Đề thi thử kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 · Vật lí · Sở GD&ĐT Cao Bằng · Mã đề 0202 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Người ta dùng một loại còi còn gọi là "còi câm" để điều khiển, huấn luyện chó nghiệp vụ. Còi câm này phát ra
Câu 2
0,25 điểm
Hình vẽ nào sau đây xác định đúng lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn có dòng điện nằm trong vùng không gian có từ trường đều?
Câu 3
0,25 điểm
Hạt nhân $\left(^{235}_{92}\mathrm{U}\right)$ có năng lượng liên kết 1784 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là
Câu 4
0,25 điểm
Khi nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng tăng từ $20\,^{\circ}\mathrm{C}$ lên đến nhiệt độ $40\,^{\circ}\mathrm{C}$ thì động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng tăng lên bao nhiêu lần?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình dưới vẽ một bình chứa không khí. Không khí bị giữ lại bởi một giọt dầu trong ống hẹp. Khi bình nóng lên, giọt dầu trong ống dâng lên. Phát biểu nào dưới đây không chính xác?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng $3,34\cdot 10^{5}\ \mathrm{J/kg}$, nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 500 g nước đá ở $0\,^{\circ}\mathrm{C}$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình bên gồm một thanh nam châm (1), cuộn dây (2) có hai đầu nối vào điện kế (3). Khi cho thanh nam châm tịnh tiến lại gần cuộn dây thì thấy kim của điện kế lệch đi. Đây là hiện tượng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khối khí xác định có thể biến đổi trạng thái để có thể tích và áp suất ứng với các điểm $a, b, c, d$ trong đồ thị $pOV$ như hình bên. Khối khí có nhiệt độ bằng nhau ứng với trạng thái của các điểm
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Từ thông $\Phi$ qua khung dây kín biến đổi theo thời gian được biểu diễn như đồ thị hình bên. Trong khoảng thời gian nào sau đây trong khung có dòng điện cảm ứng với cường độ không đổi?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình bên là mô hình sự lan truyền sóng điện từ hình sin. Trong quá trình lan truyền, tại một điểm, vectơ cường độ điện trường $\vec{E}$ và vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$ luôn dao động
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm $N_{1}$ vòng và được đặt vào một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng $U_{1} = 220\ \mathrm{V}$ không đổi, cuộn thứ cấp có $N_{2}$ vòng thay đổi được nhờ núm vặn để lấy ra các điện áp hiệu dụng 3 V, 6 V, 9 V và 12 V. Tỉ số $N_{1}/N_{2}$ lớn nhất là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một khối khí lí tưởng đang ở trạng thái (1) có nhiệt độ 780 K biến đổi trạng thái được mô tả bởi đồ thị áp suất khí $p$ phụ thuộc vào thể tích khí $V$ như hình vẽ. Đường biểu diễn quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một phần của đường hyperbol.
Câu 19
0,25 điểm
Mệnh đề: Ở trạng thái (2), thể tích của khối khí là 6 lít.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một khối khí lí tưởng đang ở trạng thái (1) có nhiệt độ 780 K biến đổi trạng thái được mô tả bởi đồ thị áp suất khí $p$ phụ thuộc vào thể tích khí $V$ như hình vẽ. Đường biểu diễn quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một phần của đường hyperbol.
Câu 20
0,25 điểm
Mệnh đề: Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng tích.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một khối khí lí tưởng đang ở trạng thái (1) có nhiệt độ 780 K biến đổi trạng thái được mô tả bởi đồ thị áp suất khí $p$ phụ thuộc vào thể tích khí $V$ như hình vẽ. Đường biểu diễn quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một phần của đường hyperbol.
Câu 21
0,25 điểm
Mệnh đề: Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng áp.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một khối khí lí tưởng đang ở trạng thái (1) có nhiệt độ 780 K biến đổi trạng thái được mô tả bởi đồ thị áp suất khí $p$ phụ thuộc vào thể tích khí $V$ như hình vẽ. Đường biểu diễn quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một phần của đường hyperbol.
Câu 22
0,25 điểm
Mệnh đề: Ở trạng thái (1), nhiệt độ của khối khí là $507\,^{\circ}\mathrm{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Người ta sử dụng máy gia tốc để tăng tốc hạt nhân X và bắn vào hạt nhân $^{27}_{13}\mathrm{Al}$ đang đứng yên gây ra phản ứng hạt nhân: $\mathrm{X} + ^{27}_{13}\mathrm{Al} \to\ ^{30}_{15}\mathrm{P} + ^{1}_{0}\mathrm{n}$, phản ứng thu năng lượng có độ lớn 2,64 MeV. Biết hai hạt sinh ra sau phản ứng có cùng vận tốc.
Câu 23
0,25 điểm
Mệnh đề: Phản ứng hạt nhân trên gọi là phản ứng phân hạch.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Người ta sử dụng máy gia tốc để tăng tốc hạt nhân X và bắn vào hạt nhân $^{27}_{13}\mathrm{Al}$ đang đứng yên gây ra phản ứng hạt nhân: $\mathrm{X} + ^{27}_{13}\mathrm{Al} \to\ ^{30}_{15}\mathrm{P} + ^{1}_{0}\mathrm{n}$, phản ứng thu năng lượng có độ lớn 2,64 MeV. Biết hai hạt sinh ra sau phản ứng có cùng vận tốc.
Câu 24
0,25 điểm
Mệnh đề: Hạt nhân $X$ có 2 proton và 2 neutron.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Người ta sử dụng máy gia tốc để tăng tốc hạt nhân X và bắn vào hạt nhân $^{27}_{13}\mathrm{Al}$ đang đứng yên gây ra phản ứng hạt nhân: $\mathrm{X} + ^{27}_{13}\mathrm{Al} \to\ ^{30}_{15}\mathrm{P} + ^{1}_{0}\mathrm{n}$, phản ứng thu năng lượng có độ lớn 2,64 MeV. Biết hai hạt sinh ra sau phản ứng có cùng vận tốc.
Câu 25
0,25 điểm
Mệnh đề: Phản ứng hạt nhân tuân theo định luật bảo toàn khối lượng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Người ta sử dụng máy gia tốc để tăng tốc hạt nhân X và bắn vào hạt nhân $^{27}_{13}\mathrm{Al}$ đang đứng yên gây ra phản ứng hạt nhân: $\mathrm{X} + ^{27}_{13}\mathrm{Al} \to\ ^{30}_{15}\mathrm{P} + ^{1}_{0}\mathrm{n}$, phản ứng thu năng lượng có độ lớn 2,64 MeV. Biết hai hạt sinh ra sau phản ứng có cùng vận tốc.
Câu 26
0,25 điểm
Mệnh đề: Động năng của hạt $X$ có giá trị xấp xỉ 3,03 MeV.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Cung cấp nhiệt lượng cho một viên nước đá tinh khiết có khối lượng 180 g ở $0\,^{\circ}\mathrm{C}$ chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và hóa hơi hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn nhiệt độ $t$ theo nhiệt lượng cung cấp $Q$ được mô tả như hình vẽ.
Câu 27
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt độ của nước tăng từ $0\,^{\circ}\mathrm{C}$ đến $100\,^{\circ}\mathrm{C}$ là 75 kJ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Cung cấp nhiệt lượng cho một viên nước đá tinh khiết có khối lượng 180 g ở $0\,^{\circ}\mathrm{C}$ chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và hóa hơi hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn nhiệt độ $t$ theo nhiệt lượng cung cấp $Q$ được mô tả như hình vẽ.
Câu 28
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa lỏng hoàn toàn viên nước đá ở $0\,^{\circ}\mathrm{C}$ là 60 J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Cung cấp nhiệt lượng cho một viên nước đá tinh khiết có khối lượng 180 g ở $0\,^{\circ}\mathrm{C}$ chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và hóa hơi hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn nhiệt độ $t$ theo nhiệt lượng cung cấp $Q$ được mô tả như hình vẽ.
Câu 29
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở $0\,^{\circ}\mathrm{C}$ là $3,33\cdot 10^{6}\ \mathrm{J/kg}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Cung cấp nhiệt lượng cho một viên nước đá tinh khiết có khối lượng 180 g ở $0\,^{\circ}\mathrm{C}$ chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và hóa hơi hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn nhiệt độ $t$ theo nhiệt lượng cung cấp $Q$ được mô tả như hình vẽ.
Câu 30
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhiệt độ sôi của nước là $100\,^{\circ}\mathrm{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ và đã thực hiện các nội dung sau: (1) Chuẩn bị bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên. (2) Nhóm học sinh cho rằng: dòng điện tạo ra từ trường ở không gian xung quanh nó thì từ trường cũng có thể gây ra dòng điện. (3) Nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm nhiều lần để rút ra kết luận về hiện tượng cảm ứng điện từ. Trong nội dung (3), ban đầu nhóm học sinh đặt thanh nam châm nằm yên ở gần ống dây, điện kế cho biết không có dòng điện chạy qua ống dây.
Câu 31
0,25 điểm
Mệnh đề: Sau đó, nhóm học sinh dịch chuyển thanh nam châm lại gần và ra xa ống dây, điện kế cho biết có dòng điện chạy qua ống dây.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ và đã thực hiện các nội dung sau: (1) Chuẩn bị bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên. (2) Nhóm học sinh cho rằng: dòng điện tạo ra từ trường ở không gian xung quanh nó thì từ trường cũng có thể gây ra dòng điện. (3) Nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm nhiều lần để rút ra kết luận về hiện tượng cảm ứng điện từ. Trong nội dung (3), ban đầu nhóm học sinh đặt thanh nam châm nằm yên ở gần ống dây, điện kế cho biết không có dòng điện chạy qua ống dây.
Câu 32
0,25 điểm
Mệnh đề: Họ cho rằng từ trường không thể gây ra dòng điện.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ và đã thực hiện các nội dung sau: (1) Chuẩn bị bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên. (2) Nhóm học sinh cho rằng: dòng điện tạo ra từ trường ở không gian xung quanh nó thì từ trường cũng có thể gây ra dòng điện. (3) Nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm nhiều lần để rút ra kết luận về hiện tượng cảm ứng điện từ. Trong nội dung (3), ban đầu nhóm học sinh đặt thanh nam châm nằm yên ở gần ống dây, điện kế cho biết không có dòng điện chạy qua ống dây.
Câu 33
0,25 điểm
Mệnh đề: Nội dung (2) là bước xác định vấn đề cần nghiên cứu trong phương pháp thực nghiệm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ và đã thực hiện các nội dung sau: (1) Chuẩn bị bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên. (2) Nhóm học sinh cho rằng: dòng điện tạo ra từ trường ở không gian xung quanh nó thì từ trường cũng có thể gây ra dòng điện. (3) Nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm nhiều lần để rút ra kết luận về hiện tượng cảm ứng điện từ. Trong nội dung (3), ban đầu nhóm học sinh đặt thanh nam châm nằm yên ở gần ống dây, điện kế cho biết không có dòng điện chạy qua ống dây.
Câu 34
0,25 điểm
Mệnh đề: Làm thêm các thí nghiệm, nhóm học sinh rút ra kết luận: từ trường biến thiên có thể gây ra dòng điện.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho nhiệt hoá hơi của nước là $2,3\cdot 10^{6}\ \mathrm{J/kg}$. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 1 kg nước ở nhiệt độ sôi là bao nhiêu MJ (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khung dây phẳng có diện tích $25\ \mathrm{cm^{2}}$ gồm 10 vòng dây, đặt trong từ trường đều, mặt phẳng khung vuông góc với các đường cảm ứng từ. Cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị hình vẽ. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung kể từ $t = 0$ đến $t = 0,4\ \mathrm{s}$ có độ lớn bằng bao nhiêu mV (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một chất phóng xạ có chu kì bán rã là 8 năm, khối lượng ban đầu 1 kg. Sau 4 năm lượng chất phóng xạ còn lại là bao nhiêu kg (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cường độ dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có biểu thức $i = 3\cos\omega t$ (A), trong đó $t$ được đo bằng giây (s). Biết rằng trong thời gian 0,1 s thì dòng điện tăng từ giá trị 0 A đến 3 A. Tính chu kì của dòng điện xoay chiều qua đoạn mạch ra đơn vị s (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình vẽ bên minh họa một thí nghiệm khảo sát tác dụng của lực từ lên dây dẫn mang dòng điện. Khung dây dẫn phẳng hình vuông cạnh $a = 10\ \mathrm{cm}$ gồm 100 vòng được treo thẳng đứng dưới một đĩa cân bằng dây cách điện. Cạnh dưới của khung nằm ngang trong từ trường đều của nam châm và vuông góc với đường sức từ, các cạnh còn lại coi như không chịu ảnh hưởng của từ trường. Dòng điện chạy qua cạnh dưới của khung có cường độ $I = 0,5\ \mathrm{A}$ và có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều hướng vào trong. Khoảng cách từ điểm treo hai đĩa cân đến trục quay là bằng nhau. Ban đầu phải đặt quả cân lên đĩa bên trái để đòn cân thăng bằng. Sau đó đảo ngược các cực từ của nam châm để đổi chiều của đường sức từ, để cân thăng bằng trở lại phải thêm vào đĩa cân bên trái một quả cân có khối lượng 150 g. Cho biết gia tốc trọng trường $g = 10\ \mathrm{m/s^{2}}$. Tính độ lớn cảm ứng từ trong lòng của nam châm ra đơn vị tesla (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một xilanh một đầu bịt kín chứa khí lí tưởng có áp suất $10^{5}\ \mathrm{Pa}$. Ấn pit-tông từ từ để nén khí sao cho nhiệt độ khí trong xilanh không thay đổi. Khi thể tích của khí trong xilanh giảm đi 4 lần thì áp suất của khí tăng thêm $10^{5}\ \mathrm{Pa}$. Giá trị của $a$ là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hạt nhân (92235U) có năng lượng liên kết 1784 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là
Khi nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng tăng từ 20∘C lên đến nhiệt độ 40∘C thì động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng tăng lên bao nhiêu lần?
Hạt nhân uranium (92235U) được cấu tạo từ các hạt
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng 3,34⋅105J/kg, nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy hoàn toàn 500 g nước đá ở 0∘C là
Một khối khí xác định có thể biến đổi trạng thái để có thể tích và áp suất ứng với các điểm a,b,c,d trong đồ thị pOV như hình bên. Khối khí có nhiệt độ bằng nhau ứng với trạng thái của các điểm
Từ thông Φ qua khung dây kín biến đổi theo thời gian được biểu diễn như đồ thị hình bên. Trong khoảng thời gian nào sau đây trong khung có dòng điện cảm ứng với cường độ không đổi?
Hình bên là mô hình sự lan truyền sóng điện từ hình sin. Trong quá trình lan truyền, tại một điểm, vectơ cường độ điện trường E và vectơ cảm ứng từ B luôn dao động
Máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm N1 vòng và được đặt vào một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng U1=220V không đổi, cuộn thứ cấp có N2 vòng thay đổi được nhờ núm vặn để lấy ra các điện áp hiệu dụng 3 V, 6 V, 9 V và 12 V. Tỉ số N1/N2 lớn nhất là
Một khối khí lí tưởng đang ở trạng thái (1) có nhiệt độ 780 K biến đổi trạng thái được mô tả bởi đồ thị áp suất khí p phụ thuộc vào thể tích khí V như hình vẽ. Đường biểu diễn quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một phần của đường hyperbol.
Một khối khí lí tưởng đang ở trạng thái (1) có nhiệt độ 780 K biến đổi trạng thái được mô tả bởi đồ thị áp suất khí p phụ thuộc vào thể tích khí V như hình vẽ. Đường biểu diễn quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một phần của đường hyperbol.
Một khối khí lí tưởng đang ở trạng thái (1) có nhiệt độ 780 K biến đổi trạng thái được mô tả bởi đồ thị áp suất khí p phụ thuộc vào thể tích khí V như hình vẽ. Đường biểu diễn quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một phần của đường hyperbol.
Một khối khí lí tưởng đang ở trạng thái (1) có nhiệt độ 780 K biến đổi trạng thái được mô tả bởi đồ thị áp suất khí p phụ thuộc vào thể tích khí V như hình vẽ. Đường biểu diễn quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là một phần của đường hyperbol.
Mệnh đề: Ở trạng thái (1), nhiệt độ của khối khí là 507∘C.
Người ta sử dụng máy gia tốc để tăng tốc hạt nhân X và bắn vào hạt nhân 1327Al đang đứng yên gây ra phản ứng hạt nhân: X+1327Al→1530P+01n, phản ứng thu năng lượng có độ lớn 2,64 MeV. Biết hai hạt sinh ra sau phản ứng có cùng vận tốc.
Người ta sử dụng máy gia tốc để tăng tốc hạt nhân X và bắn vào hạt nhân 1327Al đang đứng yên gây ra phản ứng hạt nhân: X+1327Al→1530P+01n, phản ứng thu năng lượng có độ lớn 2,64 MeV. Biết hai hạt sinh ra sau phản ứng có cùng vận tốc.
Mệnh đề: Hạt nhân X có 2 proton và 2 neutron.
Người ta sử dụng máy gia tốc để tăng tốc hạt nhân X và bắn vào hạt nhân 1327Al đang đứng yên gây ra phản ứng hạt nhân: X+1327Al→1530P+01n, phản ứng thu năng lượng có độ lớn 2,64 MeV. Biết hai hạt sinh ra sau phản ứng có cùng vận tốc.
Người ta sử dụng máy gia tốc để tăng tốc hạt nhân X và bắn vào hạt nhân 1327Al đang đứng yên gây ra phản ứng hạt nhân: X+1327Al→1530P+01n, phản ứng thu năng lượng có độ lớn 2,64 MeV. Biết hai hạt sinh ra sau phản ứng có cùng vận tốc.
Mệnh đề: Động năng của hạt X có giá trị xấp xỉ 3,03 MeV.
Cung cấp nhiệt lượng cho một viên nước đá tinh khiết có khối lượng 180 g ở 0∘C chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và hóa hơi hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn nhiệt độ t theo nhiệt lượng cung cấp Q được mô tả như hình vẽ.
Mệnh đề: Nhiệt lượng cần cung cấp để nhiệt độ của nước tăng từ 0∘C đến 100∘C là 75 kJ.
Cung cấp nhiệt lượng cho một viên nước đá tinh khiết có khối lượng 180 g ở 0∘C chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và hóa hơi hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn nhiệt độ t theo nhiệt lượng cung cấp Q được mô tả như hình vẽ.
Mệnh đề: Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa lỏng hoàn toàn viên nước đá ở 0∘C là 60 J.
Cung cấp nhiệt lượng cho một viên nước đá tinh khiết có khối lượng 180 g ở 0∘C chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và hóa hơi hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn nhiệt độ t theo nhiệt lượng cung cấp Q được mô tả như hình vẽ.
Mệnh đề: Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở 0∘C là 3,33⋅106J/kg.
Cung cấp nhiệt lượng cho một viên nước đá tinh khiết có khối lượng 180 g ở 0∘C chuyển từ thể rắn sang thể lỏng và hóa hơi hoàn toàn. Đồ thị biểu diễn nhiệt độ t theo nhiệt lượng cung cấp Q được mô tả như hình vẽ.
Mệnh đề: Nhiệt độ sôi của nước là 100∘C.
Một nhóm học sinh tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ và đã thực hiện các nội dung sau: (1) Chuẩn bị bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên. (2) Nhóm học sinh cho rằng: dòng điện tạo ra từ trường ở không gian xung quanh nó thì từ trường cũng có thể gây ra dòng điện. (3) Nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm nhiều lần để rút ra kết luận về hiện tượng cảm ứng điện từ. Trong nội dung (3), ban đầu nhóm học sinh đặt thanh nam châm nằm yên ở gần ống dây, điện kế cho biết không có dòng điện chạy qua ống dây.
Một nhóm học sinh tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ và đã thực hiện các nội dung sau: (1) Chuẩn bị bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên. (2) Nhóm học sinh cho rằng: dòng điện tạo ra từ trường ở không gian xung quanh nó thì từ trường cũng có thể gây ra dòng điện. (3) Nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm nhiều lần để rút ra kết luận về hiện tượng cảm ứng điện từ. Trong nội dung (3), ban đầu nhóm học sinh đặt thanh nam châm nằm yên ở gần ống dây, điện kế cho biết không có dòng điện chạy qua ống dây.
Một nhóm học sinh tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ và đã thực hiện các nội dung sau: (1) Chuẩn bị bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên. (2) Nhóm học sinh cho rằng: dòng điện tạo ra từ trường ở không gian xung quanh nó thì từ trường cũng có thể gây ra dòng điện. (3) Nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm nhiều lần để rút ra kết luận về hiện tượng cảm ứng điện từ. Trong nội dung (3), ban đầu nhóm học sinh đặt thanh nam châm nằm yên ở gần ống dây, điện kế cho biết không có dòng điện chạy qua ống dây.
Một nhóm học sinh tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ và đã thực hiện các nội dung sau: (1) Chuẩn bị bộ dụng cụ thí nghiệm như hình bên. (2) Nhóm học sinh cho rằng: dòng điện tạo ra từ trường ở không gian xung quanh nó thì từ trường cũng có thể gây ra dòng điện. (3) Nhóm học sinh đã tiến hành thí nghiệm nhiều lần để rút ra kết luận về hiện tượng cảm ứng điện từ. Trong nội dung (3), ban đầu nhóm học sinh đặt thanh nam châm nằm yên ở gần ống dây, điện kế cho biết không có dòng điện chạy qua ống dây.
Cho nhiệt hoá hơi của nước là 2,3⋅106J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm bay hơi hoàn toàn 1 kg nước ở nhiệt độ sôi là bao nhiêu MJ (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười)?
Một khung dây phẳng có diện tích 25cm2 gồm 10 vòng dây, đặt trong từ trường đều, mặt phẳng khung vuông góc với các đường cảm ứng từ. Cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như đồ thị hình vẽ. Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung kể từ t=0 đến t=0,4s có độ lớn bằng bao nhiêu mV (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)?
Cường độ dòng điện xoay chiều qua một đoạn mạch có biểu thức i=3cosωt (A), trong đó t được đo bằng giây (s). Biết rằng trong thời gian 0,1 s thì dòng điện tăng từ giá trị 0 A đến 3 A. Tính chu kì của dòng điện xoay chiều qua đoạn mạch ra đơn vị s (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
Hình vẽ bên minh họa một thí nghiệm khảo sát tác dụng của lực từ lên dây dẫn mang dòng điện. Khung dây dẫn phẳng hình vuông cạnh a=10cm gồm 100 vòng được treo thẳng đứng dưới một đĩa cân bằng dây cách điện. Cạnh dưới của khung nằm ngang trong từ trường đều của nam châm và vuông góc với đường sức từ, các cạnh còn lại coi như không chịu ảnh hưởng của từ trường. Dòng điện chạy qua cạnh dưới của khung có cường độ I=0,5A và có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều hướng vào trong. Khoảng cách từ điểm treo hai đĩa cân đến trục quay là bằng nhau. Ban đầu phải đặt quả cân lên đĩa bên trái để đòn cân thăng bằng. Sau đó đảo ngược các cực từ của nam châm để đổi chiều của đường sức từ, để cân thăng bằng trở lại phải thêm vào đĩa cân bên trái một quả cân có khối lượng 150 g. Cho biết gia tốc trọng trường g=10m/s2. Tính độ lớn cảm ứng từ trong lòng của nam châm ra đơn vị tesla (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Một xilanh một đầu bịt kín chứa khí lí tưởng có áp suất 105Pa. Ấn pit-tông từ từ để nén khí sao cho nhiệt độ khí trong xilanh không thay đổi. Khi thể tích của khí trong xilanh giảm đi 4 lần thì áp suất của khí tăng thêm 105Pa. Giá trị của a là bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)