Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 · Vật lí · Sở GD&ĐT Gia Lai · Mã đề 0227 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Một học sinh làm thí nghiệm tìm hiểu sự biến đổi nội năng của một lượng khí. Bạn dùng một ống bơm xe đạp, bịt kín vòi bơm rồi đẩy pít-tông để nén khí thì nhận thấy thân ống bơm nóng lên, chứng tỏ nội năng của khí đã tăng. Nếu trong quá trình bơm, áp suất và thể tích khí biến đổi theo đồ thị bên và khí tỏa nhiệt ra bên ngoài 40 J thì nội năng khí tăng một lượng là bao nhiêu? Biết $1\ \mathrm{bar}=10^{5}$ Pa.
Câu 2
0,25 điểm
Phát biểu nào sau đây nói về mô hình động học của các phân tử khí lí tưởng là sai?
Câu 3
0,25 điểm
Một đoạn dây dẫn AB được treo nằm ngang vào hai lực kế điện tử trong từ trường đều như hình bên. Đoạn dây AB vuông góc với các đường sức từ, có chiều dài 10 cm. Biết đoạn dây dẫn và dây treo không nhiễm từ, bỏ qua khối lượng dây treo. Khi chưa cho dòng điện qua đoạn dây, mỗi lực kế chỉ 0,30 N. Khi cho dòng điện chạy qua đoạn dây có chiều từ B đến A với cường độ 4,50 A thì mỗi lực kế chỉ 0,33 N. Cảm ứng từ của nam châm là
Câu 4
0,25 điểm
Hạt nhân bạc $(Ag)$ có 47 proton và 60 neutron, hạt nhân bạc này được kí hiệu là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Giả sử có một dây dẫn thẳng dài vô hạn có dòng điện $I$ chạy qua theo phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và có chiều từ trong ra ngoài. Hình vẽ nào dưới đây mô tả đúng các đường sức từ của dòng điện đó?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khi phân tích một mẫu gỗ của cổ vật, người ta xác định được: 87,5% số nguyên tử đồng vị phóng xạ $^{14}_{6}\mathrm{C}$ có trong mẫu gỗ đã bị phân rã thành các nguyên tử $^{14}_{7}\mathrm{N}$. Biết chu kì bán rã của $^{14}_{6}\mathrm{C}$ là 5570 năm. Tuổi của mẫu gỗ này bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Năng lượng tỏa ra của phản ứng nhiệt hạch $^{2}_{1}\mathrm{H}+{}^{2}_{1}\mathrm{H}\to{}^{3}_{2}\mathrm{He}+{}^{1}_{0}n$ xấp xỉ 3,27 MeV. Nếu 1 g $^{2}_{1}\mathrm{H}$ tham gia phản ứng hết thì sẽ tỏa ra năng lượng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Từ thông $\Phi$ qua một diện tích phẳng $S$ đặt trong từ trường đều $\vec B$ được xác định bởi $\Phi=BS\cos\alpha$. Đại lượng $\alpha$ trong công thức này là góc hợp bởi
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bên trong bóng đèn dây tóc có chứa khí trơ. Nhiệt độ của khí trong đèn khi đèn tắt bằng $25\,^{\circ}\mathrm{C}$, khi đèn sáng bằng $323\,^{\circ}\mathrm{C}$. Bỏ qua sự giãn nở của bóng đèn. Tỉ số áp suất khí trơ trong bóng đèn khi sáng và khi tắt bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một tesla (1 T) là độ lớn cảm ứng từ của một từ trường đều mà khi ta đặt vào trong nó một dòng điện thẳng có cường độ 1 ampe vuông góc với các đường sức từ thì
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đồ thị phụ thuộc của năng lượng liên kết riêng $\left(E_{lkr}\right)$ của hạt nhân một số nguyên tử theo số khối $(A)$ được cho trên hình vẽ. Căn cứ vào thông tin trên đồ thị, trật tự nguyên tử nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tăng dần về độ bền vững của hạt nhân?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một đoạn dây dẫn thẳng dài $MN=10\ \mathrm{cm}$ đặt nằm ngang trong từ trường đều có $B=0{,}8$ T. Dòng điện $I=0{,}75$ A có chiều hướng từ Tây sang Đông, cảm ứng từ nằm ngang hướng về phía Bắc. Lực từ $\vec F$ tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng MN có chiều và độ lớn là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Hình bên là sơ đồ nguyên lí của phương án đo lực từ và cảm ứng từ bằng lực kế điện tử. Khung dây hình chữ nhật được quấn 4 vòng, treo vào lực kế điện tử. Cạnh dưới của khung dây dài $l=4\ \mathrm{cm}$ nằm ngang trong lòng một nam châm vĩnh cửu và song song với các mặt của nam châm. Trục đối xứng của nam châm đi qua tâm của thước đo góc. Chưa cho dòng điện chạy vào khung dây, nhấn nút TARE (nút trừ bì) để số chỉ của lực kế về 0. Tiếp theo, cho dòng điện có cường độ 4,48 A vào khung dây thì lực kế chỉ thị 68,9 mN.
Câu 19
0,25 điểm
Mệnh đề: Nam châm vĩnh cửu trên gây ra một từ trường đều trong lòng nó, các đường sức từ vuông góc với các mặt của nam châm, có chiều từ cực Bắc sang cực Nam của nam châm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Hình bên là sơ đồ nguyên lí của phương án đo lực từ và cảm ứng từ bằng lực kế điện tử. Khung dây hình chữ nhật được quấn 4 vòng, treo vào lực kế điện tử. Cạnh dưới của khung dây dài $l=4\ \mathrm{cm}$ nằm ngang trong lòng một nam châm vĩnh cửu và song song với các mặt của nam châm. Trục đối xứng của nam châm đi qua tâm của thước đo góc. Chưa cho dòng điện chạy vào khung dây, nhấn nút TARE (nút trừ bì) để số chỉ của lực kế về 0. Tiếp theo, cho dòng điện có cường độ 4,48 A vào khung dây thì lực kế chỉ thị 68,9 mN.
Câu 20
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Khi đoạn dây thẳng có tổng chiều dài $L$ mang dòng điện $I$ đặt vuông góc với các vectơ cảm ứng từ $\vec B$ thì chịu tác dụng của một lực từ $\vec F$. Cảm ứng từ của nam châm là $B=\dfrac{F\cdot L}{I}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Hình bên là sơ đồ nguyên lí của phương án đo lực từ và cảm ứng từ bằng lực kế điện tử. Khung dây hình chữ nhật được quấn 4 vòng, treo vào lực kế điện tử. Cạnh dưới của khung dây dài $l=4\ \mathrm{cm}$ nằm ngang trong lòng một nam châm vĩnh cửu và song song với các mặt của nam châm. Trục đối xứng của nam châm đi qua tâm của thước đo góc. Chưa cho dòng điện chạy vào khung dây, nhấn nút TARE (nút trừ bì) để số chỉ của lực kế về 0. Tiếp theo, cho dòng điện có cường độ 4,48 A vào khung dây thì lực kế chỉ thị 68,9 mN.
Câu 21
0,25 điểm
Mệnh đề: Cảm ứng từ của nam châm xấp xỉ 96,1 mT.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Hình bên là sơ đồ nguyên lí của phương án đo lực từ và cảm ứng từ bằng lực kế điện tử. Khung dây hình chữ nhật được quấn 4 vòng, treo vào lực kế điện tử. Cạnh dưới của khung dây dài $l=4\ \mathrm{cm}$ nằm ngang trong lòng một nam châm vĩnh cửu và song song với các mặt của nam châm. Trục đối xứng của nam châm đi qua tâm của thước đo góc. Chưa cho dòng điện chạy vào khung dây, nhấn nút TARE (nút trừ bì) để số chỉ của lực kế về 0. Tiếp theo, cho dòng điện có cường độ 4,48 A vào khung dây thì lực kế chỉ thị 68,9 mN.
Câu 22
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Nếu xoay nam châm quanh trục thêm một góc $30^{\circ}$ thì số chỉ lực kế là 59,7 mN.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá theo các bước cụ thể sau:
**Bước 1:** Lấy viên nước đá có khối lượng $m_{1}$ (kg) từ tủ lạnh và chuẩn bị một nhiệt lượng kế không hấp thụ nhiệt chứa $m_{2}$ (kg) nước, đo nhiệt độ ban đầu $t_{1}$ của nước đá và nhiệt độ $t_{2}$ của nước trong nhiệt lượng kế bằng nhiệt kế có độ nhạy cao. Ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
**Bước 2:** Cho viên nước đá vào bình nhiệt lượng kế.
**Bước 3:** Khi nước đá tan hoàn toàn, lấy nhiệt kế đo nhiệt độ $t$ của nước và ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
Biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là 2100 J/(kg.K) và 4200 J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, nước đá với môi trường xung quanh và nhiệt lượng kế.
**Bảng ghi kết quả thí nghiệm**
| Nước đá | | Nước | | Hỗn hợp | |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| $m_{1}$ | 0,15 kg | $m_{2}$ | 3,03 kg | $t$ | $16\,^{\circ}\mathrm{C}$ |
| $t_{1}$ | $-10\,^{\circ}\mathrm{C}$ | $t_{2}$ | $21\,^{\circ}\mathrm{C}$ | | |
Câu 23
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá được tính bằng đơn vị jun trên kilôgam (J/kg).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá theo các bước cụ thể sau:
**Bước 1:** Lấy viên nước đá có khối lượng $m_{1}$ (kg) từ tủ lạnh và chuẩn bị một nhiệt lượng kế không hấp thụ nhiệt chứa $m_{2}$ (kg) nước, đo nhiệt độ ban đầu $t_{1}$ của nước đá và nhiệt độ $t_{2}$ của nước trong nhiệt lượng kế bằng nhiệt kế có độ nhạy cao. Ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
**Bước 2:** Cho viên nước đá vào bình nhiệt lượng kế.
**Bước 3:** Khi nước đá tan hoàn toàn, lấy nhiệt kế đo nhiệt độ $t$ của nước và ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
Biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là 2100 J/(kg.K) và 4200 J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, nước đá với môi trường xung quanh và nhiệt lượng kế.
**Bảng ghi kết quả thí nghiệm**
| Nước đá | | Nước | | Hỗn hợp | |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| $m_{1}$ | 0,15 kg | $m_{2}$ | 3,03 kg | $t$ | $16\,^{\circ}\mathrm{C}$ |
| $t_{1}$ | $-10\,^{\circ}\mathrm{C}$ | $t_{2}$ | $21\,^{\circ}\mathrm{C}$ | | |
Câu 24
0,25 điểm
Mệnh đề: Nước đá đã truyền nhiệt lượng cho nước.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá theo các bước cụ thể sau:
**Bước 1:** Lấy viên nước đá có khối lượng $m_{1}$ (kg) từ tủ lạnh và chuẩn bị một nhiệt lượng kế không hấp thụ nhiệt chứa $m_{2}$ (kg) nước, đo nhiệt độ ban đầu $t_{1}$ của nước đá và nhiệt độ $t_{2}$ của nước trong nhiệt lượng kế bằng nhiệt kế có độ nhạy cao. Ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
**Bước 2:** Cho viên nước đá vào bình nhiệt lượng kế.
**Bước 3:** Khi nước đá tan hoàn toàn, lấy nhiệt kế đo nhiệt độ $t$ của nước và ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
Biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là 2100 J/(kg.K) và 4200 J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, nước đá với môi trường xung quanh và nhiệt lượng kế.
**Bảng ghi kết quả thí nghiệm**
| Nước đá | | Nước | | Hỗn hợp | |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| $m_{1}$ | 0,15 kg | $m_{2}$ | 3,03 kg | $t$ | $16\,^{\circ}\mathrm{C}$ |
| $t_{1}$ | $-10\,^{\circ}\mathrm{C}$ | $t_{2}$ | $21\,^{\circ}\mathrm{C}$ | | |
Câu 25
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Nhiệt lượng viên nước đá thu vào để nóng chảy hoàn toàn ở $0\,^{\circ}\mathrm{C}$ là 3150 J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá theo các bước cụ thể sau:
**Bước 1:** Lấy viên nước đá có khối lượng $m_{1}$ (kg) từ tủ lạnh và chuẩn bị một nhiệt lượng kế không hấp thụ nhiệt chứa $m_{2}$ (kg) nước, đo nhiệt độ ban đầu $t_{1}$ của nước đá và nhiệt độ $t_{2}$ của nước trong nhiệt lượng kế bằng nhiệt kế có độ nhạy cao. Ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
**Bước 2:** Cho viên nước đá vào bình nhiệt lượng kế.
**Bước 3:** Khi nước đá tan hoàn toàn, lấy nhiệt kế đo nhiệt độ $t$ của nước và ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
Biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là 2100 J/(kg.K) và 4200 J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, nước đá với môi trường xung quanh và nhiệt lượng kế.
**Bảng ghi kết quả thí nghiệm**
| Nước đá | | Nước | | Hỗn hợp | |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| $m_{1}$ | 0,15 kg | $m_{2}$ | 3,03 kg | $t$ | $16\,^{\circ}\mathrm{C}$ |
| $t_{1}$ | $-10\,^{\circ}\mathrm{C}$ | $t_{2}$ | $21\,^{\circ}\mathrm{C}$ | | |
Câu 26
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá tính được từ bảng số liệu trên là 336 kJ/kg.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất của một khối khí xác định theo nhiệt độ và thể tích của nó. Họ đã chuẩn bị các dụng cụ: Xilanh khí nối với áp kế; cảm biến nhiệt độ đo nhiệt độ khí; tay quay để làm di chuyển pít-tông (hình vẽ). Khi quay tay quay để pít-tông nén khí thì thấy số chỉ của áp kế và cảm biến nhiệt độ đều tăng.
Câu 27
0,25 điểm
Mệnh đề: Các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng va chạm với nhau và va chạm với thành xilanh gây ra áp suất lên thành xilanh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất của một khối khí xác định theo nhiệt độ và thể tích của nó. Họ đã chuẩn bị các dụng cụ: Xilanh khí nối với áp kế; cảm biến nhiệt độ đo nhiệt độ khí; tay quay để làm di chuyển pít-tông (hình vẽ). Khi quay tay quay để pít-tông nén khí thì thấy số chỉ của áp kế và cảm biến nhiệt độ đều tăng.
Câu 28
0,25 điểm
Mệnh đề: Động năng trung bình của các phân tử khí tăng tỉ lệ với nhiệt độ tuyệt đối của khí.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất của một khối khí xác định theo nhiệt độ và thể tích của nó. Họ đã chuẩn bị các dụng cụ: Xilanh khí nối với áp kế; cảm biến nhiệt độ đo nhiệt độ khí; tay quay để làm di chuyển pít-tông (hình vẽ). Khi quay tay quay để pít-tông nén khí thì thấy số chỉ của áp kế và cảm biến nhiệt độ đều tăng.
Câu 29
0,25 điểm
Mệnh đề: Áp suất khí trong bình tăng tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khí.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất của một khối khí xác định theo nhiệt độ và thể tích của nó. Họ đã chuẩn bị các dụng cụ: Xilanh khí nối với áp kế; cảm biến nhiệt độ đo nhiệt độ khí; tay quay để làm di chuyển pít-tông (hình vẽ). Khi quay tay quay để pít-tông nén khí thì thấy số chỉ của áp kế và cảm biến nhiệt độ đều tăng.
Câu 30
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Biết $1\ \mathrm{bar}=10^{5}$ Pa. Khi không khí trong xilanh bị nén đến thể tích 3,0 mL, nhiệt độ khí là $23{,}5\,^{\circ}\mathrm{C}$ thì số chỉ áp kế là 1,24 bar. Số mol khí trong xilanh xấp xỉ $1{,}51\cdot 10^{-4}$ mol.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Đồng vị phóng xạ $^{131}_{53}\mathrm{I}$ có chu kì bán rã 8 ngày đêm được dùng để điều trị các bệnh về tuyến giáp. Sau khi uống vào cơ thể, tuyến giáp của người bệnh hấp thụ mạnh $^{131}_{53}\mathrm{I}$, đồng vị này phân rã $\beta^{-}$ và biến thành hạt nhân Xe. Tia $\beta^{-}$ có tác dụng tiêu diệt các tế bào bệnh. Một bệnh nhân uống một liều phóng xạ $^{131}_{53}\mathrm{I}$ có độ phóng xạ ban đầu 36,0 mCi. Bệnh nhân có thể xuất viện khi độ phóng xạ của $^{131}_{53}\mathrm{I}$ giảm xuống còn 30,0 mCi. Bỏ qua sự bài tiết hay hấp thụ thêm $^{131}_{53}\mathrm{I}$ trong khoảng thời gian này.
Câu 31
0,25 điểm
Mệnh đề: Sau khi uống 60 giờ, bệnh nhân có thể được xuất viện.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Đồng vị phóng xạ $^{131}_{53}\mathrm{I}$ có chu kì bán rã 8 ngày đêm được dùng để điều trị các bệnh về tuyến giáp. Sau khi uống vào cơ thể, tuyến giáp của người bệnh hấp thụ mạnh $^{131}_{53}\mathrm{I}$, đồng vị này phân rã $\beta^{-}$ và biến thành hạt nhân Xe. Tia $\beta^{-}$ có tác dụng tiêu diệt các tế bào bệnh. Một bệnh nhân uống một liều phóng xạ $^{131}_{53}\mathrm{I}$ có độ phóng xạ ban đầu 36,0 mCi. Bệnh nhân có thể xuất viện khi độ phóng xạ của $^{131}_{53}\mathrm{I}$ giảm xuống còn 30,0 mCi. Bỏ qua sự bài tiết hay hấp thụ thêm $^{131}_{53}\mathrm{I}$ trong khoảng thời gian này.
Câu 32
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Tia phóng xạ $\beta^{-}$ có bản chất là hạt positron $\left(^{0}_{1}e\right)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Đồng vị phóng xạ $^{131}_{53}\mathrm{I}$ có chu kì bán rã 8 ngày đêm được dùng để điều trị các bệnh về tuyến giáp. Sau khi uống vào cơ thể, tuyến giáp của người bệnh hấp thụ mạnh $^{131}_{53}\mathrm{I}$, đồng vị này phân rã $\beta^{-}$ và biến thành hạt nhân Xe. Tia $\beta^{-}$ có tác dụng tiêu diệt các tế bào bệnh. Một bệnh nhân uống một liều phóng xạ $^{131}_{53}\mathrm{I}$ có độ phóng xạ ban đầu 36,0 mCi. Bệnh nhân có thể xuất viện khi độ phóng xạ của $^{131}_{53}\mathrm{I}$ giảm xuống còn 30,0 mCi. Bỏ qua sự bài tiết hay hấp thụ thêm $^{131}_{53}\mathrm{I}$ trong khoảng thời gian này.
Câu 33
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Cứ sau 8 ngày đêm thì một nửa số hạt nhân $^{131}_{53}\mathrm{I}$ hiện có bị phân rã.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Đồng vị phóng xạ $^{131}_{53}\mathrm{I}$ có chu kì bán rã 8 ngày đêm được dùng để điều trị các bệnh về tuyến giáp. Sau khi uống vào cơ thể, tuyến giáp của người bệnh hấp thụ mạnh $^{131}_{53}\mathrm{I}$, đồng vị này phân rã $\beta^{-}$ và biến thành hạt nhân Xe. Tia $\beta^{-}$ có tác dụng tiêu diệt các tế bào bệnh. Một bệnh nhân uống một liều phóng xạ $^{131}_{53}\mathrm{I}$ có độ phóng xạ ban đầu 36,0 mCi. Bệnh nhân có thể xuất viện khi độ phóng xạ của $^{131}_{53}\mathrm{I}$ giảm xuống còn 30,0 mCi. Bỏ qua sự bài tiết hay hấp thụ thêm $^{131}_{53}\mathrm{I}$ trong khoảng thời gian này.
Câu 34
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Sau 48 giờ kể từ lúc mới uống, khối lượng $^{131}_{53}\mathrm{I}$ còn lại trong người bệnh nhân là 0,43 µg.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong thành phần sữa bò có chứa potassium với nồng độ 2 g/l. Trong đó có 0,0117% là đồng vị phóng xạ potassium $^{40}_{19}\mathrm{K}$ với chu kì bán rã $1{,}25\cdot 10^{9}$ năm. Độ phóng xạ của đồng vị phóng xạ $^{40}_{19}\mathrm{K}$ có trong 2 lít sữa bò là bao nhiêu becơren (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hạt nhân $^{235}_{92}\mathrm{U}$ hấp thụ một neutron nhiệt rồi vỡ ra thành hai hạt nhân $^{95}\mathrm{X}$ và $^{137}_{55}\mathrm{Cs}$ kèm theo giải phóng một số hạt neutron mới. Số hạt nucleon không mang điện trong hạt nhân $\mathrm{X}$ là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một lượng khí lí tưởng có động năng trung bình của các phân tử là $6{,}29\cdot 10^{-21}$ J. Biết hằng số Boltzmann $k=1{,}38\cdot 10^{-23}$ J/K. Nhiệt độ của lượng khí này trong thang Celsius là bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khung dây dẫn hình vuông, độ dài mỗi cạnh là $l=20\ \mathrm{cm}$ đặt trong một từ trường đều $\vec B$ có phương vuông góc với mặt phẳng của khung, chiều hướng từ ngoài vào trong và có độ lớn cảm ứng từ $B=0{,}5$ T (hình vẽ). Trong khoảng thời gian $\Delta t=0{,}05$ s, khung dây bị kéo dãn tại hai đỉnh của nó để tạo thành một hình thoi. Biết góc ở đỉnh hình thoi tạo thành là $\theta=120^{\circ}$. Điện trở của khung dây $R=5\;\Omega$. Cường độ dòng điện cảm ứng trung bình xuất hiện trong khung dây xấp xỉ bằng bao nhiêu miliampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khi truyền nhiệt lượng cho khối khí trong một xilanh hình trụ, khí dãn nở đẩy pit-tông làm thể tích khối khí tăng thêm 7 lít. Biết áp suất của khối khí là $3\cdot 10^{5}$ Pa và không đổi trong quá trình dãn nở. Biết rằng trong quá trình này, nội năng của khối khí giảm đi 1020 J. Nhiệt lượng cung cấp cho khối khí là bao nhiêu kilôjun (viết kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một học sinh sử dụng bình giữ nhiệt có chức năng hiển thị nhiệt độ, dung tích 1000 mL. Vào một buổi sáng, học sinh rót nước nóng vào bình để mang đi học. Trong thời gian học, học sinh này đã sử dụng nên chỉ còn lại một ít nước trong bình, bình hiển thị nhiệt độ là $84\,^{\circ}\mathrm{C}$. Học sinh này lấy nước nguội $24\,^{\circ}\mathrm{C}$ đổ thêm vào bình để được 320 mL nước ở $39\,^{\circ}\mathrm{C}$. Biết nước có nhiệt dung riêng là 4200 J/(kg.K). Khối lượng riêng của nước xem như không đổi khi thay đổi nhiệt độ. Coi rằng chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa nước nóng và nước nguội. Lượng nước nguội đổ thêm vào bình là bao nhiêu mililít (viết kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một học sinh làm thí nghiệm tìm hiểu sự biến đổi nội năng của một lượng khí. Bạn dùng một ống bơm xe đạp, bịt kín vòi bơm rồi đẩy pít-tông để nén khí thì nhận thấy thân ống bơm nóng lên, chứng tỏ nội năng của khí đã tăng. Nếu trong quá trình bơm, áp suất và thể tích khí biến đổi theo đồ thị bên và khí tỏa nhiệt ra bên ngoài 40 J thì nội năng khí tăng một lượng là bao nhiêu? Biết 1bar=105 Pa.
Một đoạn dây dẫn AB được treo nằm ngang vào hai lực kế điện tử trong từ trường đều như hình bên. Đoạn dây AB vuông góc với các đường sức từ, có chiều dài 10 cm. Biết đoạn dây dẫn và dây treo không nhiễm từ, bỏ qua khối lượng dây treo. Khi chưa cho dòng điện qua đoạn dây, mỗi lực kế chỉ 0,30 N. Khi cho dòng điện chạy qua đoạn dây có chiều từ B đến A với cường độ 4,50 A thì mỗi lực kế chỉ 0,33 N. Cảm ứng từ của nam châm là
0,47⋅10−2 T.
0,13⋅10−2 T.
Hạt nhân bạc (Ag) có 47 proton và 60 neutron, hạt nhân bạc này được kí hiệu là
Giả sử có một dây dẫn thẳng dài vô hạn có dòng điện I chạy qua theo phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và có chiều từ trong ra ngoài. Hình vẽ nào dưới đây mô tả đúng các đường sức từ của dòng điện đó?
Cường độ dòng điện tức thời qua một điện trở thuần R có dạng i=I0cosωt thì công suất tỏa nhiệt trung bình của điện trở R là
Khi phân tích một mẫu gỗ của cổ vật, người ta xác định được: 87,5% số nguyên tử đồng vị phóng xạ 614C có trong mẫu gỗ đã bị phân rã thành các nguyên tử 714N. Biết chu kì bán rã của 614C là 5570 năm. Tuổi của mẫu gỗ này bằng
Năng lượng tỏa ra của phản ứng nhiệt hạch 12H+12H→23He+01n xấp xỉ 3,27 MeV. Nếu 1 g 12H tham gia phản ứng hết thì sẽ tỏa ra năng lượng là
Từ thông Φ qua một diện tích phẳng S đặt trong từ trường đều B được xác định bởi Φ=BScosα. Đại lượng α trong công thức này là góc hợp bởi
Bên trong bóng đèn dây tóc có chứa khí trơ. Nhiệt độ của khí trong đèn khi đèn tắt bằng 25∘C, khi đèn sáng bằng 323∘C. Bỏ qua sự giãn nở của bóng đèn. Tỉ số áp suất khí trơ trong bóng đèn khi sáng và khi tắt bằng
Đồ thị phụ thuộc của năng lượng liên kết riêng (Elkr) của hạt nhân một số nguyên tử theo số khối (A) được cho trên hình vẽ. Căn cứ vào thông tin trên đồ thị, trật tự nguyên tử nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tăng dần về độ bền vững của hạt nhân?
Một đoạn dây dẫn thẳng dài MN=10cm đặt nằm ngang trong từ trường đều có B=0,8 T. Dòng điện I=0,75 A có chiều hướng từ Tây sang Đông, cảm ứng từ nằm ngang hướng về phía Bắc. Lực từ F tác dụng lên đoạn dây dẫn thẳng MN có chiều và độ lớn là
Hình bên là sơ đồ nguyên lí của phương án đo lực từ và cảm ứng từ bằng lực kế điện tử. Khung dây hình chữ nhật được quấn 4 vòng, treo vào lực kế điện tử. Cạnh dưới của khung dây dài l=4cm nằm ngang trong lòng một nam châm vĩnh cửu và song song với các mặt của nam châm. Trục đối xứng của nam châm đi qua tâm của thước đo góc. Chưa cho dòng điện chạy vào khung dây, nhấn nút TARE (nút trừ bì) để số chỉ của lực kế về 0. Tiếp theo, cho dòng điện có cường độ 4,48 A vào khung dây thì lực kế chỉ thị 68,9 mN.
Hình bên là sơ đồ nguyên lí của phương án đo lực từ và cảm ứng từ bằng lực kế điện tử. Khung dây hình chữ nhật được quấn 4 vòng, treo vào lực kế điện tử. Cạnh dưới của khung dây dài l=4cm nằm ngang trong lòng một nam châm vĩnh cửu và song song với các mặt của nam châm. Trục đối xứng của nam châm đi qua tâm của thước đo góc. Chưa cho dòng điện chạy vào khung dây, nhấn nút TARE (nút trừ bì) để số chỉ của lực kế về 0. Tiếp theo, cho dòng điện có cường độ 4,48 A vào khung dây thì lực kế chỉ thị 68,9 mN.
Mệnh đề: Khi đoạn dây thẳng có tổng chiều dài L mang dòng điện I đặt vuông góc với các vectơ cảm ứng từ B thì chịu tác dụng của một lực từ F. Cảm ứng từ của nam châm là B=IF⋅L.
Hình bên là sơ đồ nguyên lí của phương án đo lực từ và cảm ứng từ bằng lực kế điện tử. Khung dây hình chữ nhật được quấn 4 vòng, treo vào lực kế điện tử. Cạnh dưới của khung dây dài l=4cm nằm ngang trong lòng một nam châm vĩnh cửu và song song với các mặt của nam châm. Trục đối xứng của nam châm đi qua tâm của thước đo góc. Chưa cho dòng điện chạy vào khung dây, nhấn nút TARE (nút trừ bì) để số chỉ của lực kế về 0. Tiếp theo, cho dòng điện có cường độ 4,48 A vào khung dây thì lực kế chỉ thị 68,9 mN.
Hình bên là sơ đồ nguyên lí của phương án đo lực từ và cảm ứng từ bằng lực kế điện tử. Khung dây hình chữ nhật được quấn 4 vòng, treo vào lực kế điện tử. Cạnh dưới của khung dây dài l=4cm nằm ngang trong lòng một nam châm vĩnh cửu và song song với các mặt của nam châm. Trục đối xứng của nam châm đi qua tâm của thước đo góc. Chưa cho dòng điện chạy vào khung dây, nhấn nút TARE (nút trừ bì) để số chỉ của lực kế về 0. Tiếp theo, cho dòng điện có cường độ 4,48 A vào khung dây thì lực kế chỉ thị 68,9 mN.
Mệnh đề: Nếu xoay nam châm quanh trục thêm một góc 30∘ thì số chỉ lực kế là 59,7 mN.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá theo các bước cụ thể sau:
Bước 1: Lấy viên nước đá có khối lượng m1 (kg) từ tủ lạnh và chuẩn bị một nhiệt lượng kế không hấp thụ nhiệt chứa m2 (kg) nước, đo nhiệt độ ban đầu t1 của nước đá và nhiệt độ t2 của nước trong nhiệt lượng kế bằng nhiệt kế có độ nhạy cao. Ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
Bước 2: Cho viên nước đá vào bình nhiệt lượng kế.
Bước 3: Khi nước đá tan hoàn toàn, lấy nhiệt kế đo nhiệt độ t của nước và ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
Biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là 2100 J/(kg.K) và 4200 J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, nước đá với môi trường xung quanh và nhiệt lượng kế.
Bảng ghi kết quả thí nghiệm
Nước đá
Nước
Hỗn hợp
m1
0,15 kg
m2
3,03 kg
t
16∘C
t1
−10∘C
t2
21∘C
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá theo các bước cụ thể sau:
Bước 1: Lấy viên nước đá có khối lượng m1 (kg) từ tủ lạnh và chuẩn bị một nhiệt lượng kế không hấp thụ nhiệt chứa m2 (kg) nước, đo nhiệt độ ban đầu t1 của nước đá và nhiệt độ t2 của nước trong nhiệt lượng kế bằng nhiệt kế có độ nhạy cao. Ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
Bước 2: Cho viên nước đá vào bình nhiệt lượng kế.
Bước 3: Khi nước đá tan hoàn toàn, lấy nhiệt kế đo nhiệt độ t của nước và ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
Biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là 2100 J/(kg.K) và 4200 J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, nước đá với môi trường xung quanh và nhiệt lượng kế.
Bảng ghi kết quả thí nghiệm
Nước đá
Nước
Hỗn hợp
m1
0,15 kg
m2
3,03 kg
t
16∘C
t1
−10∘C
t2
21∘C
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá theo các bước cụ thể sau:
Bước 1: Lấy viên nước đá có khối lượng m1 (kg) từ tủ lạnh và chuẩn bị một nhiệt lượng kế không hấp thụ nhiệt chứa m2 (kg) nước, đo nhiệt độ ban đầu t1 của nước đá và nhiệt độ t2 của nước trong nhiệt lượng kế bằng nhiệt kế có độ nhạy cao. Ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
Bước 2: Cho viên nước đá vào bình nhiệt lượng kế.
Bước 3: Khi nước đá tan hoàn toàn, lấy nhiệt kế đo nhiệt độ t của nước và ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
Biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là 2100 J/(kg.K) và 4200 J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, nước đá với môi trường xung quanh và nhiệt lượng kế.
Bảng ghi kết quả thí nghiệm
Nước đá
Nước
Hỗn hợp
m1
0,15 kg
m2
3,03 kg
t
16∘C
t1
−10∘C
t2
21∘C
Mệnh đề: Nhiệt lượng viên nước đá thu vào để nóng chảy hoàn toàn ở 0∘C là 3150 J.
Một học sinh tiến hành thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá theo các bước cụ thể sau:
Bước 1: Lấy viên nước đá có khối lượng m1 (kg) từ tủ lạnh và chuẩn bị một nhiệt lượng kế không hấp thụ nhiệt chứa m2 (kg) nước, đo nhiệt độ ban đầu t1 của nước đá và nhiệt độ t2 của nước trong nhiệt lượng kế bằng nhiệt kế có độ nhạy cao. Ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
Bước 2: Cho viên nước đá vào bình nhiệt lượng kế.
Bước 3: Khi nước đá tan hoàn toàn, lấy nhiệt kế đo nhiệt độ t của nước và ghi vào bảng kết quả thí nghiệm.
Biết nhiệt dung riêng của nước đá và của nước lần lượt là 2100 J/(kg.K) và 4200 J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt giữa nước, nước đá với môi trường xung quanh và nhiệt lượng kế.
Bảng ghi kết quả thí nghiệm
Nước đá
Nước
Hỗn hợp
m1
0,15 kg
m2
3,03 kg
t
16∘C
t1
−10∘C
t2
21∘C
Một nhóm học sinh tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất của một khối khí xác định theo nhiệt độ và thể tích của nó. Họ đã chuẩn bị các dụng cụ: Xilanh khí nối với áp kế; cảm biến nhiệt độ đo nhiệt độ khí; tay quay để làm di chuyển pít-tông (hình vẽ). Khi quay tay quay để pít-tông nén khí thì thấy số chỉ của áp kế và cảm biến nhiệt độ đều tăng.
Một nhóm học sinh tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất của một khối khí xác định theo nhiệt độ và thể tích của nó. Họ đã chuẩn bị các dụng cụ: Xilanh khí nối với áp kế; cảm biến nhiệt độ đo nhiệt độ khí; tay quay để làm di chuyển pít-tông (hình vẽ). Khi quay tay quay để pít-tông nén khí thì thấy số chỉ của áp kế và cảm biến nhiệt độ đều tăng.
Một nhóm học sinh tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất của một khối khí xác định theo nhiệt độ và thể tích của nó. Họ đã chuẩn bị các dụng cụ: Xilanh khí nối với áp kế; cảm biến nhiệt độ đo nhiệt độ khí; tay quay để làm di chuyển pít-tông (hình vẽ). Khi quay tay quay để pít-tông nén khí thì thấy số chỉ của áp kế và cảm biến nhiệt độ đều tăng.
Một nhóm học sinh tìm hiểu về mối liên hệ giữa áp suất của một khối khí xác định theo nhiệt độ và thể tích của nó. Họ đã chuẩn bị các dụng cụ: Xilanh khí nối với áp kế; cảm biến nhiệt độ đo nhiệt độ khí; tay quay để làm di chuyển pít-tông (hình vẽ). Khi quay tay quay để pít-tông nén khí thì thấy số chỉ của áp kế và cảm biến nhiệt độ đều tăng.
Mệnh đề: Biết 1bar=105 Pa. Khi không khí trong xilanh bị nén đến thể tích 3,0 mL, nhiệt độ khí là 23,5∘C thì số chỉ áp kế là 1,24 bar. Số mol khí trong xilanh xấp xỉ 1,51⋅10−4 mol.
Đồng vị phóng xạ 53131I có chu kì bán rã 8 ngày đêm được dùng để điều trị các bệnh về tuyến giáp. Sau khi uống vào cơ thể, tuyến giáp của người bệnh hấp thụ mạnh 53131I, đồng vị này phân rã β− và biến thành hạt nhân Xe. Tia β− có tác dụng tiêu diệt các tế bào bệnh. Một bệnh nhân uống một liều phóng xạ 53131I có độ phóng xạ ban đầu 36,0 mCi. Bệnh nhân có thể xuất viện khi độ phóng xạ của 53131I giảm xuống còn 30,0 mCi. Bỏ qua sự bài tiết hay hấp thụ thêm 53131I trong khoảng thời gian này.
Đồng vị phóng xạ 53131I có chu kì bán rã 8 ngày đêm được dùng để điều trị các bệnh về tuyến giáp. Sau khi uống vào cơ thể, tuyến giáp của người bệnh hấp thụ mạnh 53131I, đồng vị này phân rã β− và biến thành hạt nhân Xe. Tia β− có tác dụng tiêu diệt các tế bào bệnh. Một bệnh nhân uống một liều phóng xạ 53131I có độ phóng xạ ban đầu 36,0 mCi. Bệnh nhân có thể xuất viện khi độ phóng xạ của 53131I giảm xuống còn 30,0 mCi. Bỏ qua sự bài tiết hay hấp thụ thêm 53131I trong khoảng thời gian này.
Mệnh đề: Tia phóng xạ β− có bản chất là hạt positron (10e).
Đồng vị phóng xạ 53131I có chu kì bán rã 8 ngày đêm được dùng để điều trị các bệnh về tuyến giáp. Sau khi uống vào cơ thể, tuyến giáp của người bệnh hấp thụ mạnh 53131I, đồng vị này phân rã β− và biến thành hạt nhân Xe. Tia β− có tác dụng tiêu diệt các tế bào bệnh. Một bệnh nhân uống một liều phóng xạ 53131I có độ phóng xạ ban đầu 36,0 mCi. Bệnh nhân có thể xuất viện khi độ phóng xạ của 53131I giảm xuống còn 30,0 mCi. Bỏ qua sự bài tiết hay hấp thụ thêm 53131I trong khoảng thời gian này.
Mệnh đề: Cứ sau 8 ngày đêm thì một nửa số hạt nhân 53131I hiện có bị phân rã.
Đồng vị phóng xạ 53131I có chu kì bán rã 8 ngày đêm được dùng để điều trị các bệnh về tuyến giáp. Sau khi uống vào cơ thể, tuyến giáp của người bệnh hấp thụ mạnh 53131I, đồng vị này phân rã β− và biến thành hạt nhân Xe. Tia β− có tác dụng tiêu diệt các tế bào bệnh. Một bệnh nhân uống một liều phóng xạ 53131I có độ phóng xạ ban đầu 36,0 mCi. Bệnh nhân có thể xuất viện khi độ phóng xạ của 53131I giảm xuống còn 30,0 mCi. Bỏ qua sự bài tiết hay hấp thụ thêm 53131I trong khoảng thời gian này.
Mệnh đề: Sau 48 giờ kể từ lúc mới uống, khối lượng 53131I còn lại trong người bệnh nhân là 0,43 µg.
Trong thành phần sữa bò có chứa potassium với nồng độ 2 g/l. Trong đó có 0,0117% là đồng vị phóng xạ potassium 1940K với chu kì bán rã 1,25⋅109 năm. Độ phóng xạ của đồng vị phóng xạ 1940K có trong 2 lít sữa bò là bao nhiêu becơren (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Hạt nhân 92235U hấp thụ một neutron nhiệt rồi vỡ ra thành hai hạt nhân 95X và 55137Cs kèm theo giải phóng một số hạt neutron mới. Số hạt nucleon không mang điện trong hạt nhân X là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Một lượng khí lí tưởng có động năng trung bình của các phân tử là 6,29⋅10−21 J. Biết hằng số Boltzmann k=1,38⋅10−23 J/K. Nhiệt độ của lượng khí này trong thang Celsius là bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Một khung dây dẫn hình vuông, độ dài mỗi cạnh là l=20cm đặt trong một từ trường đều B có phương vuông góc với mặt phẳng của khung, chiều hướng từ ngoài vào trong và có độ lớn cảm ứng từ B=0,5 T (hình vẽ). Trong khoảng thời gian Δt=0,05 s, khung dây bị kéo dãn tại hai đỉnh của nó để tạo thành một hình thoi. Biết góc ở đỉnh hình thoi tạo thành là θ=120∘. Điện trở của khung dây R=5Ω. Cường độ dòng điện cảm ứng trung bình xuất hiện trong khung dây xấp xỉ bằng bao nhiêu miliampe (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Khi truyền nhiệt lượng cho khối khí trong một xilanh hình trụ, khí dãn nở đẩy pit-tông làm thể tích khối khí tăng thêm 7 lít. Biết áp suất của khối khí là 3⋅105 Pa và không đổi trong quá trình dãn nở. Biết rằng trong quá trình này, nội năng của khối khí giảm đi 1020 J. Nhiệt lượng cung cấp cho khối khí là bao nhiêu kilôjun (viết kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Một học sinh sử dụng bình giữ nhiệt có chức năng hiển thị nhiệt độ, dung tích 1000 mL. Vào một buổi sáng, học sinh rót nước nóng vào bình để mang đi học. Trong thời gian học, học sinh này đã sử dụng nên chỉ còn lại một ít nước trong bình, bình hiển thị nhiệt độ là 84∘C. Học sinh này lấy nước nguội 24∘C đổ thêm vào bình để được 320 mL nước ở 39∘C. Biết nước có nhiệt dung riêng là 4200 J/(kg.K). Khối lượng riêng của nước xem như không đổi khi thay đổi nhiệt độ. Coi rằng chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa nước nóng và nước nguội. Lượng nước nguội đổ thêm vào bình là bao nhiêu mililít (viết kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?