Một đoạn dây dẫn có chiều dài $\ell$, đặt cố định và cắt các đường sức từ của một từ trường đều có cảm ứng từ không đổi. Khi có dòng điện $I$ chạy qua, lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đường đẳng nhiệt của một lượng khí lí tưởng xác định được biểu diễn như hình vẽ. Gọi $S_{1}$ là số đo diện tích của hình chữ nhật $OABC$ và $S_{2}$ là số đo diện tích của hình chữ nhật $ODEF$, ta có
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Khi tìm hiểu về sự biến đổi nội năng của một lượng khí xác định,
(I) Một nhóm học sinh cho rằng: "*Nếu một lượng khí nhận được hoặc mất đi năng lượng nhiệt thì nội năng của nó thay đổi khi giữ cho thể tích không đổi*".
(II) Để kiểm tra nhận định trên, nhóm học sinh dùng: một xi-lanh (có pít-tông) được gắn cố định trên giá đỡ, một cảm biến đo nhiệt độ của khí trong xi-lanh, một bình đựng nước cách nhiệt và thực hiện thí nghiệm theo các bước sau:
*Bước 1:* Dùng pít-tông hút một lượng khí xác định vào xi-lanh; Ghi số chỉ $T_{0}$ của cảm biến nhiệt độ; Giữ pít-tông cố định, đổ nước nóng vào bình cho ngập hết phần xi-lanh chứa khí; Ghi số chỉ $T_{1}$ ở cảm biến nhiệt độ khi số chỉ ổn định. Nhóm học sinh thu được kết quả $T_{1} > T_{0}$.
*Bước 2:* Thay nước nóng bằng nước đá đang tan. Nhóm học sinh thu được kết quả $T_{2} < T_{0}$.
Câu 19
0,25 điểm
Mệnh đề: (I) là giả thuyết của nhóm học sinh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Khi tìm hiểu về sự biến đổi nội năng của một lượng khí xác định,
(I) Một nhóm học sinh cho rằng: "*Nếu một lượng khí nhận được hoặc mất đi năng lượng nhiệt thì nội năng của nó thay đổi khi giữ cho thể tích không đổi*".
(II) Để kiểm tra nhận định trên, nhóm học sinh dùng: một xi-lanh (có pít-tông) được gắn cố định trên giá đỡ, một cảm biến đo nhiệt độ của khí trong xi-lanh, một bình đựng nước cách nhiệt và thực hiện thí nghiệm theo các bước sau:
*Bước 1:* Dùng pít-tông hút một lượng khí xác định vào xi-lanh; Ghi số chỉ $T_{0}$ của cảm biến nhiệt độ; Giữ pít-tông cố định, đổ nước nóng vào bình cho ngập hết phần xi-lanh chứa khí; Ghi số chỉ $T_{1}$ ở cảm biến nhiệt độ khi số chỉ ổn định. Nhóm học sinh thu được kết quả $T_{1} > T_{0}$.
*Bước 2:* Thay nước nóng bằng nước đá đang tan. Nhóm học sinh thu được kết quả $T_{2} < T_{0}$.
Câu 20
0,25 điểm
Mệnh đề: Thí nghiệm ở bước 2 cho thấy nội năng của khối khí trong xi-lanh giảm khi khối khí mất năng lượng nhiệt.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Khi tìm hiểu về sự biến đổi nội năng của một lượng khí xác định,
(I) Một nhóm học sinh cho rằng: "*Nếu một lượng khí nhận được hoặc mất đi năng lượng nhiệt thì nội năng của nó thay đổi khi giữ cho thể tích không đổi*".
(II) Để kiểm tra nhận định trên, nhóm học sinh dùng: một xi-lanh (có pít-tông) được gắn cố định trên giá đỡ, một cảm biến đo nhiệt độ của khí trong xi-lanh, một bình đựng nước cách nhiệt và thực hiện thí nghiệm theo các bước sau:
*Bước 1:* Dùng pít-tông hút một lượng khí xác định vào xi-lanh; Ghi số chỉ $T_{0}$ của cảm biến nhiệt độ; Giữ pít-tông cố định, đổ nước nóng vào bình cho ngập hết phần xi-lanh chứa khí; Ghi số chỉ $T_{1}$ ở cảm biến nhiệt độ khi số chỉ ổn định. Nhóm học sinh thu được kết quả $T_{1} > T_{0}$.
*Bước 2:* Thay nước nóng bằng nước đá đang tan. Nhóm học sinh thu được kết quả $T_{2} < T_{0}$.
Câu 21
0,25 điểm
Mệnh đề: Không cần giữ pít-tông cố định ở bước 2.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Khi tìm hiểu về sự biến đổi nội năng của một lượng khí xác định,
(I) Một nhóm học sinh cho rằng: "*Nếu một lượng khí nhận được hoặc mất đi năng lượng nhiệt thì nội năng của nó thay đổi khi giữ cho thể tích không đổi*".
(II) Để kiểm tra nhận định trên, nhóm học sinh dùng: một xi-lanh (có pít-tông) được gắn cố định trên giá đỡ, một cảm biến đo nhiệt độ của khí trong xi-lanh, một bình đựng nước cách nhiệt và thực hiện thí nghiệm theo các bước sau:
*Bước 1:* Dùng pít-tông hút một lượng khí xác định vào xi-lanh; Ghi số chỉ $T_{0}$ của cảm biến nhiệt độ; Giữ pít-tông cố định, đổ nước nóng vào bình cho ngập hết phần xi-lanh chứa khí; Ghi số chỉ $T_{1}$ ở cảm biến nhiệt độ khi số chỉ ổn định. Nhóm học sinh thu được kết quả $T_{1} > T_{0}$.
*Bước 2:* Thay nước nóng bằng nước đá đang tan. Nhóm học sinh thu được kết quả $T_{2} < T_{0}$.
Câu 22
0,25 điểm
Mệnh đề: Kết quả thí nghiệm đã xác nhận giả thuyết của nhóm học sinh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Để tìm hiểu về mối liên hệ giữa từ thông và dòng điện cảm ứng, một nhóm học sinh dùng một khung dây dẫn nối với một điện kế nhạy để tạo thành một mạch điện kín, một nam châm thẳng, và thực hiện thí nghiệm như sau. (I) Tịnh tiến nam châm lại gần khung dây với các tốc độ khác nhau đối với khung dây và quan sát số chỉ của điện kế. (II) Tịnh tiến nam châm ra xa khung dây với các tốc độ khác nhau đối với khung dây và quan sát số chỉ của điện kế.
Câu 23
0,25 điểm
Mệnh đề: Một trong các giả thuyết phù hợp với thí nghiệm trên là: "Khi từ thông qua khung dây biến đổi càng nhanh thì cường độ dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây càng lớn".
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Để tìm hiểu về mối liên hệ giữa từ thông và dòng điện cảm ứng, một nhóm học sinh dùng một khung dây dẫn nối với một điện kế nhạy để tạo thành một mạch điện kín, một nam châm thẳng, và thực hiện thí nghiệm như sau. (I) Tịnh tiến nam châm lại gần khung dây với các tốc độ khác nhau đối với khung dây và quan sát số chỉ của điện kế. (II) Tịnh tiến nam châm ra xa khung dây với các tốc độ khác nhau đối với khung dây và quan sát số chỉ của điện kế.
Câu 24
0,25 điểm
Mệnh đề: Không có dòng điện trong khung dây nếu khung dây và nam châm cùng chuyển động.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Để tìm hiểu về mối liên hệ giữa từ thông và dòng điện cảm ứng, một nhóm học sinh dùng một khung dây dẫn nối với một điện kế nhạy để tạo thành một mạch điện kín, một nam châm thẳng, và thực hiện thí nghiệm như sau. (I) Tịnh tiến nam châm lại gần khung dây với các tốc độ khác nhau đối với khung dây và quan sát số chỉ của điện kế. (II) Tịnh tiến nam châm ra xa khung dây với các tốc độ khác nhau đối với khung dây và quan sát số chỉ của điện kế.
Câu 25
0,25 điểm
Mệnh đề: Kim điện kế ở (II) lệch theo chiều ngược lại so với ở (I).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Để tìm hiểu về mối liên hệ giữa từ thông và dòng điện cảm ứng, một nhóm học sinh dùng một khung dây dẫn nối với một điện kế nhạy để tạo thành một mạch điện kín, một nam châm thẳng, và thực hiện thí nghiệm như sau. (I) Tịnh tiến nam châm lại gần khung dây với các tốc độ khác nhau đối với khung dây và quan sát số chỉ của điện kế. (II) Tịnh tiến nam châm ra xa khung dây với các tốc độ khác nhau đối với khung dây và quan sát số chỉ của điện kế.
Câu 26
0,25 điểm
Mệnh đề: Kết quả thí nghiệm không xác nhận giả thuyết ở a).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một động cơ điện gồm một nam châm tạo ra từ trường đều có đường sức từ theo phương ngang và một khung dây dẫn hình chữ nhật có thể quay quanh trục $\Delta$ cố định vuông góc với đường sức từ (hình vẽ).
Câu 27
0,25 điểm
Mệnh đề: Đường sức từ của nam châm hướng từ cực Nam sang cực Bắc.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một động cơ điện gồm một nam châm tạo ra từ trường đều có đường sức từ theo phương ngang và một khung dây dẫn hình chữ nhật có thể quay quanh trục $\Delta$ cố định vuông góc với đường sức từ (hình vẽ).
Câu 28
0,25 điểm
Mệnh đề: Lực từ tác dụng lên cạnh $ab$ của khung dây hướng thẳng đứng lên trên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một động cơ điện gồm một nam châm tạo ra từ trường đều có đường sức từ theo phương ngang và một khung dây dẫn hình chữ nhật có thể quay quanh trục $\Delta$ cố định vuông góc với đường sức từ (hình vẽ).
Câu 29
0,25 điểm
Mệnh đề: Lực từ tác dụng lên cạnh $bc$ của khung dây bằng không.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một động cơ điện gồm một nam châm tạo ra từ trường đều có đường sức từ theo phương ngang và một khung dây dẫn hình chữ nhật có thể quay quanh trục $\Delta$ cố định vuông góc với đường sức từ (hình vẽ).
Câu 30
0,25 điểm
Mệnh đề: Các lực từ tác dụng lên cạnh $ab$ và $cd$ của khung dây có cùng phương và cùng độ lớn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một ống dây có diện tích tiết diện $98{,}0\ \mathrm{cm^{2}}$ gồm 125 vòng dây được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ song song với trục của ống dây và có độ lớn $B = 0{,}150\ \mathrm{T}$. Ống dây được nối với một điện trở $R$ tạo thành một mạch điện kín với điện trở tổng cộng là $2{,}40\ \Omega$. Giữ nguyên độ lớn nhưng đổi chiều của cảm ứng từ. Giả sử thời gian đổi chiều là $0{,}105\ \mathrm{s}$. Trong thời gian đổi chiều của cảm ứng từ, độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong ống dây là bao nhiêu vôn (V)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một ống dây có diện tích tiết diện $98{,}0\ \mathrm{cm^{2}}$ gồm 125 vòng dây được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ song song với trục của ống dây và có độ lớn $B = 0{,}150\ \mathrm{T}$. Ống dây được nối với một điện trở $R$ tạo thành một mạch điện kín với điện trở tổng cộng là $2{,}40\ \Omega$. Giữ nguyên độ lớn nhưng đổi chiều của cảm ứng từ. Giả sử thời gian đổi chiều là $0{,}105\ \mathrm{s}$. Trong thời gian đổi chiều của cảm ứng từ, cường độ dòng điện trung bình chạy trong ống dây là bao nhiêu ampe (A) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bên trong một xi-lanh nằm ngang, cố định, có một lượng khí lí tưởng được ngăn cách với không khí bên ngoài bằng một pit-tông có diện tích tiết diện $32{,}0\ \mathrm{cm^{2}}$. Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và xi-lanh. Một sợi dây không dãn, khối lượng không đáng kể, nối giữa pit-tông và đáy xilanh (hình vẽ). Lúc đầu lượng khí trong xilanh có nhiệt độ $27{,}0\,^{\circ}\mathrm{C}$ và áp suất bằng áp suất khí quyển là $1{,}00\cdot10^{5}\ \mathrm{Pa}$. Khi tăng nhiệt độ của khối khí lên đến $57{,}0\,^{\circ}\mathrm{C}$, lực căng của sợi dây bằng bao nhiêu Niutơn (N)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bên trong một xi-lanh nằm ngang, cố định, có một lượng khí lí tưởng được ngăn cách với không khí bên ngoài bằng một pit-tông có diện tích tiết diện $32{,}0\ \mathrm{cm^{2}}$. Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và xi-lanh. Một sợi dây không dãn, khối lượng không đáng kể, nối giữa pit-tông và đáy xilanh (hình vẽ). Lúc đầu lượng khí trong xilanh có nhiệt độ $27{,}0\,^{\circ}\mathrm{C}$ và áp suất bằng áp suất khí quyển là $1{,}00\cdot10^{5}\ \mathrm{Pa}$. Dây có thể chịu được lực căng lớn nhất là $45{,}0\ \mathrm{N}$. Nhiệt độ lớn nhất của khối khí mà tại đó dây chưa bị đứt là bao nhiêu $^{\circ}\mathrm{C}$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
$Z$ là vùng không gian tồn tại một điện trường đều và một từ trường đều vuông góc với nhau ($\vec{E}\perp\vec{B}$, hình vẽ). Độ lớn của cường độ điện trường là $E = 2{,}80\ \mathrm{kV/m}$ và độ lớn của cảm ứng từ là $B = 0{,}500\ \mathrm{T}$. Một ion dương có khối lượng $m = 1{,}66\cdot10^{-26}\ \mathrm{kg}$, điện tích $q = 1{,}60\cdot10^{-19}\ \mathrm{C}$ chuyển động với vận tốc $\vec{v}$ vào vùng $Z$ theo phương vuông góc với cảm ứng từ $\vec{B}$. Lực từ tác dụng lên ion có độ lớn $F = Bv\left|q\right|$, có phương vuông góc với cảm ứng từ $\vec{B}$ và với vận tốc $\vec{v}$. Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Vận tốc $v$ phải bằng bao nhiêu km/s để khi chuyển động qua vùng $Z$, ion không bị lệch so với phương ban đầu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
$Z$ là vùng không gian tồn tại một điện trường đều và một từ trường đều vuông góc với nhau ($\vec{E}\perp\vec{B}$, hình vẽ). Độ lớn của cường độ điện trường là $E = 2{,}80\ \mathrm{kV/m}$ và độ lớn của cảm ứng từ là $B = 0{,}500\ \mathrm{T}$. Một ion dương có khối lượng $m = 1{,}66\cdot10^{-26}\ \mathrm{kg}$, điện tích $q = 1{,}60\cdot10^{-19}\ \mathrm{C}$ chuyển động với vận tốc $\vec{v}$ vào vùng $Z$ theo phương vuông góc với cảm ứng từ $\vec{B}$. Lực từ tác dụng lên ion có độ lớn $F = Bv\left|q\right|$, có phương vuông góc với cảm ứng từ $\vec{B}$ và với vận tốc $\vec{v}$. Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Nếu vùng $Z$ chỉ có từ trường, lực từ làm ion chuyển động trên một quỹ đạo tròn có bán kính là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một đoạn dây dẫn có chiều dài ℓ, đặt cố định và cắt các đường sức từ của một từ trường đều có cảm ứng từ không đổi. Khi có dòng điện I chạy qua, lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn
Phương trình trạng thái của n mol khí lí tưởng ở áp suất p, thể tích V và nhiệt độ tuyệt đối T là
Đường đẳng nhiệt của một lượng khí lí tưởng xác định được biểu diễn như hình vẽ. Gọi S1 là số đo diện tích của hình chữ nhật OABC và S2 là số đo diện tích của hình chữ nhật ODEF, ta có
Khi tìm hiểu về sự biến đổi nội năng của một lượng khí xác định,
(I) Một nhóm học sinh cho rằng: "Nếu một lượng khí nhận được hoặc mất đi năng lượng nhiệt thì nội năng của nó thay đổi khi giữ cho thể tích không đổi".
(II) Để kiểm tra nhận định trên, nhóm học sinh dùng: một xi-lanh (có pít-tông) được gắn cố định trên giá đỡ, một cảm biến đo nhiệt độ của khí trong xi-lanh, một bình đựng nước cách nhiệt và thực hiện thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Dùng pít-tông hút một lượng khí xác định vào xi-lanh; Ghi số chỉ T0 của cảm biến nhiệt độ; Giữ pít-tông cố định, đổ nước nóng vào bình cho ngập hết phần xi-lanh chứa khí; Ghi số chỉ T1 ở cảm biến nhiệt độ khi số chỉ ổn định. Nhóm học sinh thu được kết quả T1>T0.
Bước 2: Thay nước nóng bằng nước đá đang tan. Nhóm học sinh thu được kết quả T2<T0.
Khi tìm hiểu về sự biến đổi nội năng của một lượng khí xác định,
(I) Một nhóm học sinh cho rằng: "Nếu một lượng khí nhận được hoặc mất đi năng lượng nhiệt thì nội năng của nó thay đổi khi giữ cho thể tích không đổi".
(II) Để kiểm tra nhận định trên, nhóm học sinh dùng: một xi-lanh (có pít-tông) được gắn cố định trên giá đỡ, một cảm biến đo nhiệt độ của khí trong xi-lanh, một bình đựng nước cách nhiệt và thực hiện thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Dùng pít-tông hút một lượng khí xác định vào xi-lanh; Ghi số chỉ T0 của cảm biến nhiệt độ; Giữ pít-tông cố định, đổ nước nóng vào bình cho ngập hết phần xi-lanh chứa khí; Ghi số chỉ T1 ở cảm biến nhiệt độ khi số chỉ ổn định. Nhóm học sinh thu được kết quả T1>T0.
Bước 2: Thay nước nóng bằng nước đá đang tan. Nhóm học sinh thu được kết quả T2<T0.
Khi tìm hiểu về sự biến đổi nội năng của một lượng khí xác định,
(I) Một nhóm học sinh cho rằng: "Nếu một lượng khí nhận được hoặc mất đi năng lượng nhiệt thì nội năng của nó thay đổi khi giữ cho thể tích không đổi".
(II) Để kiểm tra nhận định trên, nhóm học sinh dùng: một xi-lanh (có pít-tông) được gắn cố định trên giá đỡ, một cảm biến đo nhiệt độ của khí trong xi-lanh, một bình đựng nước cách nhiệt và thực hiện thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Dùng pít-tông hút một lượng khí xác định vào xi-lanh; Ghi số chỉ T0 của cảm biến nhiệt độ; Giữ pít-tông cố định, đổ nước nóng vào bình cho ngập hết phần xi-lanh chứa khí; Ghi số chỉ T1 ở cảm biến nhiệt độ khi số chỉ ổn định. Nhóm học sinh thu được kết quả T1>T0.
Bước 2: Thay nước nóng bằng nước đá đang tan. Nhóm học sinh thu được kết quả T2<T0.
Khi tìm hiểu về sự biến đổi nội năng của một lượng khí xác định,
(I) Một nhóm học sinh cho rằng: "Nếu một lượng khí nhận được hoặc mất đi năng lượng nhiệt thì nội năng của nó thay đổi khi giữ cho thể tích không đổi".
(II) Để kiểm tra nhận định trên, nhóm học sinh dùng: một xi-lanh (có pít-tông) được gắn cố định trên giá đỡ, một cảm biến đo nhiệt độ của khí trong xi-lanh, một bình đựng nước cách nhiệt và thực hiện thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Dùng pít-tông hút một lượng khí xác định vào xi-lanh; Ghi số chỉ T0 của cảm biến nhiệt độ; Giữ pít-tông cố định, đổ nước nóng vào bình cho ngập hết phần xi-lanh chứa khí; Ghi số chỉ T1 ở cảm biến nhiệt độ khi số chỉ ổn định. Nhóm học sinh thu được kết quả T1>T0.
Bước 2: Thay nước nóng bằng nước đá đang tan. Nhóm học sinh thu được kết quả T2<T0.
Để tìm hiểu về mối liên hệ giữa từ thông và dòng điện cảm ứng, một nhóm học sinh dùng một khung dây dẫn nối với một điện kế nhạy để tạo thành một mạch điện kín, một nam châm thẳng, và thực hiện thí nghiệm như sau. (I) Tịnh tiến nam châm lại gần khung dây với các tốc độ khác nhau đối với khung dây và quan sát số chỉ của điện kế. (II) Tịnh tiến nam châm ra xa khung dây với các tốc độ khác nhau đối với khung dây và quan sát số chỉ của điện kế.
Để tìm hiểu về mối liên hệ giữa từ thông và dòng điện cảm ứng, một nhóm học sinh dùng một khung dây dẫn nối với một điện kế nhạy để tạo thành một mạch điện kín, một nam châm thẳng, và thực hiện thí nghiệm như sau. (I) Tịnh tiến nam châm lại gần khung dây với các tốc độ khác nhau đối với khung dây và quan sát số chỉ của điện kế. (II) Tịnh tiến nam châm ra xa khung dây với các tốc độ khác nhau đối với khung dây và quan sát số chỉ của điện kế.
Để tìm hiểu về mối liên hệ giữa từ thông và dòng điện cảm ứng, một nhóm học sinh dùng một khung dây dẫn nối với một điện kế nhạy để tạo thành một mạch điện kín, một nam châm thẳng, và thực hiện thí nghiệm như sau. (I) Tịnh tiến nam châm lại gần khung dây với các tốc độ khác nhau đối với khung dây và quan sát số chỉ của điện kế. (II) Tịnh tiến nam châm ra xa khung dây với các tốc độ khác nhau đối với khung dây và quan sát số chỉ của điện kế.
Để tìm hiểu về mối liên hệ giữa từ thông và dòng điện cảm ứng, một nhóm học sinh dùng một khung dây dẫn nối với một điện kế nhạy để tạo thành một mạch điện kín, một nam châm thẳng, và thực hiện thí nghiệm như sau. (I) Tịnh tiến nam châm lại gần khung dây với các tốc độ khác nhau đối với khung dây và quan sát số chỉ của điện kế. (II) Tịnh tiến nam châm ra xa khung dây với các tốc độ khác nhau đối với khung dây và quan sát số chỉ của điện kế.
Một động cơ điện gồm một nam châm tạo ra từ trường đều có đường sức từ theo phương ngang và một khung dây dẫn hình chữ nhật có thể quay quanh trục Δ cố định vuông góc với đường sức từ (hình vẽ).
Một động cơ điện gồm một nam châm tạo ra từ trường đều có đường sức từ theo phương ngang và một khung dây dẫn hình chữ nhật có thể quay quanh trục Δ cố định vuông góc với đường sức từ (hình vẽ).
Mệnh đề: Lực từ tác dụng lên cạnh ab của khung dây hướng thẳng đứng lên trên.
Một động cơ điện gồm một nam châm tạo ra từ trường đều có đường sức từ theo phương ngang và một khung dây dẫn hình chữ nhật có thể quay quanh trục Δ cố định vuông góc với đường sức từ (hình vẽ).
Mệnh đề: Lực từ tác dụng lên cạnh bc của khung dây bằng không.
Một động cơ điện gồm một nam châm tạo ra từ trường đều có đường sức từ theo phương ngang và một khung dây dẫn hình chữ nhật có thể quay quanh trục Δ cố định vuông góc với đường sức từ (hình vẽ).
Mệnh đề: Các lực từ tác dụng lên cạnh ab và cd của khung dây có cùng phương và cùng độ lớn.
Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái theo trình tự 1→2→3→1 được mô tả như hình vẽ.
Mệnh đề: Khối khí toả nhiệt khi chuyển trạng thái từ 3→1.
Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái theo trình tự 1→2→3→1 được mô tả như hình vẽ.
Mệnh đề: Quá trình chuyển trạng thái từ 1→2 tuân theo định luật Charles.
Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái theo trình tự 1→2→3→1 được mô tả như hình vẽ.
Mệnh đề: Trong quá trình chuyển trạng thái từ 2→3, áp suất của khối khí tăng.
Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi trạng thái theo trình tự 1→2→3→1 được mô tả như hình vẽ.
Một ống dây có diện tích tiết diện 98,0cm2 gồm 125 vòng dây được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ song song với trục của ống dây và có độ lớn B=0,150T. Ống dây được nối với một điện trở R tạo thành một mạch điện kín với điện trở tổng cộng là 2,40Ω. Giữ nguyên độ lớn nhưng đổi chiều của cảm ứng từ. Giả sử thời gian đổi chiều là 0,105s. Trong thời gian đổi chiều của cảm ứng từ, độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình xuất hiện trong ống dây là bao nhiêu vôn (V)?
Một ống dây có diện tích tiết diện 98,0cm2 gồm 125 vòng dây được đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ song song với trục của ống dây và có độ lớn B=0,150T. Ống dây được nối với một điện trở R tạo thành một mạch điện kín với điện trở tổng cộng là 2,40Ω. Giữ nguyên độ lớn nhưng đổi chiều của cảm ứng từ. Giả sử thời gian đổi chiều là 0,105s. Trong thời gian đổi chiều của cảm ứng từ, cường độ dòng điện trung bình chạy trong ống dây là bao nhiêu ampe (A) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Bên trong một xi-lanh nằm ngang, cố định, có một lượng khí lí tưởng được ngăn cách với không khí bên ngoài bằng một pit-tông có diện tích tiết diện 32,0cm2. Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và xi-lanh. Một sợi dây không dãn, khối lượng không đáng kể, nối giữa pit-tông và đáy xilanh (hình vẽ). Lúc đầu lượng khí trong xilanh có nhiệt độ 27,0∘C và áp suất bằng áp suất khí quyển là 1,00⋅105Pa. Khi tăng nhiệt độ của khối khí lên đến 57,0∘C, lực căng của sợi dây bằng bao nhiêu Niutơn (N)?
Bên trong một xi-lanh nằm ngang, cố định, có một lượng khí lí tưởng được ngăn cách với không khí bên ngoài bằng một pit-tông có diện tích tiết diện 32,0cm2. Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và xi-lanh. Một sợi dây không dãn, khối lượng không đáng kể, nối giữa pit-tông và đáy xilanh (hình vẽ). Lúc đầu lượng khí trong xilanh có nhiệt độ 27,0∘C và áp suất bằng áp suất khí quyển là 1,00⋅105Pa. Dây có thể chịu được lực căng lớn nhất là 45,0N. Nhiệt độ lớn nhất của khối khí mà tại đó dây chưa bị đứt là bao nhiêu ∘C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Z là vùng không gian tồn tại một điện trường đều và một từ trường đều vuông góc với nhau (E⊥B, hình vẽ). Độ lớn của cường độ điện trường là E=2,80kV/m và độ lớn của cảm ứng từ là B=0,500T. Một ion dương có khối lượng m=1,66⋅10−26kg, điện tích q=1,60⋅10−19C chuyển động với vận tốc v vào vùng Z theo phương vuông góc với cảm ứng từ B. Lực từ tác dụng lên ion có độ lớn F=Bv∣q∣, có phương vuông góc với cảm ứng từ B và với vận tốc v. Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Vận tốc v phải bằng bao nhiêu km/s để khi chuyển động qua vùng Z, ion không bị lệch so với phương ban đầu?
Z là vùng không gian tồn tại một điện trường đều và một từ trường đều vuông góc với nhau (E⊥B, hình vẽ). Độ lớn của cường độ điện trường là E=2,80kV/m và độ lớn của cảm ứng từ là B=0,500T. Một ion dương có khối lượng m=1,66⋅10−26kg, điện tích q=1,60⋅10−19C chuyển động với vận tốc v vào vùng Z theo phương vuông góc với cảm ứng từ B. Lực từ tác dụng lên ion có độ lớn F=Bv∣q∣, có phương vuông góc với cảm ứng từ B và với vận tốc v. Bỏ qua tác dụng của trọng lực. Nếu vùng Z chỉ có từ trường, lực từ làm ion chuyển động trên một quỹ đạo tròn có bán kính là bao nhiêu mm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?