cường độ dòng điện trong mạch có độ lớn bằng 0,12A.
Hai thanh ray dẫn điện dài nằm song song với nhau, khoảng cách giữa hai thanh ray là l=0,4m. MN và PQ là hai thanh dẫn điện song song với nhau và được gác tiếp xúc điện lên hai thanh ray, cùng vuông góc với hai ray (hình vẽ). Điện trở của MN và PQ đều bằng r=0,25Ω, R=0,5Ω, tụ điện C=20μF ban đầu chưa tích điện, bỏ qua điện trở của hai ray và điện trở tiếp xúc. Tất cả hệ thống được đặt trong một từ trường đều có vectơ B vuông góc với mặt phẳng hình vẽ chiều đi vào trong, độ lớn B=0,1T. Cho thanh MN trượt sang trái với vận tốc v=1m/s, thanh PQ trượt sang phải với vận tốc 2v.
Mệnh đề c) Điện tích mà tụ tích được bằng 0,24μC.
Hai thanh ray dẫn điện dài nằm song song với nhau, khoảng cách giữa hai thanh ray là l=0,4m. MN và PQ là hai thanh dẫn điện song song với nhau và được gác tiếp xúc điện lên hai thanh ray, cùng vuông góc với hai ray (hình vẽ). Điện trở của MN và PQ đều bằng r=0,25Ω, R=0,5Ω, tụ điện C=20μF ban đầu chưa tích điện, bỏ qua điện trở của hai ray và điện trở tiếp xúc. Tất cả hệ thống được đặt trong một từ trường đều có vectơ B vuông góc với mặt phẳng hình vẽ chiều đi vào trong, độ lớn B=0,1T. Cho thanh MN trượt sang trái với vận tốc v=1m/s, thanh PQ trượt sang phải với vận tốc 2v.
Mệnh đề d) Công suất toả nhiệt trên R là 0,072W.
Một lượng khí lí tưởng được giam trong xilanh cách nhiệt có nối với áp kế khí như hình vẽ. Ban đầu piston được giữ ở vị trí cách đáy h1=20cm thì áp kế chỉ 1,5bar. Dùng tay nén chậm piston tới vị trí cách đáy h2 thì áp kế khí chỉ 2,0bar. Biết áp suất khí quyển là 1,0bar và áp kế chỉ mức 0 ứng với áp suất khí quyển. Coi nhiệt độ khí không đổi. Giá trị h2 bằng bao nhiêu cm? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Người ta thực hiện công 100J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh nhiệt lượng 20J. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu J?
Một khung dây dẫn tròn có diện tích 60cm2, đặt trong từ trường đều. Góc giữa B và mặt phẳng khung dây là 30∘. Trong thời gian 0,01s từ trường tăng đều từ 0 lên 0,02T thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây có độ lớn là 0,6V. Khung dây trên gồm bao nhiêu vòng?
Một bọt khí nổi từ đáy giếng sâu 8m lên mặt nước. Biết áp suất khí quyển là 1,013⋅105Pa, khối lượng riêng của nước giếng là 1000kg/m3 và nhiệt độ của nước giếng không thay đổi theo độ sâu. Lấy g=10m/s2. Khi lên tới mặt nước, thể tích của bọt khí tăng bao nhiêu lần (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Bạn Mạnh đun sôi 1kg nước từ 25∘C. Sau khi sôi một thời gian, Mạnh ngắt điện và rót lượng nước sôi còn lại vào phích có sẵn 200g nước ở 60∘C. Nhiệt độ cân bằng trong phích là 92∘C. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt hoá hơi riêng của nước lần lượt là 4200J/kg.K và 2,3⋅106J/kg. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt của nước với ruột phích. Nhiệt lượng đã cung cấp cho nước trong suốt quá trình đun là bao nhiêu kJ?
Hai thanh dẫn không điện trở Ax và Qy, đặt song song, thẳng đứng trong không gian có từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ nằm ngang và vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh dẫn (hình bên), độ lớn 0,50T. Nối hai đầu A, Q bên trên của hai thanh dẫn bằng một sợi dây không điện trở. Thanh kim loại MN có khối lượng 0,10kg, dài 0,40m, điện trở R=0,25Ω được thả rơi không vận tốc đầu, trong quá trình rơi luôn tiếp xúc với 2 thanh dẫn Ax và Qy, chuyển động theo phương song song với hai thanh. Chiều dài các thanh dẫn Ax và Qy đủ dài, bỏ qua ma sát và lực cản, lấy g=10m/s2. Tốc độ của thanh kim loại MN đạt được bằng bao nhiêu m/s?