Một khung dây hình chữ nhật gồm $N$ vòng dây nằm trong một từ trường đều. Khi khung dây quay đều với tần số $f$ quanh trục đối xứng vuông góc với đường sức từ, trong khung dây sẽ xuất hiện một suất điện động xoay chiều có giá trị cực đại $E_0$. Từ thông cực đại qua mỗi vòng của khung dây là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho nhiệt độ sôi của nước và thủy ngân lần lượt là $100\,^{\circ}\mathrm{C}$ và $357\,^{\circ}\mathrm{C}$. Theo thang nhiệt độ Kelvin, nhiệt độ sôi của thủy ngân lớn hơn nhiệt độ sôi của nước là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khối khí lí tưởng biến đổi từ trạng thái (1) có thể tích $V_1$ sang trạng thái (2) có thể tích $V_2$. Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa áp suất $p$ và nhiệt độ tuyệt đối $T$ được thể hiện trong hình vẽ bên. *(Đồ thị là một đoạn thẳng đi lên từ điểm (1) ở phía dưới bên trái tới điểm (2) ở phía trên bên phải; đoạn thẳng này không đi qua gốc toạ độ mà nếu kéo dài về phía trái sẽ cắt trục tung ở phía trên điểm O.)* Biểu thức nào sau đây là đúng khi so sánh giá trị của $V_1$ và $V_2$?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một đoạn dây dẫn điện thẳng dài $l = 10$ m nằm ngang có dòng điện chạy qua theo hướng từ Tây sang Đông. Từ trường của Trái Đất tại nơi đặt đoạn dây có cảm ứng từ $B = 0{,}04$ mT và hướng nằm ngang về phía Bắc. Biết khối lượng của đoạn dây bằng 500 g, lấy $g = 10\ \mathrm{m/s^{2}}$. Để lực từ do từ trường của Trái Đất tác dụng lên đoạn dây bằng 1 % trọng lực của nó thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bình kín có thể tích không đổi đang chứa khí lí tưởng. Tăng nhiệt độ của khối khí từ $50\,^{\circ}\mathrm{C}$ lên $150\,^{\circ}\mathrm{C}$ thì áp suất trong bình sẽ
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một chậu bằng nhôm có khối lượng 600 g đựng 2,5 lít nước sôi ở $100\,^{\circ}\mathrm{C}$. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và của nước lần lượt là $880\ \mathrm{J/(kg.K)}$ và $4200\ \mathrm{J/(kg.K)}$; khối lượng riêng của nước là 1,0 kg/lít. Để có nước ở $40\,^{\circ}\mathrm{C}$ cần phải đổ thêm vào chậu một lượng nước ở $25\,^{\circ}\mathrm{C}$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng $\lambda$ của nước đá theo các bước cụ thể sau. Bước 1: lấy viên nước đá có khối lượng $m_1$ (kg) từ tủ lạnh và chuẩn bị một nhiệt lượng kế không hấp thụ nhiệt chứa $m_2$ (kg) nước; đo nhiệt độ ban đầu của nước đá $(t_1)$ và nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế $(t_2)$ bằng nhiệt kế có độ nhạy cao, ghi vào bảng kết quả thí nghiệm. Bước 2: cho viên nước đá vào bình nhiệt lượng kế. Bước 3: khi nước đá tan hoàn toàn, lấy nhiệt kế đo nhiệt độ $t$ của nước và ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
**Bảng ghi kết quả thí nghiệm**
| Nước đá | | Nước | | Hỗn hợp | |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| $m_1$ | 0,15 kg | $m_2$ | 3,03 kg | $t$ | $16\,^{\circ}\mathrm{C}$ |
| $t_1$ | $-10\,^{\circ}\mathrm{C}$ | $t_2$ | $21\,^{\circ}\mathrm{C}$ | | |
Biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là $2100\ \mathrm{J/(kg.K)}$ và $4200\ \mathrm{J/(kg.K)}$. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, nước đá với môi trường xung quanh và nhiệt lượng kế.
Câu 19
0,25 điểm
Mệnh đề: Nước đá đã truyền nhiệt lượng cho nước.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng $\lambda$ của nước đá theo các bước cụ thể sau. Bước 1: lấy viên nước đá có khối lượng $m_1$ (kg) từ tủ lạnh và chuẩn bị một nhiệt lượng kế không hấp thụ nhiệt chứa $m_2$ (kg) nước; đo nhiệt độ ban đầu của nước đá $(t_1)$ và nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế $(t_2)$ bằng nhiệt kế có độ nhạy cao, ghi vào bảng kết quả thí nghiệm. Bước 2: cho viên nước đá vào bình nhiệt lượng kế. Bước 3: khi nước đá tan hoàn toàn, lấy nhiệt kế đo nhiệt độ $t$ của nước và ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
**Bảng ghi kết quả thí nghiệm**
| Nước đá | | Nước | | Hỗn hợp | |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| $m_1$ | 0,15 kg | $m_2$ | 3,03 kg | $t$ | $16\,^{\circ}\mathrm{C}$ |
| $t_1$ | $-10\,^{\circ}\mathrm{C}$ | $t_2$ | $21\,^{\circ}\mathrm{C}$ | | |
Biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là $2100\ \mathrm{J/(kg.K)}$ và $4200\ \mathrm{J/(kg.K)}$. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, nước đá với môi trường xung quanh và nhiệt lượng kế.
Câu 20
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ $-10\,^{\circ}\mathrm{C}$ đến nhiệt độ nóng chảy là 3150 J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng $\lambda$ của nước đá theo các bước cụ thể sau. Bước 1: lấy viên nước đá có khối lượng $m_1$ (kg) từ tủ lạnh và chuẩn bị một nhiệt lượng kế không hấp thụ nhiệt chứa $m_2$ (kg) nước; đo nhiệt độ ban đầu của nước đá $(t_1)$ và nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế $(t_2)$ bằng nhiệt kế có độ nhạy cao, ghi vào bảng kết quả thí nghiệm. Bước 2: cho viên nước đá vào bình nhiệt lượng kế. Bước 3: khi nước đá tan hoàn toàn, lấy nhiệt kế đo nhiệt độ $t$ của nước và ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
**Bảng ghi kết quả thí nghiệm**
| Nước đá | | Nước | | Hỗn hợp | |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| $m_1$ | 0,15 kg | $m_2$ | 3,03 kg | $t$ | $16\,^{\circ}\mathrm{C}$ |
| $t_1$ | $-10\,^{\circ}\mathrm{C}$ | $t_2$ | $21\,^{\circ}\mathrm{C}$ | | |
Biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là $2100\ \mathrm{J/(kg.K)}$ và $4200\ \mathrm{J/(kg.K)}$. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, nước đá với môi trường xung quanh và nhiệt lượng kế.
Câu 21
0,25 điểm
Mệnh đề: Nước đá nổi trong nước do khối lượng riêng của nước đá nhỏ hơn khối lượng riêng của nước.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng $\lambda$ của nước đá theo các bước cụ thể sau. Bước 1: lấy viên nước đá có khối lượng $m_1$ (kg) từ tủ lạnh và chuẩn bị một nhiệt lượng kế không hấp thụ nhiệt chứa $m_2$ (kg) nước; đo nhiệt độ ban đầu của nước đá $(t_1)$ và nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế $(t_2)$ bằng nhiệt kế có độ nhạy cao, ghi vào bảng kết quả thí nghiệm. Bước 2: cho viên nước đá vào bình nhiệt lượng kế. Bước 3: khi nước đá tan hoàn toàn, lấy nhiệt kế đo nhiệt độ $t$ của nước và ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
**Bảng ghi kết quả thí nghiệm**
| Nước đá | | Nước | | Hỗn hợp | |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| $m_1$ | 0,15 kg | $m_2$ | 3,03 kg | $t$ | $16\,^{\circ}\mathrm{C}$ |
| $t_1$ | $-10\,^{\circ}\mathrm{C}$ | $t_2$ | $21\,^{\circ}\mathrm{C}$ | | |
Biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là $2100\ \mathrm{J/(kg.K)}$ và $4200\ \mathrm{J/(kg.K)}$. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, nước đá với môi trường xung quanh và nhiệt lượng kế.
Câu 22
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá tính được từ bảng số liệu trên là $\lambda = 336{,}0$ (kJ/kg).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ để đo cảm ứng từ giữa hai nhánh của một nam châm chữ U. Một khung dây hình vuông ABCD gồm 50 vòng, cạnh $a = 10$ cm được treo vào đầu bên phải của đòn cân; đầu bên trái của đòn cân nối với lực kế; trục quay đi qua trung điểm và vuông góc với đòn cân. Khi đòn cân thăng bằng thì cạnh BC của khung nằm ngang trong từ trường và vuông góc với các đường sức từ của nam châm. Trong ảnh chụp bộ thí nghiệm, khung dây được nhìn gần như nghiêng cạnh: hai đỉnh A và B nằm trên cạnh đứng ở phía gần người xem, còn hai đỉnh D và C nằm trên cạnh đứng ở phía xa, nên cạnh BC hướng từ trước ra sau. Khi cho dòng điện có cường độ $I$ chạy qua khung theo chiều ABCD thì phải thay đổi số chỉ $F$ của lực kế để cân thăng bằng nằm ngang trở lại. Cho dòng điện chạy qua khung dây thì nhóm học sinh thu được các số liệu ghi ở bảng sau.
| Lần thí nghiệm | $I$ (A) | $F$ (mN) |
| --- | --- | --- |
| 1 | 0 | 5 |
| 2 | 0,02 | 10 |
| 3 | 0,03 | 12 |
| 4 | 0,04 | 14 |
Câu 27
0,25 điểm
Mệnh đề: Từ trường trong lòng nam châm có chiều từ phải sang trái.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ để đo cảm ứng từ giữa hai nhánh của một nam châm chữ U. Một khung dây hình vuông ABCD gồm 50 vòng, cạnh $a = 10$ cm được treo vào đầu bên phải của đòn cân; đầu bên trái của đòn cân nối với lực kế; trục quay đi qua trung điểm và vuông góc với đòn cân. Khi đòn cân thăng bằng thì cạnh BC của khung nằm ngang trong từ trường và vuông góc với các đường sức từ của nam châm. Trong ảnh chụp bộ thí nghiệm, khung dây được nhìn gần như nghiêng cạnh: hai đỉnh A và B nằm trên cạnh đứng ở phía gần người xem, còn hai đỉnh D và C nằm trên cạnh đứng ở phía xa, nên cạnh BC hướng từ trước ra sau. Khi cho dòng điện có cường độ $I$ chạy qua khung theo chiều ABCD thì phải thay đổi số chỉ $F$ của lực kế để cân thăng bằng nằm ngang trở lại. Cho dòng điện chạy qua khung dây thì nhóm học sinh thu được các số liệu ghi ở bảng sau.
| Lần thí nghiệm | $I$ (A) | $F$ (mN) |
| --- | --- | --- |
| 1 | 0 | 5 |
| 2 | 0,02 | 10 |
| 3 | 0,03 | 12 |
| 4 | 0,04 | 14 |
Câu 28
0,25 điểm
Mệnh đề: Cảm ứng từ trong lòng nam châm là $B = 47{,}2 \pm 1{,}9\ (\mathrm{mT})$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ để đo cảm ứng từ giữa hai nhánh của một nam châm chữ U. Một khung dây hình vuông ABCD gồm 50 vòng, cạnh $a = 10$ cm được treo vào đầu bên phải của đòn cân; đầu bên trái của đòn cân nối với lực kế; trục quay đi qua trung điểm và vuông góc với đòn cân. Khi đòn cân thăng bằng thì cạnh BC của khung nằm ngang trong từ trường và vuông góc với các đường sức từ của nam châm. Trong ảnh chụp bộ thí nghiệm, khung dây được nhìn gần như nghiêng cạnh: hai đỉnh A và B nằm trên cạnh đứng ở phía gần người xem, còn hai đỉnh D và C nằm trên cạnh đứng ở phía xa, nên cạnh BC hướng từ trước ra sau. Khi cho dòng điện có cường độ $I$ chạy qua khung theo chiều ABCD thì phải thay đổi số chỉ $F$ của lực kế để cân thăng bằng nằm ngang trở lại. Cho dòng điện chạy qua khung dây thì nhóm học sinh thu được các số liệu ghi ở bảng sau.
| Lần thí nghiệm | $I$ (A) | $F$ (mN) |
| --- | --- | --- |
| 1 | 0 | 5 |
| 2 | 0,02 | 10 |
| 3 | 0,03 | 12 |
| 4 | 0,04 | 14 |
Câu 29
0,25 điểm
Mệnh đề: Sau khi làm thí nghiệm lần 4, để kiểm tra lại kết quả, học sinh đã đổi chiều của dòng điện qua khung dây và điều chỉnh cường độ về bằng 0,01 A. Để lấy lại thăng bằng cho đòn cân thì phải giảm số chỉ lực kế đi 11,5 mN. Độ lớn của cảm ứng từ mà học sinh này đo được ở lần thí nghiệm này là 50,0 mT.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ để đo cảm ứng từ giữa hai nhánh của một nam châm chữ U. Một khung dây hình vuông ABCD gồm 50 vòng, cạnh $a = 10$ cm được treo vào đầu bên phải của đòn cân; đầu bên trái của đòn cân nối với lực kế; trục quay đi qua trung điểm và vuông góc với đòn cân. Khi đòn cân thăng bằng thì cạnh BC của khung nằm ngang trong từ trường và vuông góc với các đường sức từ của nam châm. Trong ảnh chụp bộ thí nghiệm, khung dây được nhìn gần như nghiêng cạnh: hai đỉnh A và B nằm trên cạnh đứng ở phía gần người xem, còn hai đỉnh D và C nằm trên cạnh đứng ở phía xa, nên cạnh BC hướng từ trước ra sau. Khi cho dòng điện có cường độ $I$ chạy qua khung theo chiều ABCD thì phải thay đổi số chỉ $F$ của lực kế để cân thăng bằng nằm ngang trở lại. Cho dòng điện chạy qua khung dây thì nhóm học sinh thu được các số liệu ghi ở bảng sau.
| Lần thí nghiệm | $I$ (A) | $F$ (mN) |
| --- | --- | --- |
| 1 | 0 | 5 |
| 2 | 0,02 | 10 |
| 3 | 0,03 | 12 |
| 4 | 0,04 | 14 |
Câu 30
0,25 điểm
Mệnh đề: Để giảm sai số, trước khi đọc số chỉ lực kế phải đảm bảo đòn cân nằm ngang, lực kế và khung dây thẳng đứng, đọc chính xác số chỉ lực kế và giá trị cường độ dòng điện trên ampe kế.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một căn phòng có thể tích phần không gian bên trong là $50\ \mathrm{m}^3$. Vào một ngày mùa hè, nhiệt độ trong ngôi nhà vào buổi sáng sớm là $25\,^{\circ}\mathrm{C}$ và đến giữa trưa là $37\,^{\circ}\mathrm{C}$. Cho biết áp suất khí quyển không đổi trong ngày là $1\ \mathrm{atm} = 1{,}013\cdot 10^{5}$ Pa và khối lượng mol của không khí là 29 g/mol.
Câu 31
0,25 điểm
Mệnh đề: Từ buổi sáng sớm đến giữa trưa, nhiệt độ trong ngôi nhà tăng 285 K.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một căn phòng có thể tích phần không gian bên trong là $50\ \mathrm{m}^3$. Vào một ngày mùa hè, nhiệt độ trong ngôi nhà vào buổi sáng sớm là $25\,^{\circ}\mathrm{C}$ và đến giữa trưa là $37\,^{\circ}\mathrm{C}$. Cho biết áp suất khí quyển không đổi trong ngày là $1\ \mathrm{atm} = 1{,}013\cdot 10^{5}$ Pa và khối lượng mol của không khí là 29 g/mol.
Câu 32
0,25 điểm
Mệnh đề: Ở buổi trưa các phân tử khí trong ngôi nhà chuyển động nhanh hơn so với buổi sáng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một căn phòng có thể tích phần không gian bên trong là $50\ \mathrm{m}^3$. Vào một ngày mùa hè, nhiệt độ trong ngôi nhà vào buổi sáng sớm là $25\,^{\circ}\mathrm{C}$ và đến giữa trưa là $37\,^{\circ}\mathrm{C}$. Cho biết áp suất khí quyển không đổi trong ngày là $1\ \mathrm{atm} = 1{,}013\cdot 10^{5}$ Pa và khối lượng mol của không khí là 29 g/mol.
Câu 33
0,25 điểm
Mệnh đề: Số phân tử khí có trong ngôi nhà vào buổi sáng sớm là $1{,}23\cdot 10^{27}$ phân tử.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một căn phòng có thể tích phần không gian bên trong là $50\ \mathrm{m}^3$. Vào một ngày mùa hè, nhiệt độ trong ngôi nhà vào buổi sáng sớm là $25\,^{\circ}\mathrm{C}$ và đến giữa trưa là $37\,^{\circ}\mathrm{C}$. Cho biết áp suất khí quyển không đổi trong ngày là $1\ \mathrm{atm} = 1{,}013\cdot 10^{5}$ Pa và khối lượng mol của không khí là 29 g/mol.
Câu 34
0,25 điểm
Mệnh đề: Khối lượng không khí thoát ra khỏi căn phòng từ buổi sáng sớm đến giữa trưa là 2,2 kg.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 35 – 36 · chạm để mở lại
Van an toàn là thiết bị bảo vệ quá áp suất trong các hệ thống khí nén. Một bình có dung tích $V = 20$ lít, chứa 1 mol khí (coi là khí lí tưởng) ở nhiệt độ $27\,^{\circ}\mathrm{C}$, được lắp một van an toàn. Van an toàn gồm một xi lanh có thể tích rất nhỏ so với dung tích của bình; trong xi lanh có một pít-tông mỏng, nhẹ, có tiết diện $15{,}6\ \mathrm{mm}^2$ được giữ bằng một lò xo có độ cứng 50 N/m. Ban đầu, pít-tông cách lỗ thoát khí một đoạn $l = 2$ mm (hình vẽ). Bỏ qua mọi ma sát.
Câu 35 · Tự luận
0,25 điểm
Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí là $x\cdot 10^{-21}$ J. Tìm $x$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 35 – 36 · chạm để mở lại
Van an toàn là thiết bị bảo vệ quá áp suất trong các hệ thống khí nén. Một bình có dung tích $V = 20$ lít, chứa 1 mol khí (coi là khí lí tưởng) ở nhiệt độ $27\,^{\circ}\mathrm{C}$, được lắp một van an toàn. Van an toàn gồm một xi lanh có thể tích rất nhỏ so với dung tích của bình; trong xi lanh có một pít-tông mỏng, nhẹ, có tiết diện $15{,}6\ \mathrm{mm}^2$ được giữ bằng một lò xo có độ cứng 50 N/m. Ban đầu, pít-tông cách lỗ thoát khí một đoạn $l = 2$ mm (hình vẽ). Bỏ qua mọi ma sát.
Câu 36 · Tự luận
0,25 điểm
Nhiệt độ của khí trong bình bằng bao nhiêu celsius thì van sẽ bắt đầu xả khí ra ngoài (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 37 – 38 · chạm để mở lại
Một học sinh dùng một đoạn dây dẫn dài 10 m quấn thành một khung dây cứng hình chữ nhật ABCD có $AB = 4$ cm, $BC = 6$ cm. Khung dây được đặt trong từ trường có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung và có độ lớn cảm ứng từ $B$ biến thiên theo thời gian như đồ thị (hình a). Đoạn dây có điện trở trên mỗi đơn vị chiều dài là $0{,}02\ \Omega/\mathrm{m}$. *(Trên hình a, $B$ bằng 2 mT tại $t = 0$, giảm đều về 0 tại $t = 0{,}2$ s, rồi tăng đều trở lại 2 mT tại $t = 0{,}3$ s và giữ nguyên giá trị 2 mT cho đến $t = 0{,}4$ s.)*
Câu 37 · Tự luận
0,25 điểm
Trong khoảng thời gian từ 0 đến 0,1 s, cường độ dòng điện trong khung dây có độ lớn bằng bao nhiêu miliampe (mA)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 37 – 38 · chạm để mở lại
Một học sinh dùng một đoạn dây dẫn dài 10 m quấn thành một khung dây cứng hình chữ nhật ABCD có $AB = 4$ cm, $BC = 6$ cm. Khung dây được đặt trong từ trường có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung và có độ lớn cảm ứng từ $B$ biến thiên theo thời gian như đồ thị (hình a). Đoạn dây có điện trở trên mỗi đơn vị chiều dài là $0{,}02\ \Omega/\mathrm{m}$. *(Trên hình a, $B$ bằng 2 mT tại $t = 0$, giảm đều về 0 tại $t = 0{,}2$ s, rồi tăng đều trở lại 2 mT tại $t = 0{,}3$ s và giữ nguyên giá trị 2 mT cho đến $t = 0{,}4$ s.)*
Câu 38 · Tự luận
0,25 điểm
Trong khoảng thời gian từ 0 đến 0,4 s, nhiệt lượng tỏa ra trong khung dây bằng $x\cdot 10^{-6}$ J. Tìm $x$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 39 – 40 · chạm để mở lại
Đồng vị Xenon $^{133}_{54}\mathrm{Xe}$ là chất phóng xạ $\beta^{-}$ có chu kì bán rã là 5,24 ngày đêm. Trong y học, hỗn hợp khí chứa Xenon được sử dụng để đánh giá độ thông khí của phổi người bệnh. Một người bệnh được chỉ định sử dụng liều Xenon có độ phóng xạ $3{,}18\cdot 10^{8}$ Bq. Coi rằng 85 % lượng Xenon trong liều đó lắng đọng tại phổi. Người bệnh được chụp ảnh phổi lần thứ nhất ngay sau khi hít khí và lần thứ hai sau đó 24 giờ. Biết khối lượng mol nguyên tử của Xenon là 133 g/mol.
Câu 39 · Tự luận
0,25 điểm
Khối lượng $^{133}_{54}\mathrm{Xe}$ có trong liều mà người bệnh đã hít vào là bao nhiêu microgram ($\mu$g) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 39 – 40 · chạm để mở lại
Đồng vị Xenon $^{133}_{54}\mathrm{Xe}$ là chất phóng xạ $\beta^{-}$ có chu kì bán rã là 5,24 ngày đêm. Trong y học, hỗn hợp khí chứa Xenon được sử dụng để đánh giá độ thông khí của phổi người bệnh. Một người bệnh được chỉ định sử dụng liều Xenon có độ phóng xạ $3{,}18\cdot 10^{8}$ Bq. Coi rằng 85 % lượng Xenon trong liều đó lắng đọng tại phổi. Người bệnh được chụp ảnh phổi lần thứ nhất ngay sau khi hít khí và lần thứ hai sau đó 24 giờ. Biết khối lượng mol nguyên tử của Xenon là 133 g/mol.
Câu 40 · Tự luận
0,25 điểm
Sau khi dùng thuốc 24,0 giờ, lượng $^{133}_{54}\mathrm{Xe}$ đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là $x\cdot 10^{8}$ Bq. Tìm $x$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Mối liên hệ giữa thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T của một lượng khí lí tưởng xác định, khi áp suất p của khối khí không đổi là
V.T= hằng số.
TV= hằng số.
Tp= hằng số.
p.T= hằng số.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về cảm ứng từ? Tại một điểm trong từ trường, vectơ cảm ứng từ B tại điểm đó
Một chất lỏng có khối lượng m và có nhiệt hoá hơi riêng L. Ở nhiệt độ sôi, nhiệt lượng cần cung cấp để chất lỏng này hoá hơi hoàn toàn là
Q=Lm.
Q=2Lm.
Q=L2m.
Q=Lm2.
Một khung dây hình chữ nhật gồm N vòng dây nằm trong một từ trường đều. Khi khung dây quay đều với tần số f quanh trục đối xứng vuông góc với đường sức từ, trong khung dây sẽ xuất hiện một suất điện động xoay chiều có giá trị cực đại E0. Từ thông cực đại qua mỗi vòng của khung dây là
Cho phản ứng hạt nhân 12H+12H→24He. Đây là
Cho nhiệt độ sôi của nước và thủy ngân lần lượt là 100∘C và 357∘C. Theo thang nhiệt độ Kelvin, nhiệt độ sôi của thủy ngân lớn hơn nhiệt độ sôi của nước là
Hạt nhân 92235U có
Một khối khí lí tưởng biến đổi từ trạng thái (1) có thể tích V1 sang trạng thái (2) có thể tích V2. Đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa áp suất p và nhiệt độ tuyệt đối T được thể hiện trong hình vẽ bên. (Đồ thị là một đoạn thẳng đi lên từ điểm (1) ở phía dưới bên trái tới điểm (2) ở phía trên bên phải; đoạn thẳng này không đi qua gốc toạ độ mà nếu kéo dài về phía trái sẽ cắt trục tung ở phía trên điểm O.) Biểu thức nào sau đây là đúng khi so sánh giá trị của V1 và V2?
Một đoạn dây dẫn điện thẳng dài l=10 m nằm ngang có dòng điện chạy qua theo hướng từ Tây sang Đông. Từ trường của Trái Đất tại nơi đặt đoạn dây có cảm ứng từ B=0,04 mT và hướng nằm ngang về phía Bắc. Biết khối lượng của đoạn dây bằng 500 g, lấy g=10m/s2. Để lực từ do từ trường của Trái Đất tác dụng lên đoạn dây bằng 1 % trọng lực của nó thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là
Một bình kín có thể tích không đổi đang chứa khí lí tưởng. Tăng nhiệt độ của khối khí từ 50∘C lên 150∘C thì áp suất trong bình sẽ
Coi khối lượng mol của hạt nhân 1327Al bằng số khối của nó. Số proton có trong 0,27 g 1327Al là
Một chậu bằng nhôm có khối lượng 600 g đựng 2,5 lít nước sôi ở 100∘C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và của nước lần lượt là 880J/(kg.K) và 4200J/(kg.K); khối lượng riêng của nước là 1,0 kg/lít. Để có nước ở 40∘C cần phải đổ thêm vào chậu một lượng nước ở 25∘C là
Hạt nhân 92235U có năng lượng liên kết 1784 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng λ của nước đá theo các bước cụ thể sau. Bước 1: lấy viên nước đá có khối lượng m1 (kg) từ tủ lạnh và chuẩn bị một nhiệt lượng kế không hấp thụ nhiệt chứa m2 (kg) nước; đo nhiệt độ ban đầu của nước đá (t1) và nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế (t2) bằng nhiệt kế có độ nhạy cao, ghi vào bảng kết quả thí nghiệm. Bước 2: cho viên nước đá vào bình nhiệt lượng kế. Bước 3: khi nước đá tan hoàn toàn, lấy nhiệt kế đo nhiệt độ t của nước và ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
Bảng ghi kết quả thí nghiệm
Nước đá
Nước
Hỗn hợp
m1
0,15 kg
m2
3,03 kg
t
16∘C
t1
−10∘C
t2
21∘C
Biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là 2100J/(kg.K) và 4200J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, nước đá với môi trường xung quanh và nhiệt lượng kế.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng λ của nước đá theo các bước cụ thể sau. Bước 1: lấy viên nước đá có khối lượng m1 (kg) từ tủ lạnh và chuẩn bị một nhiệt lượng kế không hấp thụ nhiệt chứa m2 (kg) nước; đo nhiệt độ ban đầu của nước đá (t1) và nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế (t2) bằng nhiệt kế có độ nhạy cao, ghi vào bảng kết quả thí nghiệm. Bước 2: cho viên nước đá vào bình nhiệt lượng kế. Bước 3: khi nước đá tan hoàn toàn, lấy nhiệt kế đo nhiệt độ t của nước và ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
Bảng ghi kết quả thí nghiệm
Nước đá
Nước
Hỗn hợp
m1
0,15 kg
m2
3,03 kg
t
16∘C
t1
−10∘C
t2
21∘C
Biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là 2100J/(kg.K) và 4200J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, nước đá với môi trường xung quanh và nhiệt lượng kế.
Mệnh đề: Nhiệt lượng nước đá thu vào để tăng nhiệt độ từ −10∘C đến nhiệt độ nóng chảy là 3150 J.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng λ của nước đá theo các bước cụ thể sau. Bước 1: lấy viên nước đá có khối lượng m1 (kg) từ tủ lạnh và chuẩn bị một nhiệt lượng kế không hấp thụ nhiệt chứa m2 (kg) nước; đo nhiệt độ ban đầu của nước đá (t1) và nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế (t2) bằng nhiệt kế có độ nhạy cao, ghi vào bảng kết quả thí nghiệm. Bước 2: cho viên nước đá vào bình nhiệt lượng kế. Bước 3: khi nước đá tan hoàn toàn, lấy nhiệt kế đo nhiệt độ t của nước và ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
Bảng ghi kết quả thí nghiệm
Nước đá
Nước
Hỗn hợp
m1
0,15 kg
m2
3,03 kg
t
16∘C
t1
−10∘C
t2
21∘C
Biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là 2100J/(kg.K) và 4200J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, nước đá với môi trường xung quanh và nhiệt lượng kế.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng λ của nước đá theo các bước cụ thể sau. Bước 1: lấy viên nước đá có khối lượng m1 (kg) từ tủ lạnh và chuẩn bị một nhiệt lượng kế không hấp thụ nhiệt chứa m2 (kg) nước; đo nhiệt độ ban đầu của nước đá (t1) và nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế (t2) bằng nhiệt kế có độ nhạy cao, ghi vào bảng kết quả thí nghiệm. Bước 2: cho viên nước đá vào bình nhiệt lượng kế. Bước 3: khi nước đá tan hoàn toàn, lấy nhiệt kế đo nhiệt độ t của nước và ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
Bảng ghi kết quả thí nghiệm
Nước đá
Nước
Hỗn hợp
m1
0,15 kg
m2
3,03 kg
t
16∘C
t1
−10∘C
t2
21∘C
Biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là 2100J/(kg.K) và 4200J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, nước đá với môi trường xung quanh và nhiệt lượng kế.
Mệnh đề: Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá tính được từ bảng số liệu trên là λ=336,0 (kJ/kg).
Đối với hạt nhân của nguyên tử 2656X.
Mệnh đề: Hạt nhân nguyên tử 2656X có 30 neutron.
Đối với hạt nhân của nguyên tử 2656X.
Mệnh đề: Số proton và số neutron trong hạt nhân 2656X bằng nhau.
Đối với hạt nhân của nguyên tử 2656X.
Mệnh đề: Khối lượng của hạt nhân 2656X xấp xỉ 56 amu.
Đối với hạt nhân của nguyên tử 2656X.
Mệnh đề: Bán kính hạt nhân 2656X xấp xỉ 3,55⋅10−15 m.
Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ để đo cảm ứng từ giữa hai nhánh của một nam châm chữ U. Một khung dây hình vuông ABCD gồm 50 vòng, cạnh a=10 cm được treo vào đầu bên phải của đòn cân; đầu bên trái của đòn cân nối với lực kế; trục quay đi qua trung điểm và vuông góc với đòn cân. Khi đòn cân thăng bằng thì cạnh BC của khung nằm ngang trong từ trường và vuông góc với các đường sức từ của nam châm. Trong ảnh chụp bộ thí nghiệm, khung dây được nhìn gần như nghiêng cạnh: hai đỉnh A và B nằm trên cạnh đứng ở phía gần người xem, còn hai đỉnh D và C nằm trên cạnh đứng ở phía xa, nên cạnh BC hướng từ trước ra sau. Khi cho dòng điện có cường độ I chạy qua khung theo chiều ABCD thì phải thay đổi số chỉ F của lực kế để cân thăng bằng nằm ngang trở lại. Cho dòng điện chạy qua khung dây thì nhóm học sinh thu được các số liệu ghi ở bảng sau.
Lần thí nghiệm
I (A)
F (mN)
1
0
5
2
0,02
10
3
0,03
12
4
0,04
14
Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ để đo cảm ứng từ giữa hai nhánh của một nam châm chữ U. Một khung dây hình vuông ABCD gồm 50 vòng, cạnh a=10 cm được treo vào đầu bên phải của đòn cân; đầu bên trái của đòn cân nối với lực kế; trục quay đi qua trung điểm và vuông góc với đòn cân. Khi đòn cân thăng bằng thì cạnh BC của khung nằm ngang trong từ trường và vuông góc với các đường sức từ của nam châm. Trong ảnh chụp bộ thí nghiệm, khung dây được nhìn gần như nghiêng cạnh: hai đỉnh A và B nằm trên cạnh đứng ở phía gần người xem, còn hai đỉnh D và C nằm trên cạnh đứng ở phía xa, nên cạnh BC hướng từ trước ra sau. Khi cho dòng điện có cường độ I chạy qua khung theo chiều ABCD thì phải thay đổi số chỉ F của lực kế để cân thăng bằng nằm ngang trở lại. Cho dòng điện chạy qua khung dây thì nhóm học sinh thu được các số liệu ghi ở bảng sau.
Lần thí nghiệm
I (A)
F (mN)
1
0
5
2
0,02
10
3
0,03
12
4
0,04
14
Mệnh đề: Cảm ứng từ trong lòng nam châm là B=47,2±1,9(mT).
Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ để đo cảm ứng từ giữa hai nhánh của một nam châm chữ U. Một khung dây hình vuông ABCD gồm 50 vòng, cạnh a=10 cm được treo vào đầu bên phải của đòn cân; đầu bên trái của đòn cân nối với lực kế; trục quay đi qua trung điểm và vuông góc với đòn cân. Khi đòn cân thăng bằng thì cạnh BC của khung nằm ngang trong từ trường và vuông góc với các đường sức từ của nam châm. Trong ảnh chụp bộ thí nghiệm, khung dây được nhìn gần như nghiêng cạnh: hai đỉnh A và B nằm trên cạnh đứng ở phía gần người xem, còn hai đỉnh D và C nằm trên cạnh đứng ở phía xa, nên cạnh BC hướng từ trước ra sau. Khi cho dòng điện có cường độ I chạy qua khung theo chiều ABCD thì phải thay đổi số chỉ F của lực kế để cân thăng bằng nằm ngang trở lại. Cho dòng điện chạy qua khung dây thì nhóm học sinh thu được các số liệu ghi ở bảng sau.
Lần thí nghiệm
I (A)
F (mN)
1
0
5
2
0,02
10
3
0,03
12
4
0,04
14
Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm như hình vẽ để đo cảm ứng từ giữa hai nhánh của một nam châm chữ U. Một khung dây hình vuông ABCD gồm 50 vòng, cạnh a=10 cm được treo vào đầu bên phải của đòn cân; đầu bên trái của đòn cân nối với lực kế; trục quay đi qua trung điểm và vuông góc với đòn cân. Khi đòn cân thăng bằng thì cạnh BC của khung nằm ngang trong từ trường và vuông góc với các đường sức từ của nam châm. Trong ảnh chụp bộ thí nghiệm, khung dây được nhìn gần như nghiêng cạnh: hai đỉnh A và B nằm trên cạnh đứng ở phía gần người xem, còn hai đỉnh D và C nằm trên cạnh đứng ở phía xa, nên cạnh BC hướng từ trước ra sau. Khi cho dòng điện có cường độ I chạy qua khung theo chiều ABCD thì phải thay đổi số chỉ F của lực kế để cân thăng bằng nằm ngang trở lại. Cho dòng điện chạy qua khung dây thì nhóm học sinh thu được các số liệu ghi ở bảng sau.
Lần thí nghiệm
I (A)
F (mN)
1
0
5
2
0,02
10
3
0,03
12
4
0,04
14
Một căn phòng có thể tích phần không gian bên trong là 50m3. Vào một ngày mùa hè, nhiệt độ trong ngôi nhà vào buổi sáng sớm là 25∘C và đến giữa trưa là 37∘C. Cho biết áp suất khí quyển không đổi trong ngày là 1atm=1,013⋅105 Pa và khối lượng mol của không khí là 29 g/mol.
Một căn phòng có thể tích phần không gian bên trong là 50m3. Vào một ngày mùa hè, nhiệt độ trong ngôi nhà vào buổi sáng sớm là 25∘C và đến giữa trưa là 37∘C. Cho biết áp suất khí quyển không đổi trong ngày là 1atm=1,013⋅105 Pa và khối lượng mol của không khí là 29 g/mol.
Một căn phòng có thể tích phần không gian bên trong là 50m3. Vào một ngày mùa hè, nhiệt độ trong ngôi nhà vào buổi sáng sớm là 25∘C và đến giữa trưa là 37∘C. Cho biết áp suất khí quyển không đổi trong ngày là 1atm=1,013⋅105 Pa và khối lượng mol của không khí là 29 g/mol.
Mệnh đề: Số phân tử khí có trong ngôi nhà vào buổi sáng sớm là 1,23⋅1027 phân tử.
Một căn phòng có thể tích phần không gian bên trong là 50m3. Vào một ngày mùa hè, nhiệt độ trong ngôi nhà vào buổi sáng sớm là 25∘C và đến giữa trưa là 37∘C. Cho biết áp suất khí quyển không đổi trong ngày là 1atm=1,013⋅105 Pa và khối lượng mol của không khí là 29 g/mol.
Van an toàn là thiết bị bảo vệ quá áp suất trong các hệ thống khí nén. Một bình có dung tích V=20 lít, chứa 1 mol khí (coi là khí lí tưởng) ở nhiệt độ 27∘C, được lắp một van an toàn. Van an toàn gồm một xi lanh có thể tích rất nhỏ so với dung tích của bình; trong xi lanh có một pít-tông mỏng, nhẹ, có tiết diện 15,6mm2 được giữ bằng một lò xo có độ cứng 50 N/m. Ban đầu, pít-tông cách lỗ thoát khí một đoạn l=2 mm (hình vẽ). Bỏ qua mọi ma sát.
Động năng tịnh tiến trung bình của một phân tử khí là x⋅10−21 J. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Van an toàn là thiết bị bảo vệ quá áp suất trong các hệ thống khí nén. Một bình có dung tích V=20 lít, chứa 1 mol khí (coi là khí lí tưởng) ở nhiệt độ 27∘C, được lắp một van an toàn. Van an toàn gồm một xi lanh có thể tích rất nhỏ so với dung tích của bình; trong xi lanh có một pít-tông mỏng, nhẹ, có tiết diện 15,6mm2 được giữ bằng một lò xo có độ cứng 50 N/m. Ban đầu, pít-tông cách lỗ thoát khí một đoạn l=2 mm (hình vẽ). Bỏ qua mọi ma sát.
Một học sinh dùng một đoạn dây dẫn dài 10 m quấn thành một khung dây cứng hình chữ nhật ABCD có AB=4 cm, BC=6 cm. Khung dây được đặt trong từ trường có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung và có độ lớn cảm ứng từ B biến thiên theo thời gian như đồ thị (hình a). Đoạn dây có điện trở trên mỗi đơn vị chiều dài là 0,02Ω/m. (Trên hình a, B bằng 2 mT tại t=0, giảm đều về 0 tại t=0,2 s, rồi tăng đều trở lại 2 mT tại t=0,3 s và giữ nguyên giá trị 2 mT cho đến t=0,4 s.)
Một học sinh dùng một đoạn dây dẫn dài 10 m quấn thành một khung dây cứng hình chữ nhật ABCD có AB=4 cm, BC=6 cm. Khung dây được đặt trong từ trường có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung và có độ lớn cảm ứng từ B biến thiên theo thời gian như đồ thị (hình a). Đoạn dây có điện trở trên mỗi đơn vị chiều dài là 0,02Ω/m. (Trên hình a, B bằng 2 mT tại t=0, giảm đều về 0 tại t=0,2 s, rồi tăng đều trở lại 2 mT tại t=0,3 s và giữ nguyên giá trị 2 mT cho đến t=0,4 s.)
Trong khoảng thời gian từ 0 đến 0,4 s, nhiệt lượng tỏa ra trong khung dây bằng x⋅10−6 J. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Đồng vị Xenon 54133Xe là chất phóng xạ β− có chu kì bán rã là 5,24 ngày đêm. Trong y học, hỗn hợp khí chứa Xenon được sử dụng để đánh giá độ thông khí của phổi người bệnh. Một người bệnh được chỉ định sử dụng liều Xenon có độ phóng xạ 3,18⋅108 Bq. Coi rằng 85 % lượng Xenon trong liều đó lắng đọng tại phổi. Người bệnh được chụp ảnh phổi lần thứ nhất ngay sau khi hít khí và lần thứ hai sau đó 24 giờ. Biết khối lượng mol nguyên tử của Xenon là 133 g/mol.
Khối lượng 54133Xe có trong liều mà người bệnh đã hít vào là bao nhiêu microgram (μg) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Đồng vị Xenon 54133Xe là chất phóng xạ β− có chu kì bán rã là 5,24 ngày đêm. Trong y học, hỗn hợp khí chứa Xenon được sử dụng để đánh giá độ thông khí của phổi người bệnh. Một người bệnh được chỉ định sử dụng liều Xenon có độ phóng xạ 3,18⋅108 Bq. Coi rằng 85 % lượng Xenon trong liều đó lắng đọng tại phổi. Người bệnh được chụp ảnh phổi lần thứ nhất ngay sau khi hít khí và lần thứ hai sau đó 24 giờ. Biết khối lượng mol nguyên tử của Xenon là 133 g/mol.
Sau khi dùng thuốc 24,0 giờ, lượng 54133Xe đã lắng đọng tại phổi có độ phóng xạ là x⋅108 Bq. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).