Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 · Vật lí · Sở GD&ĐT Đà Nẵng · Mã đề 0203 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Nội năng của một vật
Câu 2
0,25 điểm
Trong quá trình lan truyền sóng điện từ, vector cảm ứng từ $\vec B$ và vector cường độ điện trường $\vec E$ tại một thời điểm luôn
Câu 3
0,25 điểm
Gọi $\Delta\Phi,\ \Delta t$ lần lượt là độ biến thiên từ thông và khoảng thời gian từ thông biến thiên qua mạch kín. Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín được xác định theo công thức
Câu 4
0,25 điểm
Một quả bóng thám không (thiết bị sử dụng để thu thập thông tin về môi trường không khí, thời tiết) chứa khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ $37\,^{\circ}\mathrm{C}$ có bán kính là $R$. Khi bóng bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03 atm và nhiệt độ $-50\,^{\circ}\mathrm{C}$, bán kính của bóng lúc này là 10 m. Coi áp suất và nhiệt độ khí trong quả bóng bằng áp suất và nhiệt độ bên ngoài. Giá trị của $R$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Máy phát điện là bộ phận cực kỳ phổ biến và không thể thiếu trên hầu hết các dòng ô tô sử dụng động cơ đốt trong. Nó hoạt động liên tục khi động cơ nổ máy, đóng vai trò cung cấp điện cho các thiết bị như đèn, còi, điều hòa và nạp lại năng lượng cho ắc quy. Cấu tạo chính của máy gồm: rotor, stator, chổi than... Khi rotor quay làm khung dây (hoặc cuộn dây tương đương) cắt các đường sức từ, đại lượng xuất hiện ở hai đầu cuộn dây là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một vật có nhiệt độ là $t\,^{\circ}\mathrm{C}$. Nếu đo nhiệt độ của vật đó bằng thang Fahrenheit, người ta thấy kết quả đo được có giá trị bằng hai lần $t$. Giá trị của $t$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phẫu thuật bằng dao Gamma là phương pháp điều trị sử dụng bức xạ hội tụ để tiêu diệt các khối u hoặc dị dạng trong cơ thể với độ chính xác cao. Phương pháp xạ phẫu này dựa trên những tính chất đặc trưng nào sau đây của tia gamma?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một xe đạp dùng dynamo có núm xoay tì vào bánh xe để thắp sáng bóng đèn (hình bên). Khi bánh xe quay đều, núm xoay của dynamo quay theo làm bóng đèn phát sáng. Dòng điện qua đèn xuất hiện do hiện tượng nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Để xác định chiều của lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện người ta sử dụng quy tắc bàn tay trái. Chiều (1), (2), (3) trên hình vẽ lần lượt là chiều của
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đun nóng 0,5 kg dầu ăn từ $20\,^{\circ}\mathrm{C}$ đến $80\,^{\circ}\mathrm{C}$. Biết nhiệt dung riêng của dầu ăn là 1800 J/(kg.K). Nhiệt lượng dầu ăn thu vào là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến áp lý tưởng một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 100 V. Ở cuộn thứ cấp, nếu giảm bớt $N$ vòng dây thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là $U$, nếu tăng thêm $N$ vòng dây thì điện áp đó là $2U$. Nếu tăng thêm $3N$ vòng dây ở cuộn thứ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Vào những ngày mùa đông lạnh giá, một học sinh thực hiện việc xoa nhanh hai lòng bàn tay vào nhau trong một khoảng thời gian ngắn và cảm thấy tay ấm lên. Sau đó, học sinh này áp lòng bàn tay vào mặt của mình.
Câu 19
0,25 điểm
Mệnh đề: Nội năng của bàn tay tăng lên do nhận công.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Vào những ngày mùa đông lạnh giá, một học sinh thực hiện việc xoa nhanh hai lòng bàn tay vào nhau trong một khoảng thời gian ngắn và cảm thấy tay ấm lên. Sau đó, học sinh này áp lòng bàn tay vào mặt của mình.
Câu 20
0,25 điểm
Mệnh đề: Bàn tay đã nhận nhiệt lượng từ cơ thể và ấm lên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Vào những ngày mùa đông lạnh giá, một học sinh thực hiện việc xoa nhanh hai lòng bàn tay vào nhau trong một khoảng thời gian ngắn và cảm thấy tay ấm lên. Sau đó, học sinh này áp lòng bàn tay vào mặt của mình.
Câu 21
0,25 điểm
Mệnh đề: Khi áp lòng bàn tay vào mặt, có sự truyền nhiệt lượng từ mặt vào bàn tay.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Vào những ngày mùa đông lạnh giá, một học sinh thực hiện việc xoa nhanh hai lòng bàn tay vào nhau trong một khoảng thời gian ngắn và cảm thấy tay ấm lên. Sau đó, học sinh này áp lòng bàn tay vào mặt của mình.
Câu 22
0,25 điểm
Mệnh đề: Trong toàn bộ quá trình từ lúc xoa tay đến lúc áp tay vào má, tổng năng lượng (bao gồm cơ năng và nhiệt năng) của hệ luôn được bảo toàn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thiết kế thí nghiệm như hình bên để khảo sát mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ của khí. Ống thủy tinh có đường kính trong 0,6 mm, đầu dưới bịt kín, đầu trên để hở, trên thân ống có chia vạch đo chiều dài, bên trong ống có một giọt thủy ngân cao 1,0 cm, phía dưới giọt thủy ngân là cột khí có thể xem là khí lý tưởng. Thí nghiệm được tiến hành ở điều kiện ban đầu $25\,^{\circ}\mathrm{C}$ và áp suất khí quyển 76 cmHg. Học sinh tiến hành thí nghiệm theo trình tự: đọc giá trị nhiệt độ và chiều cao cột khí ban đầu; đun nóng nước và khuấy đều; ghi lại giá trị nhiệt độ và chiều cao cột khí tương ứng. Trong thí nghiệm này, bỏ qua sự nở vì nhiệt của ống thủy tinh và thủy ngân. Kết quả đo được ghi lại như sau:
| Lần đo | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Nhiệt độ $t$ (°C) | 25 | 35 | 45 | 55 | 65 | 75 |
| Chiều cao cột khí $h$ (mm) | 150,0 | 156,6 | 159,2 | 166,8 | 171,5 | 173,7 |
Câu 23
0,25 điểm
Mệnh đề: Quá trình biến đổi trạng thái khí là đẳng áp.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thiết kế thí nghiệm như hình bên để khảo sát mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ của khí. Ống thủy tinh có đường kính trong 0,6 mm, đầu dưới bịt kín, đầu trên để hở, trên thân ống có chia vạch đo chiều dài, bên trong ống có một giọt thủy ngân cao 1,0 cm, phía dưới giọt thủy ngân là cột khí có thể xem là khí lý tưởng. Thí nghiệm được tiến hành ở điều kiện ban đầu $25\,^{\circ}\mathrm{C}$ và áp suất khí quyển 76 cmHg. Học sinh tiến hành thí nghiệm theo trình tự: đọc giá trị nhiệt độ và chiều cao cột khí ban đầu; đun nóng nước và khuấy đều; ghi lại giá trị nhiệt độ và chiều cao cột khí tương ứng. Trong thí nghiệm này, bỏ qua sự nở vì nhiệt của ống thủy tinh và thủy ngân. Kết quả đo được ghi lại như sau:
| Lần đo | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Nhiệt độ $t$ (°C) | 25 | 35 | 45 | 55 | 65 | 75 |
| Chiều cao cột khí $h$ (mm) | 150,0 | 156,6 | 159,2 | 166,8 | 171,5 | 173,7 |
Câu 24
0,25 điểm
Mệnh đề: Trong phạm vi sai số cho phép, chiều cao cột khí tỉ lệ thuận với nhiệt độ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thiết kế thí nghiệm như hình bên để khảo sát mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ của khí. Ống thủy tinh có đường kính trong 0,6 mm, đầu dưới bịt kín, đầu trên để hở, trên thân ống có chia vạch đo chiều dài, bên trong ống có một giọt thủy ngân cao 1,0 cm, phía dưới giọt thủy ngân là cột khí có thể xem là khí lý tưởng. Thí nghiệm được tiến hành ở điều kiện ban đầu $25\,^{\circ}\mathrm{C}$ và áp suất khí quyển 76 cmHg. Học sinh tiến hành thí nghiệm theo trình tự: đọc giá trị nhiệt độ và chiều cao cột khí ban đầu; đun nóng nước và khuấy đều; ghi lại giá trị nhiệt độ và chiều cao cột khí tương ứng. Trong thí nghiệm này, bỏ qua sự nở vì nhiệt của ống thủy tinh và thủy ngân. Kết quả đo được ghi lại như sau:
| Lần đo | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Nhiệt độ $t$ (°C) | 25 | 35 | 45 | 55 | 65 | 75 |
| Chiều cao cột khí $h$ (mm) | 150,0 | 156,6 | 159,2 | 166,8 | 171,5 | 173,7 |
Câu 25
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Số mol khí trong ống là $1{,}76\cdot 10^{-6}$ mol (kết quả đã được làm tròn).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thiết kế thí nghiệm như hình bên để khảo sát mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ của khí. Ống thủy tinh có đường kính trong 0,6 mm, đầu dưới bịt kín, đầu trên để hở, trên thân ống có chia vạch đo chiều dài, bên trong ống có một giọt thủy ngân cao 1,0 cm, phía dưới giọt thủy ngân là cột khí có thể xem là khí lý tưởng. Thí nghiệm được tiến hành ở điều kiện ban đầu $25\,^{\circ}\mathrm{C}$ và áp suất khí quyển 76 cmHg. Học sinh tiến hành thí nghiệm theo trình tự: đọc giá trị nhiệt độ và chiều cao cột khí ban đầu; đun nóng nước và khuấy đều; ghi lại giá trị nhiệt độ và chiều cao cột khí tương ứng. Trong thí nghiệm này, bỏ qua sự nở vì nhiệt của ống thủy tinh và thủy ngân. Kết quả đo được ghi lại như sau:
| Lần đo | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Nhiệt độ $t$ (°C) | 25 | 35 | 45 | 55 | 65 | 75 |
| Chiều cao cột khí $h$ (mm) | 150,0 | 156,6 | 159,2 | 166,8 | 171,5 | 173,7 |
Câu 26
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Với kết quả thu được ở bảng trên, công thức liên hệ thể tích và nhiệt độ tuyệt đối là $\dfrac{V}{T}=14{,}27\cdot 10^{-2}$ (kết quả đã được làm tròn), $V$ đo bằng $\mathrm{mm^{3}}$, $T$ đo bằng kelvin.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Hình bên mô tả cấu tạo bên trong của một thiết bị sạc pin điện thoại (bộ sạc). Một trong các bộ phận chính của nó là máy biến áp để điều chỉnh điện áp ngõ ra (hình vẽ). Một học sinh quan sát các thông số ghi trên vỏ một bộ sạc như sau:
- Input (ngõ vào): 220 V; 50 Hz
- Output (ngõ ra): 5 V – 2 A
Câu 27
0,25 điểm
Mệnh đề: Máy biến áp hoạt động dựa trên nguyên tắc tương tác từ của dòng điện.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Hình bên mô tả cấu tạo bên trong của một thiết bị sạc pin điện thoại (bộ sạc). Một trong các bộ phận chính của nó là máy biến áp để điều chỉnh điện áp ngõ ra (hình vẽ). Một học sinh quan sát các thông số ghi trên vỏ một bộ sạc như sau:
- Input (ngõ vào): 220 V; 50 Hz
- Output (ngõ ra): 5 V – 2 A
Câu 28
0,25 điểm
Mệnh đề: Thực tế trước khi dòng điện đi vào cuộn sơ cấp của máy biến áp, nó được bộ nguồn xung điều chỉnh tần số lên đến 100 kHz. Dòng điện ở cuộn thứ cấp của máy biến áp có tần số 100 kHz.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Hình bên mô tả cấu tạo bên trong của một thiết bị sạc pin điện thoại (bộ sạc). Một trong các bộ phận chính của nó là máy biến áp để điều chỉnh điện áp ngõ ra (hình vẽ). Một học sinh quan sát các thông số ghi trên vỏ một bộ sạc như sau:
- Input (ngõ vào): 220 V; 50 Hz
- Output (ngõ ra): 5 V – 2 A
Câu 29
0,25 điểm
Mệnh đề: Để sạc đầy một viên pin có dung lượng 4000 mAh với điện áp pin trung bình là 3,7 V, biết hiệu suất toàn bộ quá trình sạc là 90%, bộ sạc sẽ tiêu thụ từ lưới điện một điện năng là 59,2 kJ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Hình bên mô tả cấu tạo bên trong của một thiết bị sạc pin điện thoại (bộ sạc). Một trong các bộ phận chính của nó là máy biến áp để điều chỉnh điện áp ngõ ra (hình vẽ). Một học sinh quan sát các thông số ghi trên vỏ một bộ sạc như sau:
- Input (ngõ vào): 220 V; 50 Hz
- Output (ngõ ra): 5 V – 2 A
Câu 30
0,25 điểm
Mệnh đề: Máy biến áp trong bộ sạc là máy hạ áp.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Hình bên mô tả cấu tạo một máy phát điện đơn giản. Khung dây được gắn vào cổ góp gồm hai nửa vành khuyên và chổi quét; khi khung dây quay đều, các vành khuyên tiếp xúc với chổi quét để dẫn dòng điện ra mạch ngoài.
Câu 31
0,25 điểm
Mệnh đề: Dòng điện qua bóng đèn đổi chiều tuần hoàn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Hình bên mô tả cấu tạo một máy phát điện đơn giản. Khung dây được gắn vào cổ góp gồm hai nửa vành khuyên và chổi quét; khi khung dây quay đều, các vành khuyên tiếp xúc với chổi quét để dẫn dòng điện ra mạch ngoài.
Câu 32
0,25 điểm
Mệnh đề: Nam châm đóng vai trò là stator của máy phát điện.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Hình bên mô tả cấu tạo một máy phát điện đơn giản. Khung dây được gắn vào cổ góp gồm hai nửa vành khuyên và chổi quét; khi khung dây quay đều, các vành khuyên tiếp xúc với chổi quét để dẫn dòng điện ra mạch ngoài.
Câu 33
0,25 điểm
Mệnh đề: Dòng điện trong khung dây là dòng điện xoay chiều.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Hình bên mô tả cấu tạo một máy phát điện đơn giản. Khung dây được gắn vào cổ góp gồm hai nửa vành khuyên và chổi quét; khi khung dây quay đều, các vành khuyên tiếp xúc với chổi quét để dẫn dòng điện ra mạch ngoài.
Câu 34
0,25 điểm
Mệnh đề: Trong quá trình khung dây quay đều từ vị trí mặt phẳng khung dây song song với các đường sức từ đến vị trí vuông góc với các đường sức từ, độ sáng bóng đèn tăng dần.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một kỹ sư vận hành hệ thống ống dẫn khí Nitrogen $\left(\mathrm{N_{2}}\right)$ trong nhà máy hóa chất. Để kiểm tra độ kín của ống trước khi đưa vào sử dụng, kỹ sư đã bơm khí $\mathrm{N_{2}}$ (được coi là khí lý tưởng) vào đoạn ống có thể tích cố định $V=500$ lít. Khi hệ thống ổn định, người kỹ sư dùng các thiết bị đo và ghi nhận áp suất, nhiệt độ trong ống lần lượt là 10 atm, $27\,^{\circ}\mathrm{C}$. Sau 24 giờ theo dõi, nhiệt độ trong ống giảm xuống còn $17\,^{\circ}\mathrm{C}$, và áp suất đo được thực tế lúc này là 9,2 atm. Biết khối lượng mol của $\mathrm{N_{2}}$ là 28 g/mol. Khối lượng $\mathrm{N_{2}}$ bị rò rỉ trung bình trong 1 giờ là bao nhiêu gram? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một viên nước đá có khối lượng 15 g ở nhiệt độ $-3\,^{\circ}\mathrm{C}$. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá lần lượt là 2100 J/(kg.K) và $3{,}34\cdot 10^{5}$ J/kg. Nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp để viên nước đá nóng chảy hoàn toàn ở $0\,^{\circ}\mathrm{C}$ là bao nhiêu kJ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 37 – 38 · chạm để mở lại
Để nghiên cứu hiệu quả của một loại phân bón vi lượng mới, các nhà khoa học sử dụng đồng vị phóng xạ Phosphorus-32 $\left(^{32}\mathrm{P}\right)$ làm nguyên tử đánh dấu. Biết rằng $^{32}\mathrm{P}$ là chất phóng xạ $\beta^{-}$ với chu kỳ bán rã là $T=14{,}3$ ngày. Một lượng phân bón chứa $^{32}\mathrm{P}$ với độ phóng xạ ban đầu là $H_{0}=5\cdot 10^{5}$ Bq được bón vào gốc một cây ngô. Các nhà khoa học nhận thấy rằng quá trình hấp thụ $^{32}\mathrm{P}$ của cây ngô diễn ra không đều theo thời gian. Trong chu kì bán rã đầu tiên, cây hấp thụ và tích lũy được số nguyên tử $^{32}\mathrm{P}$ bằng 20% số nguyên tử $^{32}\mathrm{P}$ có trong lượng phân bón ban đầu. Trong chu kì bán rã tiếp theo, cây hấp thụ và tích lũy thêm số nguyên tử $^{32}\mathrm{P}$ bằng 40% số nguyên tử $^{32}\mathrm{P}$ còn lại trong đất kể từ thời điểm bắt đầu chu kỳ thứ hai.
Câu 37 · Tự luận
0,25 điểm
Số nguyên tử $^{32}\mathrm{P}$ chứa trong lượng phân bón ban đầu là $m\cdot 10^{11}$ nguyên tử. Tìm $m$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 37 – 38 · chạm để mở lại
Để nghiên cứu hiệu quả của một loại phân bón vi lượng mới, các nhà khoa học sử dụng đồng vị phóng xạ Phosphorus-32 $\left(^{32}\mathrm{P}\right)$ làm nguyên tử đánh dấu. Biết rằng $^{32}\mathrm{P}$ là chất phóng xạ $\beta^{-}$ với chu kỳ bán rã là $T=14{,}3$ ngày. Một lượng phân bón chứa $^{32}\mathrm{P}$ với độ phóng xạ ban đầu là $H_{0}=5\cdot 10^{5}$ Bq được bón vào gốc một cây ngô. Các nhà khoa học nhận thấy rằng quá trình hấp thụ $^{32}\mathrm{P}$ của cây ngô diễn ra không đều theo thời gian. Trong chu kì bán rã đầu tiên, cây hấp thụ và tích lũy được số nguyên tử $^{32}\mathrm{P}$ bằng 20% số nguyên tử $^{32}\mathrm{P}$ có trong lượng phân bón ban đầu. Trong chu kì bán rã tiếp theo, cây hấp thụ và tích lũy thêm số nguyên tử $^{32}\mathrm{P}$ bằng 40% số nguyên tử $^{32}\mathrm{P}$ còn lại trong đất kể từ thời điểm bắt đầu chu kỳ thứ hai.
Câu 38 · Tự luận
0,25 điểm
Độ phóng xạ của $^{32}\mathrm{P}$ có trong cây ngô sau 28,6 ngày là $n\cdot 10^{5}$ Bq. Tìm $n$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 39 – 40 · chạm để mở lại
Một mô hình súng điện từ gồm một thanh kim loại có khối lượng 50 g, điện trở $0{,}1\;\Omega$. Thanh kim loại có thể trượt dọc trên hai thanh ray dẫn điện cách nhau 10 cm, tổng điện trở của cả hai thanh ray là $0{,}05\;\Omega$. Hệ thống đặt trong từ trường đều $B=0{,}5$ T hướng thẳng đứng lên trên như hình vẽ bên. Hai thanh ray được nối với một nguồn điện có suất điện động $E=12$ V và điện trở trong $r=0{,}05\;\Omega$.
Câu 39 · Tự luận
0,25 điểm
Thanh kim loại được đặt ở đầu hai thanh ray. Tại thời điểm đóng mạch, độ lớn lực từ tác dụng lên thanh kim loại là bao nhiêu newton?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 39 – 40 · chạm để mở lại
Một mô hình súng điện từ gồm một thanh kim loại có khối lượng 50 g, điện trở $0{,}1\;\Omega$. Thanh kim loại có thể trượt dọc trên hai thanh ray dẫn điện cách nhau 10 cm, tổng điện trở của cả hai thanh ray là $0{,}05\;\Omega$. Hệ thống đặt trong từ trường đều $B=0{,}5$ T hướng thẳng đứng lên trên như hình vẽ bên. Hai thanh ray được nối với một nguồn điện có suất điện động $E=12$ V và điện trở trong $r=0{,}05\;\Omega$.
Câu 40 · Tự luận
0,25 điểm
Trong một thử nghiệm thực tế, sau khi đi hết chiều dài thanh ray, người ta đo được vận tốc của thanh kim loại là $v=12$ m/s. Cường độ dòng điện qua thanh kim loại là bao nhiêu ampere?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong quá trình lan truyền sóng điện từ, vector cảm ứng từ B và vector cường độ điện trường E tại một thời điểm luôn
Gọi ΔΦ,Δt lần lượt là độ biến thiên từ thông và khoảng thời gian từ thông biến thiên qua mạch kín. Độ lớn của suất điện động cảm ứng trong mạch kín được xác định theo công thức
∣ec∣=∣ΔΦ⋅Δt∣.
∣ec∣=ΔΦΔt.
∣ec∣=ΔtΔΦ.
∣ec∣=−ΔtΔΦ.
Một quả bóng thám không (thiết bị sử dụng để thu thập thông tin về môi trường không khí, thời tiết) chứa khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 37∘C có bán kính là R. Khi bóng bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03 atm và nhiệt độ −50∘C, bán kính của bóng lúc này là 10 m. Coi áp suất và nhiệt độ khí trong quả bóng bằng áp suất và nhiệt độ bên ngoài. Giá trị của R là
Máy phát điện là bộ phận cực kỳ phổ biến và không thể thiếu trên hầu hết các dòng ô tô sử dụng động cơ đốt trong. Nó hoạt động liên tục khi động cơ nổ máy, đóng vai trò cung cấp điện cho các thiết bị như đèn, còi, điều hòa và nạp lại năng lượng cho ắc quy. Cấu tạo chính của máy gồm: rotor, stator, chổi than... Khi rotor quay làm khung dây (hoặc cuộn dây tương đương) cắt các đường sức từ, đại lượng xuất hiện ở hai đầu cuộn dây là
Một vật có nhiệt độ là t∘C. Nếu đo nhiệt độ của vật đó bằng thang Fahrenheit, người ta thấy kết quả đo được có giá trị bằng hai lần t. Giá trị của t là
Hai hạt nhân 13T và 24He có cùng
Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí lí tưởng xác định, khối lượng riêng ρ và nhiệt độ tuyệt đối T của nó có hệ thức liên hệ là
Đun nóng 0,5 kg dầu ăn từ 20∘C đến 80∘C. Biết nhiệt dung riêng của dầu ăn là 1800 J/(kg.K). Nhiệt lượng dầu ăn thu vào là
Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến áp lý tưởng một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là 100 V. Ở cuộn thứ cấp, nếu giảm bớt N vòng dây thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là U, nếu tăng thêm N vòng dây thì điện áp đó là 2U. Nếu tăng thêm 3N vòng dây ở cuộn thứ cấp thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở bằng
Một nhóm học sinh thiết kế thí nghiệm như hình bên để khảo sát mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ của khí. Ống thủy tinh có đường kính trong 0,6 mm, đầu dưới bịt kín, đầu trên để hở, trên thân ống có chia vạch đo chiều dài, bên trong ống có một giọt thủy ngân cao 1,0 cm, phía dưới giọt thủy ngân là cột khí có thể xem là khí lý tưởng. Thí nghiệm được tiến hành ở điều kiện ban đầu 25∘C và áp suất khí quyển 76 cmHg. Học sinh tiến hành thí nghiệm theo trình tự: đọc giá trị nhiệt độ và chiều cao cột khí ban đầu; đun nóng nước và khuấy đều; ghi lại giá trị nhiệt độ và chiều cao cột khí tương ứng. Trong thí nghiệm này, bỏ qua sự nở vì nhiệt của ống thủy tinh và thủy ngân. Kết quả đo được ghi lại như sau:
Lần đo
1
2
3
4
5
6
Nhiệt độ t (°C)
25
35
45
55
65
75
Chiều cao cột khí h (mm)
150,0
156,6
159,2
166,8
171,5
173,7
Một nhóm học sinh thiết kế thí nghiệm như hình bên để khảo sát mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ của khí. Ống thủy tinh có đường kính trong 0,6 mm, đầu dưới bịt kín, đầu trên để hở, trên thân ống có chia vạch đo chiều dài, bên trong ống có một giọt thủy ngân cao 1,0 cm, phía dưới giọt thủy ngân là cột khí có thể xem là khí lý tưởng. Thí nghiệm được tiến hành ở điều kiện ban đầu 25∘C và áp suất khí quyển 76 cmHg. Học sinh tiến hành thí nghiệm theo trình tự: đọc giá trị nhiệt độ và chiều cao cột khí ban đầu; đun nóng nước và khuấy đều; ghi lại giá trị nhiệt độ và chiều cao cột khí tương ứng. Trong thí nghiệm này, bỏ qua sự nở vì nhiệt của ống thủy tinh và thủy ngân. Kết quả đo được ghi lại như sau:
Lần đo
1
2
3
4
5
6
Nhiệt độ t (°C)
25
35
45
55
65
75
Chiều cao cột khí h (mm)
150,0
156,6
159,2
166,8
171,5
173,7
Một nhóm học sinh thiết kế thí nghiệm như hình bên để khảo sát mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ của khí. Ống thủy tinh có đường kính trong 0,6 mm, đầu dưới bịt kín, đầu trên để hở, trên thân ống có chia vạch đo chiều dài, bên trong ống có một giọt thủy ngân cao 1,0 cm, phía dưới giọt thủy ngân là cột khí có thể xem là khí lý tưởng. Thí nghiệm được tiến hành ở điều kiện ban đầu 25∘C và áp suất khí quyển 76 cmHg. Học sinh tiến hành thí nghiệm theo trình tự: đọc giá trị nhiệt độ và chiều cao cột khí ban đầu; đun nóng nước và khuấy đều; ghi lại giá trị nhiệt độ và chiều cao cột khí tương ứng. Trong thí nghiệm này, bỏ qua sự nở vì nhiệt của ống thủy tinh và thủy ngân. Kết quả đo được ghi lại như sau:
Lần đo
1
2
3
4
5
6
Nhiệt độ t (°C)
25
35
45
55
65
75
Chiều cao cột khí h (mm)
150,0
156,6
159,2
166,8
171,5
173,7
Mệnh đề: Số mol khí trong ống là 1,76⋅10−6 mol (kết quả đã được làm tròn).
Một nhóm học sinh thiết kế thí nghiệm như hình bên để khảo sát mối quan hệ giữa thể tích và nhiệt độ của khí. Ống thủy tinh có đường kính trong 0,6 mm, đầu dưới bịt kín, đầu trên để hở, trên thân ống có chia vạch đo chiều dài, bên trong ống có một giọt thủy ngân cao 1,0 cm, phía dưới giọt thủy ngân là cột khí có thể xem là khí lý tưởng. Thí nghiệm được tiến hành ở điều kiện ban đầu 25∘C và áp suất khí quyển 76 cmHg. Học sinh tiến hành thí nghiệm theo trình tự: đọc giá trị nhiệt độ và chiều cao cột khí ban đầu; đun nóng nước và khuấy đều; ghi lại giá trị nhiệt độ và chiều cao cột khí tương ứng. Trong thí nghiệm này, bỏ qua sự nở vì nhiệt của ống thủy tinh và thủy ngân. Kết quả đo được ghi lại như sau:
Lần đo
1
2
3
4
5
6
Nhiệt độ t (°C)
25
35
45
55
65
75
Chiều cao cột khí h (mm)
150,0
156,6
159,2
166,8
171,5
173,7
Mệnh đề: Với kết quả thu được ở bảng trên, công thức liên hệ thể tích và nhiệt độ tuyệt đối là TV=14,27⋅10−2 (kết quả đã được làm tròn), V đo bằng mm3, T đo bằng kelvin.
Hình bên mô tả cấu tạo bên trong của một thiết bị sạc pin điện thoại (bộ sạc). Một trong các bộ phận chính của nó là máy biến áp để điều chỉnh điện áp ngõ ra (hình vẽ). Một học sinh quan sát các thông số ghi trên vỏ một bộ sạc như sau:
Input (ngõ vào): 220 V; 50 Hz
Output (ngõ ra): 5 V – 2 A
Hình bên mô tả cấu tạo bên trong của một thiết bị sạc pin điện thoại (bộ sạc). Một trong các bộ phận chính của nó là máy biến áp để điều chỉnh điện áp ngõ ra (hình vẽ). Một học sinh quan sát các thông số ghi trên vỏ một bộ sạc như sau:
Input (ngõ vào): 220 V; 50 Hz
Output (ngõ ra): 5 V – 2 A
Hình bên mô tả cấu tạo bên trong của một thiết bị sạc pin điện thoại (bộ sạc). Một trong các bộ phận chính của nó là máy biến áp để điều chỉnh điện áp ngõ ra (hình vẽ). Một học sinh quan sát các thông số ghi trên vỏ một bộ sạc như sau:
Input (ngõ vào): 220 V; 50 Hz
Output (ngõ ra): 5 V – 2 A
Hình bên mô tả cấu tạo bên trong của một thiết bị sạc pin điện thoại (bộ sạc). Một trong các bộ phận chính của nó là máy biến áp để điều chỉnh điện áp ngõ ra (hình vẽ). Một học sinh quan sát các thông số ghi trên vỏ một bộ sạc như sau:
Input (ngõ vào): 220 V; 50 Hz
Output (ngõ ra): 5 V – 2 A
Một kỹ sư vận hành hệ thống ống dẫn khí Nitrogen (N2) trong nhà máy hóa chất. Để kiểm tra độ kín của ống trước khi đưa vào sử dụng, kỹ sư đã bơm khí N2 (được coi là khí lý tưởng) vào đoạn ống có thể tích cố định V=500 lít. Khi hệ thống ổn định, người kỹ sư dùng các thiết bị đo và ghi nhận áp suất, nhiệt độ trong ống lần lượt là 10 atm, 27∘C. Sau 24 giờ theo dõi, nhiệt độ trong ống giảm xuống còn 17∘C, và áp suất đo được thực tế lúc này là 9,2 atm. Biết khối lượng mol của N2 là 28 g/mol. Khối lượng N2 bị rò rỉ trung bình trong 1 giờ là bao nhiêu gram? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Một viên nước đá có khối lượng 15 g ở nhiệt độ −3∘C. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá lần lượt là 2100 J/(kg.K) và 3,34⋅105 J/kg. Nhiệt lượng tối thiểu cần cung cấp để viên nước đá nóng chảy hoàn toàn ở 0∘C là bao nhiêu kJ? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Để nghiên cứu hiệu quả của một loại phân bón vi lượng mới, các nhà khoa học sử dụng đồng vị phóng xạ Phosphorus-32 (32P) làm nguyên tử đánh dấu. Biết rằng 32P là chất phóng xạ β− với chu kỳ bán rã là T=14,3 ngày. Một lượng phân bón chứa 32P với độ phóng xạ ban đầu là H0=5⋅105 Bq được bón vào gốc một cây ngô. Các nhà khoa học nhận thấy rằng quá trình hấp thụ 32P của cây ngô diễn ra không đều theo thời gian. Trong chu kì bán rã đầu tiên, cây hấp thụ và tích lũy được số nguyên tử 32P bằng 20% số nguyên tử 32P có trong lượng phân bón ban đầu. Trong chu kì bán rã tiếp theo, cây hấp thụ và tích lũy thêm số nguyên tử 32P bằng 40% số nguyên tử 32P còn lại trong đất kể từ thời điểm bắt đầu chu kỳ thứ hai.
Số nguyên tử 32P chứa trong lượng phân bón ban đầu là m⋅1011 nguyên tử. Tìm m (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Để nghiên cứu hiệu quả của một loại phân bón vi lượng mới, các nhà khoa học sử dụng đồng vị phóng xạ Phosphorus-32 (32P) làm nguyên tử đánh dấu. Biết rằng 32P là chất phóng xạ β− với chu kỳ bán rã là T=14,3 ngày. Một lượng phân bón chứa 32P với độ phóng xạ ban đầu là H0=5⋅105 Bq được bón vào gốc một cây ngô. Các nhà khoa học nhận thấy rằng quá trình hấp thụ 32P của cây ngô diễn ra không đều theo thời gian. Trong chu kì bán rã đầu tiên, cây hấp thụ và tích lũy được số nguyên tử 32P bằng 20% số nguyên tử 32P có trong lượng phân bón ban đầu. Trong chu kì bán rã tiếp theo, cây hấp thụ và tích lũy thêm số nguyên tử 32P bằng 40% số nguyên tử 32P còn lại trong đất kể từ thời điểm bắt đầu chu kỳ thứ hai.
Độ phóng xạ của 32P có trong cây ngô sau 28,6 ngày là n⋅105 Bq. Tìm n (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Một mô hình súng điện từ gồm một thanh kim loại có khối lượng 50 g, điện trở 0,1Ω. Thanh kim loại có thể trượt dọc trên hai thanh ray dẫn điện cách nhau 10 cm, tổng điện trở của cả hai thanh ray là 0,05Ω. Hệ thống đặt trong từ trường đều B=0,5 T hướng thẳng đứng lên trên như hình vẽ bên. Hai thanh ray được nối với một nguồn điện có suất điện động E=12 V và điện trở trong r=0,05Ω.
Một mô hình súng điện từ gồm một thanh kim loại có khối lượng 50 g, điện trở 0,1Ω. Thanh kim loại có thể trượt dọc trên hai thanh ray dẫn điện cách nhau 10 cm, tổng điện trở của cả hai thanh ray là 0,05Ω. Hệ thống đặt trong từ trường đều B=0,5 T hướng thẳng đứng lên trên như hình vẽ bên. Hai thanh ray được nối với một nguồn điện có suất điện động E=12 V và điện trở trong r=0,05Ω.
Trong một thử nghiệm thực tế, sau khi đi hết chiều dài thanh ray, người ta đo được vận tốc của thanh kim loại là v=12 m/s. Cường độ dòng điện qua thanh kim loại là bao nhiêu ampere?