Thi thử tốt nghiệp THPT lần 2 năm 2025-2026 · Vật lí · Cụm các trường THPT phía Bắc Lào Cai · Mã đề 0223 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Trong hiện tượng cảm ứng điện từ, suất điện động cảm ứng sinh ra do sự biến thiên của từ thông theo thời gian được xác định bằng biểu thức
Câu 2
0,25 điểm
Điều nào sau đây là sai khi nói về độ không tuyệt đối $0\ \text{K}$?
Câu 3
0,25 điểm
Cho phản ứng phân hạch $^{1}_{0}\text{n} + ^{235}_{92}\text{U} \to ^{94}_{39}\text{Y} + ^{140}_{53}\text{I} + x\left(^{1}_{0}\text{n}\right)$. Giá trị của $x$ bằng
Câu 4
0,25 điểm
Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Thuỷ tinh pha lê có tác dụng cản trở các tia phóng xạ mạnh hơn thuỷ tinh thường. Thuỷ tinh pha lê là một loại kính được pha thêm kim loại X. Kim loại X là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Vết của các hạt $\beta^{-}$ và $\beta^{+}$ phát ra từ nguồn $N$ chuyển động trong từ trường $\vec B$ có dạng như hình vẽ. So sánh động năng của hai hạt này ta thấy
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình vẽ mô tả đoạn dây dẫn AB và lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn đó đều nằm trong mặt phẳng hình vẽ. Từ chiều của lực từ và chiều của dòng điện đã chỉ ra trong hình vẽ thì đường sức từ
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Thuỷ ngân có nhiệt độ nóng chảy là $-39^{\circ}\text{C}$ và nhiệt độ sôi là $357^{\circ}\text{C}$. Khi trong phòng có nhiệt độ là $30^{\circ}\text{C}$ thì thuỷ ngân
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm khảo sát hiện tượng cảm ứng điện từ theo bốn phương án như hình bên dưới. Cuộn dây được nối với một ampe kế nhạy. Hình nào dưới đây không làm thay đổi số chỉ của ampe kế?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hai bình kín A và B chứa cùng một loại khí có mật độ phân tử khí tương ứng là $\mu_1, \mu_2$ sao cho $\mu_1 = 2\mu_2$. Nếu nhiệt độ tuyệt đối của bình B gấp 4 lần nhiệt độ tuyệt đối của bình A thì áp suất của bình A và B lúc đó lần lượt là $p_1$ và $p_2$. Kết luận nào sau đây đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong các hình sau, hình nào diễn tả đúng phương và chiều của cường độ điện trường $\vec E$, cảm ứng từ $\vec B$ và tốc độ truyền sóng $\vec v$ của một sóng điện từ?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một học sinh sử dụng bộ thiết bị như hình a) bên dưới để so sánh năng lượng nhiệt cần thiết để làm nóng những khối vật liệu khác nhau. Mỗi khối có khối lượng bằng nhau và có nhiệt độ ban đầu là $20^{\circ}\text{C}$. Học sinh đó tiến hành đo thời gian cần thiết để nhiệt độ của mỗi khối vật liệu tăng lên thêm $5^{\circ}\text{C}$. Kết quả được biểu diễn trên hình b) bên dưới. Vật liệu nào có nhiệt dung riêng lớn nhất?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Cảm biến báo khói ion hoá sử dụng đồng vị phóng xạ $\alpha$ Americium $^{241}_{95}\text{Am}$ với chu kì bán rã $432{,}6$ năm, lấy một năm bằng $365{,}25$ ngày. Một lượng nhỏ $^{241}_{95}\text{Am}$ được đặt giữa hai bản kim loại kết nối với một pin. Các hạt $\alpha$ phóng ra làm ion hoá không khí giữa hai bản kim loại, cho phép một dòng điện nhỏ chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo không kêu. Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion ở đó sẽ kết hợp với những phân tử khói và dịch chuyển chậm hơn làm cường độ dòng điện chạy giữa hai bản kim loại giảm đi. Khi dòng điện có cường độ giảm đến một mức nhất định thì cảm biến báo khói sẽ gửi tín hiệu kích hoạt chuông báo kêu lên. Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, độ phóng xạ tối đa của lượng $^{241}_{95}\text{Am}$ đặt trong cảm biến là $29{,}6\ \text{kBq}$. Cảm biến sẽ ngừng hoạt động ngay sau khi độ phóng xạ của lượng $^{241}_{95}\text{Am}$ còn lại chỉ bằng $68\ \text{Bq}$.
Câu 19
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Thời gian hoạt động tối đa của cảm biến khói này là $4200$ năm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Cảm biến báo khói ion hoá sử dụng đồng vị phóng xạ $\alpha$ Americium $^{241}_{95}\text{Am}$ với chu kì bán rã $432{,}6$ năm, lấy một năm bằng $365{,}25$ ngày. Một lượng nhỏ $^{241}_{95}\text{Am}$ được đặt giữa hai bản kim loại kết nối với một pin. Các hạt $\alpha$ phóng ra làm ion hoá không khí giữa hai bản kim loại, cho phép một dòng điện nhỏ chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo không kêu. Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion ở đó sẽ kết hợp với những phân tử khói và dịch chuyển chậm hơn làm cường độ dòng điện chạy giữa hai bản kim loại giảm đi. Khi dòng điện có cường độ giảm đến một mức nhất định thì cảm biến báo khói sẽ gửi tín hiệu kích hoạt chuông báo kêu lên. Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, độ phóng xạ tối đa của lượng $^{241}_{95}\text{Am}$ đặt trong cảm biến là $29{,}6\ \text{kBq}$. Cảm biến sẽ ngừng hoạt động ngay sau khi độ phóng xạ của lượng $^{241}_{95}\text{Am}$ còn lại chỉ bằng $68\ \text{Bq}$.
Câu 20
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Phương trình phóng xạ tương ứng là $^{241}_{95}\text{Am} \to ^{237}_{93}\text{Np} + ^{4}_{2}\alpha$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Cảm biến báo khói ion hoá sử dụng đồng vị phóng xạ $\alpha$ Americium $^{241}_{95}\text{Am}$ với chu kì bán rã $432{,}6$ năm, lấy một năm bằng $365{,}25$ ngày. Một lượng nhỏ $^{241}_{95}\text{Am}$ được đặt giữa hai bản kim loại kết nối với một pin. Các hạt $\alpha$ phóng ra làm ion hoá không khí giữa hai bản kim loại, cho phép một dòng điện nhỏ chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo không kêu. Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion ở đó sẽ kết hợp với những phân tử khói và dịch chuyển chậm hơn làm cường độ dòng điện chạy giữa hai bản kim loại giảm đi. Khi dòng điện có cường độ giảm đến một mức nhất định thì cảm biến báo khói sẽ gửi tín hiệu kích hoạt chuông báo kêu lên. Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, độ phóng xạ tối đa của lượng $^{241}_{95}\text{Am}$ đặt trong cảm biến là $29{,}6\ \text{kBq}$. Cảm biến sẽ ngừng hoạt động ngay sau khi độ phóng xạ của lượng $^{241}_{95}\text{Am}$ còn lại chỉ bằng $68\ \text{Bq}$.
Câu 21
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Khối lượng tối đa của $^{241}_{95}\text{Am}$ đặt trong cảm biến là $0{,}013\cdot10^{-3}\ \text{g}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Cảm biến báo khói ion hoá sử dụng đồng vị phóng xạ $\alpha$ Americium $^{241}_{95}\text{Am}$ với chu kì bán rã $432{,}6$ năm, lấy một năm bằng $365{,}25$ ngày. Một lượng nhỏ $^{241}_{95}\text{Am}$ được đặt giữa hai bản kim loại kết nối với một pin. Các hạt $\alpha$ phóng ra làm ion hoá không khí giữa hai bản kim loại, cho phép một dòng điện nhỏ chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo không kêu. Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion ở đó sẽ kết hợp với những phân tử khói và dịch chuyển chậm hơn làm cường độ dòng điện chạy giữa hai bản kim loại giảm đi. Khi dòng điện có cường độ giảm đến một mức nhất định thì cảm biến báo khói sẽ gửi tín hiệu kích hoạt chuông báo kêu lên. Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, độ phóng xạ tối đa của lượng $^{241}_{95}\text{Am}$ đặt trong cảm biến là $29{,}6\ \text{kBq}$. Cảm biến sẽ ngừng hoạt động ngay sau khi độ phóng xạ của lượng $^{241}_{95}\text{Am}$ còn lại chỉ bằng $68\ \text{Bq}$.
Câu 22
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Hằng số phóng xạ của $^{241}_{95}\text{Am}$ là $5{,}08\cdot10^{-11}\ s^{-1}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle về quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng xác định bằng dụng cụ như hình bên. Thực hiện 5 lần đo ở nhiệt độ không đổi $300\ \text{K}$ và thu được kết quả như bảng bên dưới.
| Lần đo | Thể tích $V$ (cm³) | Áp suất $p$ (atm) |
|---|---|---|
| 1 | 40 | 1,00 |
| 2 | 30 | 1,34 |
| 3 | 20 | 2,00 |
| 4 | 15 | 2,66 |
| 5 | 10 | 4,02 |
Câu 23
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Với kết quả thu được ở bảng trên thì mối liên hệ giữa áp suất và thể tích là $pV = 42\ \text{atm.cm}^{3}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle về quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng xác định bằng dụng cụ như hình bên. Thực hiện 5 lần đo ở nhiệt độ không đổi $300\ \text{K}$ và thu được kết quả như bảng bên dưới.
| Lần đo | Thể tích $V$ (cm³) | Áp suất $p$ (atm) |
|---|---|---|
| 1 | 40 | 1,00 |
| 2 | 30 | 1,34 |
| 3 | 20 | 2,00 |
| 4 | 15 | 2,66 |
| 5 | 10 | 4,02 |
Câu 24
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Sai số tuyệt đối trung bình của tích số $pV$ trong bảng số liệu kết quả thí nghiệm bên trên *(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)* bằng $0{,}11\ \text{atm.cm}^{3}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle về quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng xác định bằng dụng cụ như hình bên. Thực hiện 5 lần đo ở nhiệt độ không đổi $300\ \text{K}$ và thu được kết quả như bảng bên dưới.
| Lần đo | Thể tích $V$ (cm³) | Áp suất $p$ (atm) |
|---|---|---|
| 1 | 40 | 1,00 |
| 2 | 30 | 1,34 |
| 3 | 20 | 2,00 |
| 4 | 15 | 2,66 |
| 5 | 10 | 4,02 |
Câu 25
0,25 điểm
Mệnh đề c) Trình tự thí nghiệm: Nén khí (giữ nguyên nhiệt độ) trong cylinder; Ghi giá trị thể tích và giá trị áp suất của khối khí; Lặp lại các thao tác.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle về quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng xác định bằng dụng cụ như hình bên. Thực hiện 5 lần đo ở nhiệt độ không đổi $300\ \text{K}$ và thu được kết quả như bảng bên dưới.
| Lần đo | Thể tích $V$ (cm³) | Áp suất $p$ (atm) |
|---|---|---|
| 1 | 40 | 1,00 |
| 2 | 30 | 1,34 |
| 3 | 20 | 2,00 |
| 4 | 15 | 2,66 |
| 5 | 10 | 4,02 |
Câu 26
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm trên xấp xỉ bằng $1{,}63\ \text{mol}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
*Microphone dynamic* là loại micro sử dụng cuộn dây di động để chuyển đổi sóng âm thành tín hiệu điện. *Microphone dynamic* gồm một màng rung được gắn với một cuộn dây dẫn điện. Khi bị tác động bởi sóng âm, màng rung sẽ dao động, làm cho cuộn dây di chuyển qua lại trong một từ trường. Sự di chuyển này tạo ra một tín hiệu điện thay đổi theo tần số và cường độ của sóng âm.
Câu 27
0,25 điểm
Mệnh đề a) Để tăng độ nhạy của Microphone (tạo ra tín hiệu điện mạnh hơn với cùng một mức âm thanh), ta có thể tăng số vòng dây của cuộn dây hoặc sử dụng nam châm có từ trường mạnh hơn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
*Microphone dynamic* là loại micro sử dụng cuộn dây di động để chuyển đổi sóng âm thành tín hiệu điện. *Microphone dynamic* gồm một màng rung được gắn với một cuộn dây dẫn điện. Khi bị tác động bởi sóng âm, màng rung sẽ dao động, làm cho cuộn dây di chuyển qua lại trong một từ trường. Sự di chuyển này tạo ra một tín hiệu điện thay đổi theo tần số và cường độ của sóng âm.
Câu 28
0,25 điểm
Mệnh đề b) Nguyên tắc hoạt động của Microphone dynamic dựa trên ứng dụng của lực từ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
*Microphone dynamic* là loại micro sử dụng cuộn dây di động để chuyển đổi sóng âm thành tín hiệu điện. *Microphone dynamic* gồm một màng rung được gắn với một cuộn dây dẫn điện. Khi bị tác động bởi sóng âm, màng rung sẽ dao động, làm cho cuộn dây di chuyển qua lại trong một từ trường. Sự di chuyển này tạo ra một tín hiệu điện thay đổi theo tần số và cường độ của sóng âm.
Câu 29
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Nếu âm thanh có tần số $30\ \text{Hz}$ thì dòng điện xuất hiện trong cuộn dây có tần số bằng $30\ \text{Hz}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
*Microphone dynamic* là loại micro sử dụng cuộn dây di động để chuyển đổi sóng âm thành tín hiệu điện. *Microphone dynamic* gồm một màng rung được gắn với một cuộn dây dẫn điện. Khi bị tác động bởi sóng âm, màng rung sẽ dao động, làm cho cuộn dây di chuyển qua lại trong một từ trường. Sự di chuyển này tạo ra một tín hiệu điện thay đổi theo tần số và cường độ của sóng âm.
Câu 30
0,25 điểm
Mệnh đề d)Microphone dynamic có thể hoạt động ngược lại như một chiếc loa nếu ta cấp một dòng điện xoay chiều có tần số phù hợp vào hai đầu cuộn dây.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Quan sát mô hình máy phát điện xoay chiều được mô tả như hình vẽ bên. Biết khung dây ABCD quay theo chiều MPNQ trong từ trường đều. Biết suất điện động có giá trị cực đại ở vị trí của khung dây hiện tại.
Câu 31
0,25 điểm
Mệnh đề a) Cạnh BC của khung dây trùng với phương MN thì suất điện động luôn có giá trị dương.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Quan sát mô hình máy phát điện xoay chiều được mô tả như hình vẽ bên. Biết khung dây ABCD quay theo chiều MPNQ trong từ trường đều. Biết suất điện động có giá trị cực đại ở vị trí của khung dây hiện tại.
Câu 32
0,25 điểm
Mệnh đề b) Quá trình điểm B di chuyển từ M đến P thì suất điện động trên khung dây đang giảm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Quan sát mô hình máy phát điện xoay chiều được mô tả như hình vẽ bên. Biết khung dây ABCD quay theo chiều MPNQ trong từ trường đều. Biết suất điện động có giá trị cực đại ở vị trí của khung dây hiện tại.
Câu 33
0,25 điểm
Mệnh đề c) Quá trình khung dây quay có điểm B di chuyển từ Q đến M thì suất điện động đang giảm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Quan sát mô hình máy phát điện xoay chiều được mô tả như hình vẽ bên. Biết khung dây ABCD quay theo chiều MPNQ trong từ trường đều. Biết suất điện động có giá trị cực đại ở vị trí của khung dây hiện tại.
Câu 34
0,25 điểm
Mệnh đề d) Khung dây có phương sao cho cạnh BC trùng với phương PQ thì suất điện động có giá trị âm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình bên mô tả một chiếc bàn là hơi nước. Nước từ một bình chứa nhỏ giọt vào một tấm kim loại được nung nóng bằng điện. Bộ phận làm nóng tiêu thụ công suất điện $1{,}5\ \text{kW}$. Giả sử rằng toàn bộ năng lượng điện từ bộ phận làm nóng được truyền đến tấm kim loại, tấm kim loại luôn được duy trì ở nhiệt độ làm việc của nó. Nước ở $30^{\circ}\text{C}$ nhỏ giọt vào tấm kim loại biến thành hơi nước ở $100^{\circ}\text{C}$ liên tục bay ra từ bàn là. Nhiệt hoá hơi riêng của nước là $2{,}3\cdot10^{6}\ \text{J/kg}$, nhiệt dung riêng của nước là $4200\ \text{J/kg.K}$. Mỗi phút bàn là tạo ra bao nhiêu gam hơi nước? *(Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Để xác định thể tích máu trong cơ thể, người ta tiêm vào trong máu một người $10\ \text{ml}$ một dung dịch chứa chất phóng xạ $^{24}\text{Na}$ với nồng độ $10^{-3}\ \text{mol/l}$. Cho biết chu kì bán rã của $^{24}\text{Na}$ là $15\ \text{h}$. Sau $6\ \text{h}$ kể từ thời điểm tiêm vào cơ thể người ta lấy ra $10\ \text{ml}$ máu và tìm thấy có $1{,}78\cdot10^{-8}\ \text{mol}$ chất phóng xạ $^{24}\text{Na}$. Giả thiết với thời gian trên thì chất phóng xạ phân bố đều trong cơ thể. Tính thể tích máu của người đó theo đơn vị lít? *(Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Áp suất của khí trong lốp xe ô tô con đúng tiêu chuẩn là $2{,}5\cdot10^{5}\ \text{Pa}$, thể tích của phần chứa khí của lốp là $0{,}05\ \text{m}^{3}$ coi là không đổi. Một bơm tay có diện tích pit-tông là $2\cdot10^{-3}\ \text{m}^{2}$, khoảng chạy của pit-tông là $25\ \text{cm}$. Nếu dùng bơm này để bơm cho lốp xe trên đạt tiêu chuẩn thì cần bao nhiêu lần bơm? Coi nhiệt độ của khí là không đổi trong quá trình bơm, áp suất khí quyển $p_0 = 10^{5}\ \text{Pa}$, ban đầu trong lốp có chứa khí ở áp suất khí quyển *(làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)*.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một thanh dẫn điện đồng chất có khối lượng $8\ \text{g}$, chiều dài $0{,}8\ \text{m}$ được treo trong từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều từ ngoài vào trong. Đầu trên O của thanh có thể quay tự do xung quanh một trục nằm ngang. Khi cho dòng điện cường độ $6\ \text{A}$ qua thanh thì khi cân bằng, đầu dưới M của thanh di chuyển một cung $d = 2{,}1\ \text{cm}$. Lấy $g = 9{,}8\ \text{m/s}^{2}$. Cảm ứng từ $B$ có độ lớn là $x\cdot10^{-4}\ \text{T}$. Tìm giá trị của $x$ *(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)*.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Dược chất phóng xạ FDG có thành phần là đồng vị $^{18}_{9}\text{F}$ với chu kì bán rã là $110$ phút, được sử dụng trong chụp ảnh cắt lớp PET. Dược chất này được sản xuất bằng cách bắn phá vào các hạt đồng vị $^{18}_{8}\text{O}$ nhờ một loại hạt được tăng tốc bằng máy gia tốc. Trước khi chụp ảnh cắt lớp PET, bệnh nhân sẽ được tiêm liều lượng dược chất FDG để đảm bảo độ phóng xạ trên mỗi kg cân nặng là $0{,}1\ \text{mCi}$ không đổi. Hai bệnh nhân cùng cân nặng, cùng sử dụng FDG trong cùng một đợt sản xuất, nhưng được tiêm ở 2 thời điểm cách nhau $55$ phút. Bệnh nhân hai phải tiêm lượng FDG nhiều hơn bệnh nhân một bao nhiêu phần trăm *(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)*?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một cuộn dây dẫn kín, dẹt hình tròn, gồm $200$ vòng, mỗi vòng có bán kính $8\ \text{cm}$, mỗi mét dài của dây dẫn có điện trở $R_0 = 0{,}5\ \Omega$. Đặt cuộn dây trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ $\vec B$ vuông góc với mặt phẳng các vòng dây và có độ lớn giảm đều từ $0{,}01\ \text{T}$ đến $0\ \text{T}$ trong khoảng thời gian $0{,}01\ \text{s}$. Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây là bao nhiêu A? *(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Điều nào sau đây là sai khi nói về độ không tuyệt đối 0K?
Cho phản ứng phân hạch 01n+92235U→3994Y+53140I+x(01n). Giá trị của x bằng
Vết của các hạt β− và β+ phát ra từ nguồn N chuyển động trong từ trường B có dạng như hình vẽ. So sánh động năng của hai hạt này ta thấy
Cường độ dòng điện trên một đoạn mạch có dạng i=42cos100πt (A). Cường độ dòng điện hiệu dụng của dòng điện này bằng
Thuỷ ngân có nhiệt độ nóng chảy là −39∘C và nhiệt độ sôi là 357∘C. Khi trong phòng có nhiệt độ là 30∘C thì thuỷ ngân
Hai bình kín A và B chứa cùng một loại khí có mật độ phân tử khí tương ứng là μ1,μ2 sao cho μ1=2μ2. Nếu nhiệt độ tuyệt đối của bình B gấp 4 lần nhiệt độ tuyệt đối của bình A thì áp suất của bình A và B lúc đó lần lượt là p1 và p2. Kết luận nào sau đây đúng?
Trong các hình sau, hình nào diễn tả đúng phương và chiều của cường độ điện trường E, cảm ứng từ B và tốc độ truyền sóng v của một sóng điện từ?
Một học sinh sử dụng bộ thiết bị như hình a) bên dưới để so sánh năng lượng nhiệt cần thiết để làm nóng những khối vật liệu khác nhau. Mỗi khối có khối lượng bằng nhau và có nhiệt độ ban đầu là 20∘C. Học sinh đó tiến hành đo thời gian cần thiết để nhiệt độ của mỗi khối vật liệu tăng lên thêm 5∘C. Kết quả được biểu diễn trên hình b) bên dưới. Vật liệu nào có nhiệt dung riêng lớn nhất?
Cảm biến báo khói ion hoá sử dụng đồng vị phóng xạ α Americium 95241Am với chu kì bán rã 432,6 năm, lấy một năm bằng 365,25 ngày. Một lượng nhỏ 95241Am được đặt giữa hai bản kim loại kết nối với một pin. Các hạt α phóng ra làm ion hoá không khí giữa hai bản kim loại, cho phép một dòng điện nhỏ chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo không kêu. Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion ở đó sẽ kết hợp với những phân tử khói và dịch chuyển chậm hơn làm cường độ dòng điện chạy giữa hai bản kim loại giảm đi. Khi dòng điện có cường độ giảm đến một mức nhất định thì cảm biến báo khói sẽ gửi tín hiệu kích hoạt chuông báo kêu lên. Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, độ phóng xạ tối đa của lượng 95241Am đặt trong cảm biến là 29,6kBq. Cảm biến sẽ ngừng hoạt động ngay sau khi độ phóng xạ của lượng 95241Am còn lại chỉ bằng 68Bq.
Mệnh đề a) Thời gian hoạt động tối đa của cảm biến khói này là 4200 năm.
Cảm biến báo khói ion hoá sử dụng đồng vị phóng xạ α Americium 95241Am với chu kì bán rã 432,6 năm, lấy một năm bằng 365,25 ngày. Một lượng nhỏ 95241Am được đặt giữa hai bản kim loại kết nối với một pin. Các hạt α phóng ra làm ion hoá không khí giữa hai bản kim loại, cho phép một dòng điện nhỏ chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo không kêu. Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion ở đó sẽ kết hợp với những phân tử khói và dịch chuyển chậm hơn làm cường độ dòng điện chạy giữa hai bản kim loại giảm đi. Khi dòng điện có cường độ giảm đến một mức nhất định thì cảm biến báo khói sẽ gửi tín hiệu kích hoạt chuông báo kêu lên. Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, độ phóng xạ tối đa của lượng 95241Am đặt trong cảm biến là 29,6kBq. Cảm biến sẽ ngừng hoạt động ngay sau khi độ phóng xạ của lượng 95241Am còn lại chỉ bằng 68Bq.
Mệnh đề b) Phương trình phóng xạ tương ứng là 95241Am→93237Np+24α.
Cảm biến báo khói ion hoá sử dụng đồng vị phóng xạ α Americium 95241Am với chu kì bán rã 432,6 năm, lấy một năm bằng 365,25 ngày. Một lượng nhỏ 95241Am được đặt giữa hai bản kim loại kết nối với một pin. Các hạt α phóng ra làm ion hoá không khí giữa hai bản kim loại, cho phép một dòng điện nhỏ chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo không kêu. Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion ở đó sẽ kết hợp với những phân tử khói và dịch chuyển chậm hơn làm cường độ dòng điện chạy giữa hai bản kim loại giảm đi. Khi dòng điện có cường độ giảm đến một mức nhất định thì cảm biến báo khói sẽ gửi tín hiệu kích hoạt chuông báo kêu lên. Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, độ phóng xạ tối đa của lượng 95241Am đặt trong cảm biến là 29,6kBq. Cảm biến sẽ ngừng hoạt động ngay sau khi độ phóng xạ của lượng 95241Am còn lại chỉ bằng 68Bq.
Mệnh đề c) Khối lượng tối đa của 95241Am đặt trong cảm biến là 0,013⋅10−3g.
Cảm biến báo khói ion hoá sử dụng đồng vị phóng xạ α Americium 95241Am với chu kì bán rã 432,6 năm, lấy một năm bằng 365,25 ngày. Một lượng nhỏ 95241Am được đặt giữa hai bản kim loại kết nối với một pin. Các hạt α phóng ra làm ion hoá không khí giữa hai bản kim loại, cho phép một dòng điện nhỏ chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo không kêu. Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion ở đó sẽ kết hợp với những phân tử khói và dịch chuyển chậm hơn làm cường độ dòng điện chạy giữa hai bản kim loại giảm đi. Khi dòng điện có cường độ giảm đến một mức nhất định thì cảm biến báo khói sẽ gửi tín hiệu kích hoạt chuông báo kêu lên. Để đảm bảo an toàn cho người sử dụng, độ phóng xạ tối đa của lượng 95241Am đặt trong cảm biến là 29,6kBq. Cảm biến sẽ ngừng hoạt động ngay sau khi độ phóng xạ của lượng 95241Am còn lại chỉ bằng 68Bq.
Mệnh đề d) Hằng số phóng xạ của 95241Am là 5,08⋅10−11s−1.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle về quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng xác định bằng dụng cụ như hình bên. Thực hiện 5 lần đo ở nhiệt độ không đổi 300K và thu được kết quả như bảng bên dưới.
Lần đo
Thể tích V (cm³)
Áp suất p (atm)
1
40
1,00
2
30
1,34
3
20
2,00
4
15
2,66
5
10
4,02
Mệnh đề a) Với kết quả thu được ở bảng trên thì mối liên hệ giữa áp suất và thể tích là pV=42atm.cm3.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle về quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng xác định bằng dụng cụ như hình bên. Thực hiện 5 lần đo ở nhiệt độ không đổi 300K và thu được kết quả như bảng bên dưới.
Lần đo
Thể tích V (cm³)
Áp suất p (atm)
1
40
1,00
2
30
1,34
3
20
2,00
4
15
2,66
5
10
4,02
Mệnh đề b) Sai số tuyệt đối trung bình của tích số pV trong bảng số liệu kết quả thí nghiệm bên trên (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm) bằng 0,11atm.cm3.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle về quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng xác định bằng dụng cụ như hình bên. Thực hiện 5 lần đo ở nhiệt độ không đổi 300K và thu được kết quả như bảng bên dưới.
Lần đo
Thể tích V (cm³)
Áp suất p (atm)
1
40
1,00
2
30
1,34
3
20
2,00
4
15
2,66
5
10
4,02
Một học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Boyle về quá trình đẳng nhiệt của một khối khí lí tưởng xác định bằng dụng cụ như hình bên. Thực hiện 5 lần đo ở nhiệt độ không đổi 300K và thu được kết quả như bảng bên dưới.
Lần đo
Thể tích V (cm³)
Áp suất p (atm)
1
40
1,00
2
30
1,34
3
20
2,00
4
15
2,66
5
10
4,02
Mệnh đề d) Lượng khí đã dùng trong thí nghiệm trên xấp xỉ bằng 1,63mol.
Microphone dynamic là loại micro sử dụng cuộn dây di động để chuyển đổi sóng âm thành tín hiệu điện. Microphone dynamic gồm một màng rung được gắn với một cuộn dây dẫn điện. Khi bị tác động bởi sóng âm, màng rung sẽ dao động, làm cho cuộn dây di chuyển qua lại trong một từ trường. Sự di chuyển này tạo ra một tín hiệu điện thay đổi theo tần số và cường độ của sóng âm.
Microphone dynamic là loại micro sử dụng cuộn dây di động để chuyển đổi sóng âm thành tín hiệu điện. Microphone dynamic gồm một màng rung được gắn với một cuộn dây dẫn điện. Khi bị tác động bởi sóng âm, màng rung sẽ dao động, làm cho cuộn dây di chuyển qua lại trong một từ trường. Sự di chuyển này tạo ra một tín hiệu điện thay đổi theo tần số và cường độ của sóng âm.
Microphone dynamic là loại micro sử dụng cuộn dây di động để chuyển đổi sóng âm thành tín hiệu điện. Microphone dynamic gồm một màng rung được gắn với một cuộn dây dẫn điện. Khi bị tác động bởi sóng âm, màng rung sẽ dao động, làm cho cuộn dây di chuyển qua lại trong một từ trường. Sự di chuyển này tạo ra một tín hiệu điện thay đổi theo tần số và cường độ của sóng âm.
Mệnh đề c) Nếu âm thanh có tần số 30Hz thì dòng điện xuất hiện trong cuộn dây có tần số bằng 30Hz.
Microphone dynamic là loại micro sử dụng cuộn dây di động để chuyển đổi sóng âm thành tín hiệu điện. Microphone dynamic gồm một màng rung được gắn với một cuộn dây dẫn điện. Khi bị tác động bởi sóng âm, màng rung sẽ dao động, làm cho cuộn dây di chuyển qua lại trong một từ trường. Sự di chuyển này tạo ra một tín hiệu điện thay đổi theo tần số và cường độ của sóng âm.
Hình bên mô tả một chiếc bàn là hơi nước. Nước từ một bình chứa nhỏ giọt vào một tấm kim loại được nung nóng bằng điện. Bộ phận làm nóng tiêu thụ công suất điện 1,5kW. Giả sử rằng toàn bộ năng lượng điện từ bộ phận làm nóng được truyền đến tấm kim loại, tấm kim loại luôn được duy trì ở nhiệt độ làm việc của nó. Nước ở 30∘C nhỏ giọt vào tấm kim loại biến thành hơi nước ở 100∘C liên tục bay ra từ bàn là. Nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3⋅106J/kg, nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K. Mỗi phút bàn là tạo ra bao nhiêu gam hơi nước? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Để xác định thể tích máu trong cơ thể, người ta tiêm vào trong máu một người 10ml một dung dịch chứa chất phóng xạ 24Na với nồng độ 10−3mol/l. Cho biết chu kì bán rã của 24Na là 15h. Sau 6h kể từ thời điểm tiêm vào cơ thể người ta lấy ra 10ml máu và tìm thấy có 1,78⋅10−8mol chất phóng xạ 24Na. Giả thiết với thời gian trên thì chất phóng xạ phân bố đều trong cơ thể. Tính thể tích máu của người đó theo đơn vị lít? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Áp suất của khí trong lốp xe ô tô con đúng tiêu chuẩn là 2,5⋅105Pa, thể tích của phần chứa khí của lốp là 0,05m3 coi là không đổi. Một bơm tay có diện tích pit-tông là 2⋅10−3m2, khoảng chạy của pit-tông là 25cm. Nếu dùng bơm này để bơm cho lốp xe trên đạt tiêu chuẩn thì cần bao nhiêu lần bơm? Coi nhiệt độ của khí là không đổi trong quá trình bơm, áp suất khí quyển p0=105Pa, ban đầu trong lốp có chứa khí ở áp suất khí quyển (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Một thanh dẫn điện đồng chất có khối lượng 8g, chiều dài 0,8m được treo trong từ trường đều có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều từ ngoài vào trong. Đầu trên O của thanh có thể quay tự do xung quanh một trục nằm ngang. Khi cho dòng điện cường độ 6A qua thanh thì khi cân bằng, đầu dưới M của thanh di chuyển một cung d=2,1cm. Lấy g=9,8m/s2. Cảm ứng từ B có độ lớn là x⋅10−4T. Tìm giá trị của x(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Dược chất phóng xạ FDG có thành phần là đồng vị 918F với chu kì bán rã là 110 phút, được sử dụng trong chụp ảnh cắt lớp PET. Dược chất này được sản xuất bằng cách bắn phá vào các hạt đồng vị 818O nhờ một loại hạt được tăng tốc bằng máy gia tốc. Trước khi chụp ảnh cắt lớp PET, bệnh nhân sẽ được tiêm liều lượng dược chất FDG để đảm bảo độ phóng xạ trên mỗi kg cân nặng là 0,1mCi không đổi. Hai bệnh nhân cùng cân nặng, cùng sử dụng FDG trong cùng một đợt sản xuất, nhưng được tiêm ở 2 thời điểm cách nhau 55 phút. Bệnh nhân hai phải tiêm lượng FDG nhiều hơn bệnh nhân một bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Một cuộn dây dẫn kín, dẹt hình tròn, gồm 200 vòng, mỗi vòng có bán kính 8cm, mỗi mét dài của dây dẫn có điện trở R0=0,5Ω. Đặt cuộn dây trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng các vòng dây và có độ lớn giảm đều từ 0,01T đến 0T trong khoảng thời gian 0,01s. Cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây là bao nhiêu A? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)