Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích bằng $V_0$. Nếu giữ áp suất của khối khí đó không đổi và làm cho thể tích của khối khí tăng lên bằng $2V_0$ thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho $1$ kg nước ở $20^\circ\text{C}$ hoá hơi hoàn toàn ở $100^\circ\text{C}$. Cho biết nhiệt dung riêng của nước $4180$ J/(kg.K) và nhiệt hoá hơi riêng của nước là $2{,}3 \cdot 10^{6}$ J/kg.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bản tin dự báo thời tiết của Nghệ An vào một ngày mùa đông như sau: "Nghệ An: Nhiệt độ từ $14^\circ\text{C}$ đến $22^\circ\text{C}$". Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt độ Kelvin?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tính nhiệt lượng $Q$ cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn $200$ g nước đá ở $0^\circ\text{C}$. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng $3{,}34 \cdot 10^{5}$ J/kg.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Gọi $Q$ là nhiệt lượng cần truyền cho một vật có khối lượng $m$ để làm cho vật đó bắt đầu nóng chảy đến khi nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy xác định. Thì nhiệt nóng chảy riêng $\lambda$ của chất làm vật đó được tính theo công thức
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình bên dưới là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy làm nóng nước *(máy có ống dẫn nước lạnh vào và ống dẫn nước nóng ra ở phía dưới, đường đưa điện vào ở phía trên, một màn hình hiển thị nhiệt độ nước đã làm nóng và một núm điều chỉnh nhiệt độ)*. Nước lạnh có nhiệt độ $t_1 = 20{,}3^\circ\text{C}$ được đưa vào máy từ ống dẫn nước lạnh với lưu lượng $\mu = 2{,}50$ lít/phút. Khối lượng riêng của nước là $\rho = 1000$ kg/m$^3$. Nhiệt dung riêng của nước là $c = 4180$ J/(kg.K). Hiệu suất làm nóng nước là $H = 95\%$. Nếu nhiệt độ của nước sau khi đã làm nóng là $36{,}7^\circ\text{C}$ thì công suất tiêu thụ điện của máy làm nóng nước xấp xỉ
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Để đưa thuốc từ một cái lọ vào xilanh của ống tiêm, ban đầu nhân viên y tế đẩy pít tông sát đầu trên của xilanh, sau đó chọc đầu kim tiêm vào trong lọ thuốc. Khi kéo pít tông ra, thuốc sẽ vào trong xilanh. Nhận xét nào sau đây là đúng về thể tích và áp suất của khí trong xilanh khi kéo pít tông ra?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Bong bóng cá là một phần nội quan của con cá, giống như túi chứa khí giúp cá điều chỉnh tỉ trọng và giữ thăng bằng khi bơi. Khi cá di chuyển theo phương thẳng đứng trong nước, áp suất của nước tác dụng lên cơ thể cá thay đổi, dẫn đến sự thay đổi thể tích của bong bóng cá để giúp cá giữ thăng bằng hoặc thay đổi độ sâu dưới nước. Giả sử nhiệt độ của khối khí trong bong bóng cá không đổi trong suốt quá trình cá di chuyển.
Câu 19
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Quá trình biến đổi của khối khí trong bong bóng cá khi cá di chuyển chậm theo phương thẳng đứng được coi là quá trình đẳng tích.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Bong bóng cá là một phần nội quan của con cá, giống như túi chứa khí giúp cá điều chỉnh tỉ trọng và giữ thăng bằng khi bơi. Khi cá di chuyển theo phương thẳng đứng trong nước, áp suất của nước tác dụng lên cơ thể cá thay đổi, dẫn đến sự thay đổi thể tích của bong bóng cá để giúp cá giữ thăng bằng hoặc thay đổi độ sâu dưới nước. Giả sử nhiệt độ của khối khí trong bong bóng cá không đổi trong suốt quá trình cá di chuyển.
Câu 20
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Khi con cá bơi lặn xuống sâu hơn, áp suất nước tăng lên làm cho mật độ phân tử khí bên trong bong bóng tăng lên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Bong bóng cá là một phần nội quan của con cá, giống như túi chứa khí giúp cá điều chỉnh tỉ trọng và giữ thăng bằng khi bơi. Khi cá di chuyển theo phương thẳng đứng trong nước, áp suất của nước tác dụng lên cơ thể cá thay đổi, dẫn đến sự thay đổi thể tích của bong bóng cá để giúp cá giữ thăng bằng hoặc thay đổi độ sâu dưới nước. Giả sử nhiệt độ của khối khí trong bong bóng cá không đổi trong suốt quá trình cá di chuyển.
Câu 21
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Các ngư dân đánh bắt cá khi kéo lưới phải kéo một cách từ từ, nếu kéo lên quá đột ngột thì sự dãn nở của khí trong bong bóng cá cũng tăng lên đột ngột làm cho vỡ bong bóng cá, cá chết sẽ giảm độ tươi ngon và giá trị của con cá.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Bong bóng cá là một phần nội quan của con cá, giống như túi chứa khí giúp cá điều chỉnh tỉ trọng và giữ thăng bằng khi bơi. Khi cá di chuyển theo phương thẳng đứng trong nước, áp suất của nước tác dụng lên cơ thể cá thay đổi, dẫn đến sự thay đổi thể tích của bong bóng cá để giúp cá giữ thăng bằng hoặc thay đổi độ sâu dưới nước. Giả sử nhiệt độ của khối khí trong bong bóng cá không đổi trong suốt quá trình cá di chuyển.
Câu 22
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Nếu con cá bơi từ độ sâu $20$ m lên độ sâu $10$ m thì áp suất tác dụng lên nó giảm đi một nửa, do đó thể tích bong bóng cá sẽ tăng gấp đôi.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Vào những ngày hè nóng bức, các gia đình thường sử dụng loại quạt điều hoà để làm mát không khí. Khi quạt vận hành, không khí nóng từ môi trường xung quanh sẽ được hút vào bên trong quạt, đi qua các tấm làm mát (cooling pad). Nước được bơm liên tục từ khoang chứa nước lên tấm làm mát. Tấm làm mát này được thiết kế với rất nhiều đường ống dẫn với mặt cắt như tổ ong có thể dẫn và thấm đẫm nước. Khi không khí nóng bên ngoài luồn qua tấm làm mát đã có nước sẽ tạo ra hiện tượng bay hơi nước tự nhiên ở trong các ống dẫn. Khi nước bay hơi, nhiệt lượng được lấy từ không khí xung quanh, làm giảm nhiệt độ không khí. Giả sử toàn bộ nhiệt lượng lấy từ không khí để làm nước bay hơi.
Biết lưu lượng nước bay hơi từ quạt là $0{,}7$ g/s; nhiệt hoá hơi của nước ở $35^\circ\text{C}$ là $2{,}26 \cdot 10^{6}$ J/kg; khối lượng riêng không khí trong phòng là $1{,}2$ kg/m$^3$ và nhiệt dung riêng của không khí là $1005$ J/(kg.K).
Câu 23
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Quạt điều hoà làm mát không khí bằng cách thu nhiệt của không khí xung quanh để làm nước bay hơi.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Vào những ngày hè nóng bức, các gia đình thường sử dụng loại quạt điều hoà để làm mát không khí. Khi quạt vận hành, không khí nóng từ môi trường xung quanh sẽ được hút vào bên trong quạt, đi qua các tấm làm mát (cooling pad). Nước được bơm liên tục từ khoang chứa nước lên tấm làm mát. Tấm làm mát này được thiết kế với rất nhiều đường ống dẫn với mặt cắt như tổ ong có thể dẫn và thấm đẫm nước. Khi không khí nóng bên ngoài luồn qua tấm làm mát đã có nước sẽ tạo ra hiện tượng bay hơi nước tự nhiên ở trong các ống dẫn. Khi nước bay hơi, nhiệt lượng được lấy từ không khí xung quanh, làm giảm nhiệt độ không khí. Giả sử toàn bộ nhiệt lượng lấy từ không khí để làm nước bay hơi.
Biết lưu lượng nước bay hơi từ quạt là $0{,}7$ g/s; nhiệt hoá hơi của nước ở $35^\circ\text{C}$ là $2{,}26 \cdot 10^{6}$ J/kg; khối lượng riêng không khí trong phòng là $1{,}2$ kg/m$^3$ và nhiệt dung riêng của không khí là $1005$ J/(kg.K).
Câu 24
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Tốc độ bay hơi của nước trong quạt điều hoà không phụ thuộc vào nhiệt độ không khí xung quanh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Vào những ngày hè nóng bức, các gia đình thường sử dụng loại quạt điều hoà để làm mát không khí. Khi quạt vận hành, không khí nóng từ môi trường xung quanh sẽ được hút vào bên trong quạt, đi qua các tấm làm mát (cooling pad). Nước được bơm liên tục từ khoang chứa nước lên tấm làm mát. Tấm làm mát này được thiết kế với rất nhiều đường ống dẫn với mặt cắt như tổ ong có thể dẫn và thấm đẫm nước. Khi không khí nóng bên ngoài luồn qua tấm làm mát đã có nước sẽ tạo ra hiện tượng bay hơi nước tự nhiên ở trong các ống dẫn. Khi nước bay hơi, nhiệt lượng được lấy từ không khí xung quanh, làm giảm nhiệt độ không khí. Giả sử toàn bộ nhiệt lượng lấy từ không khí để làm nước bay hơi.
Biết lưu lượng nước bay hơi từ quạt là $0{,}7$ g/s; nhiệt hoá hơi của nước ở $35^\circ\text{C}$ là $2{,}26 \cdot 10^{6}$ J/kg; khối lượng riêng không khí trong phòng là $1{,}2$ kg/m$^3$ và nhiệt dung riêng của không khí là $1005$ J/(kg.K).
Câu 25
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Nhiệt lượng cần thiết lấy từ không khí xung quanh để làm bay hơi $0{,}42$ kg nước ở $35^\circ\text{C}$ là $949{,}2$ kJ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Vào những ngày hè nóng bức, các gia đình thường sử dụng loại quạt điều hoà để làm mát không khí. Khi quạt vận hành, không khí nóng từ môi trường xung quanh sẽ được hút vào bên trong quạt, đi qua các tấm làm mát (cooling pad). Nước được bơm liên tục từ khoang chứa nước lên tấm làm mát. Tấm làm mát này được thiết kế với rất nhiều đường ống dẫn với mặt cắt như tổ ong có thể dẫn và thấm đẫm nước. Khi không khí nóng bên ngoài luồn qua tấm làm mát đã có nước sẽ tạo ra hiện tượng bay hơi nước tự nhiên ở trong các ống dẫn. Khi nước bay hơi, nhiệt lượng được lấy từ không khí xung quanh, làm giảm nhiệt độ không khí. Giả sử toàn bộ nhiệt lượng lấy từ không khí để làm nước bay hơi.
Biết lưu lượng nước bay hơi từ quạt là $0{,}7$ g/s; nhiệt hoá hơi của nước ở $35^\circ\text{C}$ là $2{,}26 \cdot 10^{6}$ J/kg; khối lượng riêng không khí trong phòng là $1{,}2$ kg/m$^3$ và nhiệt dung riêng của không khí là $1005$ J/(kg.K).
Câu 26
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Trong một căn phòng kín kích thước $4\ \text{m} \times 5\ \text{m} \times 4\ \text{m}$, nhiệt độ không khí trong phòng ở $35^\circ\text{C}$. Sau $10$ phút mở quạt, nhiệt độ phòng giảm đi khoảng $8{,}9^\circ\text{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một xi lanh kín chứa $2$ g khí Helium (He), khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái từ $(1) \to (2) \to (3) \to (4) \to (1)$ được biểu diễn trên đồ thị $(p-T)$ như hình vẽ *(trạng thái $(1)$ ở toạ độ $(T_0;\,3p_0)$, trạng thái $(2)$ ở $(3T_0;\,3p_0)$, trạng thái $(3)$ ở $(3T_0;\,p_0)$; trạng thái $(4)$ nằm trên đường $p = p_0$ và đoạn thẳng nối $(4)$ với $(1)$ khi kéo dài thì đi qua gốc toạ độ $O$)*. Cho $p_0 = 1{,}5 \cdot 10^{5}$ Pa, $T_0 = 300$ K. Biết khối lượng mol của Helium là $4$ g/mol; $R = 8{,}31$ J/(mol.K).
Câu 27
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Quá trình biến đổi từ trạng thái $(4)$ đến trạng thái $(1)$ là quá trình đẳng tích.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một xi lanh kín chứa $2$ g khí Helium (He), khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái từ $(1) \to (2) \to (3) \to (4) \to (1)$ được biểu diễn trên đồ thị $(p-T)$ như hình vẽ *(trạng thái $(1)$ ở toạ độ $(T_0;\,3p_0)$, trạng thái $(2)$ ở $(3T_0;\,3p_0)$, trạng thái $(3)$ ở $(3T_0;\,p_0)$; trạng thái $(4)$ nằm trên đường $p = p_0$ và đoạn thẳng nối $(4)$ với $(1)$ khi kéo dài thì đi qua gốc toạ độ $O$)*. Cho $p_0 = 1{,}5 \cdot 10^{5}$ Pa, $T_0 = 300$ K. Biết khối lượng mol của Helium là $4$ g/mol; $R = 8{,}31$ J/(mol.K).
Câu 28
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Thể tích khí ở trạng thái $(2)$ lớn hơn thể tích khí ở trạng thái $(1)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một xi lanh kín chứa $2$ g khí Helium (He), khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái từ $(1) \to (2) \to (3) \to (4) \to (1)$ được biểu diễn trên đồ thị $(p-T)$ như hình vẽ *(trạng thái $(1)$ ở toạ độ $(T_0;\,3p_0)$, trạng thái $(2)$ ở $(3T_0;\,3p_0)$, trạng thái $(3)$ ở $(3T_0;\,p_0)$; trạng thái $(4)$ nằm trên đường $p = p_0$ và đoạn thẳng nối $(4)$ với $(1)$ khi kéo dài thì đi qua gốc toạ độ $O$)*. Cho $p_0 = 1{,}5 \cdot 10^{5}$ Pa, $T_0 = 300$ K. Biết khối lượng mol của Helium là $4$ g/mol; $R = 8{,}31$ J/(mol.K).
Câu 29
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Thể tích của khối khí khi ở trạng thái $(1)$ là $V_1 = 2{,}77$ lít.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một xi lanh kín chứa $2$ g khí Helium (He), khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái từ $(1) \to (2) \to (3) \to (4) \to (1)$ được biểu diễn trên đồ thị $(p-T)$ như hình vẽ *(trạng thái $(1)$ ở toạ độ $(T_0;\,3p_0)$, trạng thái $(2)$ ở $(3T_0;\,3p_0)$, trạng thái $(3)$ ở $(3T_0;\,p_0)$; trạng thái $(4)$ nằm trên đường $p = p_0$ và đoạn thẳng nối $(4)$ với $(1)$ khi kéo dài thì đi qua gốc toạ độ $O$)*. Cho $p_0 = 1{,}5 \cdot 10^{5}$ Pa, $T_0 = 300$ K. Biết khối lượng mol của Helium là $4$ g/mol; $R = 8{,}31$ J/(mol.K).
Câu 30
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Trong quá trình biến đổi từ trạng thái $(1)$ đến trạng thái $(2)$, chất khí đã thực hiện công có độ lớn $1246{,}5$ J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hành đo nhiệt dung riêng của nước.
Dụng cụ thí nghiệm gồm: biến thế nguồn (1); bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp các chức năng đo thời gian (2); nhiệt kế (3); nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm dây điện trở gắn ở mặt trong của nắp bình (4); cân điện tử (5); các dây nối.
Các bước tiến hành thí nghiệm (chưa sắp xếp theo thứ tự):
a. Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
b. Bật nguồn điện.
c. Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, xác định khối lượng nước này.
d. Tắt nguồn điện.
e. Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian $3$ phút, đọc nhiệt độ từ nhiệt kế, số chỉ của oát kế rồi ghi lại kết quả.
Kết quả thu được: khối lượng nước $m = 0{,}145$ kg; công suất trung bình $\overline{\mathscr{P}} = 16{,}2$ W.
| Lần đo | Thời gian đun $\Delta t$ (s) | Nhiệt độ nước sau đun ($^\circ$C) |
|---|---|---|
| 1 | 180 | 33,8 |
| 2 | 360 | 38,9 |
| 3 | 540 | 44,1 |
| 4 | 720 | 49,2 |
| 5 | 900 | 54,2 |
Câu 31
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Thứ tự đúng các bước tiến hành thí nghiệm là: b, a, c, d, e.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hành đo nhiệt dung riêng của nước.
Dụng cụ thí nghiệm gồm: biến thế nguồn (1); bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp các chức năng đo thời gian (2); nhiệt kế (3); nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm dây điện trở gắn ở mặt trong của nắp bình (4); cân điện tử (5); các dây nối.
Các bước tiến hành thí nghiệm (chưa sắp xếp theo thứ tự):
a. Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
b. Bật nguồn điện.
c. Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, xác định khối lượng nước này.
d. Tắt nguồn điện.
e. Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian $3$ phút, đọc nhiệt độ từ nhiệt kế, số chỉ của oát kế rồi ghi lại kết quả.
Kết quả thu được: khối lượng nước $m = 0{,}145$ kg; công suất trung bình $\overline{\mathscr{P}} = 16{,}2$ W.
| Lần đo | Thời gian đun $\Delta t$ (s) | Nhiệt độ nước sau đun ($^\circ$C) |
|---|---|---|
| 1 | 180 | 33,8 |
| 2 | 360 | 38,9 |
| 3 | 540 | 44,1 |
| 4 | 720 | 49,2 |
| 5 | 900 | 54,2 |
Câu 32
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Nhiệt lượng trung bình toả ra trên dây điện trở trong khoảng thời gian từ $\tau = 180$ s đến $\tau = 900$ s là $11664$ J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hành đo nhiệt dung riêng của nước.
Dụng cụ thí nghiệm gồm: biến thế nguồn (1); bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp các chức năng đo thời gian (2); nhiệt kế (3); nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm dây điện trở gắn ở mặt trong của nắp bình (4); cân điện tử (5); các dây nối.
Các bước tiến hành thí nghiệm (chưa sắp xếp theo thứ tự):
a. Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
b. Bật nguồn điện.
c. Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, xác định khối lượng nước này.
d. Tắt nguồn điện.
e. Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian $3$ phút, đọc nhiệt độ từ nhiệt kế, số chỉ của oát kế rồi ghi lại kết quả.
Kết quả thu được: khối lượng nước $m = 0{,}145$ kg; công suất trung bình $\overline{\mathscr{P}} = 16{,}2$ W.
| Lần đo | Thời gian đun $\Delta t$ (s) | Nhiệt độ nước sau đun ($^\circ$C) |
|---|---|---|
| 1 | 180 | 33,8 |
| 2 | 360 | 38,9 |
| 3 | 540 | 44,1 |
| 4 | 720 | 49,2 |
| 5 | 900 | 54,2 |
Câu 33
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Đồ thị thực nghiệm biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt độ theo thời gian là một đoạn thẳng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hành đo nhiệt dung riêng của nước.
Dụng cụ thí nghiệm gồm: biến thế nguồn (1); bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp các chức năng đo thời gian (2); nhiệt kế (3); nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm dây điện trở gắn ở mặt trong của nắp bình (4); cân điện tử (5); các dây nối.
Các bước tiến hành thí nghiệm (chưa sắp xếp theo thứ tự):
a. Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
b. Bật nguồn điện.
c. Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, xác định khối lượng nước này.
d. Tắt nguồn điện.
e. Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian $3$ phút, đọc nhiệt độ từ nhiệt kế, số chỉ của oát kế rồi ghi lại kết quả.
Kết quả thu được: khối lượng nước $m = 0{,}145$ kg; công suất trung bình $\overline{\mathscr{P}} = 16{,}2$ W.
| Lần đo | Thời gian đun $\Delta t$ (s) | Nhiệt độ nước sau đun ($^\circ$C) |
|---|---|---|
| 1 | 180 | 33,8 |
| 2 | 360 | 38,9 |
| 3 | 540 | 44,1 |
| 4 | 720 | 49,2 |
| 5 | 900 | 54,2 |
Câu 34
0,25 điểm
Xét phát biểu sau: Từ bảng số liệu, nhóm học sinh xác định được nhiệt dung riêng trung bình của nước xấp xỉ $3944$ J/(kg.K).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 35 – 36 · chạm để mở lại
Theo thống kê, vùng Tây Nguyên và Nam Trung Bộ có số giờ nắng trong $1$ năm ($365$ ngày) trung bình khoảng $2300$ giờ. Cường độ bức xạ năng lượng mặt trời trung bình đo được ở đây tính theo số giờ nắng trong một ngày là $5{,}3$ kWh/m$^2$. Một hộ gia đình ở vùng trên sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời có kích thước bộ thu nhiệt là $2000\ \text{mm} \times 1250\ \text{mm}$. Máy hoạt động nhờ nguồn năng lượng từ bức xạ mặt trời chuyển đổi trực tiếp thành nhiệt năng làm nóng nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là $4200$ J/(kg.K), khối lượng riêng của nước là $1000$ kg/m$^3$. Khi mở van, có $50$ lít nước tràn vào toàn bộ các ống thuỷ tinh của bộ thu nhiệt. Biết lượng nước này ban đầu có nhiệt độ $25^\circ\text{C}$.
Câu 35 · Tự luận
0,25 điểm
Nếu sau một thời gian, nhiệt độ nước trong bộ thu nhiệt tăng đến $50^\circ\text{C}$ thì độ biến thiên nội năng của lượng nước trên bằng bao nhiêu kJ? (Coi thể tích nước thay đổi không đáng kể)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 35 – 36 · chạm để mở lại
Theo thống kê, vùng Tây Nguyên và Nam Trung Bộ có số giờ nắng trong $1$ năm ($365$ ngày) trung bình khoảng $2300$ giờ. Cường độ bức xạ năng lượng mặt trời trung bình đo được ở đây tính theo số giờ nắng trong một ngày là $5{,}3$ kWh/m$^2$. Một hộ gia đình ở vùng trên sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời có kích thước bộ thu nhiệt là $2000\ \text{mm} \times 1250\ \text{mm}$. Máy hoạt động nhờ nguồn năng lượng từ bức xạ mặt trời chuyển đổi trực tiếp thành nhiệt năng làm nóng nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là $4200$ J/(kg.K), khối lượng riêng của nước là $1000$ kg/m$^3$. Khi mở van, có $50$ lít nước tràn vào toàn bộ các ống thuỷ tinh của bộ thu nhiệt. Biết lượng nước này ban đầu có nhiệt độ $25^\circ\text{C}$.
Câu 36 · Tự luận
0,25 điểm
Sau $3$ giờ nắng liên tục, lượng nước trên được đun nóng đến bao nhiêu độ $^\circ\text{C}$? Biết rằng chỉ có $45\%$ năng lượng ánh sáng mặt trời chuyển hoá thành nhiệt năng làm nóng nước. (Kết quả làm tròn đến $1$ chữ số thập phân)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một thỏi nhôm có khối lượng $1{,}0$ kg ở nhiệt độ $8^\circ\text{C}$. Biết nhôm nóng chảy ở $658^\circ\text{C}$, nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là $3{,}9 \cdot 10^{5}$ J/kg và nhiệt dung riêng của nhôm là $880$ J/(kg.K). Cần cung cấp nhiệt lượng $Q$ bằng bao nhiêu kJ để làm nóng chảy hoàn toàn thỏi nhôm này? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Chạy bộ vào mỗi buổi sáng là hoạt động luyện tập rất tốt cho sức khoẻ. Một người trưởng thành khi chạy bộ nhẹ nhàng sẽ cần hít vào khoảng $1{,}5$ g không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (áp suất $1$ Bar và nhiệt độ $0^\circ\text{C}$) trong mỗi nhịp thở. Biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn là $1{,}29$ kg/m$^3$ và coi khối lượng không khí hít vào trong mỗi nhịp thở là bằng nhau. Cho $1\ \text{Bar} = 10^{5}$ Pa. Tính thể tích không khí người đó cần hít vào trong mỗi nhịp thở khi chạy bộ ở Đà Lạt, nơi có áp suất khí quyển khoảng $0{,}85$ Bar và nhiệt độ $18^\circ\text{C}$, theo đơn vị ml. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí Hydrogen ở nhiệt độ $20^\circ\text{C}$ có giá trị là $a \cdot 10^{-21}$ J. Tính $a$. (Kết quả làm tròn đến $1$ chữ số thập phân)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Dưới đây là sơ đồ nguyên lí hoạt động của máy lạnh *(sơ đồ gồm máy nén, dàn nóng với quạt gió, bộ lọc khô, van tiết lưu, dàn lạnh với quạt dàn lạnh, cùng chú giải các đường cao áp và hạ áp của gas ở thể khí và thể lỏng)*. Khi mở máy, gas (chất làm lạnh) ở dạng lỏng từ dàn nóng sẽ di chuyển qua van tiết lưu để chuyển thành dạng khí, bay hơi và tạo thành khí lạnh. Ở dàn lạnh của điều hoà, quạt gió sẽ thổi khí lạnh xung quanh các ống đồng và truyền vào phòng, nhờ cơ chế hoạt động này mà làm giảm được nhiệt độ trong phòng. Khí lạnh sau đó được hút về máy nén, máy này sẽ nén khí lạnh từ áp suất thấp trở thành áp suất cao và nóng. Gas áp suất cao sau khi chạy qua dàn nóng của máy lạnh sẽ được làm mát bởi quạt gió và lá nhôm tản nhiệt. Sau đó, nó sẽ lại chuyển qua van tiết lưu một lần nữa. Quá trình này tiếp tục lặp đi lặp lại cho đến khi máy lạnh được tắt.
Một máy lạnh đang hoạt động, dòng khí gas trước khi vào máy nén có áp suất $60$ PSI và nhiệt độ $a\ ^\circ\text{C}$. Sau khi đi qua máy nén để vào dàn nóng, áp suất khí gas là $280$ PSI, nhiệt độ $60\ ^\circ\text{C}$. Tỉ số nén về thể tích của cùng một lượng khí gas trước và sau khi qua máy nén là $4:1$. Nhiệt độ trong dàn lạnh $a$ bằng bao nhiêu $^\circ\text{C}$? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích bằng V0. Nếu giữ áp suất của khối khí đó không đổi và làm cho thể tích của khối khí tăng lên bằng 2V0 thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí
Tính nhiệt lượng cần cung cấp cho 1 kg nước ở 20∘C hoá hơi hoàn toàn ở 100∘C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước 4180 J/(kg.K) và nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,3⋅106 J/kg.
Bản tin dự báo thời tiết của Nghệ An vào một ngày mùa đông như sau: "Nghệ An: Nhiệt độ từ 14∘C đến 22∘C". Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt độ Kelvin?
Tính nhiệt lượng Q cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 200 g nước đá ở 0∘C. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,34⋅105 J/kg.
Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho một vật có khối lượng m để làm cho vật đó bắt đầu nóng chảy đến khi nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy xác định. Thì nhiệt nóng chảy riêng λ của chất làm vật đó được tính theo công thức
Hình bên dưới là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy làm nóng nước (máy có ống dẫn nước lạnh vào và ống dẫn nước nóng ra ở phía dưới, đường đưa điện vào ở phía trên, một màn hình hiển thị nhiệt độ nước đã làm nóng và một núm điều chỉnh nhiệt độ). Nước lạnh có nhiệt độ t1=20,3∘C được đưa vào máy từ ống dẫn nước lạnh với lưu lượng μ=2,50 lít/phút. Khối lượng riêng của nước là ρ=1000 kg/m3. Nhiệt dung riêng của nước là c=4180 J/(kg.K). Hiệu suất làm nóng nước là H=95%. Nếu nhiệt độ của nước sau khi đã làm nóng là 36,7∘C thì công suất tiêu thụ điện của máy làm nóng nước xấp xỉ
Bong bóng cá là một phần nội quan của con cá, giống như túi chứa khí giúp cá điều chỉnh tỉ trọng và giữ thăng bằng khi bơi. Khi cá di chuyển theo phương thẳng đứng trong nước, áp suất của nước tác dụng lên cơ thể cá thay đổi, dẫn đến sự thay đổi thể tích của bong bóng cá để giúp cá giữ thăng bằng hoặc thay đổi độ sâu dưới nước. Giả sử nhiệt độ của khối khí trong bong bóng cá không đổi trong suốt quá trình cá di chuyển.
Bong bóng cá là một phần nội quan của con cá, giống như túi chứa khí giúp cá điều chỉnh tỉ trọng và giữ thăng bằng khi bơi. Khi cá di chuyển theo phương thẳng đứng trong nước, áp suất của nước tác dụng lên cơ thể cá thay đổi, dẫn đến sự thay đổi thể tích của bong bóng cá để giúp cá giữ thăng bằng hoặc thay đổi độ sâu dưới nước. Giả sử nhiệt độ của khối khí trong bong bóng cá không đổi trong suốt quá trình cá di chuyển.
Bong bóng cá là một phần nội quan của con cá, giống như túi chứa khí giúp cá điều chỉnh tỉ trọng và giữ thăng bằng khi bơi. Khi cá di chuyển theo phương thẳng đứng trong nước, áp suất của nước tác dụng lên cơ thể cá thay đổi, dẫn đến sự thay đổi thể tích của bong bóng cá để giúp cá giữ thăng bằng hoặc thay đổi độ sâu dưới nước. Giả sử nhiệt độ của khối khí trong bong bóng cá không đổi trong suốt quá trình cá di chuyển.
Bong bóng cá là một phần nội quan của con cá, giống như túi chứa khí giúp cá điều chỉnh tỉ trọng và giữ thăng bằng khi bơi. Khi cá di chuyển theo phương thẳng đứng trong nước, áp suất của nước tác dụng lên cơ thể cá thay đổi, dẫn đến sự thay đổi thể tích của bong bóng cá để giúp cá giữ thăng bằng hoặc thay đổi độ sâu dưới nước. Giả sử nhiệt độ của khối khí trong bong bóng cá không đổi trong suốt quá trình cá di chuyển.
Xét phát biểu sau: Nếu con cá bơi từ độ sâu 20 m lên độ sâu 10 m thì áp suất tác dụng lên nó giảm đi một nửa, do đó thể tích bong bóng cá sẽ tăng gấp đôi.
Vào những ngày hè nóng bức, các gia đình thường sử dụng loại quạt điều hoà để làm mát không khí. Khi quạt vận hành, không khí nóng từ môi trường xung quanh sẽ được hút vào bên trong quạt, đi qua các tấm làm mát (cooling pad). Nước được bơm liên tục từ khoang chứa nước lên tấm làm mát. Tấm làm mát này được thiết kế với rất nhiều đường ống dẫn với mặt cắt như tổ ong có thể dẫn và thấm đẫm nước. Khi không khí nóng bên ngoài luồn qua tấm làm mát đã có nước sẽ tạo ra hiện tượng bay hơi nước tự nhiên ở trong các ống dẫn. Khi nước bay hơi, nhiệt lượng được lấy từ không khí xung quanh, làm giảm nhiệt độ không khí. Giả sử toàn bộ nhiệt lượng lấy từ không khí để làm nước bay hơi.
Biết lưu lượng nước bay hơi từ quạt là 0,7 g/s; nhiệt hoá hơi của nước ở 35∘C là 2,26⋅106 J/kg; khối lượng riêng không khí trong phòng là 1,2 kg/m3 và nhiệt dung riêng của không khí là 1005 J/(kg.K).
Vào những ngày hè nóng bức, các gia đình thường sử dụng loại quạt điều hoà để làm mát không khí. Khi quạt vận hành, không khí nóng từ môi trường xung quanh sẽ được hút vào bên trong quạt, đi qua các tấm làm mát (cooling pad). Nước được bơm liên tục từ khoang chứa nước lên tấm làm mát. Tấm làm mát này được thiết kế với rất nhiều đường ống dẫn với mặt cắt như tổ ong có thể dẫn và thấm đẫm nước. Khi không khí nóng bên ngoài luồn qua tấm làm mát đã có nước sẽ tạo ra hiện tượng bay hơi nước tự nhiên ở trong các ống dẫn. Khi nước bay hơi, nhiệt lượng được lấy từ không khí xung quanh, làm giảm nhiệt độ không khí. Giả sử toàn bộ nhiệt lượng lấy từ không khí để làm nước bay hơi.
Biết lưu lượng nước bay hơi từ quạt là 0,7 g/s; nhiệt hoá hơi của nước ở 35∘C là 2,26⋅106 J/kg; khối lượng riêng không khí trong phòng là 1,2 kg/m3 và nhiệt dung riêng của không khí là 1005 J/(kg.K).
Vào những ngày hè nóng bức, các gia đình thường sử dụng loại quạt điều hoà để làm mát không khí. Khi quạt vận hành, không khí nóng từ môi trường xung quanh sẽ được hút vào bên trong quạt, đi qua các tấm làm mát (cooling pad). Nước được bơm liên tục từ khoang chứa nước lên tấm làm mát. Tấm làm mát này được thiết kế với rất nhiều đường ống dẫn với mặt cắt như tổ ong có thể dẫn và thấm đẫm nước. Khi không khí nóng bên ngoài luồn qua tấm làm mát đã có nước sẽ tạo ra hiện tượng bay hơi nước tự nhiên ở trong các ống dẫn. Khi nước bay hơi, nhiệt lượng được lấy từ không khí xung quanh, làm giảm nhiệt độ không khí. Giả sử toàn bộ nhiệt lượng lấy từ không khí để làm nước bay hơi.
Biết lưu lượng nước bay hơi từ quạt là 0,7 g/s; nhiệt hoá hơi của nước ở 35∘C là 2,26⋅106 J/kg; khối lượng riêng không khí trong phòng là 1,2 kg/m3 và nhiệt dung riêng của không khí là 1005 J/(kg.K).
Xét phát biểu sau: Nhiệt lượng cần thiết lấy từ không khí xung quanh để làm bay hơi 0,42 kg nước ở 35∘C là 949,2 kJ.
Vào những ngày hè nóng bức, các gia đình thường sử dụng loại quạt điều hoà để làm mát không khí. Khi quạt vận hành, không khí nóng từ môi trường xung quanh sẽ được hút vào bên trong quạt, đi qua các tấm làm mát (cooling pad). Nước được bơm liên tục từ khoang chứa nước lên tấm làm mát. Tấm làm mát này được thiết kế với rất nhiều đường ống dẫn với mặt cắt như tổ ong có thể dẫn và thấm đẫm nước. Khi không khí nóng bên ngoài luồn qua tấm làm mát đã có nước sẽ tạo ra hiện tượng bay hơi nước tự nhiên ở trong các ống dẫn. Khi nước bay hơi, nhiệt lượng được lấy từ không khí xung quanh, làm giảm nhiệt độ không khí. Giả sử toàn bộ nhiệt lượng lấy từ không khí để làm nước bay hơi.
Biết lưu lượng nước bay hơi từ quạt là 0,7 g/s; nhiệt hoá hơi của nước ở 35∘C là 2,26⋅106 J/kg; khối lượng riêng không khí trong phòng là 1,2 kg/m3 và nhiệt dung riêng của không khí là 1005 J/(kg.K).
Xét phát biểu sau: Trong một căn phòng kín kích thước 4m×5m×4m, nhiệt độ không khí trong phòng ở 35∘C. Sau 10 phút mở quạt, nhiệt độ phòng giảm đi khoảng 8,9∘C.
Một xi lanh kín chứa 2 g khí Helium (He), khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái từ (1)→(2)→(3)→(4)→(1) được biểu diễn trên đồ thị (p−T) như hình vẽ (trạng thái (1) ở toạ độ (T0;3p0), trạng thái (2) ở (3T0;3p0), trạng thái (3) ở (3T0;p0); trạng thái (4) nằm trên đường p=p0 và đoạn thẳng nối (4) với (1) khi kéo dài thì đi qua gốc toạ độ O). Cho p0=1,5⋅105 Pa, T0=300 K. Biết khối lượng mol của Helium là 4 g/mol; R=8,31 J/(mol.K).
Xét phát biểu sau: Quá trình biến đổi từ trạng thái (4) đến trạng thái (1) là quá trình đẳng tích.
Một xi lanh kín chứa 2 g khí Helium (He), khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái từ (1)→(2)→(3)→(4)→(1) được biểu diễn trên đồ thị (p−T) như hình vẽ (trạng thái (1) ở toạ độ (T0;3p0), trạng thái (2) ở (3T0;3p0), trạng thái (3) ở (3T0;p0); trạng thái (4) nằm trên đường p=p0 và đoạn thẳng nối (4) với (1) khi kéo dài thì đi qua gốc toạ độ O). Cho p0=1,5⋅105 Pa, T0=300 K. Biết khối lượng mol của Helium là 4 g/mol; R=8,31 J/(mol.K).
Xét phát biểu sau: Thể tích khí ở trạng thái (2) lớn hơn thể tích khí ở trạng thái (1).
Một xi lanh kín chứa 2 g khí Helium (He), khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái từ (1)→(2)→(3)→(4)→(1) được biểu diễn trên đồ thị (p−T) như hình vẽ (trạng thái (1) ở toạ độ (T0;3p0), trạng thái (2) ở (3T0;3p0), trạng thái (3) ở (3T0;p0); trạng thái (4) nằm trên đường p=p0 và đoạn thẳng nối (4) với (1) khi kéo dài thì đi qua gốc toạ độ O). Cho p0=1,5⋅105 Pa, T0=300 K. Biết khối lượng mol của Helium là 4 g/mol; R=8,31 J/(mol.K).
Xét phát biểu sau: Thể tích của khối khí khi ở trạng thái (1) là V1=2,77 lít.
Một xi lanh kín chứa 2 g khí Helium (He), khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái từ (1)→(2)→(3)→(4)→(1) được biểu diễn trên đồ thị (p−T) như hình vẽ (trạng thái (1) ở toạ độ (T0;3p0), trạng thái (2) ở (3T0;3p0), trạng thái (3) ở (3T0;p0); trạng thái (4) nằm trên đường p=p0 và đoạn thẳng nối (4) với (1) khi kéo dài thì đi qua gốc toạ độ O). Cho p0=1,5⋅105 Pa, T0=300 K. Biết khối lượng mol của Helium là 4 g/mol; R=8,31 J/(mol.K).
Xét phát biểu sau: Trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2), chất khí đã thực hiện công có độ lớn 1246,5 J.
Một nhóm học sinh thực hành đo nhiệt dung riêng của nước.
Dụng cụ thí nghiệm gồm: biến thế nguồn (1); bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp các chức năng đo thời gian (2); nhiệt kế (3); nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm dây điện trở gắn ở mặt trong của nắp bình (4); cân điện tử (5); các dây nối.
Các bước tiến hành thí nghiệm (chưa sắp xếp theo thứ tự):
a. Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
b. Bật nguồn điện.
c. Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, xác định khối lượng nước này.
d. Tắt nguồn điện.
e. Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian 3 phút, đọc nhiệt độ từ nhiệt kế, số chỉ của oát kế rồi ghi lại kết quả.
Kết quả thu được: khối lượng nước m=0,145 kg; công suất trung bình P=16,2 W.
Lần đo
Thời gian đun Δt (s)
Nhiệt độ nước sau đun (∘C)
1
180
33,8
2
360
38,9
3
540
44,1
4
720
49,2
5
900
54,2
Một nhóm học sinh thực hành đo nhiệt dung riêng của nước.
Dụng cụ thí nghiệm gồm: biến thế nguồn (1); bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp các chức năng đo thời gian (2); nhiệt kế (3); nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm dây điện trở gắn ở mặt trong của nắp bình (4); cân điện tử (5); các dây nối.
Các bước tiến hành thí nghiệm (chưa sắp xếp theo thứ tự):
a. Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
b. Bật nguồn điện.
c. Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, xác định khối lượng nước này.
d. Tắt nguồn điện.
e. Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian 3 phút, đọc nhiệt độ từ nhiệt kế, số chỉ của oát kế rồi ghi lại kết quả.
Kết quả thu được: khối lượng nước m=0,145 kg; công suất trung bình P=16,2 W.
Lần đo
Thời gian đun Δt (s)
Nhiệt độ nước sau đun (∘C)
1
180
33,8
2
360
38,9
3
540
44,1
4
720
49,2
5
900
54,2
Xét phát biểu sau: Nhiệt lượng trung bình toả ra trên dây điện trở trong khoảng thời gian từ τ=180 s đến τ=900 s là 11664 J.
Một nhóm học sinh thực hành đo nhiệt dung riêng của nước.
Dụng cụ thí nghiệm gồm: biến thế nguồn (1); bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp các chức năng đo thời gian (2); nhiệt kế (3); nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm dây điện trở gắn ở mặt trong của nắp bình (4); cân điện tử (5); các dây nối.
Các bước tiến hành thí nghiệm (chưa sắp xếp theo thứ tự):
a. Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
b. Bật nguồn điện.
c. Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, xác định khối lượng nước này.
d. Tắt nguồn điện.
e. Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian 3 phút, đọc nhiệt độ từ nhiệt kế, số chỉ của oát kế rồi ghi lại kết quả.
Kết quả thu được: khối lượng nước m=0,145 kg; công suất trung bình P=16,2 W.
Lần đo
Thời gian đun Δt (s)
Nhiệt độ nước sau đun (∘C)
1
180
33,8
2
360
38,9
3
540
44,1
4
720
49,2
5
900
54,2
Một nhóm học sinh thực hành đo nhiệt dung riêng của nước.
Dụng cụ thí nghiệm gồm: biến thế nguồn (1); bộ đo công suất nguồn điện (oát kế) có tích hợp các chức năng đo thời gian (2); nhiệt kế (3); nhiệt lượng kế bằng nhựa có vỏ xốp, kèm dây điện trở gắn ở mặt trong của nắp bình (4); cân điện tử (5); các dây nối.
Các bước tiến hành thí nghiệm (chưa sắp xếp theo thứ tự):
a. Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
b. Bật nguồn điện.
c. Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, xác định khối lượng nước này.
d. Tắt nguồn điện.
e. Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian 3 phút, đọc nhiệt độ từ nhiệt kế, số chỉ của oát kế rồi ghi lại kết quả.
Kết quả thu được: khối lượng nước m=0,145 kg; công suất trung bình P=16,2 W.
Lần đo
Thời gian đun Δt (s)
Nhiệt độ nước sau đun (∘C)
1
180
33,8
2
360
38,9
3
540
44,1
4
720
49,2
5
900
54,2
Xét phát biểu sau: Từ bảng số liệu, nhóm học sinh xác định được nhiệt dung riêng trung bình của nước xấp xỉ 3944 J/(kg.K).
Theo thống kê, vùng Tây Nguyên và Nam Trung Bộ có số giờ nắng trong 1 năm (365 ngày) trung bình khoảng 2300 giờ. Cường độ bức xạ năng lượng mặt trời trung bình đo được ở đây tính theo số giờ nắng trong một ngày là 5,3 kWh/m2. Một hộ gia đình ở vùng trên sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời có kích thước bộ thu nhiệt là 2000mm×1250mm. Máy hoạt động nhờ nguồn năng lượng từ bức xạ mặt trời chuyển đổi trực tiếp thành nhiệt năng làm nóng nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K), khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Khi mở van, có 50 lít nước tràn vào toàn bộ các ống thuỷ tinh của bộ thu nhiệt. Biết lượng nước này ban đầu có nhiệt độ 25∘C.
Nếu sau một thời gian, nhiệt độ nước trong bộ thu nhiệt tăng đến 50∘C thì độ biến thiên nội năng của lượng nước trên bằng bao nhiêu kJ? (Coi thể tích nước thay đổi không đáng kể)
Theo thống kê, vùng Tây Nguyên và Nam Trung Bộ có số giờ nắng trong 1 năm (365 ngày) trung bình khoảng 2300 giờ. Cường độ bức xạ năng lượng mặt trời trung bình đo được ở đây tính theo số giờ nắng trong một ngày là 5,3 kWh/m2. Một hộ gia đình ở vùng trên sử dụng máy nước nóng năng lượng mặt trời có kích thước bộ thu nhiệt là 2000mm×1250mm. Máy hoạt động nhờ nguồn năng lượng từ bức xạ mặt trời chuyển đổi trực tiếp thành nhiệt năng làm nóng nước. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg.K), khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3. Khi mở van, có 50 lít nước tràn vào toàn bộ các ống thuỷ tinh của bộ thu nhiệt. Biết lượng nước này ban đầu có nhiệt độ 25∘C.
Sau 3 giờ nắng liên tục, lượng nước trên được đun nóng đến bao nhiêu độ ∘C? Biết rằng chỉ có 45% năng lượng ánh sáng mặt trời chuyển hoá thành nhiệt năng làm nóng nước. (Kết quả làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
Một thỏi nhôm có khối lượng 1,0 kg ở nhiệt độ 8∘C. Biết nhôm nóng chảy ở 658∘C, nhiệt nóng chảy riêng của nhôm là 3,9⋅105 J/kg và nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/(kg.K). Cần cung cấp nhiệt lượng Q bằng bao nhiêu kJ để làm nóng chảy hoàn toàn thỏi nhôm này? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Chạy bộ vào mỗi buổi sáng là hoạt động luyện tập rất tốt cho sức khoẻ. Một người trưởng thành khi chạy bộ nhẹ nhàng sẽ cần hít vào khoảng 1,5 g không khí ở điều kiện tiêu chuẩn (áp suất 1 Bar và nhiệt độ 0∘C) trong mỗi nhịp thở. Biết khối lượng riêng của không khí ở điều kiện tiêu chuẩn là 1,29 kg/m3 và coi khối lượng không khí hít vào trong mỗi nhịp thở là bằng nhau. Cho 1Bar=105 Pa. Tính thể tích không khí người đó cần hít vào trong mỗi nhịp thở khi chạy bộ ở Đà Lạt, nơi có áp suất khí quyển khoảng 0,85 Bar và nhiệt độ 18∘C, theo đơn vị ml. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí Hydrogen ở nhiệt độ 20∘C có giá trị là a⋅10−21 J. Tính a. (Kết quả làm tròn đến 1 chữ số thập phân)
Dưới đây là sơ đồ nguyên lí hoạt động của máy lạnh (sơ đồ gồm máy nén, dàn nóng với quạt gió, bộ lọc khô, van tiết lưu, dàn lạnh với quạt dàn lạnh, cùng chú giải các đường cao áp và hạ áp của gas ở thể khí và thể lỏng). Khi mở máy, gas (chất làm lạnh) ở dạng lỏng từ dàn nóng sẽ di chuyển qua van tiết lưu để chuyển thành dạng khí, bay hơi và tạo thành khí lạnh. Ở dàn lạnh của điều hoà, quạt gió sẽ thổi khí lạnh xung quanh các ống đồng và truyền vào phòng, nhờ cơ chế hoạt động này mà làm giảm được nhiệt độ trong phòng. Khí lạnh sau đó được hút về máy nén, máy này sẽ nén khí lạnh từ áp suất thấp trở thành áp suất cao và nóng. Gas áp suất cao sau khi chạy qua dàn nóng của máy lạnh sẽ được làm mát bởi quạt gió và lá nhôm tản nhiệt. Sau đó, nó sẽ lại chuyển qua van tiết lưu một lần nữa. Quá trình này tiếp tục lặp đi lặp lại cho đến khi máy lạnh được tắt.
Một máy lạnh đang hoạt động, dòng khí gas trước khi vào máy nén có áp suất 60 PSI và nhiệt độ a∘C. Sau khi đi qua máy nén để vào dàn nóng, áp suất khí gas là 280 PSI, nhiệt độ 60∘C. Tỉ số nén về thể tích của cùng một lượng khí gas trước và sau khi qua máy nén là 4:1. Nhiệt độ trong dàn lạnh a bằng bao nhiêu ∘C? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)