Kỳ thi thử nghiệm tốt nghiệp THPT năm 2026 · Vật lí · Sở GD&ĐT Cần Thơ · Mã đề 0201 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Một khung dây dẫn kín, phẳng hình vuông gồm 120 vòng dây, diện tích mỗi vòng dây là $60\ \mathrm{cm^{2}}$, được đặt trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,04 T sao cho vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây cùng hướng với vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$. Cho độ lớn cảm ứng từ giảm đều từ 0,04 T xuống 0 T trong thời gian 0,2 s. Biết cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn là 120 mA. Điện trở của khung dây bằng
Câu 2
0,25 điểm
Khi nói về sóng điện từ, phát biểu nào sau đây sai?
Câu 3
0,25 điểm
Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ
Câu 4
0,25 điểm
Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 250 g, chứa 1,1 kg nước tinh khiết ở $25\,^{\circ}\mathrm{C}$. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và của nước lần lượt là $880\ \mathrm{J/(kg.K)}$ và $4200\ \mathrm{J/(kg.K)}$. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Nhiệt lượng cần cung cấp để đun nóng ấm nhôm và lượng nước bên trong ấm từ $25\,^{\circ}\mathrm{C}$ đến khi nước bắt đầu sôi ở $100\,^{\circ}\mathrm{C}$ bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một lượng khí lí tưởng xác định chuyển từ trạng thái (1), có áp suất $p_{1}$, thể tích $V_{1}$, nhiệt độ tuyệt đối $T_{1}$ sang trạng thái (2), có áp suất $p_{2}$, thể tích $V_{2}$, nhiệt độ tuyệt đối $T_{2}$. Hệ thức nào sau đây đúng với phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hai bình kín chứa cùng một loại khí lí tưởng được nối với nhau bằng một ống dẫn nhỏ có khóa, thể tích ống dẫn không đáng kể. Ban đầu, khóa đóng nên khí trong hai bình chưa thông với nhau. Bình thứ nhất có thể tích 2 lít, chứa khí ở áp suất $2\cdot 10^{5}\ \mathrm{Pa}$; bình thứ hai có thể tích 3 lít, chứa khí ở áp suất $10^{5}\ \mathrm{Pa}$. Nhiệt độ của khí trong hai bình như nhau và được giữ không đổi. Mở khóa để khí trong hai bình thông nhau thì áp suất khí trong hai bình khi đạt trạng thái cân bằng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một dây dẫn thẳng, đồng chất, dài 15 cm có dòng điện không đổi 2 A chạy qua, được đặt trong một từ trường đều sao cho hướng của dòng điện hợp với cảm ứng từ $\vec{B}$ một góc $30^{\circ}$. Lực từ tác dụng lên dây dẫn có độ lớn $7,8\cdot 10^{-3}\ \mathrm{N}$. Cảm ứng từ có độ lớn bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Gọi $m_{p}$, $m_{n}$, $m_{X}$ lần lượt là khối lượng của proton, neutron và của hạt nhân $^{A}_{Z}\mathrm{X}$; $c$ là tốc độ ánh sáng trong chân không. Năng lượng liên kết $W_{lk}$ của hạt nhân này được tính bằng công thức
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một lượng khí xác định có thể tích V. Gọi $N$ là tổng số phân tử khí trong bình, $m$ là khối lượng của một phân tử khí và $\overline{v^{2}}$ là giá trị trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí. Áp suất $p$ của khí tác dụng lên thành bình được tính bằng công thức
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một mẫu chất phóng xạ có chu kì bán rã là T. Sau thời gian $t = 2T$ kể từ thời điểm ban đầu $(t = 0)$, tỉ số giữa số hạt nhân đã bị phân rã và số hạt nhân ban đầu của mẫu bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Học sinh tiến hành thí nghiệm đun nước: cho 1 kg nước tinh khiết vào một ấm nhôm có khối lượng 0,5 kg. Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ ban đầu của nước là $25\,^{\circ}\mathrm{C}$. Đặt ấm lên một bếp điện rồi đun. Biết bếp điện có công suất tỏa nhiệt không đổi trong suốt quá trình đun; nhiệt dung riêng của nước là $4200\ \mathrm{J/(kg.K)}$ và của nhôm là $880\ \mathrm{J/(kg.K)}$. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Theo dõi quá trình đun liên tục, học sinh thu được các số liệu sau: thời gian để đun nóng ấm và nước từ $25\,^{\circ}\mathrm{C}$ đến khi nước bắt đầu sôi ở $100\,^{\circ}\mathrm{C}$ là 240 s; kể từ lúc nước bắt đầu sôi, tiếp tục đun thêm 160 s thì ghi nhận được 100 g nước đã hóa hơi.
Câu 19
0,25 điểm
Mệnh đề: Trong suốt quá trình nước sôi, nhiệt độ của nước không thay đổi.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Học sinh tiến hành thí nghiệm đun nước: cho 1 kg nước tinh khiết vào một ấm nhôm có khối lượng 0,5 kg. Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ ban đầu của nước là $25\,^{\circ}\mathrm{C}$. Đặt ấm lên một bếp điện rồi đun. Biết bếp điện có công suất tỏa nhiệt không đổi trong suốt quá trình đun; nhiệt dung riêng của nước là $4200\ \mathrm{J/(kg.K)}$ và của nhôm là $880\ \mathrm{J/(kg.K)}$. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Theo dõi quá trình đun liên tục, học sinh thu được các số liệu sau: thời gian để đun nóng ấm và nước từ $25\,^{\circ}\mathrm{C}$ đến khi nước bắt đầu sôi ở $100\,^{\circ}\mathrm{C}$ là 240 s; kể từ lúc nước bắt đầu sôi, tiếp tục đun thêm 160 s thì ghi nhận được 100 g nước đã hóa hơi.
Câu 20
0,25 điểm
Mệnh đề: Công suất của bếp điện dùng trong thí nghiệm là 1850 W.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Học sinh tiến hành thí nghiệm đun nước: cho 1 kg nước tinh khiết vào một ấm nhôm có khối lượng 0,5 kg. Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ ban đầu của nước là $25\,^{\circ}\mathrm{C}$. Đặt ấm lên một bếp điện rồi đun. Biết bếp điện có công suất tỏa nhiệt không đổi trong suốt quá trình đun; nhiệt dung riêng của nước là $4200\ \mathrm{J/(kg.K)}$ và của nhôm là $880\ \mathrm{J/(kg.K)}$. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Theo dõi quá trình đun liên tục, học sinh thu được các số liệu sau: thời gian để đun nóng ấm và nước từ $25\,^{\circ}\mathrm{C}$ đến khi nước bắt đầu sôi ở $100\,^{\circ}\mathrm{C}$ là 240 s; kể từ lúc nước bắt đầu sôi, tiếp tục đun thêm 160 s thì ghi nhận được 100 g nước đã hóa hơi.
Câu 21
0,25 điểm
Mệnh đề: Tổng nhiệt lượng bếp điện đã cung cấp từ lúc bắt đầu đun nước ở $25\,^{\circ}\mathrm{C}$ đến khi 100 g nước đã hóa hơi là 348 kJ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Học sinh tiến hành thí nghiệm đun nước: cho 1 kg nước tinh khiết vào một ấm nhôm có khối lượng 0,5 kg. Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ ban đầu của nước là $25\,^{\circ}\mathrm{C}$. Đặt ấm lên một bếp điện rồi đun. Biết bếp điện có công suất tỏa nhiệt không đổi trong suốt quá trình đun; nhiệt dung riêng của nước là $4200\ \mathrm{J/(kg.K)}$ và của nhôm là $880\ \mathrm{J/(kg.K)}$. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Theo dõi quá trình đun liên tục, học sinh thu được các số liệu sau: thời gian để đun nóng ấm và nước từ $25\,^{\circ}\mathrm{C}$ đến khi nước bắt đầu sôi ở $100\,^{\circ}\mathrm{C}$ là 240 s; kể từ lúc nước bắt đầu sôi, tiếp tục đun thêm 160 s thì ghi nhận được 100 g nước đã hóa hơi.
Câu 22
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở $100\,^{\circ}\mathrm{C}$ bằng $2,32\cdot 10^{6}\ \mathrm{J/kg}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một khung dây dẫn kín hình chữ nhật gồm 80 vòng dây, diện tích mỗi vòng là $64\ \mathrm{cm^{2}}$. Khung dây được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,05 T sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$. Biết khung dây có điện trở là $1,28\ \Omega$. Cho độ lớn cảm ứng từ giảm đều từ 0,05 T xuống 0 T trong thời gian 0,2 s.
Câu 23
0,25 điểm
Mệnh đề: Tốc độ biến thiên của cảm ứng từ có độ lớn bằng $0,5\ \mathrm{T/s}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một khung dây dẫn kín hình chữ nhật gồm 80 vòng dây, diện tích mỗi vòng là $64\ \mathrm{cm^{2}}$. Khung dây được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,05 T sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$. Biết khung dây có điện trở là $1,28\ \Omega$. Cho độ lớn cảm ứng từ giảm đều từ 0,05 T xuống 0 T trong thời gian 0,2 s.
Câu 24
0,25 điểm
Mệnh đề: Trong thời gian giảm độ lớn cảm ứng từ, vectơ cảm ứng từ $\vec{B}_{C}$ do dòng điện cảm ứng sinh ra cùng chiều với vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một khung dây dẫn kín hình chữ nhật gồm 80 vòng dây, diện tích mỗi vòng là $64\ \mathrm{cm^{2}}$. Khung dây được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,05 T sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$. Biết khung dây có điện trở là $1,28\ \Omega$. Cho độ lớn cảm ứng từ giảm đều từ 0,05 T xuống 0 T trong thời gian 0,2 s.
Câu 25
0,25 điểm
Mệnh đề: Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn bằng 0,128 V.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một khung dây dẫn kín hình chữ nhật gồm 80 vòng dây, diện tích mỗi vòng là $64\ \mathrm{cm^{2}}$. Khung dây được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,05 T sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$. Biết khung dây có điện trở là $1,28\ \Omega$. Cho độ lớn cảm ứng từ giảm đều từ 0,05 T xuống 0 T trong thời gian 0,2 s.
Câu 26
0,25 điểm
Mệnh đề: Cường độ dòng điện cảm ứng chạy trong khung dây bằng 100 mA.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định được biểu diễn bằng đồ thị $p - V$ như hình vẽ. Biết ở trạng thái (1) khối khí có nhiệt độ 300 K. *(Trên đồ thị, trục tung là áp suất tính theo đơn vị $10^{5}\ \mathrm{Pa}$, trục hoành là thể tích tính theo lít. Trạng thái (1) ứng với điểm $(V = 1;\ p = 1)$, trạng thái (2) ứng với điểm $(V = 1;\ p = 2)$ và trạng thái (3) ứng với điểm $(V = 2;\ p = 1)$. Các mũi tên chỉ chiều biến đổi $(1) \to (2)$ theo đoạn thẳng đứng đi lên, $(2) \to (3)$ theo đoạn thẳng xiên xuống, rồi $(3) \to (1)$ theo đoạn nằm ngang đi sang trái.)*
Câu 27
0,25 điểm
Mệnh đề: Quá trình $(1) \to (2)$ là quá trình đun nóng đẳng tích, quá trình $(3) \to (1)$ là quá trình nén đẳng áp.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định được biểu diễn bằng đồ thị $p - V$ như hình vẽ. Biết ở trạng thái (1) khối khí có nhiệt độ 300 K. *(Trên đồ thị, trục tung là áp suất tính theo đơn vị $10^{5}\ \mathrm{Pa}$, trục hoành là thể tích tính theo lít. Trạng thái (1) ứng với điểm $(V = 1;\ p = 1)$, trạng thái (2) ứng với điểm $(V = 1;\ p = 2)$ và trạng thái (3) ứng với điểm $(V = 2;\ p = 1)$. Các mũi tên chỉ chiều biến đổi $(1) \to (2)$ theo đoạn thẳng đứng đi lên, $(2) \to (3)$ theo đoạn thẳng xiên xuống, rồi $(3) \to (1)$ theo đoạn nằm ngang đi sang trái.)*
Câu 28
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhiệt độ tuyệt đối của khối khí ở trạng thái (2) là 800 K và ở trạng thái (3) là 800 K.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định được biểu diễn bằng đồ thị $p - V$ như hình vẽ. Biết ở trạng thái (1) khối khí có nhiệt độ 300 K. *(Trên đồ thị, trục tung là áp suất tính theo đơn vị $10^{5}\ \mathrm{Pa}$, trục hoành là thể tích tính theo lít. Trạng thái (1) ứng với điểm $(V = 1;\ p = 1)$, trạng thái (2) ứng với điểm $(V = 1;\ p = 2)$ và trạng thái (3) ứng với điểm $(V = 2;\ p = 1)$. Các mũi tên chỉ chiều biến đổi $(1) \to (2)$ theo đoạn thẳng đứng đi lên, $(2) \to (3)$ theo đoạn thẳng xiên xuống, rồi $(3) \to (1)$ theo đoạn nằm ngang đi sang trái.)*
Câu 29
0,25 điểm
Mệnh đề: Quá trình $(2) \to (3)$ là quá trình biến đổi đẳng nhiệt vì nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) và trạng thái (3) bằng nhau.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định được biểu diễn bằng đồ thị $p - V$ như hình vẽ. Biết ở trạng thái (1) khối khí có nhiệt độ 300 K. *(Trên đồ thị, trục tung là áp suất tính theo đơn vị $10^{5}\ \mathrm{Pa}$, trục hoành là thể tích tính theo lít. Trạng thái (1) ứng với điểm $(V = 1;\ p = 1)$, trạng thái (2) ứng với điểm $(V = 1;\ p = 2)$ và trạng thái (3) ứng với điểm $(V = 2;\ p = 1)$. Các mũi tên chỉ chiều biến đổi $(1) \to (2)$ theo đoạn thẳng đứng đi lên, $(2) \to (3)$ theo đoạn thẳng xiên xuống, rồi $(3) \to (1)$ theo đoạn nằm ngang đi sang trái.)*
Câu 30
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhiệt độ cao nhất mà lượng khí đạt được trong toàn bộ quá trình biến đổi là 675 K.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Cho hai hạt nhân là sodium $\left(^{23}_{11}\mathrm{Na}\right)$ và uranium $\left(^{235}_{92}\mathrm{U}\right)$. Biết khối lượng của proton, neutron, hạt nhân sodium và uranium lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu; 22,9837 amu và 234,9934 amu. Bán kính hạt nhân được tính theo công thức $R = 1,2\cdot 10^{-15}\cdot A^{1/3}$ (m) với $A$ là số khối. Lấy $1\ \mathrm{amu} = 931,5\ \mathrm{MeV}/c^{2}$.
Câu 31
0,25 điểm
Mệnh đề: Hạt nhân $^{235}_{92}\mathrm{U}$ nhiều hơn hạt nhân $^{23}_{11}\mathrm{Na}$ 81 proton.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Cho hai hạt nhân là sodium $\left(^{23}_{11}\mathrm{Na}\right)$ và uranium $\left(^{235}_{92}\mathrm{U}\right)$. Biết khối lượng của proton, neutron, hạt nhân sodium và uranium lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu; 22,9837 amu và 234,9934 amu. Bán kính hạt nhân được tính theo công thức $R = 1,2\cdot 10^{-15}\cdot A^{1/3}$ (m) với $A$ là số khối. Lấy $1\ \mathrm{amu} = 931,5\ \mathrm{MeV}/c^{2}$.
Câu 32
0,25 điểm
Mệnh đề: Bán kính của hạt nhân $^{235}_{92}\mathrm{U}$ bằng $7,4052\cdot 10^{-15}\ \mathrm{cm}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Cho hai hạt nhân là sodium $\left(^{23}_{11}\mathrm{Na}\right)$ và uranium $\left(^{235}_{92}\mathrm{U}\right)$. Biết khối lượng của proton, neutron, hạt nhân sodium và uranium lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu; 22,9837 amu và 234,9934 amu. Bán kính hạt nhân được tính theo công thức $R = 1,2\cdot 10^{-15}\cdot A^{1/3}$ (m) với $A$ là số khối. Lấy $1\ \mathrm{amu} = 931,5\ \mathrm{MeV}/c^{2}$.
Câu 33
0,25 điểm
Mệnh đề: Năng lượng liên kết của hạt nhân $^{23}_{11}\mathrm{Na}$ bằng 8,1405 MeV.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Cho hai hạt nhân là sodium $\left(^{23}_{11}\mathrm{Na}\right)$ và uranium $\left(^{235}_{92}\mathrm{U}\right)$. Biết khối lượng của proton, neutron, hạt nhân sodium và uranium lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu; 22,9837 amu và 234,9934 amu. Bán kính hạt nhân được tính theo công thức $R = 1,2\cdot 10^{-15}\cdot A^{1/3}$ (m) với $A$ là số khối. Lấy $1\ \mathrm{amu} = 931,5\ \mathrm{MeV}/c^{2}$.
Câu 34
0,25 điểm
Mệnh đề: Hạt nhân $^{23}_{11}\mathrm{Na}$ bền vững hơn hạt nhân $^{235}_{92}\mathrm{U}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một đoạn dây dẫn thẳng MN đồng chất, cứng, tiết diện đều, khối lượng phân bố đều, có chiều dài 24 cm và khối lượng 10 g. Dây được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ, cách điện và không dãn tại hai đầu M và N. Toàn bộ hệ thống được đặt trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,08 T sao cho vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$ vuông góc với mặt phẳng chứa dây treo và dây dẫn, đi vào phía trong như hình vẽ. Lấy $g = 10\ \mathrm{m/s^{2}}$. Để lực căng của các sợi dây treo bằng 0 thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây MN có độ lớn bằng bao nhiêu ampe (A) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một học sinh thả một quả cầu bằng thép có khối lượng 500 g ở nhiệt độ $100\,^{\circ}\mathrm{C}$ vào một bình chứa 200 g nước ở $20\,^{\circ}\mathrm{C}$. Bỏ qua sự truyền nhiệt cho bình chứa và môi trường xung quanh. Biết nhiệt dung riêng của thép là $460\ \mathrm{J/(kg.K)}$ và của nước là $4200\ \mathrm{J/(kg.K)}$. Nhiệt độ của hệ khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt là $x\,^{\circ}\mathrm{C}$. Tìm $x$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho phản ứng phân hạch: $^{1}_{0}\mathrm{n} + ^{235}_{92}\mathrm{U} \to\ ^{95}_{39}\mathrm{Y} + ^{138}_{53}\mathrm{I} + 3\,^{1}_{0}\mathrm{n}$. Biết mỗi phản ứng phân hạch tỏa năng lượng 200 MeV. Cho khối lượng mol của uranium $\left(^{235}_{92}\mathrm{U}\right)$ là 235 g/mol. Năng lượng tỏa ra khi 47 g $^{235}_{92}\mathrm{U}$ phân hạch hoàn toàn là $x\cdot 10^{25}\ \mathrm{MeV}$. Tìm $x$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bình kín chứa khí oxygen ở nhiệt độ $34\,^{\circ}\mathrm{C}$. Cho khối lượng mol của khí oxygen là 32 g/mol và xem khí oxygen là khí lí tưởng. Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí oxygen bằng bao nhiêu m/s (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bình kín có thể tích không đổi $0,2\ \mathrm{m^{3}}$ chứa khí hydrogen ở nhiệt độ $30\,^{\circ}\mathrm{C}$, có áp suất $1,8\cdot 10^{5}\ \mathrm{Pa}$. Xem khí hydrogen là khí lí tưởng. Số phân tử khí hydrogen chứa trong bình là $x\cdot 10^{23}$ phân tử. Tính giá trị của $x$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Polonium $\left(^{210}_{84}\mathrm{Po}\right)$ là chất phóng xạ alpha $(\alpha)$ có chu kì bán rã là 138,4 ngày. Ban đầu, một mẫu chất phóng xạ $^{210}_{84}\mathrm{Po}$ có chứa $34,6\cdot 10^{21}$ hạt nhân. Sau 276,8 ngày kể từ thời điểm ban đầu, độ phóng xạ của mẫu $^{210}_{84}\mathrm{Po}$ là $x\cdot 10^{14}\ \mathrm{Bq}$. Tìm $x$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khung dây dẫn kín, phẳng hình vuông gồm 120 vòng dây, diện tích mỗi vòng dây là 60cm2, được đặt trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,04 T sao cho vectơ pháp tuyến của mặt phẳng khung dây cùng hướng với vectơ cảm ứng từ B. Cho độ lớn cảm ứng từ giảm đều từ 0,04 T xuống 0 T trong thời gian 0,2 s. Biết cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn là 120 mA. Điện trở của khung dây bằng
1,2Ω.
0,12Ω.
0,24Ω.
2,4Ω.
Một ấm đun nước bằng nhôm có khối lượng 250 g, chứa 1,1 kg nước tinh khiết ở 25∘C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và của nước lần lượt là 880J/(kg.K) và 4200J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Nhiệt lượng cần cung cấp để đun nóng ấm nhôm và lượng nước bên trong ấm từ 25∘C đến khi nước bắt đầu sôi ở 100∘C bằng
Cường độ dòng điện i=2cos(100πt) (A) có giá trị hiệu dụng bằng
Một lượng khí lí tưởng xác định chuyển từ trạng thái (1), có áp suất p1, thể tích V1, nhiệt độ tuyệt đối T1 sang trạng thái (2), có áp suất p2, thể tích V2, nhiệt độ tuyệt đối T2. Hệ thức nào sau đây đúng với phương trình trạng thái của khí lí tưởng?
Hai bình kín chứa cùng một loại khí lí tưởng được nối với nhau bằng một ống dẫn nhỏ có khóa, thể tích ống dẫn không đáng kể. Ban đầu, khóa đóng nên khí trong hai bình chưa thông với nhau. Bình thứ nhất có thể tích 2 lít, chứa khí ở áp suất 2⋅105Pa; bình thứ hai có thể tích 3 lít, chứa khí ở áp suất 105Pa. Nhiệt độ của khí trong hai bình như nhau và được giữ không đổi. Mở khóa để khí trong hai bình thông nhau thì áp suất khí trong hai bình khi đạt trạng thái cân bằng là
Một dây dẫn thẳng, đồng chất, dài 15 cm có dòng điện không đổi 2 A chạy qua, được đặt trong một từ trường đều sao cho hướng của dòng điện hợp với cảm ứng từ B một góc 30∘. Lực từ tác dụng lên dây dẫn có độ lớn 7,8⋅10−3N. Cảm ứng từ có độ lớn bằng
Gọi mp, mn, mX lần lượt là khối lượng của proton, neutron và của hạt nhân ZAX; c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Năng lượng liên kết Wlk của hạt nhân này được tính bằng công thức
Số neutron trong hạt nhân 90234Th là
Một lượng khí xác định có thể tích V. Gọi N là tổng số phân tử khí trong bình, m là khối lượng của một phân tử khí và v2 là giá trị trung bình của bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí. Áp suất p của khí tác dụng lên thành bình được tính bằng công thức
Một mẫu chất phóng xạ có chu kì bán rã là T. Sau thời gian t=2T kể từ thời điểm ban đầu (t=0), tỉ số giữa số hạt nhân đã bị phân rã và số hạt nhân ban đầu của mẫu bằng
Học sinh tiến hành thí nghiệm đun nước: cho 1 kg nước tinh khiết vào một ấm nhôm có khối lượng 0,5 kg. Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ ban đầu của nước là 25∘C. Đặt ấm lên một bếp điện rồi đun. Biết bếp điện có công suất tỏa nhiệt không đổi trong suốt quá trình đun; nhiệt dung riêng của nước là 4200J/(kg.K) và của nhôm là 880J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Theo dõi quá trình đun liên tục, học sinh thu được các số liệu sau: thời gian để đun nóng ấm và nước từ 25∘C đến khi nước bắt đầu sôi ở 100∘C là 240 s; kể từ lúc nước bắt đầu sôi, tiếp tục đun thêm 160 s thì ghi nhận được 100 g nước đã hóa hơi.
Học sinh tiến hành thí nghiệm đun nước: cho 1 kg nước tinh khiết vào một ấm nhôm có khối lượng 0,5 kg. Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ ban đầu của nước là 25∘C. Đặt ấm lên một bếp điện rồi đun. Biết bếp điện có công suất tỏa nhiệt không đổi trong suốt quá trình đun; nhiệt dung riêng của nước là 4200J/(kg.K) và của nhôm là 880J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Theo dõi quá trình đun liên tục, học sinh thu được các số liệu sau: thời gian để đun nóng ấm và nước từ 25∘C đến khi nước bắt đầu sôi ở 100∘C là 240 s; kể từ lúc nước bắt đầu sôi, tiếp tục đun thêm 160 s thì ghi nhận được 100 g nước đã hóa hơi.
Học sinh tiến hành thí nghiệm đun nước: cho 1 kg nước tinh khiết vào một ấm nhôm có khối lượng 0,5 kg. Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ ban đầu của nước là 25∘C. Đặt ấm lên một bếp điện rồi đun. Biết bếp điện có công suất tỏa nhiệt không đổi trong suốt quá trình đun; nhiệt dung riêng của nước là 4200J/(kg.K) và của nhôm là 880J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Theo dõi quá trình đun liên tục, học sinh thu được các số liệu sau: thời gian để đun nóng ấm và nước từ 25∘C đến khi nước bắt đầu sôi ở 100∘C là 240 s; kể từ lúc nước bắt đầu sôi, tiếp tục đun thêm 160 s thì ghi nhận được 100 g nước đã hóa hơi.
Mệnh đề: Tổng nhiệt lượng bếp điện đã cung cấp từ lúc bắt đầu đun nước ở 25∘C đến khi 100 g nước đã hóa hơi là 348 kJ.
Học sinh tiến hành thí nghiệm đun nước: cho 1 kg nước tinh khiết vào một ấm nhôm có khối lượng 0,5 kg. Dùng nhiệt kế đo nhiệt độ ban đầu của nước là 25∘C. Đặt ấm lên một bếp điện rồi đun. Biết bếp điện có công suất tỏa nhiệt không đổi trong suốt quá trình đun; nhiệt dung riêng của nước là 4200J/(kg.K) và của nhôm là 880J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Theo dõi quá trình đun liên tục, học sinh thu được các số liệu sau: thời gian để đun nóng ấm và nước từ 25∘C đến khi nước bắt đầu sôi ở 100∘C là 240 s; kể từ lúc nước bắt đầu sôi, tiếp tục đun thêm 160 s thì ghi nhận được 100 g nước đã hóa hơi.
Mệnh đề: Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100∘C bằng 2,32⋅106J/kg.
Một khung dây dẫn kín hình chữ nhật gồm 80 vòng dây, diện tích mỗi vòng là 64cm2. Khung dây được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,05 T sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với vectơ cảm ứng từ B. Biết khung dây có điện trở là 1,28Ω. Cho độ lớn cảm ứng từ giảm đều từ 0,05 T xuống 0 T trong thời gian 0,2 s.
Mệnh đề: Tốc độ biến thiên của cảm ứng từ có độ lớn bằng 0,5T/s.
Một khung dây dẫn kín hình chữ nhật gồm 80 vòng dây, diện tích mỗi vòng là 64cm2. Khung dây được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,05 T sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với vectơ cảm ứng từ B. Biết khung dây có điện trở là 1,28Ω. Cho độ lớn cảm ứng từ giảm đều từ 0,05 T xuống 0 T trong thời gian 0,2 s.
Mệnh đề: Trong thời gian giảm độ lớn cảm ứng từ, vectơ cảm ứng từ BC do dòng điện cảm ứng sinh ra cùng chiều với vectơ cảm ứng từ B.
Một khung dây dẫn kín hình chữ nhật gồm 80 vòng dây, diện tích mỗi vòng là 64cm2. Khung dây được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,05 T sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với vectơ cảm ứng từ B. Biết khung dây có điện trở là 1,28Ω. Cho độ lớn cảm ứng từ giảm đều từ 0,05 T xuống 0 T trong thời gian 0,2 s.
Một khung dây dẫn kín hình chữ nhật gồm 80 vòng dây, diện tích mỗi vòng là 64cm2. Khung dây được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,05 T sao cho mặt phẳng khung dây vuông góc với vectơ cảm ứng từ B. Biết khung dây có điện trở là 1,28Ω. Cho độ lớn cảm ứng từ giảm đều từ 0,05 T xuống 0 T trong thời gian 0,2 s.
Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định được biểu diễn bằng đồ thị p−V như hình vẽ. Biết ở trạng thái (1) khối khí có nhiệt độ 300 K. (Trên đồ thị, trục tung là áp suất tính theo đơn vị 105Pa, trục hoành là thể tích tính theo lít. Trạng thái (1) ứng với điểm (V=1;p=1), trạng thái (2) ứng với điểm (V=1;p=2) và trạng thái (3) ứng với điểm (V=2;p=1). Các mũi tên chỉ chiều biến đổi (1)→(2) theo đoạn thẳng đứng đi lên, (2)→(3) theo đoạn thẳng xiên xuống, rồi (3)→(1) theo đoạn nằm ngang đi sang trái.)
Mệnh đề: Quá trình (1)→(2) là quá trình đun nóng đẳng tích, quá trình (3)→(1) là quá trình nén đẳng áp.
Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định được biểu diễn bằng đồ thị p−V như hình vẽ. Biết ở trạng thái (1) khối khí có nhiệt độ 300 K. (Trên đồ thị, trục tung là áp suất tính theo đơn vị 105Pa, trục hoành là thể tích tính theo lít. Trạng thái (1) ứng với điểm (V=1;p=1), trạng thái (2) ứng với điểm (V=1;p=2) và trạng thái (3) ứng với điểm (V=2;p=1). Các mũi tên chỉ chiều biến đổi (1)→(2) theo đoạn thẳng đứng đi lên, (2)→(3) theo đoạn thẳng xiên xuống, rồi (3)→(1) theo đoạn nằm ngang đi sang trái.)
Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định được biểu diễn bằng đồ thị p−V như hình vẽ. Biết ở trạng thái (1) khối khí có nhiệt độ 300 K. (Trên đồ thị, trục tung là áp suất tính theo đơn vị 105Pa, trục hoành là thể tích tính theo lít. Trạng thái (1) ứng với điểm (V=1;p=1), trạng thái (2) ứng với điểm (V=1;p=2) và trạng thái (3) ứng với điểm (V=2;p=1). Các mũi tên chỉ chiều biến đổi (1)→(2) theo đoạn thẳng đứng đi lên, (2)→(3) theo đoạn thẳng xiên xuống, rồi (3)→(1) theo đoạn nằm ngang đi sang trái.)
Mệnh đề: Quá trình (2)→(3) là quá trình biến đổi đẳng nhiệt vì nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) và trạng thái (3) bằng nhau.
Quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định được biểu diễn bằng đồ thị p−V như hình vẽ. Biết ở trạng thái (1) khối khí có nhiệt độ 300 K. (Trên đồ thị, trục tung là áp suất tính theo đơn vị 105Pa, trục hoành là thể tích tính theo lít. Trạng thái (1) ứng với điểm (V=1;p=1), trạng thái (2) ứng với điểm (V=1;p=2) và trạng thái (3) ứng với điểm (V=2;p=1). Các mũi tên chỉ chiều biến đổi (1)→(2) theo đoạn thẳng đứng đi lên, (2)→(3) theo đoạn thẳng xiên xuống, rồi (3)→(1) theo đoạn nằm ngang đi sang trái.)
Cho hai hạt nhân là sodium (1123Na) và uranium (92235U). Biết khối lượng của proton, neutron, hạt nhân sodium và uranium lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu; 22,9837 amu và 234,9934 amu. Bán kính hạt nhân được tính theo công thức R=1,2⋅10−15⋅A1/3 (m) với A là số khối. Lấy 1amu=931,5MeV/c2.
Mệnh đề: Hạt nhân 92235U nhiều hơn hạt nhân 1123Na 81 proton.
Cho hai hạt nhân là sodium (1123Na) và uranium (92235U). Biết khối lượng của proton, neutron, hạt nhân sodium và uranium lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu; 22,9837 amu và 234,9934 amu. Bán kính hạt nhân được tính theo công thức R=1,2⋅10−15⋅A1/3 (m) với A là số khối. Lấy 1amu=931,5MeV/c2.
Mệnh đề: Bán kính của hạt nhân 92235U bằng 7,4052⋅10−15cm.
Cho hai hạt nhân là sodium (1123Na) và uranium (92235U). Biết khối lượng của proton, neutron, hạt nhân sodium và uranium lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu; 22,9837 amu và 234,9934 amu. Bán kính hạt nhân được tính theo công thức R=1,2⋅10−15⋅A1/3 (m) với A là số khối. Lấy 1amu=931,5MeV/c2.
Mệnh đề: Năng lượng liên kết của hạt nhân 1123Na bằng 8,1405 MeV.
Cho hai hạt nhân là sodium (1123Na) và uranium (92235U). Biết khối lượng của proton, neutron, hạt nhân sodium và uranium lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu; 22,9837 amu và 234,9934 amu. Bán kính hạt nhân được tính theo công thức R=1,2⋅10−15⋅A1/3 (m) với A là số khối. Lấy 1amu=931,5MeV/c2.
Mệnh đề: Hạt nhân 1123Na bền vững hơn hạt nhân 92235U.
Một đoạn dây dẫn thẳng MN đồng chất, cứng, tiết diện đều, khối lượng phân bố đều, có chiều dài 24 cm và khối lượng 10 g. Dây được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ, cách điện và không dãn tại hai đầu M và N. Toàn bộ hệ thống được đặt trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,08 T sao cho vectơ cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng chứa dây treo và dây dẫn, đi vào phía trong như hình vẽ. Lấy g=10m/s2. Để lực căng của các sợi dây treo bằng 0 thì cường độ dòng điện chạy qua đoạn dây MN có độ lớn bằng bao nhiêu ampe (A) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Một học sinh thả một quả cầu bằng thép có khối lượng 500 g ở nhiệt độ 100∘C vào một bình chứa 200 g nước ở 20∘C. Bỏ qua sự truyền nhiệt cho bình chứa và môi trường xung quanh. Biết nhiệt dung riêng của thép là 460J/(kg.K) và của nước là 4200J/(kg.K). Nhiệt độ của hệ khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt là x∘C. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Cho phản ứng phân hạch: 01n+92235U→3995Y+53138I+301n. Biết mỗi phản ứng phân hạch tỏa năng lượng 200 MeV. Cho khối lượng mol của uranium (92235U) là 235 g/mol. Năng lượng tỏa ra khi 47 g 92235U phân hạch hoàn toàn là x⋅1025MeV. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Một bình kín chứa khí oxygen ở nhiệt độ 34∘C. Cho khối lượng mol của khí oxygen là 32 g/mol và xem khí oxygen là khí lí tưởng. Căn bậc hai của trung bình bình phương tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí oxygen bằng bao nhiêu m/s (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Một bình kín có thể tích không đổi 0,2m3 chứa khí hydrogen ở nhiệt độ 30∘C, có áp suất 1,8⋅105Pa. Xem khí hydrogen là khí lí tưởng. Số phân tử khí hydrogen chứa trong bình là x⋅1023 phân tử. Tính giá trị của x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Polonium (84210Po) là chất phóng xạ alpha (α) có chu kì bán rã là 138,4 ngày. Ban đầu, một mẫu chất phóng xạ 84210Po có chứa 34,6⋅1021 hạt nhân. Sau 276,8 ngày kể từ thời điểm ban đầu, độ phóng xạ của mẫu 84210Po là x⋅1014Bq. Tìm x (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).