Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 · Vật lí · Sở GD&ĐT Đồng Tháp · Mã đề 0201 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Trong mạch điện xoay chiều chỉ chứa điện trở $R$ và tụ điện có điện dung $C$ (không đổi), điện áp giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện trong mạch biến thiên điều hòa theo thời gian. Liên hệ giữa pha điện áp và pha của dòng điện là
Câu 2
0,25 điểm
Trong phòng thí nghiệm, trong một bình thủy tinh kín ban đầu không khí có nhiệt độ là $10\,^{\circ}\mathrm{C}$, có áp suất bằng với áp suất khí quyển bên ngoài. Sau khi đậy nắp và đặt bình dưới ánh đèn mạnh trong một thời gian, nhiệt độ không khí trong bình tăng lên đến $80\,^{\circ}\mathrm{C}$. Sau đó, mở nắp bình cho khí thoát ra, sao cho áp suất khí trong bình bằng với áp suất khí quyển và giữ cho nhiệt độ khí vẫn là $80\,^{\circ}\mathrm{C}$ thì đậy nắp bình lại. So với số mol khí trong bình ngay khi vừa đậy nắp, phần trăm số mol khí đã thoát ra xấp xỉ
Câu 3
0,25 điểm
Khi chụp cộng hưởng từ (MRI), để đảm bảo an toàn và tránh gây nguy hiểm, cần loại bỏ các vật kim loại ra khỏi cơ thể người bệnh. Giả sử có một vòng dây dẫn kim loại nằm trong máy MRI sao cho mặt phẳng của vòng vuông góc với cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra khi chụp. Biết bán kính và điện trở của vòng lần lượt là 4,2 cm và $0{,}015\;\Omega$. Nếu trong 0,50 s, độ lớn của cảm ứng từ này giảm đều từ 2,00 T xuống 0,50 T, thì cường độ dòng điện cảm ứng trong vòng kim loại là
Câu 4
0,25 điểm
Thiết bị nào sau đây không có ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khung dây hình vuông có diện tích $1\ \mathrm{m^{2}}$ di chuyển thẳng đều với tốc độ 10 m/s vào trong một vùng từ trường đều được giới hạn như hình vẽ. Biết cảm ứng từ có độ lớn 0,1 T, khung dây có điện trở $2\;\Omega$. Cường độ dòng điện qua khung dây có độ lớn là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của nước, thao tác nào sau đây có tác dụng giúp nhiệt độ của nước trong bình đồng đều và làm tăng độ chính xác của phép đo?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Mọi nam châm đều có hai cực: cực âm (–) và cực dương (+).
(2) Một số loài vật có thể sử dụng từ trường để tạo ra dòng điện làm tê liệt con mồi.
(3) Khi đặt một kim la bàn gần một dây dẫn có dòng điện chạy qua, kim la bàn sẽ bị lệch so với vị trí ban đầu.
(4) Trái Đất là một nam châm khổng lồ, cực Bắc nam châm Trái Đất chính là cực Bắc địa lí và ngược lại.
(5) Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt năng lượng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho hệ thống như hình vẽ bên. Khi nam châm đi lên thì dòng điện cảm ứng trong khung dây có chiều như thế nào (nhìn từ trên xuống)? Khi đó, vòng dây sẽ chuyển động như thế nào?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khoảng 70% bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có ...(1)... nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ của năng lượng Mặt Trời mà vẫn giữ cho ...(2)... của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống của con người và các sinh vật khác. Khoảng trống (1) và (2) lần lượt là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một vật có khối lượng 1,5 kg trượt không vận tốc ban đầu từ đỉnh xuống chân một mặt phẳng dài 20 m, nghiêng $30^{\circ}$ so với mặt phẳng nằm ngang. Tốc độ của vật ở chân mặt phẳng nghiêng là 5 m/s. Lấy $g=10\ \mathrm{m/s^{2}}$. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với mặt phẳng nghiêng và môi trường. Độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình chuyển động trên bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khối khí xác định được nhốt trong một xi lanh kín. Pít tông có thể chuyển động qua lại trong xi lanh. Truyền cho khối khí một nhiệt lượng để khối khí thực hiện công. So với trạng thái ban đầu, trong quá trình thực hiện công tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trạng thái của $n$ (mol) khí lí tưởng đơn nguyên tử thay đổi theo quá trình $(1)\to(2)\to(3)$ được thể hiện trên đồ thị $(p,V)$ như hình vẽ. Biết nhiệt độ tuyệt đối của khối khí ở trạng thái (1) là $T$ (K). Trong cả quá trình $(1)\to(2)\to(3)$, nhiệt lượng mà khối khí nhận được là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hạt nhân $^{235}_{92}\mathrm{U}$ hấp thụ một neutron nhiệt rồi vỡ ra thành hai hạt nhân $^{95}_{37}\mathrm{Rb}$ và $^{137}_{55}\mathrm{Cs}$. Phản ứng này giải phóng kèm theo
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Trong vật lý hạt nhân, máy đo bức xạ (máy đếm/ống đếm) Geiger-Muller được sử dụng rộng rãi trong việc đo số lượng hạt $\alpha$, $\beta$ bằng cách ứng dụng khả năng ion hoá của các tia bức xạ này. Số tín hiệu máy đếm được tỉ lệ thuận với số lượng hạt nhân bị phân rã. Xét hai máy đếm Geiger-Muller giống nhau lần lượt được chiếu xạ bởi hai mẫu chất phóng xạ $^{210}_{84}\mathrm{Po}$ và $^{131}_{53}\mathrm{I}$ (mỗi hạt nhân khi phân rã chỉ phát ra một tia phóng xạ). Biết rằng các mẫu chất phóng xạ được đặt ở cùng một khoảng cách so với các máy đếm tại hai phòng khác nhau. Cho khối lượng của từng mẫu phóng xạ tại thời điểm ban đầu đều là 1,5 g. Lấy khối lượng của các hạt nhân gần bằng số khối của chúng; chu kì bán rã của $^{210}_{84}\mathrm{Po}$ và $^{131}_{53}\mathrm{I}$ lần lượt là 138,4 ngày và 8,02 ngày.
Câu 19
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Ban đầu, số nguyên tử $^{210}_{84}\mathrm{Po}$ có trong 1,5 g là $4{,}3\cdot 10^{21}$ nguyên tử.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Trong vật lý hạt nhân, máy đo bức xạ (máy đếm/ống đếm) Geiger-Muller được sử dụng rộng rãi trong việc đo số lượng hạt $\alpha$, $\beta$ bằng cách ứng dụng khả năng ion hoá của các tia bức xạ này. Số tín hiệu máy đếm được tỉ lệ thuận với số lượng hạt nhân bị phân rã. Xét hai máy đếm Geiger-Muller giống nhau lần lượt được chiếu xạ bởi hai mẫu chất phóng xạ $^{210}_{84}\mathrm{Po}$ và $^{131}_{53}\mathrm{I}$ (mỗi hạt nhân khi phân rã chỉ phát ra một tia phóng xạ). Biết rằng các mẫu chất phóng xạ được đặt ở cùng một khoảng cách so với các máy đếm tại hai phòng khác nhau. Cho khối lượng của từng mẫu phóng xạ tại thời điểm ban đầu đều là 1,5 g. Lấy khối lượng của các hạt nhân gần bằng số khối của chúng; chu kì bán rã của $^{210}_{84}\mathrm{Po}$ và $^{131}_{53}\mathrm{I}$ lần lượt là 138,4 ngày và 8,02 ngày.
Câu 20
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Số lượng hạt nhân $^{131}_{53}\mathrm{I}$ phân rã trong vòng 1 ngày đầu tiên xấp xỉ bằng $6{,}3\cdot 10^{21}$ hạt.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Trong vật lý hạt nhân, máy đo bức xạ (máy đếm/ống đếm) Geiger-Muller được sử dụng rộng rãi trong việc đo số lượng hạt $\alpha$, $\beta$ bằng cách ứng dụng khả năng ion hoá của các tia bức xạ này. Số tín hiệu máy đếm được tỉ lệ thuận với số lượng hạt nhân bị phân rã. Xét hai máy đếm Geiger-Muller giống nhau lần lượt được chiếu xạ bởi hai mẫu chất phóng xạ $^{210}_{84}\mathrm{Po}$ và $^{131}_{53}\mathrm{I}$ (mỗi hạt nhân khi phân rã chỉ phát ra một tia phóng xạ). Biết rằng các mẫu chất phóng xạ được đặt ở cùng một khoảng cách so với các máy đếm tại hai phòng khác nhau. Cho khối lượng của từng mẫu phóng xạ tại thời điểm ban đầu đều là 1,5 g. Lấy khối lượng của các hạt nhân gần bằng số khối của chúng; chu kì bán rã của $^{210}_{84}\mathrm{Po}$ và $^{131}_{53}\mathrm{I}$ lần lượt là 138,4 ngày và 8,02 ngày.
Câu 21
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Sau 1 ngày đầu tiên, máy đo bức xạ ứng với mẫu chất chứa $^{131}_{53}\mathrm{I}$ đếm được nhiều tín hiệu hơn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Trong vật lý hạt nhân, máy đo bức xạ (máy đếm/ống đếm) Geiger-Muller được sử dụng rộng rãi trong việc đo số lượng hạt $\alpha$, $\beta$ bằng cách ứng dụng khả năng ion hoá của các tia bức xạ này. Số tín hiệu máy đếm được tỉ lệ thuận với số lượng hạt nhân bị phân rã. Xét hai máy đếm Geiger-Muller giống nhau lần lượt được chiếu xạ bởi hai mẫu chất phóng xạ $^{210}_{84}\mathrm{Po}$ và $^{131}_{53}\mathrm{I}$ (mỗi hạt nhân khi phân rã chỉ phát ra một tia phóng xạ). Biết rằng các mẫu chất phóng xạ được đặt ở cùng một khoảng cách so với các máy đếm tại hai phòng khác nhau. Cho khối lượng của từng mẫu phóng xạ tại thời điểm ban đầu đều là 1,5 g. Lấy khối lượng của các hạt nhân gần bằng số khối của chúng; chu kì bán rã của $^{210}_{84}\mathrm{Po}$ và $^{131}_{53}\mathrm{I}$ lần lượt là 138,4 ngày và 8,02 ngày.
Câu 22
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Độ phóng xạ của hạt nhân $^{131}_{53}\mathrm{I}$ sau 1 ngày đầu tiên xấp xỉ bằng $2{,}14\cdot 10^{19}$ Bq.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Cho mạch điện như hình vẽ. Thanh kim loại PQ đang đứng yên trên hai thanh ray kim loại song song nằm ngang, cách nhau một khoảng 4,9 cm. Thanh có khối lượng 23,5 g. Từ trường đều $B=0{,}80$ T vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh ray, chiều hướng vào. R là một biến trở. Nguồn điện lý tưởng có suất điện động 12 V. Di chuyển con chạy C để biến trở có giá trị giảm từ từ. Khi $R=20\;\Omega$ thì thanh PQ bắt đầu chuyển động. Lấy $g=10\ \mathrm{m/s^{2}}$.
Câu 23
0,25 điểm
Mệnh đề: Cường độ dòng điện trong mạch tại thời điểm PQ bắt đầu chuyển động là 0,3 A.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Cho mạch điện như hình vẽ. Thanh kim loại PQ đang đứng yên trên hai thanh ray kim loại song song nằm ngang, cách nhau một khoảng 4,9 cm. Thanh có khối lượng 23,5 g. Từ trường đều $B=0{,}80$ T vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh ray, chiều hướng vào. R là một biến trở. Nguồn điện lý tưởng có suất điện động 12 V. Di chuyển con chạy C để biến trở có giá trị giảm từ từ. Khi $R=20\;\Omega$ thì thanh PQ bắt đầu chuyển động. Lấy $g=10\ \mathrm{m/s^{2}}$.
Câu 24
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Lực từ tác dụng lên thanh PQ tại thời điểm nó bắt đầu chuyển động là $F=0{,}01176$ N.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Cho mạch điện như hình vẽ. Thanh kim loại PQ đang đứng yên trên hai thanh ray kim loại song song nằm ngang, cách nhau một khoảng 4,9 cm. Thanh có khối lượng 23,5 g. Từ trường đều $B=0{,}80$ T vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh ray, chiều hướng vào. R là một biến trở. Nguồn điện lý tưởng có suất điện động 12 V. Di chuyển con chạy C để biến trở có giá trị giảm từ từ. Khi $R=20\;\Omega$ thì thanh PQ bắt đầu chuyển động. Lấy $g=10\ \mathrm{m/s^{2}}$.
Câu 25
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Hệ số ma sát nghỉ cực đại giữa PQ và hai thanh ray là $\mu=0{,}1$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Cho mạch điện như hình vẽ. Thanh kim loại PQ đang đứng yên trên hai thanh ray kim loại song song nằm ngang, cách nhau một khoảng 4,9 cm. Thanh có khối lượng 23,5 g. Từ trường đều $B=0{,}80$ T vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh ray, chiều hướng vào. R là một biến trở. Nguồn điện lý tưởng có suất điện động 12 V. Di chuyển con chạy C để biến trở có giá trị giảm từ từ. Khi $R=20\;\Omega$ thì thanh PQ bắt đầu chuyển động. Lấy $g=10\ \mathrm{m/s^{2}}$.
Câu 26
0,25 điểm
Mệnh đề: Lực từ tác dụng lên thanh PQ có chiều hướng sang phải.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ $20\,^{\circ}\mathrm{C}$. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi $100\,^{\circ}\mathrm{C}$. Biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm 880 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi $100\,^{\circ}\mathrm{C}$ là $2{,}26\cdot 10^{6}$ J/kg. Khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít. Các kết quả lấy đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân.
Câu 27
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Nhiệt lượng cần để đun nước từ $20\,^{\circ}\mathrm{C}$ đến sôi ở $100\,^{\circ}\mathrm{C}$ là 504000 J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ $20\,^{\circ}\mathrm{C}$. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi $100\,^{\circ}\mathrm{C}$. Biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm 880 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi $100\,^{\circ}\mathrm{C}$ là $2{,}26\cdot 10^{6}$ J/kg. Khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít. Các kết quả lấy đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân.
Câu 28
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhiệt lượng cung cấp cho 0,3 kg nước sôi hoá hơi là 180800 J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ $20\,^{\circ}\mathrm{C}$. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi $100\,^{\circ}\mathrm{C}$. Biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm 880 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi $100\,^{\circ}\mathrm{C}$ là $2{,}26\cdot 10^{6}$ J/kg. Khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít. Các kết quả lấy đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân.
Câu 29
0,25 điểm
Mệnh đề: Tổng nhiệt lượng mà bếp điện cung cấp bằng 1224240 J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ $20\,^{\circ}\mathrm{C}$. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi $100\,^{\circ}\mathrm{C}$. Biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm 880 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi $100\,^{\circ}\mathrm{C}$ là $2{,}26\cdot 10^{6}$ J/kg. Khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít. Các kết quả lấy đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân.
Câu 30
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhiệt lượng trung bình của bếp điện mỗi giây bằng 592,97 J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một bạn học sinh làm thí nghiệm, lấy 1,2 kg nước đá (dạng viên nhỏ) trong tủ đông nơi có nhiệt độ $-18\,^{\circ}\mathrm{C}$ để đưa vào đun trong một bình điện đun nước (bình điện) chuyên dụng có thành bằng thủy tinh có thể quan sát được bên trong như Hình I.1. Thông số kĩ thuật của bình điện được cho như Bảng I.1.
**Bảng I.1. Thông số kĩ thuật của bình điện**
| Dung tích | 1.7 lít |
| --- | --- |
| Công suất | 2 200 W khi nước chưa sôi; 450 W khi nước sôi |
| Điện nguồn | 220 V |
| Chất liệu | Vỏ bình bằng thủy tinh có khả năng cách nhiệt tốt, dễ tiếp điện. |
| Chế độ an toàn | Tự hạ công suất khi nước sôi và tự ngắt khi cạn nước. |
| Khối lượng | 1,5 kg |
Học sinh đo nhiệt độ của nước đá, nước theo thời gian và đồ thị biểu diễn như trong Hình I.2. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá lần lượt là 2 100 J/(kg.K), 334 000 J/kg; nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2{,}3\cdot 10^{6}$ J/kg. Bình điện được cắm vào nguồn điện 220 V.
Hiệu suất đun nước của bình điện được xem không đổi trong suốt quá trình đun. Bỏ qua sự thoát hơi nước trong quá trình đun nước.
Câu 31
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhiệt lượng khối nước đá đã nhận vào để nóng chảy hoàn toàn là 400 800 J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một bạn học sinh làm thí nghiệm, lấy 1,2 kg nước đá (dạng viên nhỏ) trong tủ đông nơi có nhiệt độ $-18\,^{\circ}\mathrm{C}$ để đưa vào đun trong một bình điện đun nước (bình điện) chuyên dụng có thành bằng thủy tinh có thể quan sát được bên trong như Hình I.1. Thông số kĩ thuật của bình điện được cho như Bảng I.1.
**Bảng I.1. Thông số kĩ thuật của bình điện**
| Dung tích | 1.7 lít |
| --- | --- |
| Công suất | 2 200 W khi nước chưa sôi; 450 W khi nước sôi |
| Điện nguồn | 220 V |
| Chất liệu | Vỏ bình bằng thủy tinh có khả năng cách nhiệt tốt, dễ tiếp điện. |
| Chế độ an toàn | Tự hạ công suất khi nước sôi và tự ngắt khi cạn nước. |
| Khối lượng | 1,5 kg |
Học sinh đo nhiệt độ của nước đá, nước theo thời gian và đồ thị biểu diễn như trong Hình I.2. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá lần lượt là 2 100 J/(kg.K), 334 000 J/kg; nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2{,}3\cdot 10^{6}$ J/kg. Bình điện được cắm vào nguồn điện 220 V.
Hiệu suất đun nước của bình điện được xem không đổi trong suốt quá trình đun. Bỏ qua sự thoát hơi nước trong quá trình đun nước.
Câu 32
0,25 điểm
Mệnh đề: Hiệu suất đun nước của bình điện bằng 90,(18)%.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một bạn học sinh làm thí nghiệm, lấy 1,2 kg nước đá (dạng viên nhỏ) trong tủ đông nơi có nhiệt độ $-18\,^{\circ}\mathrm{C}$ để đưa vào đun trong một bình điện đun nước (bình điện) chuyên dụng có thành bằng thủy tinh có thể quan sát được bên trong như Hình I.1. Thông số kĩ thuật của bình điện được cho như Bảng I.1.
**Bảng I.1. Thông số kĩ thuật của bình điện**
| Dung tích | 1.7 lít |
| --- | --- |
| Công suất | 2 200 W khi nước chưa sôi; 450 W khi nước sôi |
| Điện nguồn | 220 V |
| Chất liệu | Vỏ bình bằng thủy tinh có khả năng cách nhiệt tốt, dễ tiếp điện. |
| Chế độ an toàn | Tự hạ công suất khi nước sôi và tự ngắt khi cạn nước. |
| Khối lượng | 1,5 kg |
Học sinh đo nhiệt độ của nước đá, nước theo thời gian và đồ thị biểu diễn như trong Hình I.2. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá lần lượt là 2 100 J/(kg.K), 334 000 J/kg; nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2{,}3\cdot 10^{6}$ J/kg. Bình điện được cắm vào nguồn điện 220 V.
Hiệu suất đun nước của bình điện được xem không đổi trong suốt quá trình đun. Bỏ qua sự thoát hơi nước trong quá trình đun nước.
Câu 33
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhiệt dung riêng của nước được xác định từ thí nghiệm trên có giá trị bằng 4 225 J/(kg.K).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một bạn học sinh làm thí nghiệm, lấy 1,2 kg nước đá (dạng viên nhỏ) trong tủ đông nơi có nhiệt độ $-18\,^{\circ}\mathrm{C}$ để đưa vào đun trong một bình điện đun nước (bình điện) chuyên dụng có thành bằng thủy tinh có thể quan sát được bên trong như Hình I.1. Thông số kĩ thuật của bình điện được cho như Bảng I.1.
**Bảng I.1. Thông số kĩ thuật của bình điện**
| Dung tích | 1.7 lít |
| --- | --- |
| Công suất | 2 200 W khi nước chưa sôi; 450 W khi nước sôi |
| Điện nguồn | 220 V |
| Chất liệu | Vỏ bình bằng thủy tinh có khả năng cách nhiệt tốt, dễ tiếp điện. |
| Chế độ an toàn | Tự hạ công suất khi nước sôi và tự ngắt khi cạn nước. |
| Khối lượng | 1,5 kg |
Học sinh đo nhiệt độ của nước đá, nước theo thời gian và đồ thị biểu diễn như trong Hình I.2. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá lần lượt là 2 100 J/(kg.K), 334 000 J/kg; nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2{,}3\cdot 10^{6}$ J/kg. Bình điện được cắm vào nguồn điện 220 V.
Hiệu suất đun nước của bình điện được xem không đổi trong suốt quá trình đun. Bỏ qua sự thoát hơi nước trong quá trình đun nước.
Câu 34
0,25 điểm
Mệnh đề: Nếu bạn học sinh tiếp tục đun nước thì sau khoảng 1,85 giờ bếp tự động tắt (tính từ thời điểm nước bắt đầu sôi; nắp bình được mở trong suốt quá trình hóa hơi).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hai bình có thể tích lần lượt là $V_{1}$ và $V_{2}=2V_{1}$, được nối với nhau bởi một ống nhỏ cách nhiệt, chứa oxi ở nhiệt độ $27\,^{\circ}\mathrm{C}$ và áp suất $10^{5}$ Pa. Sau đó, cho nhiệt độ của bình $V_{1}$ giảm xuống $0\,^{\circ}\mathrm{C}$, nhiệt độ của bình $V_{2}$ tăng tới $100\,^{\circ}\mathrm{C}$. Khi đó, áp suất của khí trong mỗi bình bằng $x\cdot 10^{5}$ Pa. Giá trị của $x$ bằng bao nhiêu? (Kết quả lấy đến 1 chữ số thập phân sau dấu phẩy). Biết hằng số chất khí $R=8{,}31$ J/mol.K.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong một thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước, người ta dùng một ấm điện để đun sôi nước, khi nước sôi thì người ta mở nắp ấm cho nước bay hơi và tiến hành đo thời gian bay hơi của nước. Biết công suất của ấm, khối lượng nước và thời gian để nước bay hơi hết lần lượt là: $P=1800\pm 10$ W; $m=150\pm 5$ g; $t=196\pm 1$ s. Cho rằng ấm luôn hoạt động đúng định mức, mọi hao phí nhiệt là không đáng kể. Sai số của nhiệt hoá hơi riêng trong cách làm này bằng bao nhiêu %? Kết quả lấy đến 1 chữ số thập phân sau dấu phẩy.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bếp điện được dùng để đun sôi 1,5 lít nước ở nhiệt độ ban đầu là $30\,^{\circ}\mathrm{C}$ trong 4,6 phút. Bếp được sử dụng với mạng điện dân dụng ở Việt Nam có biểu thức điện áp là $u=220\sqrt{2}\cos(100\pi t)$ (V). Biết nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của nước lần lượt là 4 200 J/(kg.K) và $997\ \mathrm{kg/m^{3}}$. Điện trở của bếp điện là $24{,}2\;\Omega$. Hiệu suất của bếp điện là $x$ %. Giá trị của $x$ là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho khối lượng của hạt proton, neutron và hạt nhân deuteron $^{2}_{1}\mathrm{D}$ lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu và 2,0136 amu. Biết $1\mathrm{u}=931{,}5\ \mathrm{MeV/c^{2}}$. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân $^{2}_{1}\mathrm{D}$ là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 10 kg nước ở $25\,^{\circ}\mathrm{C}$ chuyển hoàn toàn thành hơi ở $100\,^{\circ}\mathrm{C}$ là bao nhiêu MJ? (Kết quả lấy đến 1 chữ số thập phân sau dấu phẩy). Cho nhiệt dung riêng là 4200 J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước là $2{,}26\cdot 10^{6}$ J/kg.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hạt nhân X phóng xạ $\beta^{-}$ và biến đổi thành hạt nhân Y bền vững. Ban đầu $(t=0)$ có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất. Tại các thời điểm $t_{1}=t_{0}$ (năm) và $t_{2}=t_{0}+24{,}6$ (năm), tỉ số giữa số hạt nhân X còn lại trong mẫu và số hạt nhân Y đã sinh ra có giá trị lần lượt là $1/3$ và $1/15$. Chu kì bán rã của chất phóng xạ X là bao nhiêu năm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong mạch điện xoay chiều chỉ chứa điện trở R và tụ điện có điện dung C (không đổi), điện áp giữa hai đầu đoạn mạch và cường độ dòng điện trong mạch biến thiên điều hòa theo thời gian. Liên hệ giữa pha điện áp và pha của dòng điện là
Trong phòng thí nghiệm, trong một bình thủy tinh kín ban đầu không khí có nhiệt độ là 10∘C, có áp suất bằng với áp suất khí quyển bên ngoài. Sau khi đậy nắp và đặt bình dưới ánh đèn mạnh trong một thời gian, nhiệt độ không khí trong bình tăng lên đến 80∘C. Sau đó, mở nắp bình cho khí thoát ra, sao cho áp suất khí trong bình bằng với áp suất khí quyển và giữ cho nhiệt độ khí vẫn là 80∘C thì đậy nắp bình lại. So với số mol khí trong bình ngay khi vừa đậy nắp, phần trăm số mol khí đã thoát ra xấp xỉ
Khi chụp cộng hưởng từ (MRI), để đảm bảo an toàn và tránh gây nguy hiểm, cần loại bỏ các vật kim loại ra khỏi cơ thể người bệnh. Giả sử có một vòng dây dẫn kim loại nằm trong máy MRI sao cho mặt phẳng của vòng vuông góc với cảm ứng từ của từ trường do máy tạo ra khi chụp. Biết bán kính và điện trở của vòng lần lượt là 4,2 cm và 0,015Ω. Nếu trong 0,50 s, độ lớn của cảm ứng từ này giảm đều từ 2,00 T xuống 0,50 T, thì cường độ dòng điện cảm ứng trong vòng kim loại là
Hạt nhân 92235U có năng lượng liên kết 1784 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là
Một khung dây hình vuông có diện tích 1m2 di chuyển thẳng đều với tốc độ 10 m/s vào trong một vùng từ trường đều được giới hạn như hình vẽ. Biết cảm ứng từ có độ lớn 0,1 T, khung dây có điện trở 2Ω. Cường độ dòng điện qua khung dây có độ lớn là
Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Mọi nam châm đều có hai cực: cực âm (–) và cực dương (+).
(2) Một số loài vật có thể sử dụng từ trường để tạo ra dòng điện làm tê liệt con mồi.
(3) Khi đặt một kim la bàn gần một dây dẫn có dòng điện chạy qua, kim la bàn sẽ bị lệch so với vị trí ban đầu.
(4) Trái Đất là một nam châm khổng lồ, cực Bắc nam châm Trái Đất chính là cực Bắc địa lí và ngược lại.
(5) Cảm ứng từ là đại lượng đặc trưng cho từ trường về mặt năng lượng.
Vật dao động điều hòa theo trục Ox. Phát biểu nào sau đây đúng?
Một vật có khối lượng 1,5 kg trượt không vận tốc ban đầu từ đỉnh xuống chân một mặt phẳng dài 20 m, nghiêng 30∘ so với mặt phẳng nằm ngang. Tốc độ của vật ở chân mặt phẳng nghiêng là 5 m/s. Lấy g=10m/s2. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với mặt phẳng nghiêng và môi trường. Độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình chuyển động trên bằng
Trạng thái của n (mol) khí lí tưởng đơn nguyên tử thay đổi theo quá trình (1)→(2)→(3) được thể hiện trên đồ thị (p,V) như hình vẽ. Biết nhiệt độ tuyệt đối của khối khí ở trạng thái (1) là T (K). Trong cả quá trình (1)→(2)→(3), nhiệt lượng mà khối khí nhận được là
Hạt nhân 92235U hấp thụ một neutron nhiệt rồi vỡ ra thành hai hạt nhân 3795Rb và 55137Cs. Phản ứng này giải phóng kèm theo
Trong vật lý hạt nhân, máy đo bức xạ (máy đếm/ống đếm) Geiger-Muller được sử dụng rộng rãi trong việc đo số lượng hạt α, β bằng cách ứng dụng khả năng ion hoá của các tia bức xạ này. Số tín hiệu máy đếm được tỉ lệ thuận với số lượng hạt nhân bị phân rã. Xét hai máy đếm Geiger-Muller giống nhau lần lượt được chiếu xạ bởi hai mẫu chất phóng xạ 84210Po và 53131I (mỗi hạt nhân khi phân rã chỉ phát ra một tia phóng xạ). Biết rằng các mẫu chất phóng xạ được đặt ở cùng một khoảng cách so với các máy đếm tại hai phòng khác nhau. Cho khối lượng của từng mẫu phóng xạ tại thời điểm ban đầu đều là 1,5 g. Lấy khối lượng của các hạt nhân gần bằng số khối của chúng; chu kì bán rã của 84210Po và 53131I lần lượt là 138,4 ngày và 8,02 ngày.
Mệnh đề: Ban đầu, số nguyên tử 84210Po có trong 1,5 g là 4,3⋅1021 nguyên tử.
Trong vật lý hạt nhân, máy đo bức xạ (máy đếm/ống đếm) Geiger-Muller được sử dụng rộng rãi trong việc đo số lượng hạt α, β bằng cách ứng dụng khả năng ion hoá của các tia bức xạ này. Số tín hiệu máy đếm được tỉ lệ thuận với số lượng hạt nhân bị phân rã. Xét hai máy đếm Geiger-Muller giống nhau lần lượt được chiếu xạ bởi hai mẫu chất phóng xạ 84210Po và 53131I (mỗi hạt nhân khi phân rã chỉ phát ra một tia phóng xạ). Biết rằng các mẫu chất phóng xạ được đặt ở cùng một khoảng cách so với các máy đếm tại hai phòng khác nhau. Cho khối lượng của từng mẫu phóng xạ tại thời điểm ban đầu đều là 1,5 g. Lấy khối lượng của các hạt nhân gần bằng số khối của chúng; chu kì bán rã của 84210Po và 53131I lần lượt là 138,4 ngày và 8,02 ngày.
Mệnh đề: Số lượng hạt nhân 53131I phân rã trong vòng 1 ngày đầu tiên xấp xỉ bằng 6,3⋅1021 hạt.
Trong vật lý hạt nhân, máy đo bức xạ (máy đếm/ống đếm) Geiger-Muller được sử dụng rộng rãi trong việc đo số lượng hạt α, β bằng cách ứng dụng khả năng ion hoá của các tia bức xạ này. Số tín hiệu máy đếm được tỉ lệ thuận với số lượng hạt nhân bị phân rã. Xét hai máy đếm Geiger-Muller giống nhau lần lượt được chiếu xạ bởi hai mẫu chất phóng xạ 84210Po và 53131I (mỗi hạt nhân khi phân rã chỉ phát ra một tia phóng xạ). Biết rằng các mẫu chất phóng xạ được đặt ở cùng một khoảng cách so với các máy đếm tại hai phòng khác nhau. Cho khối lượng của từng mẫu phóng xạ tại thời điểm ban đầu đều là 1,5 g. Lấy khối lượng của các hạt nhân gần bằng số khối của chúng; chu kì bán rã của 84210Po và 53131I lần lượt là 138,4 ngày và 8,02 ngày.
Mệnh đề: Sau 1 ngày đầu tiên, máy đo bức xạ ứng với mẫu chất chứa 53131I đếm được nhiều tín hiệu hơn.
Trong vật lý hạt nhân, máy đo bức xạ (máy đếm/ống đếm) Geiger-Muller được sử dụng rộng rãi trong việc đo số lượng hạt α, β bằng cách ứng dụng khả năng ion hoá của các tia bức xạ này. Số tín hiệu máy đếm được tỉ lệ thuận với số lượng hạt nhân bị phân rã. Xét hai máy đếm Geiger-Muller giống nhau lần lượt được chiếu xạ bởi hai mẫu chất phóng xạ 84210Po và 53131I (mỗi hạt nhân khi phân rã chỉ phát ra một tia phóng xạ). Biết rằng các mẫu chất phóng xạ được đặt ở cùng một khoảng cách so với các máy đếm tại hai phòng khác nhau. Cho khối lượng của từng mẫu phóng xạ tại thời điểm ban đầu đều là 1,5 g. Lấy khối lượng của các hạt nhân gần bằng số khối của chúng; chu kì bán rã của 84210Po và 53131I lần lượt là 138,4 ngày và 8,02 ngày.
Mệnh đề: Độ phóng xạ của hạt nhân 53131I sau 1 ngày đầu tiên xấp xỉ bằng 2,14⋅1019 Bq.
Cho mạch điện như hình vẽ. Thanh kim loại PQ đang đứng yên trên hai thanh ray kim loại song song nằm ngang, cách nhau một khoảng 4,9 cm. Thanh có khối lượng 23,5 g. Từ trường đều B=0,80 T vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh ray, chiều hướng vào. R là một biến trở. Nguồn điện lý tưởng có suất điện động 12 V. Di chuyển con chạy C để biến trở có giá trị giảm từ từ. Khi R=20Ω thì thanh PQ bắt đầu chuyển động. Lấy g=10m/s2.
Cho mạch điện như hình vẽ. Thanh kim loại PQ đang đứng yên trên hai thanh ray kim loại song song nằm ngang, cách nhau một khoảng 4,9 cm. Thanh có khối lượng 23,5 g. Từ trường đều B=0,80 T vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh ray, chiều hướng vào. R là một biến trở. Nguồn điện lý tưởng có suất điện động 12 V. Di chuyển con chạy C để biến trở có giá trị giảm từ từ. Khi R=20Ω thì thanh PQ bắt đầu chuyển động. Lấy g=10m/s2.
Mệnh đề: Lực từ tác dụng lên thanh PQ tại thời điểm nó bắt đầu chuyển động là F=0,01176 N.
Cho mạch điện như hình vẽ. Thanh kim loại PQ đang đứng yên trên hai thanh ray kim loại song song nằm ngang, cách nhau một khoảng 4,9 cm. Thanh có khối lượng 23,5 g. Từ trường đều B=0,80 T vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh ray, chiều hướng vào. R là một biến trở. Nguồn điện lý tưởng có suất điện động 12 V. Di chuyển con chạy C để biến trở có giá trị giảm từ từ. Khi R=20Ω thì thanh PQ bắt đầu chuyển động. Lấy g=10m/s2.
Mệnh đề: Hệ số ma sát nghỉ cực đại giữa PQ và hai thanh ray là μ=0,1.
Cho mạch điện như hình vẽ. Thanh kim loại PQ đang đứng yên trên hai thanh ray kim loại song song nằm ngang, cách nhau một khoảng 4,9 cm. Thanh có khối lượng 23,5 g. Từ trường đều B=0,80 T vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh ray, chiều hướng vào. R là một biến trở. Nguồn điện lý tưởng có suất điện động 12 V. Di chuyển con chạy C để biến trở có giá trị giảm từ từ. Khi R=20Ω thì thanh PQ bắt đầu chuyển động. Lấy g=10m/s2.
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ 20∘C. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi 100∘C. Biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm 880 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 100∘C là 2,26⋅106 J/kg. Khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít. Các kết quả lấy đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân.
Mệnh đề: Nhiệt lượng cần để đun nước từ 20∘C đến sôi ở 100∘C là 504000 J.
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ 20∘C. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi 100∘C. Biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm 880 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 100∘C là 2,26⋅106 J/kg. Khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít. Các kết quả lấy đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân.
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ 20∘C. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi 100∘C. Biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm 880 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 100∘C là 2,26⋅106 J/kg. Khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít. Các kết quả lấy đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân.
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ 20∘C. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi 100∘C. Biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm 880 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 100∘C là 2,26⋅106 J/kg. Khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít. Các kết quả lấy đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân.
Một bạn học sinh làm thí nghiệm, lấy 1,2 kg nước đá (dạng viên nhỏ) trong tủ đông nơi có nhiệt độ −18∘C để đưa vào đun trong một bình điện đun nước (bình điện) chuyên dụng có thành bằng thủy tinh có thể quan sát được bên trong như Hình I.1. Thông số kĩ thuật của bình điện được cho như Bảng I.1.
Bảng I.1. Thông số kĩ thuật của bình điện
Dung tích
1.7 lít
Công suất
2 200 W khi nước chưa sôi; 450 W khi nước sôi
Điện nguồn
220 V
Chất liệu
Vỏ bình bằng thủy tinh có khả năng cách nhiệt tốt, dễ tiếp điện.
Chế độ an toàn
Tự hạ công suất khi nước sôi và tự ngắt khi cạn nước.
Khối lượng
1,5 kg
Học sinh đo nhiệt độ của nước đá, nước theo thời gian và đồ thị biểu diễn như trong Hình I.2. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá lần lượt là 2 100 J/(kg.K), 334 000 J/kg; nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3⋅106 J/kg. Bình điện được cắm vào nguồn điện 220 V.
Hiệu suất đun nước của bình điện được xem không đổi trong suốt quá trình đun. Bỏ qua sự thoát hơi nước trong quá trình đun nước.
Một bạn học sinh làm thí nghiệm, lấy 1,2 kg nước đá (dạng viên nhỏ) trong tủ đông nơi có nhiệt độ −18∘C để đưa vào đun trong một bình điện đun nước (bình điện) chuyên dụng có thành bằng thủy tinh có thể quan sát được bên trong như Hình I.1. Thông số kĩ thuật của bình điện được cho như Bảng I.1.
Bảng I.1. Thông số kĩ thuật của bình điện
Dung tích
1.7 lít
Công suất
2 200 W khi nước chưa sôi; 450 W khi nước sôi
Điện nguồn
220 V
Chất liệu
Vỏ bình bằng thủy tinh có khả năng cách nhiệt tốt, dễ tiếp điện.
Chế độ an toàn
Tự hạ công suất khi nước sôi và tự ngắt khi cạn nước.
Khối lượng
1,5 kg
Học sinh đo nhiệt độ của nước đá, nước theo thời gian và đồ thị biểu diễn như trong Hình I.2. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá lần lượt là 2 100 J/(kg.K), 334 000 J/kg; nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3⋅106 J/kg. Bình điện được cắm vào nguồn điện 220 V.
Hiệu suất đun nước của bình điện được xem không đổi trong suốt quá trình đun. Bỏ qua sự thoát hơi nước trong quá trình đun nước.
Một bạn học sinh làm thí nghiệm, lấy 1,2 kg nước đá (dạng viên nhỏ) trong tủ đông nơi có nhiệt độ −18∘C để đưa vào đun trong một bình điện đun nước (bình điện) chuyên dụng có thành bằng thủy tinh có thể quan sát được bên trong như Hình I.1. Thông số kĩ thuật của bình điện được cho như Bảng I.1.
Bảng I.1. Thông số kĩ thuật của bình điện
Dung tích
1.7 lít
Công suất
2 200 W khi nước chưa sôi; 450 W khi nước sôi
Điện nguồn
220 V
Chất liệu
Vỏ bình bằng thủy tinh có khả năng cách nhiệt tốt, dễ tiếp điện.
Chế độ an toàn
Tự hạ công suất khi nước sôi và tự ngắt khi cạn nước.
Khối lượng
1,5 kg
Học sinh đo nhiệt độ của nước đá, nước theo thời gian và đồ thị biểu diễn như trong Hình I.2. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá lần lượt là 2 100 J/(kg.K), 334 000 J/kg; nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3⋅106 J/kg. Bình điện được cắm vào nguồn điện 220 V.
Hiệu suất đun nước của bình điện được xem không đổi trong suốt quá trình đun. Bỏ qua sự thoát hơi nước trong quá trình đun nước.
Một bạn học sinh làm thí nghiệm, lấy 1,2 kg nước đá (dạng viên nhỏ) trong tủ đông nơi có nhiệt độ −18∘C để đưa vào đun trong một bình điện đun nước (bình điện) chuyên dụng có thành bằng thủy tinh có thể quan sát được bên trong như Hình I.1. Thông số kĩ thuật của bình điện được cho như Bảng I.1.
Bảng I.1. Thông số kĩ thuật của bình điện
Dung tích
1.7 lít
Công suất
2 200 W khi nước chưa sôi; 450 W khi nước sôi
Điện nguồn
220 V
Chất liệu
Vỏ bình bằng thủy tinh có khả năng cách nhiệt tốt, dễ tiếp điện.
Chế độ an toàn
Tự hạ công suất khi nước sôi và tự ngắt khi cạn nước.
Khối lượng
1,5 kg
Học sinh đo nhiệt độ của nước đá, nước theo thời gian và đồ thị biểu diễn như trong Hình I.2. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá lần lượt là 2 100 J/(kg.K), 334 000 J/kg; nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3⋅106 J/kg. Bình điện được cắm vào nguồn điện 220 V.
Hiệu suất đun nước của bình điện được xem không đổi trong suốt quá trình đun. Bỏ qua sự thoát hơi nước trong quá trình đun nước.
Hai bình có thể tích lần lượt là V1 và V2=2V1, được nối với nhau bởi một ống nhỏ cách nhiệt, chứa oxi ở nhiệt độ 27∘C và áp suất 105 Pa. Sau đó, cho nhiệt độ của bình V1 giảm xuống 0∘C, nhiệt độ của bình V2 tăng tới 100∘C. Khi đó, áp suất của khí trong mỗi bình bằng x⋅105 Pa. Giá trị của x bằng bao nhiêu? (Kết quả lấy đến 1 chữ số thập phân sau dấu phẩy). Biết hằng số chất khí R=8,31 J/mol.K.
Trong một thí nghiệm xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước, người ta dùng một ấm điện để đun sôi nước, khi nước sôi thì người ta mở nắp ấm cho nước bay hơi và tiến hành đo thời gian bay hơi của nước. Biết công suất của ấm, khối lượng nước và thời gian để nước bay hơi hết lần lượt là: P=1800±10 W; m=150±5 g; t=196±1 s. Cho rằng ấm luôn hoạt động đúng định mức, mọi hao phí nhiệt là không đáng kể. Sai số của nhiệt hoá hơi riêng trong cách làm này bằng bao nhiêu %? Kết quả lấy đến 1 chữ số thập phân sau dấu phẩy.
Một bếp điện được dùng để đun sôi 1,5 lít nước ở nhiệt độ ban đầu là 30∘C trong 4,6 phút. Bếp được sử dụng với mạng điện dân dụng ở Việt Nam có biểu thức điện áp là u=2202cos(100πt) (V). Biết nhiệt dung riêng và khối lượng riêng của nước lần lượt là 4 200 J/(kg.K) và 997kg/m3. Điện trở của bếp điện là 24,2Ω. Hiệu suất của bếp điện là x %. Giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Cho khối lượng của hạt proton, neutron và hạt nhân deuteron 12D lần lượt là 1,0073 amu; 1,0087 amu và 2,0136 amu. Biết 1u=931,5MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân 12D là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
Nhiệt lượng cần thiết để làm cho 10 kg nước ở 25∘C chuyển hoàn toàn thành hơi ở 100∘C là bao nhiêu MJ? (Kết quả lấy đến 1 chữ số thập phân sau dấu phẩy). Cho nhiệt dung riêng là 4200 J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước là 2,26⋅106 J/kg.
Hạt nhân X phóng xạ β− và biến đổi thành hạt nhân Y bền vững. Ban đầu (t=0) có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất. Tại các thời điểm t1=t0 (năm) và t2=t0+24,6 (năm), tỉ số giữa số hạt nhân X còn lại trong mẫu và số hạt nhân Y đã sinh ra có giá trị lần lượt là 1/3 và 1/15. Chu kì bán rã của chất phóng xạ X là bao nhiêu năm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?