Khảo sát chất lượng khối 12 lần 2 · năm học 2025-2026 · Vật lí · Liên trường THPT Bắc Ninh · Mã đề 2111 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Một học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước với sơ đồ bố trí thí nghiệm như hình vẽ *(một nhiệt lượng kế chứa nước, bên trong có dây nung nhúng chìm và một nhiệt kế; dây nung mắc nối tiếp với ampe kế và khoá $K$ vào nguồn một chiều, vôn kế mắc song song với dây nung)*. Trong đó, bình nhiệt lượng kế chứa $150$ g nước có nhiệt độ ban đầu là $62^\circ\text{C}$. Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là $1{,}6$ V và $2{,}5$ A. Sau khoảng thời gian $8$ phút $50$ giây thì thấy nhiệt độ của nước tăng lên $65{,}5^\circ\text{C}$. Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào. Nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm này xấp xỉ bằng
Câu 2
0,25 điểm
Chuyển động Brown chứng tỏ các phân tử chất khí
Câu 3
0,25 điểm
Nhiệt nóng chảy $Q$ được xác định theo công thức
Câu 4
0,25 điểm
Một quả bóng khối lượng $100$ g rơi từ độ cao $5$ m xuống sân và nảy lên được $4$ m. Thì độ biến thiên nội năng của quả bóng trong thực tế là? (lấy $g = 10$ m/s$^2$)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở điều kiện thường, iot là chất rắn dạng tinh thể màu đen tím. Khi đun nóng, iot có sự thăng hoa. Vậy sự thăng hoa của iot là sự chuyển trạng thái từ thể
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khi dùng nhiệt kế thuỷ ngân để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự):
a. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
b. Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
c. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt kế.
d. Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa; nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thuỷ ngân tụt xuống.
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bệnh viện cần khử trùng dụng cụ y tế bằng hơi nước. Họ đã sử dụng nồi hơi để làm nóng nước từ nhiệt độ phòng $20^\circ\text{C}$ đến khi nước chuyển hoàn toàn thành hơi ở $100^\circ\text{C}$. Biết rằng mỗi lần khử trùng, bệnh viện cần đun $10$ kg nước. Nhiệt hoá hơi riêng của nước ở $100^\circ\text{C}$ là $2{,}26 \cdot 10^{6}$ J/kg và nhiệt dung riêng của nước là $4200$ J/kg.K. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho $10$ kg nước ở $20^\circ\text{C}$ chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở $100^\circ\text{C}$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tính nhiệt lượng $Q$ cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn $200$ g nước đá ở $0^\circ\text{C}$. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng $3{,}34 \cdot 10^{5}$ J/kg.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Bắc Ninh như sau: Bắc Ninh – ngày $20/10/2025$ nhiệt độ từ $20^\circ\text{C}$ đến $27^\circ\text{C}$. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một người thợ sửa xe phát hiện trên một số bộ phận bằng kim loại nhôm của chiếc xe bị hỏng. Để hàn một thanh nhôm bị gãy, người đó dùng một mỏ hàn công suất $1{,}7$ kW. Muốn hàn kín, cần làm nóng chảy $20$ g nhôm ở chỗ gãy. Biết nhiệt độ ban đầu của thanh nhôm là $25^\circ\text{C}$; nhiệt độ nóng chảy, nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nhôm lần lượt là $660^\circ\text{C}$, $880$ J/kg.K và $4 \cdot 10^{5}$ J/kg. Thời gian từ lúc bắt đầu hàn đến lúc thanh nhôm nóng chảy hoàn toàn là $21$ s. Hiệu suất của quá trình hàn này là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: biến áp nguồn; nhiệt lượng kế có dây nung công suất $P = 10$ W; cân điện tử; cốc hứng nước có khối lượng $50$ g; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình bên *(nhiệt lượng kế đựng nước đá treo trên giá đỡ, dây nung nối với biến áp nguồn; nước chảy ra rơi xuống cốc hứng đặt trên cân điện tử)*, tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp.
Giai đoạn 1: cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho dây nung, tại thời điểm $t_1$, thấy số chỉ của cân là $60$ g.
Giai đoạn 2: tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian $15$ phút kể tiếp kể từ thời điểm $t_1$, số chỉ của cân tăng đến $87$ g.
Cho rằng toàn bộ nhiệt lượng toả ra từ dây nung đều truyền cho nước đá trong nhiệt lượng kế và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
Câu 19
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Số chỉ của cân là khối lượng của nước chảy xuống từ bình nhiệt lượng kế.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: biến áp nguồn; nhiệt lượng kế có dây nung công suất $P = 10$ W; cân điện tử; cốc hứng nước có khối lượng $50$ g; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình bên *(nhiệt lượng kế đựng nước đá treo trên giá đỡ, dây nung nối với biến áp nguồn; nước chảy ra rơi xuống cốc hứng đặt trên cân điện tử)*, tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp.
Giai đoạn 1: cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho dây nung, tại thời điểm $t_1$, thấy số chỉ của cân là $60$ g.
Giai đoạn 2: tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian $15$ phút kể tiếp kể từ thời điểm $t_1$, số chỉ của cân tăng đến $87$ g.
Cho rằng toàn bộ nhiệt lượng toả ra từ dây nung đều truyền cho nước đá trong nhiệt lượng kế và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
Câu 20
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Quá trình nước đá đang tan là quá trình thu nhiệt của nước đá.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: biến áp nguồn; nhiệt lượng kế có dây nung công suất $P = 10$ W; cân điện tử; cốc hứng nước có khối lượng $50$ g; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình bên *(nhiệt lượng kế đựng nước đá treo trên giá đỡ, dây nung nối với biến áp nguồn; nước chảy ra rơi xuống cốc hứng đặt trên cân điện tử)*, tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp.
Giai đoạn 1: cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho dây nung, tại thời điểm $t_1$, thấy số chỉ của cân là $60$ g.
Giai đoạn 2: tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian $15$ phút kể tiếp kể từ thời điểm $t_1$, số chỉ của cân tăng đến $87$ g.
Cho rằng toàn bộ nhiệt lượng toả ra từ dây nung đều truyền cho nước đá trong nhiệt lượng kế và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
Câu 21
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Ở điều kiện tiêu chuẩn, nước đá tan ở nhiệt độ $0$ K.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: biến áp nguồn; nhiệt lượng kế có dây nung công suất $P = 10$ W; cân điện tử; cốc hứng nước có khối lượng $50$ g; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình bên *(nhiệt lượng kế đựng nước đá treo trên giá đỡ, dây nung nối với biến áp nguồn; nước chảy ra rơi xuống cốc hứng đặt trên cân điện tử)*, tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp.
Giai đoạn 1: cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho dây nung, tại thời điểm $t_1$, thấy số chỉ của cân là $60$ g.
Giai đoạn 2: tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian $15$ phút kể tiếp kể từ thời điểm $t_1$, số chỉ của cân tăng đến $87$ g.
Cho rằng toàn bộ nhiệt lượng toả ra từ dây nung đều truyền cho nước đá trong nhiệt lượng kế và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
Câu 22
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được trong thí nghiệm này là $3{,}3 \cdot 10^{4}$ J/kg.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Để khảo sát quá trình truyền nhiệt năng và chiều truyền nhiệt năng giữa hai vật tiếp xúc nhau, một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sử dụng các dụng cụ và cách tiến hành như hình dưới *(ảnh chụp thí nghiệm và sơ đồ bố trí thí nghiệm: cốc nhôm (1) đặt lồng trong bình cách nhiệt (2), mỗi bình cắm một nhiệt kế (3))*.
Dụng cụ: cốc nhôm đựng khoảng $200$ ml nước ở nhiệt độ khoảng $40^\circ\text{C}$ (1); bình cách nhiệt đựng khoảng $500$ ml nước ở nhiệt độ khoảng $70^\circ\text{C}$ (2); hai nhiệt kế (3).
Tiến hành: đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt như hình vẽ; quan sát số chỉ của các nhiệt kế để theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước trong bình và trong cốc từ khi bắt đầu thí nghiệm. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và sự thay đổi nhiệt của vỏ cốc nhôm.
Câu 23
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Khi số chỉ hai nhiệt kế bằng nhau thì các số chỉ này gần như không thay đổi nữa, điều này chứng tỏ các vật có cùng nhiệt độ không truyền nhiệt lượng cho nhau.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Để khảo sát quá trình truyền nhiệt năng và chiều truyền nhiệt năng giữa hai vật tiếp xúc nhau, một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sử dụng các dụng cụ và cách tiến hành như hình dưới *(ảnh chụp thí nghiệm và sơ đồ bố trí thí nghiệm: cốc nhôm (1) đặt lồng trong bình cách nhiệt (2), mỗi bình cắm một nhiệt kế (3))*.
Dụng cụ: cốc nhôm đựng khoảng $200$ ml nước ở nhiệt độ khoảng $40^\circ\text{C}$ (1); bình cách nhiệt đựng khoảng $500$ ml nước ở nhiệt độ khoảng $70^\circ\text{C}$ (2); hai nhiệt kế (3).
Tiến hành: đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt như hình vẽ; quan sát số chỉ của các nhiệt kế để theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước trong bình và trong cốc từ khi bắt đầu thí nghiệm. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và sự thay đổi nhiệt của vỏ cốc nhôm.
Câu 24
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Số chỉ nhiệt kế trong cốc (1) tăng với tốc độ chậm hơn số chỉ nhiệt kế trong bình (2) giảm xuống.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Để khảo sát quá trình truyền nhiệt năng và chiều truyền nhiệt năng giữa hai vật tiếp xúc nhau, một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sử dụng các dụng cụ và cách tiến hành như hình dưới *(ảnh chụp thí nghiệm và sơ đồ bố trí thí nghiệm: cốc nhôm (1) đặt lồng trong bình cách nhiệt (2), mỗi bình cắm một nhiệt kế (3))*.
Dụng cụ: cốc nhôm đựng khoảng $200$ ml nước ở nhiệt độ khoảng $40^\circ\text{C}$ (1); bình cách nhiệt đựng khoảng $500$ ml nước ở nhiệt độ khoảng $70^\circ\text{C}$ (2); hai nhiệt kế (3).
Tiến hành: đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt như hình vẽ; quan sát số chỉ của các nhiệt kế để theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước trong bình và trong cốc từ khi bắt đầu thí nghiệm. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và sự thay đổi nhiệt của vỏ cốc nhôm.
Câu 25
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Dụng cụ đo có độ chính xác tương đối cao. Khi cân bằng nhiệt, số chỉ các nhiệt kế có giá trị nằm trong khoảng $50^\circ\text{C}$ đến $55^\circ\text{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Để khảo sát quá trình truyền nhiệt năng và chiều truyền nhiệt năng giữa hai vật tiếp xúc nhau, một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sử dụng các dụng cụ và cách tiến hành như hình dưới *(ảnh chụp thí nghiệm và sơ đồ bố trí thí nghiệm: cốc nhôm (1) đặt lồng trong bình cách nhiệt (2), mỗi bình cắm một nhiệt kế (3))*.
Dụng cụ: cốc nhôm đựng khoảng $200$ ml nước ở nhiệt độ khoảng $40^\circ\text{C}$ (1); bình cách nhiệt đựng khoảng $500$ ml nước ở nhiệt độ khoảng $70^\circ\text{C}$ (2); hai nhiệt kế (3).
Tiến hành: đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt như hình vẽ; quan sát số chỉ của các nhiệt kế để theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước trong bình và trong cốc từ khi bắt đầu thí nghiệm. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và sự thay đổi nhiệt của vỏ cốc nhôm.
Câu 26
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Số chỉ nhiệt kế trong cốc (1) tăng, số chỉ nhiệt kế trong bình (2) giảm chứng tỏ nhiệt lượng truyền từ vật nóng sang vật lạnh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một người thợ máy đánh bóng một phụ kiện bằng đồng nặng $0{,}50$ kg bằng một miếng vải nhám trong $2{,}0$ phút. Anh ta di chuyển miếng vải qua lại trên phụ kiện với tốc độ không đổi $1{,}0$ m/s bằng cách tác dụng một lực $20$ N theo phương tiếp tuyến với bề mặt của phụ kiện. Giả sử rằng sự thay đổi nội năng của miếng vải nhám là không đáng kể và không có sự trao đổi nhiệt giữa phụ kiện và môi trường của nó. Biết nhiệt dung riêng của đồng là $3{,}9 \cdot 10^{2}$ J/(kg.K) và nhiệt độ ban đầu của phụ kiện là $28^\circ\text{C}$.
Câu 27
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Công mà người thợ thực hiện lên phụ kiện là $60$ J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một người thợ máy đánh bóng một phụ kiện bằng đồng nặng $0{,}50$ kg bằng một miếng vải nhám trong $2{,}0$ phút. Anh ta di chuyển miếng vải qua lại trên phụ kiện với tốc độ không đổi $1{,}0$ m/s bằng cách tác dụng một lực $20$ N theo phương tiếp tuyến với bề mặt của phụ kiện. Giả sử rằng sự thay đổi nội năng của miếng vải nhám là không đáng kể và không có sự trao đổi nhiệt giữa phụ kiện và môi trường của nó. Biết nhiệt dung riêng của đồng là $3{,}9 \cdot 10^{2}$ J/(kg.K) và nhiệt độ ban đầu của phụ kiện là $28^\circ\text{C}$.
Câu 28
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Nhiệt độ ban đầu của phụ kiện theo thang nhiệt độ Kelvin là $301$ K.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một người thợ máy đánh bóng một phụ kiện bằng đồng nặng $0{,}50$ kg bằng một miếng vải nhám trong $2{,}0$ phút. Anh ta di chuyển miếng vải qua lại trên phụ kiện với tốc độ không đổi $1{,}0$ m/s bằng cách tác dụng một lực $20$ N theo phương tiếp tuyến với bề mặt của phụ kiện. Giả sử rằng sự thay đổi nội năng của miếng vải nhám là không đáng kể và không có sự trao đổi nhiệt giữa phụ kiện và môi trường của nó. Biết nhiệt dung riêng của đồng là $3{,}9 \cdot 10^{2}$ J/(kg.K) và nhiệt độ ban đầu của phụ kiện là $28^\circ\text{C}$.
Câu 29
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Nhiệt độ của phụ kiện sau khi đánh bóng là $39^\circ\text{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một người thợ máy đánh bóng một phụ kiện bằng đồng nặng $0{,}50$ kg bằng một miếng vải nhám trong $2{,}0$ phút. Anh ta di chuyển miếng vải qua lại trên phụ kiện với tốc độ không đổi $1{,}0$ m/s bằng cách tác dụng một lực $20$ N theo phương tiếp tuyến với bề mặt của phụ kiện. Giả sử rằng sự thay đổi nội năng của miếng vải nhám là không đáng kể và không có sự trao đổi nhiệt giữa phụ kiện và môi trường của nó. Biết nhiệt dung riêng của đồng là $3{,}9 \cdot 10^{2}$ J/(kg.K) và nhiệt độ ban đầu của phụ kiện là $28^\circ\text{C}$.
Câu 30
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Nội năng của phụ kiện bằng đồng tăng lên $2400$ J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Dùng một ấm điện có công suất $1000$ W, hiệu suất $90\%$ để đun $1$ kg nước ở nhiệt độ $25^\circ\text{C}$. Biết nhiệt dung riêng của nước $c = 4200$ J/(kg.K), nhiệt hoá hơi riêng của nước $L = 2{,}26 \cdot 10^{6}$ J/kg, nhiệt độ sôi của nước là $100^\circ\text{C}$.
Câu 31
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Nhiệt lượng cần cung cấp để làm $300$ g nước hoá hơi hoàn toàn ở $100^\circ\text{C}$ là $678000$ kJ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Dùng một ấm điện có công suất $1000$ W, hiệu suất $90\%$ để đun $1$ kg nước ở nhiệt độ $25^\circ\text{C}$. Biết nhiệt dung riêng của nước $c = 4200$ J/(kg.K), nhiệt hoá hơi riêng của nước $L = 2{,}26 \cdot 10^{6}$ J/kg, nhiệt độ sôi của nước là $100^\circ\text{C}$.
Câu 32
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là $350$ s.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Dùng một ấm điện có công suất $1000$ W, hiệu suất $90\%$ để đun $1$ kg nước ở nhiệt độ $25^\circ\text{C}$. Biết nhiệt dung riêng của nước $c = 4200$ J/(kg.K), nhiệt hoá hơi riêng của nước $L = 2{,}26 \cdot 10^{6}$ J/kg, nhiệt độ sôi của nước là $100^\circ\text{C}$.
Câu 33
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nhiệt độ nước trong ấm tăng thêm $1^\circ\text{C}$ là $4200$ J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Dùng một ấm điện có công suất $1000$ W, hiệu suất $90\%$ để đun $1$ kg nước ở nhiệt độ $25^\circ\text{C}$. Biết nhiệt dung riêng của nước $c = 4200$ J/(kg.K), nhiệt hoá hơi riêng của nước $L = 2{,}26 \cdot 10^{6}$ J/kg, nhiệt độ sôi của nước là $100^\circ\text{C}$.
Câu 34
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Sau khi nhiệt độ của nước tăng đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong $5$ phút, khối lượng nước còn lại trong ấm là $830$ g.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Họ đã lựa chọn bộ dụng cụ thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình bên gồm: biến áp nguồn, oát kế, nhiệt kế điện tử có độ phân giải nhiệt độ $\pm\,0{,}1^\circ\text{C}$, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp kèm dây điện trở, cân điện tử, các dây nối. Họ đổ một lượng nước vào trong bình nhiệt lượng kế và xác định khối lượng $m$ của lượng nước này. Sau đó cho dòng điện qua dây điện trở trong bình nhiệt lượng kế. Đo nhiệt độ của nước, số chỉ của oát kế sau mỗi khoảng thời gian $3$ phút và tính được công suất trung bình $16{,}2$ W. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng số liệu sau.
$m = 0{,}145$ kg; công suất trung bình $\overline{\mathscr{P}} = 16{,}2$ W
| Thời gian đun $\tau$ (s) | Nhiệt độ của nước sau khi đun $t$ ($^\circ$C) |
|---|---|
| 180 | 33,8 |
| 360 | 38,9 |
| 540 | 44,1 |
| 720 | 49,2 |
| 900 | 54,2 |
Tính nhiệt dung riêng trung bình của nước (J/kg.K). (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng $1200$ J. Khí nở ra thực hiện công $150$ J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu J? (Kết quả tính đến chữ số hàng đơn vị)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một vật bằng đồng có khối lượng $500$ g, đang ở nhiệt độ $25^\circ\text{C}$. Để vật nóng lên đạt được $45^\circ\text{C}$ thì vật bằng đồng cần hấp thụ một nhiệt lượng bằng bao nhiêu J? Biết nhiệt dung riêng của đồng là $380$ J/kg.K. (Kết quả tính đến chữ số hàng đơn vị)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Theo thống kê, vùng Tây Nguyên và Nam Trung Bộ có số giờ nắng trong $1$ năm ($365$ ngày) trung bình khoảng $2300$ giờ. Cường độ bức xạ Mặt Trời trung bình đo được ở vùng này trong một ngày là $5{,}3$ kWh/m$^2$. Một máy nước nóng năng lượng Mặt Trời gồm nhiều ống thuỷ tinh có hai lớp, ở giữa là lớp chân không, kích thước bộ thu nhiệt là $2000$ mm $\times$ $1250$ mm. Máy hoạt động nhờ nguồn năng lượng từ bức xạ Mặt Trời chuyển đổi trực tiếp thành nhiệt năng làm nóng nước. Dựa vào hiện tượng đối lưu, nước trong bình sau khi chảy vào ống được làm nóng luân phiên cho tới khi nhiệt độ của nước trong bình và ống chân không bằng nhau. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là $4200$ J/kg.K, khối lượng riêng của nước là $1000$ kg/m$^3$. Khi mở van, có $70$ lít nước tràn vào toàn bộ các ống thuỷ tinh. Biết lượng nước này ban đầu có nhiệt độ $25^\circ\text{C}$. Sau $3{,}5$ giờ nắng liên tục, lượng nước trên được đun nóng đến bao nhiêu độ C? Biết rằng chỉ có $45\%$ năng lượng ánh sáng Mặt Trời chuyển hoá thành nhiệt năng làm nóng nước. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Vào vụ Đông Xuân ở miền Bắc nước ta, do thời tiết lạnh, khi ngâm thóc giống để gieo cấy, người ta thường dùng nước ấm khoảng $40^\circ\text{C}$ bằng cách đun sôi nước rồi pha với nước lạnh để kích thích hạt nảy mầm. Một người nông dân cần ngâm $10$ kg thóc giống với tỷ lệ $3$ lít nước (ở $39^\circ\text{C}$) cho mỗi kg thóc. Lấy khối lượng riêng của nước là $1$ kg/lít. Coi sự trao đổi nhiệt với bên ngoài và sự thay đổi khối lượng riêng của nước theo nhiệt độ không đáng kể. Phải đổ bao nhiêu lít nước sôi vào nước lạnh $10^\circ\text{C}$ để đủ ngâm số thóc trên? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phanh xe tải được sử dụng để kiểm soát tốc độ khi xe chạy xuống dốc, nó có tác dụng chuyển đổi thế năng hấp dẫn thành nội năng của vật liệu phanh (làm tăng nhiệt độ của vật liệu phanh), sự chuyển đổi này ngăn không cho thế năng hấp dẫn được chuyển đổi thành động năng của xe. Lấy $g = 9{,}8$ m/s$^2$. Tính độ tăng nhiệt độ (theo đơn vị $^\circ\text{C}$) của $10$ kg vật liệu phanh có nhiệt dung riêng trung bình là $800$ J/(kg.K), nếu vật liệu phanh giữ lại $10\%$ năng lượng từ một chiếc xe tải nặng $10$ tấn khi xuống dốc cao $75{,}0$ m với tốc độ không đổi. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một học sinh thực hiện thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước với sơ đồ bố trí thí nghiệm như hình vẽ (một nhiệt lượng kế chứa nước, bên trong có dây nung nhúng chìm và một nhiệt kế; dây nung mắc nối tiếp với ampe kế và khoá K vào nguồn một chiều, vôn kế mắc song song với dây nung). Trong đó, bình nhiệt lượng kế chứa 150 g nước có nhiệt độ ban đầu là 62∘C. Số chỉ vôn kế và ampe kế lần lượt là 1,6 V và 2,5 A. Sau khoảng thời gian 8 phút 50 giây thì thấy nhiệt độ của nước tăng lên 65,5∘C. Bỏ qua nhiệt lượng mà bình nhiệt lượng kế và đũa khuấy thu vào. Nhiệt dung riêng của nước trong thí nghiệm này xấp xỉ bằng
Nhiệt nóng chảy Q được xác định theo công thức
Q=λm.
Q=λm.
Q=Lm.
Q=mλ.
Một quả bóng khối lượng 100 g rơi từ độ cao 5 m xuống sân và nảy lên được 4 m. Thì độ biến thiên nội năng của quả bóng trong thực tế là? (lấy g=10 m/s2)
Khi dùng nhiệt kế thuỷ ngân để đo nhiệt độ của chính cơ thể mình, người ta phải thực hiện các thao tác sau (chưa được sắp xếp theo đúng thứ tự):
a. Dùng bông lau sạch thân và bầu nhiệt kế.
b. Đặt nhiệt kế vào nách trái, rồi kẹp cánh tay lại để giữ nhiệt kế.
c. Lấy nhiệt kế ra khỏi nách để đọc nhiệt kế.
d. Kiểm tra xem thuỷ ngân đã tụt hết xuống bầu nhiệt kế chưa; nếu chưa thì vẩy nhiệt kế cho thuỷ ngân tụt xuống.
Hãy sắp xếp các thao tác trên theo thứ tự hợp lí nhất:
Hệ thức ΔU=A+Q khi Q<0 và A>0 mô tả quá trình
Một bệnh viện cần khử trùng dụng cụ y tế bằng hơi nước. Họ đã sử dụng nồi hơi để làm nóng nước từ nhiệt độ phòng 20∘C đến khi nước chuyển hoàn toàn thành hơi ở 100∘C. Biết rằng mỗi lần khử trùng, bệnh viện cần đun 10 kg nước. Nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100∘C là 2,26⋅106 J/kg và nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 10 kg nước ở 20∘C chuyển hoàn toàn thành hơi nước ở 100∘C là
Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 200 g nước đá ở 0∘C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,34⋅105 J/kg.
Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Bắc Ninh như sau: Bắc Ninh – ngày 20/10/2025 nhiệt độ từ 20∘C đến 27∘C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt Kelvin?
Một người thợ sửa xe phát hiện trên một số bộ phận bằng kim loại nhôm của chiếc xe bị hỏng. Để hàn một thanh nhôm bị gãy, người đó dùng một mỏ hàn công suất 1,7 kW. Muốn hàn kín, cần làm nóng chảy 20 g nhôm ở chỗ gãy. Biết nhiệt độ ban đầu của thanh nhôm là 25∘C; nhiệt độ nóng chảy, nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nhôm lần lượt là 660∘C, 880 J/kg.K và 4⋅105 J/kg. Thời gian từ lúc bắt đầu hàn đến lúc thanh nhôm nóng chảy hoàn toàn là 21 s. Hiệu suất của quá trình hàn này là
Một học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: biến áp nguồn; nhiệt lượng kế có dây nung công suất P=10 W; cân điện tử; cốc hứng nước có khối lượng 50 g; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình bên (nhiệt lượng kế đựng nước đá treo trên giá đỡ, dây nung nối với biến áp nguồn; nước chảy ra rơi xuống cốc hứng đặt trên cân điện tử), tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp.
Giai đoạn 1: cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho dây nung, tại thời điểm t1, thấy số chỉ của cân là 60 g.
Giai đoạn 2: tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian 15 phút kể tiếp kể từ thời điểm t1, số chỉ của cân tăng đến 87 g.
Cho rằng toàn bộ nhiệt lượng toả ra từ dây nung đều truyền cho nước đá trong nhiệt lượng kế và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
Một học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: biến áp nguồn; nhiệt lượng kế có dây nung công suất P=10 W; cân điện tử; cốc hứng nước có khối lượng 50 g; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình bên (nhiệt lượng kế đựng nước đá treo trên giá đỡ, dây nung nối với biến áp nguồn; nước chảy ra rơi xuống cốc hứng đặt trên cân điện tử), tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp.
Giai đoạn 1: cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho dây nung, tại thời điểm t1, thấy số chỉ của cân là 60 g.
Giai đoạn 2: tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian 15 phút kể tiếp kể từ thời điểm t1, số chỉ của cân tăng đến 87 g.
Cho rằng toàn bộ nhiệt lượng toả ra từ dây nung đều truyền cho nước đá trong nhiệt lượng kế và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
Một học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: biến áp nguồn; nhiệt lượng kế có dây nung công suất P=10 W; cân điện tử; cốc hứng nước có khối lượng 50 g; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình bên (nhiệt lượng kế đựng nước đá treo trên giá đỡ, dây nung nối với biến áp nguồn; nước chảy ra rơi xuống cốc hứng đặt trên cân điện tử), tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp.
Giai đoạn 1: cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho dây nung, tại thời điểm t1, thấy số chỉ của cân là 60 g.
Giai đoạn 2: tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian 15 phút kể tiếp kể từ thời điểm t1, số chỉ của cân tăng đến 87 g.
Cho rằng toàn bộ nhiệt lượng toả ra từ dây nung đều truyền cho nước đá trong nhiệt lượng kế và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
Xét phát biểu sau: Ở điều kiện tiêu chuẩn, nước đá tan ở nhiệt độ 0 K.
Một học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: biến áp nguồn; nhiệt lượng kế có dây nung công suất P=10 W; cân điện tử; cốc hứng nước có khối lượng 50 g; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình bên (nhiệt lượng kế đựng nước đá treo trên giá đỡ, dây nung nối với biến áp nguồn; nước chảy ra rơi xuống cốc hứng đặt trên cân điện tử), tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp.
Giai đoạn 1: cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho dây nung, tại thời điểm t1, thấy số chỉ của cân là 60 g.
Giai đoạn 2: tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian 15 phút kể tiếp kể từ thời điểm t1, số chỉ của cân tăng đến 87 g.
Cho rằng toàn bộ nhiệt lượng toả ra từ dây nung đều truyền cho nước đá trong nhiệt lượng kế và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường.
Xét phát biểu sau: Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được trong thí nghiệm này là 3,3⋅104 J/kg.
Để khảo sát quá trình truyền nhiệt năng và chiều truyền nhiệt năng giữa hai vật tiếp xúc nhau, một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sử dụng các dụng cụ và cách tiến hành như hình dưới (ảnh chụp thí nghiệm và sơ đồ bố trí thí nghiệm: cốc nhôm (1) đặt lồng trong bình cách nhiệt (2), mỗi bình cắm một nhiệt kế (3)).
Dụng cụ: cốc nhôm đựng khoảng 200 ml nước ở nhiệt độ khoảng 40∘C (1); bình cách nhiệt đựng khoảng 500 ml nước ở nhiệt độ khoảng 70∘C (2); hai nhiệt kế (3).
Tiến hành: đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt như hình vẽ; quan sát số chỉ của các nhiệt kế để theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước trong bình và trong cốc từ khi bắt đầu thí nghiệm. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và sự thay đổi nhiệt của vỏ cốc nhôm.
Để khảo sát quá trình truyền nhiệt năng và chiều truyền nhiệt năng giữa hai vật tiếp xúc nhau, một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sử dụng các dụng cụ và cách tiến hành như hình dưới (ảnh chụp thí nghiệm và sơ đồ bố trí thí nghiệm: cốc nhôm (1) đặt lồng trong bình cách nhiệt (2), mỗi bình cắm một nhiệt kế (3)).
Dụng cụ: cốc nhôm đựng khoảng 200 ml nước ở nhiệt độ khoảng 40∘C (1); bình cách nhiệt đựng khoảng 500 ml nước ở nhiệt độ khoảng 70∘C (2); hai nhiệt kế (3).
Tiến hành: đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt như hình vẽ; quan sát số chỉ của các nhiệt kế để theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước trong bình và trong cốc từ khi bắt đầu thí nghiệm. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và sự thay đổi nhiệt của vỏ cốc nhôm.
Để khảo sát quá trình truyền nhiệt năng và chiều truyền nhiệt năng giữa hai vật tiếp xúc nhau, một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sử dụng các dụng cụ và cách tiến hành như hình dưới (ảnh chụp thí nghiệm và sơ đồ bố trí thí nghiệm: cốc nhôm (1) đặt lồng trong bình cách nhiệt (2), mỗi bình cắm một nhiệt kế (3)).
Dụng cụ: cốc nhôm đựng khoảng 200 ml nước ở nhiệt độ khoảng 40∘C (1); bình cách nhiệt đựng khoảng 500 ml nước ở nhiệt độ khoảng 70∘C (2); hai nhiệt kế (3).
Tiến hành: đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt như hình vẽ; quan sát số chỉ của các nhiệt kế để theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước trong bình và trong cốc từ khi bắt đầu thí nghiệm. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và sự thay đổi nhiệt của vỏ cốc nhôm.
Xét phát biểu sau: Dụng cụ đo có độ chính xác tương đối cao. Khi cân bằng nhiệt, số chỉ các nhiệt kế có giá trị nằm trong khoảng 50∘C đến 55∘C.
Để khảo sát quá trình truyền nhiệt năng và chiều truyền nhiệt năng giữa hai vật tiếp xúc nhau, một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm sử dụng các dụng cụ và cách tiến hành như hình dưới (ảnh chụp thí nghiệm và sơ đồ bố trí thí nghiệm: cốc nhôm (1) đặt lồng trong bình cách nhiệt (2), mỗi bình cắm một nhiệt kế (3)).
Dụng cụ: cốc nhôm đựng khoảng 200 ml nước ở nhiệt độ khoảng 40∘C (1); bình cách nhiệt đựng khoảng 500 ml nước ở nhiệt độ khoảng 70∘C (2); hai nhiệt kế (3).
Tiến hành: đặt cốc nhôm vào trong lòng bình cách nhiệt như hình vẽ; quan sát số chỉ của các nhiệt kế để theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của nước trong bình và trong cốc từ khi bắt đầu thí nghiệm. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và sự thay đổi nhiệt của vỏ cốc nhôm.
Một người thợ máy đánh bóng một phụ kiện bằng đồng nặng 0,50 kg bằng một miếng vải nhám trong 2,0 phút. Anh ta di chuyển miếng vải qua lại trên phụ kiện với tốc độ không đổi 1,0 m/s bằng cách tác dụng một lực 20 N theo phương tiếp tuyến với bề mặt của phụ kiện. Giả sử rằng sự thay đổi nội năng của miếng vải nhám là không đáng kể và không có sự trao đổi nhiệt giữa phụ kiện và môi trường của nó. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 3,9⋅102 J/(kg.K) và nhiệt độ ban đầu của phụ kiện là 28∘C.
Xét phát biểu sau: Công mà người thợ thực hiện lên phụ kiện là 60 J.
Một người thợ máy đánh bóng một phụ kiện bằng đồng nặng 0,50 kg bằng một miếng vải nhám trong 2,0 phút. Anh ta di chuyển miếng vải qua lại trên phụ kiện với tốc độ không đổi 1,0 m/s bằng cách tác dụng một lực 20 N theo phương tiếp tuyến với bề mặt của phụ kiện. Giả sử rằng sự thay đổi nội năng của miếng vải nhám là không đáng kể và không có sự trao đổi nhiệt giữa phụ kiện và môi trường của nó. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 3,9⋅102 J/(kg.K) và nhiệt độ ban đầu của phụ kiện là 28∘C.
Xét phát biểu sau: Nhiệt độ ban đầu của phụ kiện theo thang nhiệt độ Kelvin là 301 K.
Một người thợ máy đánh bóng một phụ kiện bằng đồng nặng 0,50 kg bằng một miếng vải nhám trong 2,0 phút. Anh ta di chuyển miếng vải qua lại trên phụ kiện với tốc độ không đổi 1,0 m/s bằng cách tác dụng một lực 20 N theo phương tiếp tuyến với bề mặt của phụ kiện. Giả sử rằng sự thay đổi nội năng của miếng vải nhám là không đáng kể và không có sự trao đổi nhiệt giữa phụ kiện và môi trường của nó. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 3,9⋅102 J/(kg.K) và nhiệt độ ban đầu của phụ kiện là 28∘C.
Xét phát biểu sau: Nhiệt độ của phụ kiện sau khi đánh bóng là 39∘C.
Một người thợ máy đánh bóng một phụ kiện bằng đồng nặng 0,50 kg bằng một miếng vải nhám trong 2,0 phút. Anh ta di chuyển miếng vải qua lại trên phụ kiện với tốc độ không đổi 1,0 m/s bằng cách tác dụng một lực 20 N theo phương tiếp tuyến với bề mặt của phụ kiện. Giả sử rằng sự thay đổi nội năng của miếng vải nhám là không đáng kể và không có sự trao đổi nhiệt giữa phụ kiện và môi trường của nó. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 3,9⋅102 J/(kg.K) và nhiệt độ ban đầu của phụ kiện là 28∘C.
Xét phát biểu sau: Nội năng của phụ kiện bằng đồng tăng lên 2400 J.
Dùng một ấm điện có công suất 1000 W, hiệu suất 90% để đun 1 kg nước ở nhiệt độ 25∘C. Biết nhiệt dung riêng của nước c=4200 J/(kg.K), nhiệt hoá hơi riêng của nước L=2,26⋅106 J/kg, nhiệt độ sôi của nước là 100∘C.
Xét phát biểu sau: Nhiệt lượng cần cung cấp để làm 300 g nước hoá hơi hoàn toàn ở 100∘C là 678000 kJ.
Dùng một ấm điện có công suất 1000 W, hiệu suất 90% để đun 1 kg nước ở nhiệt độ 25∘C. Biết nhiệt dung riêng của nước c=4200 J/(kg.K), nhiệt hoá hơi riêng của nước L=2,26⋅106 J/kg, nhiệt độ sôi của nước là 100∘C.
Xét phát biểu sau: Thời gian cần thiết để đun nước trong ấm đạt đến nhiệt độ sôi là 350 s.
Dùng một ấm điện có công suất 1000 W, hiệu suất 90% để đun 1 kg nước ở nhiệt độ 25∘C. Biết nhiệt dung riêng của nước c=4200 J/(kg.K), nhiệt hoá hơi riêng của nước L=2,26⋅106 J/kg, nhiệt độ sôi của nước là 100∘C.
Xét phát biểu sau: Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nhiệt độ nước trong ấm tăng thêm 1∘C là 4200 J.
Dùng một ấm điện có công suất 1000 W, hiệu suất 90% để đun 1 kg nước ở nhiệt độ 25∘C. Biết nhiệt dung riêng của nước c=4200 J/(kg.K), nhiệt hoá hơi riêng của nước L=2,26⋅106 J/kg, nhiệt độ sôi của nước là 100∘C.
Xét phát biểu sau: Sau khi nhiệt độ của nước tăng đến nhiệt độ sôi, người ta để ấm tiếp tục đun nước sôi trong 5 phút, khối lượng nước còn lại trong ấm là 830 g.
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước. Họ đã lựa chọn bộ dụng cụ thí nghiệm theo sơ đồ nguyên lí như hình bên gồm: biến áp nguồn, oát kế, nhiệt kế điện tử có độ phân giải nhiệt độ ±0,1∘C, nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp kèm dây điện trở, cân điện tử, các dây nối. Họ đổ một lượng nước vào trong bình nhiệt lượng kế và xác định khối lượng m của lượng nước này. Sau đó cho dòng điện qua dây điện trở trong bình nhiệt lượng kế. Đo nhiệt độ của nước, số chỉ của oát kế sau mỗi khoảng thời gian 3 phút và tính được công suất trung bình 16,2 W. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng số liệu sau.
m=0,145 kg; công suất trung bình P=16,2 W
Thời gian đun τ (s)
Nhiệt độ của nước sau khi đun t (∘C)
180
33,8
360
38,9
540
44,1
720
49,2
900
54,2
Tính nhiệt dung riêng trung bình của nước (J/kg.K). (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Người ta truyền cho khí trong xilanh nhiệt lượng 1200 J. Khí nở ra thực hiện công 150 J đẩy pit-tông lên. Độ biến thiên nội năng của khí là bao nhiêu J? (Kết quả tính đến chữ số hàng đơn vị)
Một vật bằng đồng có khối lượng 500 g, đang ở nhiệt độ 25∘C. Để vật nóng lên đạt được 45∘C thì vật bằng đồng cần hấp thụ một nhiệt lượng bằng bao nhiêu J? Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380 J/kg.K. (Kết quả tính đến chữ số hàng đơn vị)
Theo thống kê, vùng Tây Nguyên và Nam Trung Bộ có số giờ nắng trong 1 năm (365 ngày) trung bình khoảng 2300 giờ. Cường độ bức xạ Mặt Trời trung bình đo được ở vùng này trong một ngày là 5,3 kWh/m2. Một máy nước nóng năng lượng Mặt Trời gồm nhiều ống thuỷ tinh có hai lớp, ở giữa là lớp chân không, kích thước bộ thu nhiệt là 2000 mm ×1250 mm. Máy hoạt động nhờ nguồn năng lượng từ bức xạ Mặt Trời chuyển đổi trực tiếp thành nhiệt năng làm nóng nước. Dựa vào hiện tượng đối lưu, nước trong bình sau khi chảy vào ống được làm nóng luân phiên cho tới khi nhiệt độ của nước trong bình và ống chân không bằng nhau. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K, khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Khi mở van, có 70 lít nước tràn vào toàn bộ các ống thuỷ tinh. Biết lượng nước này ban đầu có nhiệt độ 25∘C. Sau 3,5 giờ nắng liên tục, lượng nước trên được đun nóng đến bao nhiêu độ C? Biết rằng chỉ có 45% năng lượng ánh sáng Mặt Trời chuyển hoá thành nhiệt năng làm nóng nước. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)
Vào vụ Đông Xuân ở miền Bắc nước ta, do thời tiết lạnh, khi ngâm thóc giống để gieo cấy, người ta thường dùng nước ấm khoảng 40∘C bằng cách đun sôi nước rồi pha với nước lạnh để kích thích hạt nảy mầm. Một người nông dân cần ngâm 10 kg thóc giống với tỷ lệ 3 lít nước (ở 39∘C) cho mỗi kg thóc. Lấy khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít. Coi sự trao đổi nhiệt với bên ngoài và sự thay đổi khối lượng riêng của nước theo nhiệt độ không đáng kể. Phải đổ bao nhiêu lít nước sôi vào nước lạnh 10∘C để đủ ngâm số thóc trên? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Phanh xe tải được sử dụng để kiểm soát tốc độ khi xe chạy xuống dốc, nó có tác dụng chuyển đổi thế năng hấp dẫn thành nội năng của vật liệu phanh (làm tăng nhiệt độ của vật liệu phanh), sự chuyển đổi này ngăn không cho thế năng hấp dẫn được chuyển đổi thành động năng của xe. Lấy g=9,8 m/s2. Tính độ tăng nhiệt độ (theo đơn vị ∘C) của 10 kg vật liệu phanh có nhiệt dung riêng trung bình là 800 J/(kg.K), nếu vật liệu phanh giữ lại 10% năng lượng từ một chiếc xe tải nặng 10 tấn khi xuống dốc cao 75,0 m với tốc độ không đổi. (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục)