Khảo sát chất lượng lớp 12 cấp THPT · Vật lí · Sở GD&ĐT Bắc Ninh · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Trong quá trình sôi, năng lượng mà các phân tử chất lỏng nhận thêm dùng để
Câu 2
0,25 điểm
Người ta thực hiện công 1200 J để nén khí trong xilanh. Khí truyền ra bên ngoài nhiệt lượng 800 J. Độ biến thiên nội năng của khí là
Câu 3
0,25 điểm
Khi nhiệt độ một vật tăng $1\,^{\circ}\mathrm{C}$ trong thang nhiệt độ Celsius thì nhiệt độ của nó trong thang nhiệt độ Kelvin
Câu 4
0,25 điểm
Thả một miếng sắt có khối lượng $m_1$ ở nhiệt độ $120\,^{\circ}\mathrm{C}$ vào một bình chứa lượng nước có khối lượng $m_2$ ở nhiệt độ $10\,^{\circ}\mathrm{C}$. Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước là $40\,^{\circ}\mathrm{C}$. Gọi $c_1$, $c_2$ lần lượt là nhiệt dung riêng của sắt và nhiệt dung riêng của nước. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Hệ thức đúng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho các thiết bị sau: 1. Nhiệt lượng kế; 2. Cân điện tử; 3. Áp kế; 4. Đồng hồ; 5. Oát kế. (Hình bên chụp lần lượt năm thiết bị kèm tên gọi.) Thiết bị được dùng trong thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình bên là đồ thị biểu diễn một chu trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng trong hệ tọa độ $(V, T)$. *(Chu trình gồm bốn trạng thái: (4) ở phía dưới bên trái, (1) ở phía trên bên trái, (2) ở phía trên bên phải, (3) ở phía dưới giữa; khí đi theo thứ tự $(4)\to(1)\to(2)\to(3)\to(4)$. Đoạn (1)(2) và đoạn (3)(4) nằm ngang; hai đoạn (4)(1) và (2)(3) nằm trên hai đường thẳng đi qua gốc toạ độ, được vẽ nét đứt kéo dài về $O$.)* Quá trình làm nóng đẳng áp là quá trình biến đổi trạng thái từ
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khung dây dẫn phẳng hình chữ nhật có kích thước 10 cm × 20 cm, gồm 300 vòng dây đặt trong từ trường đều. Biết vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$ có phương nằm ngang và có độ lớn 0,4 T. Khung dây có thể quay quanh một trục thẳng đứng nằm trong mặt phẳng của khung như hình vẽ. Ban đầu mặt phẳng khung vuông góc với các đường sức từ. Cho khung quay đều với tốc độ góc $2\pi$ rad/s. Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong khung dây khi nó quay được một góc $\pi/3$ kể từ vị trí ban đầu là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong các thiết bị hình dưới: 1. Ấm điện; 2. Bếp từ; 3. Nồi cơm điện; 4. Sạc không dây. (Hình bên chụp lần lượt bốn thiết bị kèm tên gọi.) Thiết bị hoạt động dựa trên ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Hình 1 là sơ đồ hoạt động của hệ thống máy lọc nước RO đặt dưới chậu rửa. Sau khi lọc, nước tinh khiết được dẫn vào bình áp để tích trữ trước khi đưa lên vòi sử dụng. Trong bình áp có bóng chứa nước và bóng chứa khí ngăn cách với nhau bằng màng đàn hồi (Hình 2). Tổng thể tích của hai bóng bằng thể tích trong của bình. Coi khối khí trong bóng khí là khí lí tưởng có nhiệt độ không đổi, bỏ qua thể tích ống dẫn nước. Ban đầu trong bình áp chưa có nước, khí trong bóng khí chiếm toàn bộ thể tích trong của bình (khí có nhiệt độ $25\,^{\circ}\mathrm{C}$ và áp suất $0{,}75p_0$ với $p_0 = 10^{5}$ Pa), cho máy bơm hoạt động (vòi nước tinh khiết đóng) thì nước được đẩy vào trong bóng nước. Khi áp suất khí trong bóng khí tăng đến $6p_0$ thì máy bơm tự ngắt. Mở vòi sử dụng để nước trong bóng nước chảy ra, khi áp suất khí trong bóng khí giảm đến $p_0$ thì máy bơm lại khởi động để bơm nước vào bóng nước. Biết thể tích trong của bình áp là 20 lít.
Câu 23
0,25 điểm
Mệnh đề: Khi bơm nước vào trong bóng nước lần đầu thì thể tích của bóng khí giảm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Hình 1 là sơ đồ hoạt động của hệ thống máy lọc nước RO đặt dưới chậu rửa. Sau khi lọc, nước tinh khiết được dẫn vào bình áp để tích trữ trước khi đưa lên vòi sử dụng. Trong bình áp có bóng chứa nước và bóng chứa khí ngăn cách với nhau bằng màng đàn hồi (Hình 2). Tổng thể tích của hai bóng bằng thể tích trong của bình. Coi khối khí trong bóng khí là khí lí tưởng có nhiệt độ không đổi, bỏ qua thể tích ống dẫn nước. Ban đầu trong bình áp chưa có nước, khí trong bóng khí chiếm toàn bộ thể tích trong của bình (khí có nhiệt độ $25\,^{\circ}\mathrm{C}$ và áp suất $0{,}75p_0$ với $p_0 = 10^{5}$ Pa), cho máy bơm hoạt động (vòi nước tinh khiết đóng) thì nước được đẩy vào trong bóng nước. Khi áp suất khí trong bóng khí tăng đến $6p_0$ thì máy bơm tự ngắt. Mở vòi sử dụng để nước trong bóng nước chảy ra, khi áp suất khí trong bóng khí giảm đến $p_0$ thì máy bơm lại khởi động để bơm nước vào bóng nước. Biết thể tích trong của bình áp là 20 lít.
Câu 24
0,25 điểm
Mệnh đề: Số phân tử khí trong bóng khí là $3{,}65\cdot 10^{23}$ phân tử.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Hình 1 là sơ đồ hoạt động của hệ thống máy lọc nước RO đặt dưới chậu rửa. Sau khi lọc, nước tinh khiết được dẫn vào bình áp để tích trữ trước khi đưa lên vòi sử dụng. Trong bình áp có bóng chứa nước và bóng chứa khí ngăn cách với nhau bằng màng đàn hồi (Hình 2). Tổng thể tích của hai bóng bằng thể tích trong của bình. Coi khối khí trong bóng khí là khí lí tưởng có nhiệt độ không đổi, bỏ qua thể tích ống dẫn nước. Ban đầu trong bình áp chưa có nước, khí trong bóng khí chiếm toàn bộ thể tích trong của bình (khí có nhiệt độ $25\,^{\circ}\mathrm{C}$ và áp suất $0{,}75p_0$ với $p_0 = 10^{5}$ Pa), cho máy bơm hoạt động (vòi nước tinh khiết đóng) thì nước được đẩy vào trong bóng nước. Khi áp suất khí trong bóng khí tăng đến $6p_0$ thì máy bơm tự ngắt. Mở vòi sử dụng để nước trong bóng nước chảy ra, khi áp suất khí trong bóng khí giảm đến $p_0$ thì máy bơm lại khởi động để bơm nước vào bóng nước. Biết thể tích trong của bình áp là 20 lít.
Câu 25
0,25 điểm
Mệnh đề: Quá trình biến đổi trạng thái của khí trong bóng khí tuân theo định luật Charles.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Hình 1 là sơ đồ hoạt động của hệ thống máy lọc nước RO đặt dưới chậu rửa. Sau khi lọc, nước tinh khiết được dẫn vào bình áp để tích trữ trước khi đưa lên vòi sử dụng. Trong bình áp có bóng chứa nước và bóng chứa khí ngăn cách với nhau bằng màng đàn hồi (Hình 2). Tổng thể tích của hai bóng bằng thể tích trong của bình. Coi khối khí trong bóng khí là khí lí tưởng có nhiệt độ không đổi, bỏ qua thể tích ống dẫn nước. Ban đầu trong bình áp chưa có nước, khí trong bóng khí chiếm toàn bộ thể tích trong của bình (khí có nhiệt độ $25\,^{\circ}\mathrm{C}$ và áp suất $0{,}75p_0$ với $p_0 = 10^{5}$ Pa), cho máy bơm hoạt động (vòi nước tinh khiết đóng) thì nước được đẩy vào trong bóng nước. Khi áp suất khí trong bóng khí tăng đến $6p_0$ thì máy bơm tự ngắt. Mở vòi sử dụng để nước trong bóng nước chảy ra, khi áp suất khí trong bóng khí giảm đến $p_0$ thì máy bơm lại khởi động để bơm nước vào bóng nước. Biết thể tích trong của bình áp là 20 lít.
Câu 26
0,25 điểm
Mệnh đề: Giữa hai lần kế tiếp máy bơm làm việc (từ lúc máy tự ngắt đến lúc máy bắt đầu bơm lại), lượng nước lấy ra từ bình là 12,5 lít.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Hình a là sơ đồ cấu tạo của máy phát điện xoay chiều một pha đơn giản. Máy gồm một khung dây dẫn phẳng quay đều trong từ trường đều quanh trục đối xứng nằm trong mặt phẳng của khung (trục quay vuông góc với các đường sức từ). Hình b là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của suất điện động cảm ứng $e_{\mathrm{c}}$ xuất hiện trong khung dây vào thời gian $t$. *(Trên đồ thị, $e_{\mathrm{c}}$ biến thiên hình sin với giá trị cực đại 160 V, xuất phát từ 0 tại $t = 0$, đạt cực đại tại $t = 5$ ms, trở về 0 tại $t = 10$ ms, cực tiểu tại $t = 15$ ms và trở về 0 tại $t = 20$ ms.)*
Câu 27
0,25 điểm
Mệnh đề: Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có giá trị hiệu dụng bằng $160\sqrt{2}$ V.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Hình a là sơ đồ cấu tạo của máy phát điện xoay chiều một pha đơn giản. Máy gồm một khung dây dẫn phẳng quay đều trong từ trường đều quanh trục đối xứng nằm trong mặt phẳng của khung (trục quay vuông góc với các đường sức từ). Hình b là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của suất điện động cảm ứng $e_{\mathrm{c}}$ xuất hiện trong khung dây vào thời gian $t$. *(Trên đồ thị, $e_{\mathrm{c}}$ biến thiên hình sin với giá trị cực đại 160 V, xuất phát từ 0 tại $t = 0$, đạt cực đại tại $t = 5$ ms, trở về 0 tại $t = 10$ ms, cực tiểu tại $t = 15$ ms và trở về 0 tại $t = 20$ ms.)*
Câu 28
0,25 điểm
Mệnh đề: Máy phát điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Hình a là sơ đồ cấu tạo của máy phát điện xoay chiều một pha đơn giản. Máy gồm một khung dây dẫn phẳng quay đều trong từ trường đều quanh trục đối xứng nằm trong mặt phẳng của khung (trục quay vuông góc với các đường sức từ). Hình b là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của suất điện động cảm ứng $e_{\mathrm{c}}$ xuất hiện trong khung dây vào thời gian $t$. *(Trên đồ thị, $e_{\mathrm{c}}$ biến thiên hình sin với giá trị cực đại 160 V, xuất phát từ 0 tại $t = 0$, đạt cực đại tại $t = 5$ ms, trở về 0 tại $t = 10$ ms, cực tiểu tại $t = 15$ ms và trở về 0 tại $t = 20$ ms.)*
Câu 29
0,25 điểm
Mệnh đề: Từ thông cực đại qua khung dây là $\dfrac{8}{5\pi}$ (Wb).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Hình a là sơ đồ cấu tạo của máy phát điện xoay chiều một pha đơn giản. Máy gồm một khung dây dẫn phẳng quay đều trong từ trường đều quanh trục đối xứng nằm trong mặt phẳng của khung (trục quay vuông góc với các đường sức từ). Hình b là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của suất điện động cảm ứng $e_{\mathrm{c}}$ xuất hiện trong khung dây vào thời gian $t$. *(Trên đồ thị, $e_{\mathrm{c}}$ biến thiên hình sin với giá trị cực đại 160 V, xuất phát từ 0 tại $t = 0$, đạt cực đại tại $t = 5$ ms, trở về 0 tại $t = 10$ ms, cực tiểu tại $t = 15$ ms và trở về 0 tại $t = 20$ ms.)*
Câu 30
0,25 điểm
Mệnh đề: Khi chưa nối máy với mạch ngoài thì trong khung dây có dòng điện xoay chiều.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình bên để khảo sát lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện và đo độ lớn cảm ứng từ $B$. Trong đó: khung dây (3) gồm $N$ vòng dây, chiều dài cạnh dưới là $L$ được đặt sao cho cạnh này nằm trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm điện hình chữ U (4); đòn cân (11) được gắn với khung dây và lực kế (13), lực kế được tích hợp vít điều chỉnh để thay đổi độ cao của thân lực kế; đoạn dây (14) có chiều dài không đổi, một đầu gắn với móc lực kế, đầu còn lại gắn với chốt cố định trên mặt hộp. Thước đo góc (9) để xác định góc xoay của khung. Khi chưa có dòng điện, điều chỉnh đòn cân nằm ngang và ghi lại số chỉ $F_1$ của lực kế. Giai đoạn 1: điều chỉnh để mặt phẳng khung dây vuông góc với đường sức từ (thước đo góc chỉ vạch số 0); cấp điện cho nam châm điện và khung dây thì thấy khung dây dịch chuyển xuống, khi khung dừng lại họ điều chỉnh vít trên lực kế sao cho đòn cân nằm ngang rồi ghi lại số chỉ $F_2$ của lực kế và cường độ dòng điện $I$ qua khung dây ở ampe kế. Giai đoạn 2: ngắt điện, xoay khung dây sao cho thước đo góc chỉ vạch $60^{\circ}$ (đòn cân nằm ngang), sau đó cấp điện cho nam châm và khung dây (số chỉ ampe kế không đổi), lặp lại thao tác điều chỉnh vít trên lực kế để đòn cân nằm ngang thì số chỉ của lực kế ghi lại được là $F_3$, họ nhận thấy $F_3 < F_2$.
Câu 31
0,25 điểm
Mệnh đề: Trong giai đoạn 1, khi khung dây dịch chuyển thì thước đo góc luôn chỉ vạch số 0, chứng tỏ lực từ tác dụng lên khung dây có phương thẳng đứng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình bên để khảo sát lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện và đo độ lớn cảm ứng từ $B$. Trong đó: khung dây (3) gồm $N$ vòng dây, chiều dài cạnh dưới là $L$ được đặt sao cho cạnh này nằm trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm điện hình chữ U (4); đòn cân (11) được gắn với khung dây và lực kế (13), lực kế được tích hợp vít điều chỉnh để thay đổi độ cao của thân lực kế; đoạn dây (14) có chiều dài không đổi, một đầu gắn với móc lực kế, đầu còn lại gắn với chốt cố định trên mặt hộp. Thước đo góc (9) để xác định góc xoay của khung. Khi chưa có dòng điện, điều chỉnh đòn cân nằm ngang và ghi lại số chỉ $F_1$ của lực kế. Giai đoạn 1: điều chỉnh để mặt phẳng khung dây vuông góc với đường sức từ (thước đo góc chỉ vạch số 0); cấp điện cho nam châm điện và khung dây thì thấy khung dây dịch chuyển xuống, khi khung dừng lại họ điều chỉnh vít trên lực kế sao cho đòn cân nằm ngang rồi ghi lại số chỉ $F_2$ của lực kế và cường độ dòng điện $I$ qua khung dây ở ampe kế. Giai đoạn 2: ngắt điện, xoay khung dây sao cho thước đo góc chỉ vạch $60^{\circ}$ (đòn cân nằm ngang), sau đó cấp điện cho nam châm và khung dây (số chỉ ampe kế không đổi), lặp lại thao tác điều chỉnh vít trên lực kế để đòn cân nằm ngang thì số chỉ của lực kế ghi lại được là $F_3$, họ nhận thấy $F_3 < F_2$.
Câu 32
0,25 điểm
Mệnh đề: Giá trị của $B$ cần đo được tính theo công thức $B = \dfrac{F_2 - F_1}{IL}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình bên để khảo sát lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện và đo độ lớn cảm ứng từ $B$. Trong đó: khung dây (3) gồm $N$ vòng dây, chiều dài cạnh dưới là $L$ được đặt sao cho cạnh này nằm trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm điện hình chữ U (4); đòn cân (11) được gắn với khung dây và lực kế (13), lực kế được tích hợp vít điều chỉnh để thay đổi độ cao của thân lực kế; đoạn dây (14) có chiều dài không đổi, một đầu gắn với móc lực kế, đầu còn lại gắn với chốt cố định trên mặt hộp. Thước đo góc (9) để xác định góc xoay của khung. Khi chưa có dòng điện, điều chỉnh đòn cân nằm ngang và ghi lại số chỉ $F_1$ của lực kế. Giai đoạn 1: điều chỉnh để mặt phẳng khung dây vuông góc với đường sức từ (thước đo góc chỉ vạch số 0); cấp điện cho nam châm điện và khung dây thì thấy khung dây dịch chuyển xuống, khi khung dừng lại họ điều chỉnh vít trên lực kế sao cho đòn cân nằm ngang rồi ghi lại số chỉ $F_2$ của lực kế và cường độ dòng điện $I$ qua khung dây ở ampe kế. Giai đoạn 2: ngắt điện, xoay khung dây sao cho thước đo góc chỉ vạch $60^{\circ}$ (đòn cân nằm ngang), sau đó cấp điện cho nam châm và khung dây (số chỉ ampe kế không đổi), lặp lại thao tác điều chỉnh vít trên lực kế để đòn cân nằm ngang thì số chỉ của lực kế ghi lại được là $F_3$, họ nhận thấy $F_3 < F_2$.
Câu 33
0,25 điểm
Mệnh đề: Số chỉ của lực kế là độ lớn của lực từ tác dụng lên khung dây.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình bên để khảo sát lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện và đo độ lớn cảm ứng từ $B$. Trong đó: khung dây (3) gồm $N$ vòng dây, chiều dài cạnh dưới là $L$ được đặt sao cho cạnh này nằm trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm điện hình chữ U (4); đòn cân (11) được gắn với khung dây và lực kế (13), lực kế được tích hợp vít điều chỉnh để thay đổi độ cao của thân lực kế; đoạn dây (14) có chiều dài không đổi, một đầu gắn với móc lực kế, đầu còn lại gắn với chốt cố định trên mặt hộp. Thước đo góc (9) để xác định góc xoay của khung. Khi chưa có dòng điện, điều chỉnh đòn cân nằm ngang và ghi lại số chỉ $F_1$ của lực kế. Giai đoạn 1: điều chỉnh để mặt phẳng khung dây vuông góc với đường sức từ (thước đo góc chỉ vạch số 0); cấp điện cho nam châm điện và khung dây thì thấy khung dây dịch chuyển xuống, khi khung dừng lại họ điều chỉnh vít trên lực kế sao cho đòn cân nằm ngang rồi ghi lại số chỉ $F_2$ của lực kế và cường độ dòng điện $I$ qua khung dây ở ampe kế. Giai đoạn 2: ngắt điện, xoay khung dây sao cho thước đo góc chỉ vạch $60^{\circ}$ (đòn cân nằm ngang), sau đó cấp điện cho nam châm và khung dây (số chỉ ampe kế không đổi), lặp lại thao tác điều chỉnh vít trên lực kế để đòn cân nằm ngang thì số chỉ của lực kế ghi lại được là $F_3$, họ nhận thấy $F_3 < F_2$.
Câu 34
0,25 điểm
Mệnh đề: Giá trị $F_3 < F_2$ chứng tỏ lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn nằm ngang đặt trong từ trường phụ thuộc vào góc hợp bởi hướng của vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$ và hướng của dòng điện chạy trong đoạn dây.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Dựa vào thí nghiệm chuyển hoá từ công thành nhiệt của James Prescott Joule, một học sinh thiết kế xe đạp tập thể dục cố định có cơ chế chuyển hoá cơ năng thành nhiệt năng để làm nóng nước. Biết rằng thiết bị có thể chuyển hoá 86 % cơ năng tiêu hao thành nhiệt năng. Trong một lần tập bằng xe đạp này, thiết bị đã làm nóng 3,5 kg nước từ $25\,^{\circ}\mathrm{C}$ lên $50\,^{\circ}\mathrm{C}$. Biết nhiệt dung riêng của nước là 1,0 kcal/(kg.K). Tổng cơ năng học sinh đã tiêu hao trong lần tập đó bằng bao nhiêu kilôcalo (kcal) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khối kim loại được cung cấp nhiệt lượng để nóng chảy. Trong quá trình này, người ta khảo sát sự phụ thuộc của khối lượng kim loại chưa bị nóng chảy $(m)$ vào nhiệt lượng cung cấp cho khối kim loại $(Q)$. Kết quả thực nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị như hình vẽ bên. *(Đồ thị là một đường thẳng giảm dần, đi qua điểm $(0;\,2{,}0)$ với $m$ tính bằng kg và $Q$ tính bằng kJ; các điểm thực nghiệm ứng với $Q = 20$ kJ và $Q = 30$ kJ lần lượt cho $m = 1{,}2$ kg và $m = 0{,}8$ kg.)* Nhiệt nóng chảy riêng của kim loại đó bằng bao nhiêu kJ/kg?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong quá trình máy lạnh hoạt động, một lượng khí gas xác định trước khi vào máy nén có áp suất 8,6 PSI và nhiệt độ $t$ ($^{\circ}\mathrm{C}$). Sau khi đi qua máy nén, lượng khí này có áp suất là 80 PSI, nhiệt độ là $60\,^{\circ}\mathrm{C}$ và thể tích giảm 8 lần so với trước khi nén. Coi khí gas là khí lí tưởng. Giá trị của $t$ bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bóng thám không được sử dụng để thu thập dữ liệu khí tượng. Một bóng thám không được bơm khí helium (coi là khí lí tưởng). Vỏ bóng rất mỏng và chỉ chịu được thể tích tối đa là $V_{\max} = 10\ \mathrm{m}^3$. Ở mặt đất, không khí có nhiệt độ $T_0 = 298$ K và áp suất $p_0$, bóng có thể tích $V_0 = 2{,}0\ \mathrm{m}^3$. Khi bóng bay lên cao trong tầng đối lưu, nhiệt độ và áp suất không khí đều giảm theo độ cao với quy luật $T_h = T_0 - 0{,}0065h$ và $p_h = p_0 \cdot e^{-\left(\frac{h \cdot 10^{-3}}{8}\right)}$ ($h$ là độ cao của bóng so với mặt đất, $h$ tính bằng m; $e$ là hằng số với $\ln e = 1$). Biết lượng khí trong bóng không đổi, nhiệt độ và áp suất khí trong bóng luôn bằng nhiệt độ và áp suất không khí bên ngoài. Coi rằng bóng bị nổ trước khi đạt đến độ cao mà tại đó bóng nằm lơ lửng (cân bằng). Độ cao của bóng ngay trước khi bị nổ bằng bao nhiêu kilômet (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một cuộn dây dẫn gồm $N = 20$ vòng dây, diện tích mỗi vòng là $S = 4{,}8\ \mathrm{cm}^2$. Cuộn dây được đặt trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ $B = 0{,}075$ T. Biết mặt phẳng cuộn dây hợp với các đường sức từ một góc $\alpha = 60^{\circ}$. Từ thông qua cuộn dây này có độ lớn bằng bao nhiêu miliweber (mWb) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình bên là sơ đồ cấu tạo của một bộ pickup trong một loại đàn guitar điện. Biết cuộn dây cảm ứng của pickup này gồm $N = 5000$ vòng. Khi dây đàn (bằng thép) dao động để đàn phát ra nốt La có tần số 440 Hz thì từ thông qua cuộn dây biến thiên điều hoà với giá trị cực đại qua mỗi vòng dây là $\Phi_0 = 2{,}0\cdot 10^{-7}$ Wb. Suất điện động hiệu dụng xuất hiện trong cuộn dây bằng bao nhiêu vôn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khi nhiệt độ một vật tăng 1∘C trong thang nhiệt độ Celsius thì nhiệt độ của nó trong thang nhiệt độ Kelvin
Thả một miếng sắt có khối lượng m1 ở nhiệt độ 120∘C vào một bình chứa lượng nước có khối lượng m2 ở nhiệt độ 10∘C. Khi có sự cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của nước là 40∘C. Gọi c1, c2 lần lượt là nhiệt dung riêng của sắt và nhiệt dung riêng của nước. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Hệ thức đúng là
Trong hệ tọa độ (p,V), đường đẳng nhiệt là
Hình bên là đồ thị biểu diễn một chu trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng trong hệ tọa độ (V,T). (Chu trình gồm bốn trạng thái: (4) ở phía dưới bên trái, (1) ở phía trên bên trái, (2) ở phía trên bên phải, (3) ở phía dưới giữa; khí đi theo thứ tự (4)→(1)→(2)→(3)→(4). Đoạn (1)(2) và đoạn (3)(4) nằm ngang; hai đoạn (4)(1) và (2)(3) nằm trên hai đường thẳng đi qua gốc toạ độ, được vẽ nét đứt kéo dài về O.) Quá trình làm nóng đẳng áp là quá trình biến đổi trạng thái từ
Một khung dây dẫn phẳng hình chữ nhật có kích thước 10 cm × 20 cm, gồm 300 vòng dây đặt trong từ trường đều. Biết vectơ cảm ứng từ B có phương nằm ngang và có độ lớn 0,4 T. Khung dây có thể quay quanh một trục thẳng đứng nằm trong mặt phẳng của khung như hình vẽ. Ban đầu mặt phẳng khung vuông góc với các đường sức từ. Cho khung quay đều với tốc độ góc 2π rad/s. Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong khung dây khi nó quay được một góc π/3 kể từ vị trí ban đầu là
Hình 1 là sơ đồ hoạt động của hệ thống máy lọc nước RO đặt dưới chậu rửa. Sau khi lọc, nước tinh khiết được dẫn vào bình áp để tích trữ trước khi đưa lên vòi sử dụng. Trong bình áp có bóng chứa nước và bóng chứa khí ngăn cách với nhau bằng màng đàn hồi (Hình 2). Tổng thể tích của hai bóng bằng thể tích trong của bình. Coi khối khí trong bóng khí là khí lí tưởng có nhiệt độ không đổi, bỏ qua thể tích ống dẫn nước. Ban đầu trong bình áp chưa có nước, khí trong bóng khí chiếm toàn bộ thể tích trong của bình (khí có nhiệt độ 25∘C và áp suất 0,75p0 với p0=105 Pa), cho máy bơm hoạt động (vòi nước tinh khiết đóng) thì nước được đẩy vào trong bóng nước. Khi áp suất khí trong bóng khí tăng đến 6p0 thì máy bơm tự ngắt. Mở vòi sử dụng để nước trong bóng nước chảy ra, khi áp suất khí trong bóng khí giảm đến p0 thì máy bơm lại khởi động để bơm nước vào bóng nước. Biết thể tích trong của bình áp là 20 lít.
Hình 1 là sơ đồ hoạt động của hệ thống máy lọc nước RO đặt dưới chậu rửa. Sau khi lọc, nước tinh khiết được dẫn vào bình áp để tích trữ trước khi đưa lên vòi sử dụng. Trong bình áp có bóng chứa nước và bóng chứa khí ngăn cách với nhau bằng màng đàn hồi (Hình 2). Tổng thể tích của hai bóng bằng thể tích trong của bình. Coi khối khí trong bóng khí là khí lí tưởng có nhiệt độ không đổi, bỏ qua thể tích ống dẫn nước. Ban đầu trong bình áp chưa có nước, khí trong bóng khí chiếm toàn bộ thể tích trong của bình (khí có nhiệt độ 25∘C và áp suất 0,75p0 với p0=105 Pa), cho máy bơm hoạt động (vòi nước tinh khiết đóng) thì nước được đẩy vào trong bóng nước. Khi áp suất khí trong bóng khí tăng đến 6p0 thì máy bơm tự ngắt. Mở vòi sử dụng để nước trong bóng nước chảy ra, khi áp suất khí trong bóng khí giảm đến p0 thì máy bơm lại khởi động để bơm nước vào bóng nước. Biết thể tích trong của bình áp là 20 lít.
Mệnh đề: Số phân tử khí trong bóng khí là 3,65⋅1023 phân tử.
Hình 1 là sơ đồ hoạt động của hệ thống máy lọc nước RO đặt dưới chậu rửa. Sau khi lọc, nước tinh khiết được dẫn vào bình áp để tích trữ trước khi đưa lên vòi sử dụng. Trong bình áp có bóng chứa nước và bóng chứa khí ngăn cách với nhau bằng màng đàn hồi (Hình 2). Tổng thể tích của hai bóng bằng thể tích trong của bình. Coi khối khí trong bóng khí là khí lí tưởng có nhiệt độ không đổi, bỏ qua thể tích ống dẫn nước. Ban đầu trong bình áp chưa có nước, khí trong bóng khí chiếm toàn bộ thể tích trong của bình (khí có nhiệt độ 25∘C và áp suất 0,75p0 với p0=105 Pa), cho máy bơm hoạt động (vòi nước tinh khiết đóng) thì nước được đẩy vào trong bóng nước. Khi áp suất khí trong bóng khí tăng đến 6p0 thì máy bơm tự ngắt. Mở vòi sử dụng để nước trong bóng nước chảy ra, khi áp suất khí trong bóng khí giảm đến p0 thì máy bơm lại khởi động để bơm nước vào bóng nước. Biết thể tích trong của bình áp là 20 lít.
Hình 1 là sơ đồ hoạt động của hệ thống máy lọc nước RO đặt dưới chậu rửa. Sau khi lọc, nước tinh khiết được dẫn vào bình áp để tích trữ trước khi đưa lên vòi sử dụng. Trong bình áp có bóng chứa nước và bóng chứa khí ngăn cách với nhau bằng màng đàn hồi (Hình 2). Tổng thể tích của hai bóng bằng thể tích trong của bình. Coi khối khí trong bóng khí là khí lí tưởng có nhiệt độ không đổi, bỏ qua thể tích ống dẫn nước. Ban đầu trong bình áp chưa có nước, khí trong bóng khí chiếm toàn bộ thể tích trong của bình (khí có nhiệt độ 25∘C và áp suất 0,75p0 với p0=105 Pa), cho máy bơm hoạt động (vòi nước tinh khiết đóng) thì nước được đẩy vào trong bóng nước. Khi áp suất khí trong bóng khí tăng đến 6p0 thì máy bơm tự ngắt. Mở vòi sử dụng để nước trong bóng nước chảy ra, khi áp suất khí trong bóng khí giảm đến p0 thì máy bơm lại khởi động để bơm nước vào bóng nước. Biết thể tích trong của bình áp là 20 lít.
Hình a là sơ đồ cấu tạo của máy phát điện xoay chiều một pha đơn giản. Máy gồm một khung dây dẫn phẳng quay đều trong từ trường đều quanh trục đối xứng nằm trong mặt phẳng của khung (trục quay vuông góc với các đường sức từ). Hình b là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của suất điện động cảm ứng ec xuất hiện trong khung dây vào thời gian t. (Trên đồ thị, ec biến thiên hình sin với giá trị cực đại 160 V, xuất phát từ 0 tại t=0, đạt cực đại tại t=5 ms, trở về 0 tại t=10 ms, cực tiểu tại t=15 ms và trở về 0 tại t=20 ms.)
Mệnh đề: Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có giá trị hiệu dụng bằng 1602 V.
Hình a là sơ đồ cấu tạo của máy phát điện xoay chiều một pha đơn giản. Máy gồm một khung dây dẫn phẳng quay đều trong từ trường đều quanh trục đối xứng nằm trong mặt phẳng của khung (trục quay vuông góc với các đường sức từ). Hình b là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của suất điện động cảm ứng ec xuất hiện trong khung dây vào thời gian t. (Trên đồ thị, ec biến thiên hình sin với giá trị cực đại 160 V, xuất phát từ 0 tại t=0, đạt cực đại tại t=5 ms, trở về 0 tại t=10 ms, cực tiểu tại t=15 ms và trở về 0 tại t=20 ms.)
Hình a là sơ đồ cấu tạo của máy phát điện xoay chiều một pha đơn giản. Máy gồm một khung dây dẫn phẳng quay đều trong từ trường đều quanh trục đối xứng nằm trong mặt phẳng của khung (trục quay vuông góc với các đường sức từ). Hình b là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của suất điện động cảm ứng ec xuất hiện trong khung dây vào thời gian t. (Trên đồ thị, ec biến thiên hình sin với giá trị cực đại 160 V, xuất phát từ 0 tại t=0, đạt cực đại tại t=5 ms, trở về 0 tại t=10 ms, cực tiểu tại t=15 ms và trở về 0 tại t=20 ms.)
Mệnh đề: Từ thông cực đại qua khung dây là 5π8 (Wb).
Hình a là sơ đồ cấu tạo của máy phát điện xoay chiều một pha đơn giản. Máy gồm một khung dây dẫn phẳng quay đều trong từ trường đều quanh trục đối xứng nằm trong mặt phẳng của khung (trục quay vuông góc với các đường sức từ). Hình b là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của suất điện động cảm ứng ec xuất hiện trong khung dây vào thời gian t. (Trên đồ thị, ec biến thiên hình sin với giá trị cực đại 160 V, xuất phát từ 0 tại t=0, đạt cực đại tại t=5 ms, trở về 0 tại t=10 ms, cực tiểu tại t=15 ms và trở về 0 tại t=20 ms.)
Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình bên để khảo sát lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện và đo độ lớn cảm ứng từ B. Trong đó: khung dây (3) gồm N vòng dây, chiều dài cạnh dưới là L được đặt sao cho cạnh này nằm trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm điện hình chữ U (4); đòn cân (11) được gắn với khung dây và lực kế (13), lực kế được tích hợp vít điều chỉnh để thay đổi độ cao của thân lực kế; đoạn dây (14) có chiều dài không đổi, một đầu gắn với móc lực kế, đầu còn lại gắn với chốt cố định trên mặt hộp. Thước đo góc (9) để xác định góc xoay của khung. Khi chưa có dòng điện, điều chỉnh đòn cân nằm ngang và ghi lại số chỉ F1 của lực kế. Giai đoạn 1: điều chỉnh để mặt phẳng khung dây vuông góc với đường sức từ (thước đo góc chỉ vạch số 0); cấp điện cho nam châm điện và khung dây thì thấy khung dây dịch chuyển xuống, khi khung dừng lại họ điều chỉnh vít trên lực kế sao cho đòn cân nằm ngang rồi ghi lại số chỉ F2 của lực kế và cường độ dòng điện I qua khung dây ở ampe kế. Giai đoạn 2: ngắt điện, xoay khung dây sao cho thước đo góc chỉ vạch 60∘ (đòn cân nằm ngang), sau đó cấp điện cho nam châm và khung dây (số chỉ ampe kế không đổi), lặp lại thao tác điều chỉnh vít trên lực kế để đòn cân nằm ngang thì số chỉ của lực kế ghi lại được là F3, họ nhận thấy F3<F2.
Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình bên để khảo sát lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện và đo độ lớn cảm ứng từ B. Trong đó: khung dây (3) gồm N vòng dây, chiều dài cạnh dưới là L được đặt sao cho cạnh này nằm trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm điện hình chữ U (4); đòn cân (11) được gắn với khung dây và lực kế (13), lực kế được tích hợp vít điều chỉnh để thay đổi độ cao của thân lực kế; đoạn dây (14) có chiều dài không đổi, một đầu gắn với móc lực kế, đầu còn lại gắn với chốt cố định trên mặt hộp. Thước đo góc (9) để xác định góc xoay của khung. Khi chưa có dòng điện, điều chỉnh đòn cân nằm ngang và ghi lại số chỉ F1 của lực kế. Giai đoạn 1: điều chỉnh để mặt phẳng khung dây vuông góc với đường sức từ (thước đo góc chỉ vạch số 0); cấp điện cho nam châm điện và khung dây thì thấy khung dây dịch chuyển xuống, khi khung dừng lại họ điều chỉnh vít trên lực kế sao cho đòn cân nằm ngang rồi ghi lại số chỉ F2 của lực kế và cường độ dòng điện I qua khung dây ở ampe kế. Giai đoạn 2: ngắt điện, xoay khung dây sao cho thước đo góc chỉ vạch 60∘ (đòn cân nằm ngang), sau đó cấp điện cho nam châm và khung dây (số chỉ ampe kế không đổi), lặp lại thao tác điều chỉnh vít trên lực kế để đòn cân nằm ngang thì số chỉ của lực kế ghi lại được là F3, họ nhận thấy F3<F2.
Mệnh đề: Giá trị của B cần đo được tính theo công thức B=ILF2−F1.
Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình bên để khảo sát lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện và đo độ lớn cảm ứng từ B. Trong đó: khung dây (3) gồm N vòng dây, chiều dài cạnh dưới là L được đặt sao cho cạnh này nằm trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm điện hình chữ U (4); đòn cân (11) được gắn với khung dây và lực kế (13), lực kế được tích hợp vít điều chỉnh để thay đổi độ cao của thân lực kế; đoạn dây (14) có chiều dài không đổi, một đầu gắn với móc lực kế, đầu còn lại gắn với chốt cố định trên mặt hộp. Thước đo góc (9) để xác định góc xoay của khung. Khi chưa có dòng điện, điều chỉnh đòn cân nằm ngang và ghi lại số chỉ F1 của lực kế. Giai đoạn 1: điều chỉnh để mặt phẳng khung dây vuông góc với đường sức từ (thước đo góc chỉ vạch số 0); cấp điện cho nam châm điện và khung dây thì thấy khung dây dịch chuyển xuống, khi khung dừng lại họ điều chỉnh vít trên lực kế sao cho đòn cân nằm ngang rồi ghi lại số chỉ F2 của lực kế và cường độ dòng điện I qua khung dây ở ampe kế. Giai đoạn 2: ngắt điện, xoay khung dây sao cho thước đo góc chỉ vạch 60∘ (đòn cân nằm ngang), sau đó cấp điện cho nam châm và khung dây (số chỉ ampe kế không đổi), lặp lại thao tác điều chỉnh vít trên lực kế để đòn cân nằm ngang thì số chỉ của lực kế ghi lại được là F3, họ nhận thấy F3<F2.
Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình bên để khảo sát lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện và đo độ lớn cảm ứng từ B. Trong đó: khung dây (3) gồm N vòng dây, chiều dài cạnh dưới là L được đặt sao cho cạnh này nằm trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm điện hình chữ U (4); đòn cân (11) được gắn với khung dây và lực kế (13), lực kế được tích hợp vít điều chỉnh để thay đổi độ cao của thân lực kế; đoạn dây (14) có chiều dài không đổi, một đầu gắn với móc lực kế, đầu còn lại gắn với chốt cố định trên mặt hộp. Thước đo góc (9) để xác định góc xoay của khung. Khi chưa có dòng điện, điều chỉnh đòn cân nằm ngang và ghi lại số chỉ F1 của lực kế. Giai đoạn 1: điều chỉnh để mặt phẳng khung dây vuông góc với đường sức từ (thước đo góc chỉ vạch số 0); cấp điện cho nam châm điện và khung dây thì thấy khung dây dịch chuyển xuống, khi khung dừng lại họ điều chỉnh vít trên lực kế sao cho đòn cân nằm ngang rồi ghi lại số chỉ F2 của lực kế và cường độ dòng điện I qua khung dây ở ampe kế. Giai đoạn 2: ngắt điện, xoay khung dây sao cho thước đo góc chỉ vạch 60∘ (đòn cân nằm ngang), sau đó cấp điện cho nam châm và khung dây (số chỉ ampe kế không đổi), lặp lại thao tác điều chỉnh vít trên lực kế để đòn cân nằm ngang thì số chỉ của lực kế ghi lại được là F3, họ nhận thấy F3<F2.
Mệnh đề: Giá trị F3<F2 chứng tỏ lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn nằm ngang đặt trong từ trường phụ thuộc vào góc hợp bởi hướng của vectơ cảm ứng từ B và hướng của dòng điện chạy trong đoạn dây.
Dựa vào thí nghiệm chuyển hoá từ công thành nhiệt của James Prescott Joule, một học sinh thiết kế xe đạp tập thể dục cố định có cơ chế chuyển hoá cơ năng thành nhiệt năng để làm nóng nước. Biết rằng thiết bị có thể chuyển hoá 86 % cơ năng tiêu hao thành nhiệt năng. Trong một lần tập bằng xe đạp này, thiết bị đã làm nóng 3,5 kg nước từ 25∘C lên 50∘C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 1,0 kcal/(kg.K). Tổng cơ năng học sinh đã tiêu hao trong lần tập đó bằng bao nhiêu kilôcalo (kcal) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Một khối kim loại được cung cấp nhiệt lượng để nóng chảy. Trong quá trình này, người ta khảo sát sự phụ thuộc của khối lượng kim loại chưa bị nóng chảy (m) vào nhiệt lượng cung cấp cho khối kim loại (Q). Kết quả thực nghiệm được biểu diễn bằng đồ thị như hình vẽ bên. (Đồ thị là một đường thẳng giảm dần, đi qua điểm (0;2,0) với m tính bằng kg và Q tính bằng kJ; các điểm thực nghiệm ứng với Q=20 kJ và Q=30 kJ lần lượt cho m=1,2 kg và m=0,8 kg.) Nhiệt nóng chảy riêng của kim loại đó bằng bao nhiêu kJ/kg?
Trong quá trình máy lạnh hoạt động, một lượng khí gas xác định trước khi vào máy nén có áp suất 8,6 PSI và nhiệt độ t (∘C). Sau khi đi qua máy nén, lượng khí này có áp suất là 80 PSI, nhiệt độ là 60∘C và thể tích giảm 8 lần so với trước khi nén. Coi khí gas là khí lí tưởng. Giá trị của t bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Bóng thám không được sử dụng để thu thập dữ liệu khí tượng. Một bóng thám không được bơm khí helium (coi là khí lí tưởng). Vỏ bóng rất mỏng và chỉ chịu được thể tích tối đa là Vmax=10m3. Ở mặt đất, không khí có nhiệt độ T0=298 K và áp suất p0, bóng có thể tích V0=2,0m3. Khi bóng bay lên cao trong tầng đối lưu, nhiệt độ và áp suất không khí đều giảm theo độ cao với quy luật Th=T0−0,0065h và ph=p0⋅e−(8h⋅10−3) (h là độ cao của bóng so với mặt đất, h tính bằng m; e là hằng số với lne=1). Biết lượng khí trong bóng không đổi, nhiệt độ và áp suất khí trong bóng luôn bằng nhiệt độ và áp suất không khí bên ngoài. Coi rằng bóng bị nổ trước khi đạt đến độ cao mà tại đó bóng nằm lơ lửng (cân bằng). Độ cao của bóng ngay trước khi bị nổ bằng bao nhiêu kilômet (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Một cuộn dây dẫn gồm N=20 vòng dây, diện tích mỗi vòng là S=4,8cm2. Cuộn dây được đặt trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B=0,075 T. Biết mặt phẳng cuộn dây hợp với các đường sức từ một góc α=60∘. Từ thông qua cuộn dây này có độ lớn bằng bao nhiêu miliweber (mWb) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Hình bên là sơ đồ cấu tạo của một bộ pickup trong một loại đàn guitar điện. Biết cuộn dây cảm ứng của pickup này gồm N=5000 vòng. Khi dây đàn (bằng thép) dao động để đàn phát ra nốt La có tần số 440 Hz thì từ thông qua cuộn dây biến thiên điều hoà với giá trị cực đại qua mỗi vòng dây là Φ0=2,0⋅10−7 Wb. Suất điện động hiệu dụng xuất hiện trong cuộn dây bằng bao nhiêu vôn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?