Thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 · Vật lí · Liên trường THPT Nghệ An · Mã đề 3114 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Vào mùa đông, khi hà hơi vào gương thì thấy gương bị mờ đi. Nguyên nhân được giải thích bằng sự chuyển thể nào sau đây?
Câu 2
0,25 điểm
Trong hệ SI, đơn vị của cảm ứng từ là
Câu 3
0,25 điểm
Tương tác nào sau đây là tương tác từ?
Câu 4
0,25 điểm
Trong các nhà máy nhiệt điện, hơi nước được sử dụng để làm quay tuabin. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho $1$ kg nước chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể hơi ở nhiệt độ sôi được gọi là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nước, thao tác nào sau đây có tác dụng giúp nhiệt độ của nước trong bình đồng đều và làm tăng độ chính xác của phép đo?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đối với một khối khí lí tưởng xác định, trong quá trình đẳng nhiệt, tích của áp suất và thể tích là một hằng số. Giá trị của hằng số này không phụ thuộc vào
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt nằm ngang trong một từ trường đều. Biết dòng điện có chiều hướng Bắc – Nam, cảm ứng từ có phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống dưới. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có hướng về phía
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khinh khí cầu có một lỗ hở ở phía dưới để trao đổi khí với môi trường xung quanh, thể tích không đổi. Để khinh khí cầu bay lên, người ta cần đốt nóng không khí trong khinh khí cầu. Khi nhiệt độ của không khí trong khinh khí cầu tăng đến một giá trị nhất định thì khinh khí cầu bắt đầu bay lên. Khi đó khí trong khinh khí cầu có
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong thí nghiệm tạo từ phổ của nam châm thẳng, một học sinh thực hiện các thao tác sau: đặt nam châm dưới tấm bìa nằm ngang, rắc mạt sắt lên trên và gõ nhẹ lên tấm bìa. Nhận định nào sau đây không đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm kiểm chứng định luật Charles. Bộ thí nghiệm gồm các dụng cụ lắp đặt như hình vẽ. Ống thuỷ tinh đầu dưới bịt kín, đầu trên hở, bên trong có giọt acid sulfuric ngăn khí trong ống không thoát ra ngoài. Nhóm tiến hành đo chiều cao của cột khí trong ống ở các nhiệt độ khác nhau và ghi lại kết quả như sau:
| Nhiệt độ ($^\circ$C) | 25 | 30 | 35 | 40 | 45 | 50 | 55 | 60 | 65 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chiều cao cột khí (cm) | 9,5 | 9,6 | 9,8 | 10,0 | 10,1 | 10,3 | 10,5 | 10,7 | 10,8 |
Câu 19
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Khi giọt acid sulfuric đứng yên ở các vị trí khác nhau, áp suất cột khí trong các trường hợp bằng nhau.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm kiểm chứng định luật Charles. Bộ thí nghiệm gồm các dụng cụ lắp đặt như hình vẽ. Ống thuỷ tinh đầu dưới bịt kín, đầu trên hở, bên trong có giọt acid sulfuric ngăn khí trong ống không thoát ra ngoài. Nhóm tiến hành đo chiều cao của cột khí trong ống ở các nhiệt độ khác nhau và ghi lại kết quả như sau:
| Nhiệt độ ($^\circ$C) | 25 | 30 | 35 | 40 | 45 | 50 | 55 | 60 | 65 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chiều cao cột khí (cm) | 9,5 | 9,6 | 9,8 | 10,0 | 10,1 | 10,3 | 10,5 | 10,7 | 10,8 |
Câu 20
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Trong phạm vi sai số cho phép, kết quả thu được phù hợp với định luật Charles.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm kiểm chứng định luật Charles. Bộ thí nghiệm gồm các dụng cụ lắp đặt như hình vẽ. Ống thuỷ tinh đầu dưới bịt kín, đầu trên hở, bên trong có giọt acid sulfuric ngăn khí trong ống không thoát ra ngoài. Nhóm tiến hành đo chiều cao của cột khí trong ống ở các nhiệt độ khác nhau và ghi lại kết quả như sau:
| Nhiệt độ ($^\circ$C) | 25 | 30 | 35 | 40 | 45 | 50 | 55 | 60 | 65 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chiều cao cột khí (cm) | 9,5 | 9,6 | 9,8 | 10,0 | 10,1 | 10,3 | 10,5 | 10,7 | 10,8 |
Câu 21
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Khi nhiệt độ tăng, ứng với mỗi độ Celsius $(^\circ\text{C})$ thì chiều cao cột khí tăng thêm các khoảng không bằng nhau.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm kiểm chứng định luật Charles. Bộ thí nghiệm gồm các dụng cụ lắp đặt như hình vẽ. Ống thuỷ tinh đầu dưới bịt kín, đầu trên hở, bên trong có giọt acid sulfuric ngăn khí trong ống không thoát ra ngoài. Nhóm tiến hành đo chiều cao của cột khí trong ống ở các nhiệt độ khác nhau và ghi lại kết quả như sau:
| Nhiệt độ ($^\circ$C) | 25 | 30 | 35 | 40 | 45 | 50 | 55 | 60 | 65 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chiều cao cột khí (cm) | 9,5 | 9,6 | 9,8 | 10,0 | 10,1 | 10,3 | 10,5 | 10,7 | 10,8 |
Câu 22
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Khi chiều cao cột khí tăng gấp đôi thì tốc độ căn quân phương của các phân tử khí trong đó tăng $\sqrt{2}$ lần.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Khi lấy nước từ một bình đang nút kín, ta chỉ lấy được một ít dù trong bình vẫn còn nhiều nước. Từ hiện tượng đó, một học sinh đã nảy ra ý tưởng thực hiện thí nghiệm xác định áp suất khí quyển bằng các dụng cụ đơn giản sau: một ống thuỷ tinh hình trụ trong suốt có nút kín ở trên $(\text{N})$ và vòi nhỏ có khoá $(\text{k})$ ở đáy, thước đo chiều dài. Học sinh này tiến hành thí nghiệm theo các bước sau.
Bước 1: đo chiều dài của ống là $L_0$, mở nút đổ nước vào ống đến chiều dài là $L_1$ rồi nút kín ống ($L_1 < L_0$).
Bước 2: mở khoá $\text{k}$ để nước chảy ra ngoài cho đến khi nước không chảy ra dù vẫn còn nước trong ống, đo chiều dài cột nước được $L_2$.
Bước 3: thực hiện các thao tác tính toán và đưa ra kết quả về áp suất khí quyển. Coi khối lượng riêng của nước và gia tốc trọng trường là $D$ và $g$ đã biết, nhiệt độ không đổi trong quá trình thao tác.
Câu 23
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Trong quá trình nước chảy ra ở vòi, lượng không khí trong ống thực hiện quá trình đẳng nhiệt.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Khi lấy nước từ một bình đang nút kín, ta chỉ lấy được một ít dù trong bình vẫn còn nhiều nước. Từ hiện tượng đó, một học sinh đã nảy ra ý tưởng thực hiện thí nghiệm xác định áp suất khí quyển bằng các dụng cụ đơn giản sau: một ống thuỷ tinh hình trụ trong suốt có nút kín ở trên $(\text{N})$ và vòi nhỏ có khoá $(\text{k})$ ở đáy, thước đo chiều dài. Học sinh này tiến hành thí nghiệm theo các bước sau.
Bước 1: đo chiều dài của ống là $L_0$, mở nút đổ nước vào ống đến chiều dài là $L_1$ rồi nút kín ống ($L_1 < L_0$).
Bước 2: mở khoá $\text{k}$ để nước chảy ra ngoài cho đến khi nước không chảy ra dù vẫn còn nước trong ống, đo chiều dài cột nước được $L_2$.
Bước 3: thực hiện các thao tác tính toán và đưa ra kết quả về áp suất khí quyển. Coi khối lượng riêng của nước và gia tốc trọng trường là $D$ và $g$ đã biết, nhiệt độ không đổi trong quá trình thao tác.
Câu 24
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Khi nước đang chảy ra, áp suất khí trong ống không đổi.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Khi lấy nước từ một bình đang nút kín, ta chỉ lấy được một ít dù trong bình vẫn còn nhiều nước. Từ hiện tượng đó, một học sinh đã nảy ra ý tưởng thực hiện thí nghiệm xác định áp suất khí quyển bằng các dụng cụ đơn giản sau: một ống thuỷ tinh hình trụ trong suốt có nút kín ở trên $(\text{N})$ và vòi nhỏ có khoá $(\text{k})$ ở đáy, thước đo chiều dài. Học sinh này tiến hành thí nghiệm theo các bước sau.
Bước 1: đo chiều dài của ống là $L_0$, mở nút đổ nước vào ống đến chiều dài là $L_1$ rồi nút kín ống ($L_1 < L_0$).
Bước 2: mở khoá $\text{k}$ để nước chảy ra ngoài cho đến khi nước không chảy ra dù vẫn còn nước trong ống, đo chiều dài cột nước được $L_2$.
Bước 3: thực hiện các thao tác tính toán và đưa ra kết quả về áp suất khí quyển. Coi khối lượng riêng của nước và gia tốc trọng trường là $D$ và $g$ đã biết, nhiệt độ không đổi trong quá trình thao tác.
Câu 25
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Khi nước trong ống không chảy ra nữa dù vẫn mở khoá $\text{k}$ thì áp suất ở đáy ống bằng áp suất khí quyển.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Khi lấy nước từ một bình đang nút kín, ta chỉ lấy được một ít dù trong bình vẫn còn nhiều nước. Từ hiện tượng đó, một học sinh đã nảy ra ý tưởng thực hiện thí nghiệm xác định áp suất khí quyển bằng các dụng cụ đơn giản sau: một ống thuỷ tinh hình trụ trong suốt có nút kín ở trên $(\text{N})$ và vòi nhỏ có khoá $(\text{k})$ ở đáy, thước đo chiều dài. Học sinh này tiến hành thí nghiệm theo các bước sau.
Bước 1: đo chiều dài của ống là $L_0$, mở nút đổ nước vào ống đến chiều dài là $L_1$ rồi nút kín ống ($L_1 < L_0$).
Bước 2: mở khoá $\text{k}$ để nước chảy ra ngoài cho đến khi nước không chảy ra dù vẫn còn nước trong ống, đo chiều dài cột nước được $L_2$.
Bước 3: thực hiện các thao tác tính toán và đưa ra kết quả về áp suất khí quyển. Coi khối lượng riêng của nước và gia tốc trọng trường là $D$ và $g$ đã biết, nhiệt độ không đổi trong quá trình thao tác.
Câu 26
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Áp suất khí quyển tính theo công thức $p = \dfrac{DgL_2\,(L_0 - L_1)}{L_1 - L_2}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện có sơ đồ như hình vẽ. Khung dây hình chữ nhật được treo vào lực kế và đặt sao cho chỉ có cạnh $PQ$ nằm trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm, các đường sức từ có phương ngang, dây dẫn đưa dòng điện vào khung dây mềm, không tác dụng lực lên khung dây khi thao tác. Ban đầu đặt sao cho $PQ$ nằm ngang vuông góc với các đường sức từ và lọt hoàn toàn trong từ trường. Khi chưa có dòng điện, lực kế chỉ giá trị $F_0$. Khi có dòng điện không đổi chạy qua khung dây thì lực kế chỉ giá trị $F_1$ với $F_1 > F_0$.
Câu 27
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Đường sức từ giữa hai cực của nam châm có chiều từ cực $\text{S}$ đến cực $\text{N}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện có sơ đồ như hình vẽ. Khung dây hình chữ nhật được treo vào lực kế và đặt sao cho chỉ có cạnh $PQ$ nằm trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm, các đường sức từ có phương ngang, dây dẫn đưa dòng điện vào khung dây mềm, không tác dụng lực lên khung dây khi thao tác. Ban đầu đặt sao cho $PQ$ nằm ngang vuông góc với các đường sức từ và lọt hoàn toàn trong từ trường. Khi chưa có dòng điện, lực kế chỉ giá trị $F_0$. Khi có dòng điện không đổi chạy qua khung dây thì lực kế chỉ giá trị $F_1$ với $F_1 > F_0$.
Câu 28
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Dòng điện qua đoạn $PQ$ có chiều từ $Q$ đến $P$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện có sơ đồ như hình vẽ. Khung dây hình chữ nhật được treo vào lực kế và đặt sao cho chỉ có cạnh $PQ$ nằm trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm, các đường sức từ có phương ngang, dây dẫn đưa dòng điện vào khung dây mềm, không tác dụng lực lên khung dây khi thao tác. Ban đầu đặt sao cho $PQ$ nằm ngang vuông góc với các đường sức từ và lọt hoàn toàn trong từ trường. Khi chưa có dòng điện, lực kế chỉ giá trị $F_0$. Khi có dòng điện không đổi chạy qua khung dây thì lực kế chỉ giá trị $F_1$ với $F_1 > F_0$.
Câu 29
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Chiều dài và cường độ dòng điện qua $PQ$ là $L$ và $I$. Cảm ứng từ tính theo công thức $B = \dfrac{F_1 - F_0}{I\,L}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện có sơ đồ như hình vẽ. Khung dây hình chữ nhật được treo vào lực kế và đặt sao cho chỉ có cạnh $PQ$ nằm trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm, các đường sức từ có phương ngang, dây dẫn đưa dòng điện vào khung dây mềm, không tác dụng lực lên khung dây khi thao tác. Ban đầu đặt sao cho $PQ$ nằm ngang vuông góc với các đường sức từ và lọt hoàn toàn trong từ trường. Khi chưa có dòng điện, lực kế chỉ giá trị $F_0$. Khi có dòng điện không đổi chạy qua khung dây thì lực kế chỉ giá trị $F_1$ với $F_1 > F_0$.
Câu 30
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Từ trạng thái ban đầu, quay khung dây quanh trục chứa dây treo góc $\alpha$ có $\cos\alpha = 0{,}6$ thì số chỉ của lực kế là $F = 0{,}4F_0 + 0{,}6F_1$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Đông trùng hạ thảo tươi có hàm lượng nước chiếm từ $85\%$ đến $90\%$ khối lượng. Sau quy trình chế biến, độ ẩm thành phẩm được đưa về mức $5\%$ đến $8\%$. Để giữ được tính của đông trùng hạ thảo thì có hai phương pháp phổ biến được áp dụng là sấy lạnh và sấy thăng hoa.
Phương pháp sấy lạnh dựa trên nguyên lí tách ẩm bằng không khí khô, giảm áp suất để nước hoá hơi ở nhiệt độ thấp ($20^\circ\text{C}$ đến $30^\circ\text{C}$).
Phương pháp sấy thăng hoa thực hiện trong điều kiện áp suất rất thấp, khiến nước đá chuyển trực tiếp sang dạng hơi ở nhiệt độ âm ($-20^\circ\text{C}$ đến $-5^\circ\text{C}$) mà không qua thể lỏng.
Quy trình sấy chung gồm 3 bước. Bước 1: xử lí nhiệt độ phù hợp cho sản phẩm và đưa vào buồng sấy kín. Bước 2: hệ thống bơm chân không thiết lập áp suất phù hợp, đồng thời bộ gia nhiệt cung cấp năng lượng cần thiết cho quá trình chuyển pha của nước. Bước 3: hơi nước thoát ra được thu hồi tại bộ ngưng tụ để chuyển lại thành thể lỏng, phần khí còn lại được bơm chân không loại bỏ ra ngoài môi trường.
Câu 31
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Trong phương pháp sấy thăng hoa, nước ở thể rắn chuyển thành dạng hơi (khí).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Đông trùng hạ thảo tươi có hàm lượng nước chiếm từ $85\%$ đến $90\%$ khối lượng. Sau quy trình chế biến, độ ẩm thành phẩm được đưa về mức $5\%$ đến $8\%$. Để giữ được tính của đông trùng hạ thảo thì có hai phương pháp phổ biến được áp dụng là sấy lạnh và sấy thăng hoa.
Phương pháp sấy lạnh dựa trên nguyên lí tách ẩm bằng không khí khô, giảm áp suất để nước hoá hơi ở nhiệt độ thấp ($20^\circ\text{C}$ đến $30^\circ\text{C}$).
Phương pháp sấy thăng hoa thực hiện trong điều kiện áp suất rất thấp, khiến nước đá chuyển trực tiếp sang dạng hơi ở nhiệt độ âm ($-20^\circ\text{C}$ đến $-5^\circ\text{C}$) mà không qua thể lỏng.
Quy trình sấy chung gồm 3 bước. Bước 1: xử lí nhiệt độ phù hợp cho sản phẩm và đưa vào buồng sấy kín. Bước 2: hệ thống bơm chân không thiết lập áp suất phù hợp, đồng thời bộ gia nhiệt cung cấp năng lượng cần thiết cho quá trình chuyển pha của nước. Bước 3: hơi nước thoát ra được thu hồi tại bộ ngưng tụ để chuyển lại thành thể lỏng, phần khí còn lại được bơm chân không loại bỏ ra ngoài môi trường.
Câu 32
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Nếu giữ nhiệt độ buồng sấy không đổi thì nhiệt lượng của bộ gia nhiệt cung cấp cho buồng sấy bằng $0$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Đông trùng hạ thảo tươi có hàm lượng nước chiếm từ $85\%$ đến $90\%$ khối lượng. Sau quy trình chế biến, độ ẩm thành phẩm được đưa về mức $5\%$ đến $8\%$. Để giữ được tính của đông trùng hạ thảo thì có hai phương pháp phổ biến được áp dụng là sấy lạnh và sấy thăng hoa.
Phương pháp sấy lạnh dựa trên nguyên lí tách ẩm bằng không khí khô, giảm áp suất để nước hoá hơi ở nhiệt độ thấp ($20^\circ\text{C}$ đến $30^\circ\text{C}$).
Phương pháp sấy thăng hoa thực hiện trong điều kiện áp suất rất thấp, khiến nước đá chuyển trực tiếp sang dạng hơi ở nhiệt độ âm ($-20^\circ\text{C}$ đến $-5^\circ\text{C}$) mà không qua thể lỏng.
Quy trình sấy chung gồm 3 bước. Bước 1: xử lí nhiệt độ phù hợp cho sản phẩm và đưa vào buồng sấy kín. Bước 2: hệ thống bơm chân không thiết lập áp suất phù hợp, đồng thời bộ gia nhiệt cung cấp năng lượng cần thiết cho quá trình chuyển pha của nước. Bước 3: hơi nước thoát ra được thu hồi tại bộ ngưng tụ để chuyển lại thành thể lỏng, phần khí còn lại được bơm chân không loại bỏ ra ngoài môi trường.
Câu 33
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Nhiệt lượng cần cung cấp cho $1$ kg nước hoá hơi lớn hơn nhiệt lượng cần cung cấp cho $1$ kg nước đá thăng hoa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Đông trùng hạ thảo tươi có hàm lượng nước chiếm từ $85\%$ đến $90\%$ khối lượng. Sau quy trình chế biến, độ ẩm thành phẩm được đưa về mức $5\%$ đến $8\%$. Để giữ được tính của đông trùng hạ thảo thì có hai phương pháp phổ biến được áp dụng là sấy lạnh và sấy thăng hoa.
Phương pháp sấy lạnh dựa trên nguyên lí tách ẩm bằng không khí khô, giảm áp suất để nước hoá hơi ở nhiệt độ thấp ($20^\circ\text{C}$ đến $30^\circ\text{C}$).
Phương pháp sấy thăng hoa thực hiện trong điều kiện áp suất rất thấp, khiến nước đá chuyển trực tiếp sang dạng hơi ở nhiệt độ âm ($-20^\circ\text{C}$ đến $-5^\circ\text{C}$) mà không qua thể lỏng.
Quy trình sấy chung gồm 3 bước. Bước 1: xử lí nhiệt độ phù hợp cho sản phẩm và đưa vào buồng sấy kín. Bước 2: hệ thống bơm chân không thiết lập áp suất phù hợp, đồng thời bộ gia nhiệt cung cấp năng lượng cần thiết cho quá trình chuyển pha của nước. Bước 3: hơi nước thoát ra được thu hồi tại bộ ngưng tụ để chuyển lại thành thể lỏng, phần khí còn lại được bơm chân không loại bỏ ra ngoài môi trường.
Câu 34
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Nếu áp suất được giữ không đổi và nhiệt độ tăng thì số phân tử nước bị hút khỏi buồng sấy lớn hơn số phân tử nước thoát ra khỏi sản phẩm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 35 – 36 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Nhóm cung cấp nhiệt năng cho một lượng nước đá với công suất không đổi, theo dõi nhiệt độ $(t)$ theo thời gian $(\theta)$ thu được đồ thị như hình vẽ.
Câu 35 · Tự luận
0,25 điểm
Nhiệt độ ban đầu của nước đá tính theo thang độ K là bao nhiêu? (Kết quả lấy đến hàng đơn vị)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 35 – 36 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Nhóm cung cấp nhiệt năng cho một lượng nước đá với công suất không đổi, theo dõi nhiệt độ $(t)$ theo thời gian $(\theta)$ thu được đồ thị như hình vẽ.
Câu 36 · Tự luận
0,25 điểm
Biết rằng nhiệt dung riêng của nước đá là $2{,}1 \cdot 10^{3}$ J/kg.K, thí nghiệm cho thấy $\theta_2 = 5\theta_1$, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá mà nhóm đo được bằng $x \cdot 10^{5}$ J/kg. Giá trị của $x$ là bao nhiêu? (Kết quả lấy đến hàng phần trăm)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 37 – 38 · chạm để mở lại
Trong nuôi trồng thuỷ sản, việc sục khí để hoà tan oxygen vào nước là công đoạn cần thiết. Tại một bể nuôi cá giống, không khí được sục từ độ sâu $h = 4{,}0$ m. Các bọt khí khi bắt đầu rời đầu sục có bán kính $R = 3{,}80$ mm. Giả thiết nhiệt độ nước trong bể ổn định và đồng đều, áp suất khí quyển tương đương với áp suất của cột nước có độ cao $10{,}0$ m.
Câu 37 · Tự luận
0,25 điểm
Nếu lượng khí trong bọt khí không đổi, khi thoát khỏi mặt nước, bán kính bọt khí là bao nhiêu mm? (Kết quả lấy đến hàng phần trăm)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 37 – 38 · chạm để mở lại
Trong nuôi trồng thuỷ sản, việc sục khí để hoà tan oxygen vào nước là công đoạn cần thiết. Tại một bể nuôi cá giống, không khí được sục từ độ sâu $h = 4{,}0$ m. Các bọt khí khi bắt đầu rời đầu sục có bán kính $R = 3{,}80$ mm. Giả thiết nhiệt độ nước trong bể ổn định và đồng đều, áp suất khí quyển tương đương với áp suất của cột nước có độ cao $10{,}0$ m.
Câu 38 · Tự luận
0,25 điểm
Trên thực tế, một lượng không khí đã hoà tan vào nước. Biết rằng trong không khí ban đầu khí $N_2$ chiếm $80{,}0\%$ và khí $O_2$ chiếm $20{,}0\%$ về số mol. Khi hoà tan, khí $N_2$ tan với số mol gấp $2{,}00$ lần khí $O_2$. Bọt khí khi thoát khỏi mặt nước có bán kính là $4{,}10$ mm. Lượng khí $O_2$ trong bọt khí hoà tan vào nước chiếm mấy phần trăm (%) so với lượng $O_2$ ban đầu? (Kết quả lấy đến hàng đơn vị)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 39 – 40 · chạm để mở lại
Một thanh dẫn đồng chất, tiết diện đều, trọng lượng $P$ được uốn thành khung dây gấp khúc gồm ba đoạn bằng nhau $MN = NP = PQ = 16{,}0$ cm. Khung dây được treo sao cho có thể quay quanh trục nằm ngang đi qua hai đầu $M$ và $Q$. Hai đoạn $MN$ và $PQ$ song song với nhau và cùng vuông góc với đoạn $NP$. Đặt hệ thống vào một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ hướng thẳng đứng lên trên, độ lớn $B = 0{,}50$ T. Khi có dòng điện cường độ $I = 4{,}00$ A chạy qua khung dây thì khung dây lệch khỏi mặt phẳng thẳng đứng sao cho các đoạn $MN$, $PQ$ hợp với phương thẳng đứng một góc $\alpha$ với $\cos\alpha = 0{,}80$. Bỏ qua lực ma sát ở trục quay.
Câu 39 · Tự luận
0,25 điểm
Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây $MN$ là $x \cdot 10^{-3}$ N. Giá trị của $x$ là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 39 – 40 · chạm để mở lại
Một thanh dẫn đồng chất, tiết diện đều, trọng lượng $P$ được uốn thành khung dây gấp khúc gồm ba đoạn bằng nhau $MN = NP = PQ = 16{,}0$ cm. Khung dây được treo sao cho có thể quay quanh trục nằm ngang đi qua hai đầu $M$ và $Q$. Hai đoạn $MN$ và $PQ$ song song với nhau và cùng vuông góc với đoạn $NP$. Đặt hệ thống vào một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ hướng thẳng đứng lên trên, độ lớn $B = 0{,}50$ T. Khi có dòng điện cường độ $I = 4{,}00$ A chạy qua khung dây thì khung dây lệch khỏi mặt phẳng thẳng đứng sao cho các đoạn $MN$, $PQ$ hợp với phương thẳng đứng một góc $\alpha$ với $\cos\alpha = 0{,}80$. Bỏ qua lực ma sát ở trục quay.
Câu 40 · Tự luận
0,25 điểm
Giá trị của $P$ là $y \cdot 10^{-3}$ N. Giá trị của $y$ là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong các nhà máy nhiệt điện, hơi nước được sử dụng để làm quay tuabin. Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg nước chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể hơi ở nhiệt độ sôi được gọi là
Trong sơ đồ như hình vẽ bên, nếu đặt một kim nam châm thử tại điểm O thì cực Nam của kim nam châm chỉ về phía
Khi nhiệt độ của một vật giảm 7∘C thì theo thang nhiệt độ Kelvin, nhiệt độ vật này giảm
Vào buổi sáng, nhiệt độ không khí trong một phòng học là 20∘C và tăng dần khi về trưa. Trong quá trình đó, không khí trong phòng học có
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm kiểm chứng định luật Charles. Bộ thí nghiệm gồm các dụng cụ lắp đặt như hình vẽ. Ống thuỷ tinh đầu dưới bịt kín, đầu trên hở, bên trong có giọt acid sulfuric ngăn khí trong ống không thoát ra ngoài. Nhóm tiến hành đo chiều cao của cột khí trong ống ở các nhiệt độ khác nhau và ghi lại kết quả như sau:
Nhiệt độ (∘C)
25
30
35
40
45
50
55
60
65
Chiều cao cột khí (cm)
9,5
9,6
9,8
10,0
10,1
10,3
10,5
10,7
10,8
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm kiểm chứng định luật Charles. Bộ thí nghiệm gồm các dụng cụ lắp đặt như hình vẽ. Ống thuỷ tinh đầu dưới bịt kín, đầu trên hở, bên trong có giọt acid sulfuric ngăn khí trong ống không thoát ra ngoài. Nhóm tiến hành đo chiều cao của cột khí trong ống ở các nhiệt độ khác nhau và ghi lại kết quả như sau:
Nhiệt độ (∘C)
25
30
35
40
45
50
55
60
65
Chiều cao cột khí (cm)
9,5
9,6
9,8
10,0
10,1
10,3
10,5
10,7
10,8
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm kiểm chứng định luật Charles. Bộ thí nghiệm gồm các dụng cụ lắp đặt như hình vẽ. Ống thuỷ tinh đầu dưới bịt kín, đầu trên hở, bên trong có giọt acid sulfuric ngăn khí trong ống không thoát ra ngoài. Nhóm tiến hành đo chiều cao của cột khí trong ống ở các nhiệt độ khác nhau và ghi lại kết quả như sau:
Nhiệt độ (∘C)
25
30
35
40
45
50
55
60
65
Chiều cao cột khí (cm)
9,5
9,6
9,8
10,0
10,1
10,3
10,5
10,7
10,8
Xét phát biểu sau: Khi nhiệt độ tăng, ứng với mỗi độ Celsius (∘C) thì chiều cao cột khí tăng thêm các khoảng không bằng nhau.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm kiểm chứng định luật Charles. Bộ thí nghiệm gồm các dụng cụ lắp đặt như hình vẽ. Ống thuỷ tinh đầu dưới bịt kín, đầu trên hở, bên trong có giọt acid sulfuric ngăn khí trong ống không thoát ra ngoài. Nhóm tiến hành đo chiều cao của cột khí trong ống ở các nhiệt độ khác nhau và ghi lại kết quả như sau:
Nhiệt độ (∘C)
25
30
35
40
45
50
55
60
65
Chiều cao cột khí (cm)
9,5
9,6
9,8
10,0
10,1
10,3
10,5
10,7
10,8
Xét phát biểu sau: Khi chiều cao cột khí tăng gấp đôi thì tốc độ căn quân phương của các phân tử khí trong đó tăng 2 lần.
Khi lấy nước từ một bình đang nút kín, ta chỉ lấy được một ít dù trong bình vẫn còn nhiều nước. Từ hiện tượng đó, một học sinh đã nảy ra ý tưởng thực hiện thí nghiệm xác định áp suất khí quyển bằng các dụng cụ đơn giản sau: một ống thuỷ tinh hình trụ trong suốt có nút kín ở trên (N) và vòi nhỏ có khoá (k) ở đáy, thước đo chiều dài. Học sinh này tiến hành thí nghiệm theo các bước sau.
Bước 1: đo chiều dài của ống là L0, mở nút đổ nước vào ống đến chiều dài là L1 rồi nút kín ống (L1<L0).
Bước 2: mở khoá k để nước chảy ra ngoài cho đến khi nước không chảy ra dù vẫn còn nước trong ống, đo chiều dài cột nước được L2.
Bước 3: thực hiện các thao tác tính toán và đưa ra kết quả về áp suất khí quyển. Coi khối lượng riêng của nước và gia tốc trọng trường là D và g đã biết, nhiệt độ không đổi trong quá trình thao tác.
Khi lấy nước từ một bình đang nút kín, ta chỉ lấy được một ít dù trong bình vẫn còn nhiều nước. Từ hiện tượng đó, một học sinh đã nảy ra ý tưởng thực hiện thí nghiệm xác định áp suất khí quyển bằng các dụng cụ đơn giản sau: một ống thuỷ tinh hình trụ trong suốt có nút kín ở trên (N) và vòi nhỏ có khoá (k) ở đáy, thước đo chiều dài. Học sinh này tiến hành thí nghiệm theo các bước sau.
Bước 1: đo chiều dài của ống là L0, mở nút đổ nước vào ống đến chiều dài là L1 rồi nút kín ống (L1<L0).
Bước 2: mở khoá k để nước chảy ra ngoài cho đến khi nước không chảy ra dù vẫn còn nước trong ống, đo chiều dài cột nước được L2.
Bước 3: thực hiện các thao tác tính toán và đưa ra kết quả về áp suất khí quyển. Coi khối lượng riêng của nước và gia tốc trọng trường là D và g đã biết, nhiệt độ không đổi trong quá trình thao tác.
Khi lấy nước từ một bình đang nút kín, ta chỉ lấy được một ít dù trong bình vẫn còn nhiều nước. Từ hiện tượng đó, một học sinh đã nảy ra ý tưởng thực hiện thí nghiệm xác định áp suất khí quyển bằng các dụng cụ đơn giản sau: một ống thuỷ tinh hình trụ trong suốt có nút kín ở trên (N) và vòi nhỏ có khoá (k) ở đáy, thước đo chiều dài. Học sinh này tiến hành thí nghiệm theo các bước sau.
Bước 1: đo chiều dài của ống là L0, mở nút đổ nước vào ống đến chiều dài là L1 rồi nút kín ống (L1<L0).
Bước 2: mở khoá k để nước chảy ra ngoài cho đến khi nước không chảy ra dù vẫn còn nước trong ống, đo chiều dài cột nước được L2.
Bước 3: thực hiện các thao tác tính toán và đưa ra kết quả về áp suất khí quyển. Coi khối lượng riêng của nước và gia tốc trọng trường là D và g đã biết, nhiệt độ không đổi trong quá trình thao tác.
Xét phát biểu sau: Khi nước trong ống không chảy ra nữa dù vẫn mở khoá k thì áp suất ở đáy ống bằng áp suất khí quyển.
Khi lấy nước từ một bình đang nút kín, ta chỉ lấy được một ít dù trong bình vẫn còn nhiều nước. Từ hiện tượng đó, một học sinh đã nảy ra ý tưởng thực hiện thí nghiệm xác định áp suất khí quyển bằng các dụng cụ đơn giản sau: một ống thuỷ tinh hình trụ trong suốt có nút kín ở trên (N) và vòi nhỏ có khoá (k) ở đáy, thước đo chiều dài. Học sinh này tiến hành thí nghiệm theo các bước sau.
Bước 1: đo chiều dài của ống là L0, mở nút đổ nước vào ống đến chiều dài là L1 rồi nút kín ống (L1<L0).
Bước 2: mở khoá k để nước chảy ra ngoài cho đến khi nước không chảy ra dù vẫn còn nước trong ống, đo chiều dài cột nước được L2.
Bước 3: thực hiện các thao tác tính toán và đưa ra kết quả về áp suất khí quyển. Coi khối lượng riêng của nước và gia tốc trọng trường là D và g đã biết, nhiệt độ không đổi trong quá trình thao tác.
Xét phát biểu sau: Áp suất khí quyển tính theo công thức p=L1−L2DgL2(L0−L1).
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện có sơ đồ như hình vẽ. Khung dây hình chữ nhật được treo vào lực kế và đặt sao cho chỉ có cạnh PQ nằm trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm, các đường sức từ có phương ngang, dây dẫn đưa dòng điện vào khung dây mềm, không tác dụng lực lên khung dây khi thao tác. Ban đầu đặt sao cho PQ nằm ngang vuông góc với các đường sức từ và lọt hoàn toàn trong từ trường. Khi chưa có dòng điện, lực kế chỉ giá trị F0. Khi có dòng điện không đổi chạy qua khung dây thì lực kế chỉ giá trị F1 với F1>F0.
Xét phát biểu sau: Đường sức từ giữa hai cực của nam châm có chiều từ cực S đến cực N.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện có sơ đồ như hình vẽ. Khung dây hình chữ nhật được treo vào lực kế và đặt sao cho chỉ có cạnh PQ nằm trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm, các đường sức từ có phương ngang, dây dẫn đưa dòng điện vào khung dây mềm, không tác dụng lực lên khung dây khi thao tác. Ban đầu đặt sao cho PQ nằm ngang vuông góc với các đường sức từ và lọt hoàn toàn trong từ trường. Khi chưa có dòng điện, lực kế chỉ giá trị F0. Khi có dòng điện không đổi chạy qua khung dây thì lực kế chỉ giá trị F1 với F1>F0.
Xét phát biểu sau: Dòng điện qua đoạn PQ có chiều từ Q đến P.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện có sơ đồ như hình vẽ. Khung dây hình chữ nhật được treo vào lực kế và đặt sao cho chỉ có cạnh PQ nằm trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm, các đường sức từ có phương ngang, dây dẫn đưa dòng điện vào khung dây mềm, không tác dụng lực lên khung dây khi thao tác. Ban đầu đặt sao cho PQ nằm ngang vuông góc với các đường sức từ và lọt hoàn toàn trong từ trường. Khi chưa có dòng điện, lực kế chỉ giá trị F0. Khi có dòng điện không đổi chạy qua khung dây thì lực kế chỉ giá trị F1 với F1>F0.
Xét phát biểu sau: Chiều dài và cường độ dòng điện qua PQ là L và I. Cảm ứng từ tính theo công thức B=ILF1−F0.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện có sơ đồ như hình vẽ. Khung dây hình chữ nhật được treo vào lực kế và đặt sao cho chỉ có cạnh PQ nằm trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm, các đường sức từ có phương ngang, dây dẫn đưa dòng điện vào khung dây mềm, không tác dụng lực lên khung dây khi thao tác. Ban đầu đặt sao cho PQ nằm ngang vuông góc với các đường sức từ và lọt hoàn toàn trong từ trường. Khi chưa có dòng điện, lực kế chỉ giá trị F0. Khi có dòng điện không đổi chạy qua khung dây thì lực kế chỉ giá trị F1 với F1>F0.
Xét phát biểu sau: Từ trạng thái ban đầu, quay khung dây quanh trục chứa dây treo góc α có cosα=0,6 thì số chỉ của lực kế là F=0,4F0+0,6F1.
Đông trùng hạ thảo tươi có hàm lượng nước chiếm từ 85% đến 90% khối lượng. Sau quy trình chế biến, độ ẩm thành phẩm được đưa về mức 5% đến 8%. Để giữ được tính của đông trùng hạ thảo thì có hai phương pháp phổ biến được áp dụng là sấy lạnh và sấy thăng hoa.
Phương pháp sấy lạnh dựa trên nguyên lí tách ẩm bằng không khí khô, giảm áp suất để nước hoá hơi ở nhiệt độ thấp (20∘C đến 30∘C).
Phương pháp sấy thăng hoa thực hiện trong điều kiện áp suất rất thấp, khiến nước đá chuyển trực tiếp sang dạng hơi ở nhiệt độ âm (−20∘C đến −5∘C) mà không qua thể lỏng.
Quy trình sấy chung gồm 3 bước. Bước 1: xử lí nhiệt độ phù hợp cho sản phẩm và đưa vào buồng sấy kín. Bước 2: hệ thống bơm chân không thiết lập áp suất phù hợp, đồng thời bộ gia nhiệt cung cấp năng lượng cần thiết cho quá trình chuyển pha của nước. Bước 3: hơi nước thoát ra được thu hồi tại bộ ngưng tụ để chuyển lại thành thể lỏng, phần khí còn lại được bơm chân không loại bỏ ra ngoài môi trường.
Đông trùng hạ thảo tươi có hàm lượng nước chiếm từ 85% đến 90% khối lượng. Sau quy trình chế biến, độ ẩm thành phẩm được đưa về mức 5% đến 8%. Để giữ được tính của đông trùng hạ thảo thì có hai phương pháp phổ biến được áp dụng là sấy lạnh và sấy thăng hoa.
Phương pháp sấy lạnh dựa trên nguyên lí tách ẩm bằng không khí khô, giảm áp suất để nước hoá hơi ở nhiệt độ thấp (20∘C đến 30∘C).
Phương pháp sấy thăng hoa thực hiện trong điều kiện áp suất rất thấp, khiến nước đá chuyển trực tiếp sang dạng hơi ở nhiệt độ âm (−20∘C đến −5∘C) mà không qua thể lỏng.
Quy trình sấy chung gồm 3 bước. Bước 1: xử lí nhiệt độ phù hợp cho sản phẩm và đưa vào buồng sấy kín. Bước 2: hệ thống bơm chân không thiết lập áp suất phù hợp, đồng thời bộ gia nhiệt cung cấp năng lượng cần thiết cho quá trình chuyển pha của nước. Bước 3: hơi nước thoát ra được thu hồi tại bộ ngưng tụ để chuyển lại thành thể lỏng, phần khí còn lại được bơm chân không loại bỏ ra ngoài môi trường.
Xét phát biểu sau: Nếu giữ nhiệt độ buồng sấy không đổi thì nhiệt lượng của bộ gia nhiệt cung cấp cho buồng sấy bằng 0.
Đông trùng hạ thảo tươi có hàm lượng nước chiếm từ 85% đến 90% khối lượng. Sau quy trình chế biến, độ ẩm thành phẩm được đưa về mức 5% đến 8%. Để giữ được tính của đông trùng hạ thảo thì có hai phương pháp phổ biến được áp dụng là sấy lạnh và sấy thăng hoa.
Phương pháp sấy lạnh dựa trên nguyên lí tách ẩm bằng không khí khô, giảm áp suất để nước hoá hơi ở nhiệt độ thấp (20∘C đến 30∘C).
Phương pháp sấy thăng hoa thực hiện trong điều kiện áp suất rất thấp, khiến nước đá chuyển trực tiếp sang dạng hơi ở nhiệt độ âm (−20∘C đến −5∘C) mà không qua thể lỏng.
Quy trình sấy chung gồm 3 bước. Bước 1: xử lí nhiệt độ phù hợp cho sản phẩm và đưa vào buồng sấy kín. Bước 2: hệ thống bơm chân không thiết lập áp suất phù hợp, đồng thời bộ gia nhiệt cung cấp năng lượng cần thiết cho quá trình chuyển pha của nước. Bước 3: hơi nước thoát ra được thu hồi tại bộ ngưng tụ để chuyển lại thành thể lỏng, phần khí còn lại được bơm chân không loại bỏ ra ngoài môi trường.
Xét phát biểu sau: Nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước hoá hơi lớn hơn nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước đá thăng hoa.
Đông trùng hạ thảo tươi có hàm lượng nước chiếm từ 85% đến 90% khối lượng. Sau quy trình chế biến, độ ẩm thành phẩm được đưa về mức 5% đến 8%. Để giữ được tính của đông trùng hạ thảo thì có hai phương pháp phổ biến được áp dụng là sấy lạnh và sấy thăng hoa.
Phương pháp sấy lạnh dựa trên nguyên lí tách ẩm bằng không khí khô, giảm áp suất để nước hoá hơi ở nhiệt độ thấp (20∘C đến 30∘C).
Phương pháp sấy thăng hoa thực hiện trong điều kiện áp suất rất thấp, khiến nước đá chuyển trực tiếp sang dạng hơi ở nhiệt độ âm (−20∘C đến −5∘C) mà không qua thể lỏng.
Quy trình sấy chung gồm 3 bước. Bước 1: xử lí nhiệt độ phù hợp cho sản phẩm và đưa vào buồng sấy kín. Bước 2: hệ thống bơm chân không thiết lập áp suất phù hợp, đồng thời bộ gia nhiệt cung cấp năng lượng cần thiết cho quá trình chuyển pha của nước. Bước 3: hơi nước thoát ra được thu hồi tại bộ ngưng tụ để chuyển lại thành thể lỏng, phần khí còn lại được bơm chân không loại bỏ ra ngoài môi trường.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Nhóm cung cấp nhiệt năng cho một lượng nước đá với công suất không đổi, theo dõi nhiệt độ (t) theo thời gian (θ) thu được đồ thị như hình vẽ.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Nhóm cung cấp nhiệt năng cho một lượng nước đá với công suất không đổi, theo dõi nhiệt độ (t) theo thời gian (θ) thu được đồ thị như hình vẽ.
Biết rằng nhiệt dung riêng của nước đá là 2,1⋅103 J/kg.K, thí nghiệm cho thấy θ2=5θ1, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá mà nhóm đo được bằng x⋅105 J/kg. Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả lấy đến hàng phần trăm)
Trong nuôi trồng thuỷ sản, việc sục khí để hoà tan oxygen vào nước là công đoạn cần thiết. Tại một bể nuôi cá giống, không khí được sục từ độ sâu h=4,0 m. Các bọt khí khi bắt đầu rời đầu sục có bán kính R=3,80 mm. Giả thiết nhiệt độ nước trong bể ổn định và đồng đều, áp suất khí quyển tương đương với áp suất của cột nước có độ cao 10,0 m.
Trong nuôi trồng thuỷ sản, việc sục khí để hoà tan oxygen vào nước là công đoạn cần thiết. Tại một bể nuôi cá giống, không khí được sục từ độ sâu h=4,0 m. Các bọt khí khi bắt đầu rời đầu sục có bán kính R=3,80 mm. Giả thiết nhiệt độ nước trong bể ổn định và đồng đều, áp suất khí quyển tương đương với áp suất của cột nước có độ cao 10,0 m.
Trên thực tế, một lượng không khí đã hoà tan vào nước. Biết rằng trong không khí ban đầu khí N2 chiếm 80,0% và khí O2 chiếm 20,0% về số mol. Khi hoà tan, khí N2 tan với số mol gấp 2,00 lần khí O2. Bọt khí khi thoát khỏi mặt nước có bán kính là 4,10 mm. Lượng khí O2 trong bọt khí hoà tan vào nước chiếm mấy phần trăm (%) so với lượng O2 ban đầu? (Kết quả lấy đến hàng đơn vị)
Một thanh dẫn đồng chất, tiết diện đều, trọng lượng P được uốn thành khung dây gấp khúc gồm ba đoạn bằng nhau MN=NP=PQ=16,0 cm. Khung dây được treo sao cho có thể quay quanh trục nằm ngang đi qua hai đầu M và Q. Hai đoạn MN và PQ song song với nhau và cùng vuông góc với đoạn NP. Đặt hệ thống vào một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ hướng thẳng đứng lên trên, độ lớn B=0,50 T. Khi có dòng điện cường độ I=4,00 A chạy qua khung dây thì khung dây lệch khỏi mặt phẳng thẳng đứng sao cho các đoạn MN, PQ hợp với phương thẳng đứng một góc α với cosα=0,80. Bỏ qua lực ma sát ở trục quay.
Độ lớn lực từ tác dụng lên đoạn dây MN là x⋅10−3 N. Giá trị của x là bao nhiêu?
Một thanh dẫn đồng chất, tiết diện đều, trọng lượng P được uốn thành khung dây gấp khúc gồm ba đoạn bằng nhau MN=NP=PQ=16,0 cm. Khung dây được treo sao cho có thể quay quanh trục nằm ngang đi qua hai đầu M và Q. Hai đoạn MN và PQ song song với nhau và cùng vuông góc với đoạn NP. Đặt hệ thống vào một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ hướng thẳng đứng lên trên, độ lớn B=0,50 T. Khi có dòng điện cường độ I=4,00 A chạy qua khung dây thì khung dây lệch khỏi mặt phẳng thẳng đứng sao cho các đoạn MN, PQ hợp với phương thẳng đứng một góc α với cosα=0,80. Bỏ qua lực ma sát ở trục quay.
Giá trị của P là y⋅10−3 N. Giá trị của y là bao nhiêu?