Thi thử tốt nghiệp THPT lần 2 · Vật lí · Sở GD&ĐT Hà Tĩnh · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Động năng trung bình của phân tử khí tăng gấp 2 lần, đồng thời mật độ phân tử cũng tăng 3 lần. Áp suất khí sẽ
Câu 2
0,25 điểm
Một lượng khí lí tưởng có thể tích $V_{1} = 2{,}00$ l ở nhiệt độ $T_{1} = 300$ K. Khi tăng nhiệt độ đến $T_{2} = 450$ K trong điều kiện đẳng áp, thể tích khí là
Câu 3
0,25 điểm
Trong quá trình đẳng nhiệt của khí lí tưởng, đại lượng nào sau đây không đổi?
Câu 4
0,25 điểm
Suất điện động cảm ứng có độ lớn $e = 10$ V khi từ thông giảm đều từ $0{,}20$ Wb về 0 trong $0{,}0200$ s. Giá trị $e$ phù hợp với công thức nào?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cảm ứng từ có đơn vị T (tesla), đây là một đơn vị dẫn xuất trong hệ SI. Đơn vị T có thể biểu diễn thông qua các đơn vị cơ bản theo hệ thức nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một lượng khí lí tưởng có áp suất $p_{1} = 1{,}00$ atm, thể tích $V_{1} = 2{,}00$ l và nhiệt độ $T_{1} = 300$ K. Khi chuyển sang trạng thái có $T_{2} = 600$ K và $V_{2} = 4{,}00$ l thì áp suất là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong một thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của một chất rắn, học sinh sử dụng các dụng cụ đo và xác được các giá trị các đại lượng sau đây: nhiệt lượng $Q$ sai số tỉ đối $2\%$; khối lượng $m$ sai số tỉ đối $1\%$; độ tăng nhiệt độ $\Delta t$ sai số tỉ đối $1{,}5\%$. Sai số tỉ đối phép đo nhiệt dung riêng này bằng bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Tại một mỏ uranium ở Kazakhstan, người ta khai thác được $1{,}00$ tấn quặng, trong đó uranium chiếm $0{,}200\%$ theo khối lượng. Trong uranium tự nhiên, đồng vị U-238 chiếm $99{,}3\%$. Biết U-238 phóng xạ alpha và tạo thành Th-234; chu kì bán rã của U-238 là $T_{1} = 4{,}47\cdot10^{9}$ năm; chu kì bán rã của Th-234 là $T_{2} = 24{,}1$ ngày; 1 năm $= 365$ ngày và $N_{A} = 6{,}022\cdot10^{23}\ \mathrm{mol^{-1}}$.
Câu 19
0,25 điểm
Mệnh đề: Khối lượng U-238 có trong mẫu quặng là $1{,}99$ kg.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Tại một mỏ uranium ở Kazakhstan, người ta khai thác được $1{,}00$ tấn quặng, trong đó uranium chiếm $0{,}200\%$ theo khối lượng. Trong uranium tự nhiên, đồng vị U-238 chiếm $99{,}3\%$. Biết U-238 phóng xạ alpha và tạo thành Th-234; chu kì bán rã của U-238 là $T_{1} = 4{,}47\cdot10^{9}$ năm; chu kì bán rã của Th-234 là $T_{2} = 24{,}1$ ngày; 1 năm $= 365$ ngày và $N_{A} = 6{,}022\cdot10^{23}\ \mathrm{mol^{-1}}$.
Câu 20
0,25 điểm
Mệnh đề: Số hạt nhân U-238 trong mẫu quặng xấp xỉ $5{,}03\cdot10^{24}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Tại một mỏ uranium ở Kazakhstan, người ta khai thác được $1{,}00$ tấn quặng, trong đó uranium chiếm $0{,}200\%$ theo khối lượng. Trong uranium tự nhiên, đồng vị U-238 chiếm $99{,}3\%$. Biết U-238 phóng xạ alpha và tạo thành Th-234; chu kì bán rã của U-238 là $T_{1} = 4{,}47\cdot10^{9}$ năm; chu kì bán rã của Th-234 là $T_{2} = 24{,}1$ ngày; 1 năm $= 365$ ngày và $N_{A} = 6{,}022\cdot10^{23}\ \mathrm{mol^{-1}}$.
Câu 21
0,25 điểm
Mệnh đề: Hoạt độ phóng xạ của U-238 trong mẫu quặng xấp xỉ $2{,}47\cdot10^{7}$ Bq.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Tại một mỏ uranium ở Kazakhstan, người ta khai thác được $1{,}00$ tấn quặng, trong đó uranium chiếm $0{,}200\%$ theo khối lượng. Trong uranium tự nhiên, đồng vị U-238 chiếm $99{,}3\%$. Biết U-238 phóng xạ alpha và tạo thành Th-234; chu kì bán rã của U-238 là $T_{1} = 4{,}47\cdot10^{9}$ năm; chu kì bán rã của Th-234 là $T_{2} = 24{,}1$ ngày; 1 năm $= 365$ ngày và $N_{A} = 6{,}022\cdot10^{23}\ \mathrm{mol^{-1}}$.
Câu 22
0,25 điểm
Mệnh đề: Số hạt nhân Th-234 có trong mẫu xấp xỉ $4{,}70\cdot10^{3}$ hạt. Biết rằng Th-234 chỉ sinh ra từ U-238.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Trong thí nghiệm của Robert Boyle, một lượng khí được nén đẳng nhiệt trong ống chữ J (hình 1). Áp suất khí được xác định theo $p = p_{o} + h$, với $p_{o} = 29{,}0$ inch Hg. Thể tích khí tỉ lệ với chiều dài cột khí đo được. *(Hình 1 vẽ ống thuỷ tinh hình chữ J ở hai trạng thái: bên trái mức thuỷ ngân ở hai nhánh ngang bằng nhau, khí trong nhánh kín có áp suất $p_{1}$ và chiều dài cột $V_{1}$; bên phải sau khi rót thêm thuỷ ngân, mức thuỷ ngân ở nhánh hở cao hơn nhánh kín một đoạn $h$, khí bị nén còn $V_{2}$ và có áp suất $p_{2}$.)* Kết quả đo được cho ở bảng 1.
| Lần đo | $h$ (inch Hg) | $V$ (inch) |
| --- | --- | --- |
| 1 | 0,0 | 48,0 |
| 2 | 7,2 | 38,5 |
| 3 | 14,5 | 32,2 |
| 4 | 29,0 | 24,0 |
| 5 | 43,5 | 19,2 |
| 6 | 58,0 | 16,0 |
| 7 | 72,5 | 15,5 |
Câu 23
0,25 điểm
Mệnh đề: Tích $pV$ của các lần đo xấp xỉ không đổi, phù hợp với định luật Boyle trong giới hạn sai số thí nghiệm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Trong thí nghiệm của Robert Boyle, một lượng khí được nén đẳng nhiệt trong ống chữ J (hình 1). Áp suất khí được xác định theo $p = p_{o} + h$, với $p_{o} = 29{,}0$ inch Hg. Thể tích khí tỉ lệ với chiều dài cột khí đo được. *(Hình 1 vẽ ống thuỷ tinh hình chữ J ở hai trạng thái: bên trái mức thuỷ ngân ở hai nhánh ngang bằng nhau, khí trong nhánh kín có áp suất $p_{1}$ và chiều dài cột $V_{1}$; bên phải sau khi rót thêm thuỷ ngân, mức thuỷ ngân ở nhánh hở cao hơn nhánh kín một đoạn $h$, khí bị nén còn $V_{2}$ và có áp suất $p_{2}$.)* Kết quả đo được cho ở bảng 1.
| Lần đo | $h$ (inch Hg) | $V$ (inch) |
| --- | --- | --- |
| 1 | 0,0 | 48,0 |
| 2 | 7,2 | 38,5 |
| 3 | 14,5 | 32,2 |
| 4 | 29,0 | 24,0 |
| 5 | 43,5 | 19,2 |
| 6 | 58,0 | 16,0 |
| 7 | 72,5 | 15,5 |
Câu 24
0,25 điểm
Mệnh đề: Đồ thị biểu diễn $p$ theo $V$ là một đường cong.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Trong thí nghiệm của Robert Boyle, một lượng khí được nén đẳng nhiệt trong ống chữ J (hình 1). Áp suất khí được xác định theo $p = p_{o} + h$, với $p_{o} = 29{,}0$ inch Hg. Thể tích khí tỉ lệ với chiều dài cột khí đo được. *(Hình 1 vẽ ống thuỷ tinh hình chữ J ở hai trạng thái: bên trái mức thuỷ ngân ở hai nhánh ngang bằng nhau, khí trong nhánh kín có áp suất $p_{1}$ và chiều dài cột $V_{1}$; bên phải sau khi rót thêm thuỷ ngân, mức thuỷ ngân ở nhánh hở cao hơn nhánh kín một đoạn $h$, khí bị nén còn $V_{2}$ và có áp suất $p_{2}$.)* Kết quả đo được cho ở bảng 1.
| Lần đo | $h$ (inch Hg) | $V$ (inch) |
| --- | --- | --- |
| 1 | 0,0 | 48,0 |
| 2 | 7,2 | 38,5 |
| 3 | 14,5 | 32,2 |
| 4 | 29,0 | 24,0 |
| 5 | 43,5 | 19,2 |
| 6 | 58,0 | 16,0 |
| 7 | 72,5 | 15,5 |
Câu 25
0,25 điểm
Mệnh đề: Giá trị trung bình của đại lượng $pV$ từ 7 lần đo là $1{,}40\cdot10^{3}$ (inch Hg.inch) (làm tròn 3 chữ số có nghĩa).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Trong thí nghiệm của Robert Boyle, một lượng khí được nén đẳng nhiệt trong ống chữ J (hình 1). Áp suất khí được xác định theo $p = p_{o} + h$, với $p_{o} = 29{,}0$ inch Hg. Thể tích khí tỉ lệ với chiều dài cột khí đo được. *(Hình 1 vẽ ống thuỷ tinh hình chữ J ở hai trạng thái: bên trái mức thuỷ ngân ở hai nhánh ngang bằng nhau, khí trong nhánh kín có áp suất $p_{1}$ và chiều dài cột $V_{1}$; bên phải sau khi rót thêm thuỷ ngân, mức thuỷ ngân ở nhánh hở cao hơn nhánh kín một đoạn $h$, khí bị nén còn $V_{2}$ và có áp suất $p_{2}$.)* Kết quả đo được cho ở bảng 1.
| Lần đo | $h$ (inch Hg) | $V$ (inch) |
| --- | --- | --- |
| 1 | 0,0 | 48,0 |
| 2 | 7,2 | 38,5 |
| 3 | 14,5 | 32,2 |
| 4 | 29,0 | 24,0 |
| 5 | 43,5 | 19,2 |
| 6 | 58,0 | 16,0 |
| 7 | 72,5 | 15,5 |
Câu 26
0,25 điểm
Mệnh đề: Độ lệch tuyệt đối của $pV$ ở lần đo thứ 7 so với giá trị trung bình là độ lệch lớn nhất nên nếu cần kiểm tra lại số liệu các lần đo thì lần đo này cần được kiểm tra lại đầu tiên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Năm 1827, khi quan sát các hạt phấn hoa lơ lửng trong nước bằng kính hiển vi, Robert Brown nhận thấy chúng chuyển động hỗn loạn, liên tục và không theo quỹ đạo xác định, mặc dù môi trường nước dường như đứng yên. Ban đầu, ông đưa ra giả thuyết rằng chuyển động này liên quan đến hoạt động sống của hạt phấn. Để kiểm tra, ông tiến hành thay thế hạt phấn bằng các hạt bụi vô cơ (không có sự sống) và vẫn quan sát thấy chuyển động tương tự. Ngoài ra, khi thay đổi nhiệt độ của môi trường, ông nhận thấy cường độ chuyển động thay đổi rõ rệt. Tuy nhiên, vào thời điểm đó, Brown chưa thể đưa ra lời giải thích đầy đủ cho hiện tượng. Đến năm 1905, Albert Einstein đã xây dựng mô hình lí thuyết, coi các phân tử của chất lỏng luôn chuyển động nhiệt hỗn loạn và va chạm không ngừng vào các hạt nhỏ, từ đó giải thích định lượng được chuyển động Brown. Những kết quả này góp phần quan trọng trong việc khẳng định vật chất được cấu tạo từ các phân tử và các phân tử luôn chuyển động.
Câu 27
0,25 điểm
Mệnh đề: Việc nhận thấy "môi trường nước dường như đứng yên nhưng các hạt vẫn chuyển động" vừa là quan sát ban đầu vừa hàm chứa mâu thuẫn nhận thức, do đó đóng vai trò khởi nguồn của vấn đề nghiên cứu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Năm 1827, khi quan sát các hạt phấn hoa lơ lửng trong nước bằng kính hiển vi, Robert Brown nhận thấy chúng chuyển động hỗn loạn, liên tục và không theo quỹ đạo xác định, mặc dù môi trường nước dường như đứng yên. Ban đầu, ông đưa ra giả thuyết rằng chuyển động này liên quan đến hoạt động sống của hạt phấn. Để kiểm tra, ông tiến hành thay thế hạt phấn bằng các hạt bụi vô cơ (không có sự sống) và vẫn quan sát thấy chuyển động tương tự. Ngoài ra, khi thay đổi nhiệt độ của môi trường, ông nhận thấy cường độ chuyển động thay đổi rõ rệt. Tuy nhiên, vào thời điểm đó, Brown chưa thể đưa ra lời giải thích đầy đủ cho hiện tượng. Đến năm 1905, Albert Einstein đã xây dựng mô hình lí thuyết, coi các phân tử của chất lỏng luôn chuyển động nhiệt hỗn loạn và va chạm không ngừng vào các hạt nhỏ, từ đó giải thích định lượng được chuyển động Brown. Những kết quả này góp phần quan trọng trong việc khẳng định vật chất được cấu tạo từ các phân tử và các phân tử luôn chuyển động.
Câu 28
0,25 điểm
Mệnh đề: Giả thuyết "chuyển động do hoạt động sống" là không có giá trị khoa học vì xuất phát từ suy đoán chủ quan, nên không cần tiến hành thí nghiệm để kiểm tra.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Năm 1827, khi quan sát các hạt phấn hoa lơ lửng trong nước bằng kính hiển vi, Robert Brown nhận thấy chúng chuyển động hỗn loạn, liên tục và không theo quỹ đạo xác định, mặc dù môi trường nước dường như đứng yên. Ban đầu, ông đưa ra giả thuyết rằng chuyển động này liên quan đến hoạt động sống của hạt phấn. Để kiểm tra, ông tiến hành thay thế hạt phấn bằng các hạt bụi vô cơ (không có sự sống) và vẫn quan sát thấy chuyển động tương tự. Ngoài ra, khi thay đổi nhiệt độ của môi trường, ông nhận thấy cường độ chuyển động thay đổi rõ rệt. Tuy nhiên, vào thời điểm đó, Brown chưa thể đưa ra lời giải thích đầy đủ cho hiện tượng. Đến năm 1905, Albert Einstein đã xây dựng mô hình lí thuyết, coi các phân tử của chất lỏng luôn chuyển động nhiệt hỗn loạn và va chạm không ngừng vào các hạt nhỏ, từ đó giải thích định lượng được chuyển động Brown. Những kết quả này góp phần quan trọng trong việc khẳng định vật chất được cấu tạo từ các phân tử và các phân tử luôn chuyển động.
Câu 29
0,25 điểm
Mệnh đề: Việc thay hạt phấn bằng hạt vô cơ và việc thay đổi nhiệt độ là hai thí nghiệm độc lập, cùng nhằm kiểm tra các giả thuyết khác nhau về nguyên nhân gây ra chuyển động.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Năm 1827, khi quan sát các hạt phấn hoa lơ lửng trong nước bằng kính hiển vi, Robert Brown nhận thấy chúng chuyển động hỗn loạn, liên tục và không theo quỹ đạo xác định, mặc dù môi trường nước dường như đứng yên. Ban đầu, ông đưa ra giả thuyết rằng chuyển động này liên quan đến hoạt động sống của hạt phấn. Để kiểm tra, ông tiến hành thay thế hạt phấn bằng các hạt bụi vô cơ (không có sự sống) và vẫn quan sát thấy chuyển động tương tự. Ngoài ra, khi thay đổi nhiệt độ của môi trường, ông nhận thấy cường độ chuyển động thay đổi rõ rệt. Tuy nhiên, vào thời điểm đó, Brown chưa thể đưa ra lời giải thích đầy đủ cho hiện tượng. Đến năm 1905, Albert Einstein đã xây dựng mô hình lí thuyết, coi các phân tử của chất lỏng luôn chuyển động nhiệt hỗn loạn và va chạm không ngừng vào các hạt nhỏ, từ đó giải thích định lượng được chuyển động Brown. Những kết quả này góp phần quan trọng trong việc khẳng định vật chất được cấu tạo từ các phân tử và các phân tử luôn chuyển động.
Câu 30
0,25 điểm
Mệnh đề: Việc Albert Einstein xây dựng mô hình lí thuyết để giải thích hiện tượng cho thấy trong khoa học vật lí, kết luận chỉ có sức thuyết phục khi có sự kết hợp giữa thực nghiệm và lí thuyết, chứ không chỉ dựa vào quan sát ban đầu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện $I = 5{,}00$ A. Xét điểm $M$ cách dây một khoảng $r = 2{,}00$ cm. Độ lớn cảm ứng từ tại điểm $M$ được xác định theo công thức $B = \dfrac{\mu_{0}I}{2\pi r}$ với $\mu_{0} = 4\pi\cdot10^{-7}$ Tm/A.
Câu 31
0,25 điểm
Mệnh đề: Cảm ứng từ tại điểm $M$ có độ lớn $B = 5{,}00\cdot10^{-5}$ T.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện $I = 5{,}00$ A. Xét điểm $M$ cách dây một khoảng $r = 2{,}00$ cm. Độ lớn cảm ứng từ tại điểm $M$ được xác định theo công thức $B = \dfrac{\mu_{0}I}{2\pi r}$ với $\mu_{0} = 4\pi\cdot10^{-7}$ Tm/A.
Câu 32
0,25 điểm
Mệnh đề: Nếu tăng khoảng cách lên $r = 4{,}00$ cm thì cảm ứng từ giảm còn $2{,}50\cdot10^{-5}$ T.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện $I = 5{,}00$ A. Xét điểm $M$ cách dây một khoảng $r = 2{,}00$ cm. Độ lớn cảm ứng từ tại điểm $M$ được xác định theo công thức $B = \dfrac{\mu_{0}I}{2\pi r}$ với $\mu_{0} = 4\pi\cdot10^{-7}$ Tm/A.
Câu 33
0,25 điểm
Mệnh đề: Nếu tăng dòng điện lên $I = 10{,}0$ A (giữ nguyên $r = 2{,}00$ cm) thì $B = 1{,}00\cdot10^{-4}$ T.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện $I = 5{,}00$ A. Xét điểm $M$ cách dây một khoảng $r = 2{,}00$ cm. Độ lớn cảm ứng từ tại điểm $M$ được xác định theo công thức $B = \dfrac{\mu_{0}I}{2\pi r}$ với $\mu_{0} = 4\pi\cdot10^{-7}$ Tm/A.
Câu 34
0,25 điểm
Mệnh đề: Nếu vừa tăng $I$ lên $10{,}0$ A vừa tăng $r$ lên $4{,}00$ cm thì $B = 1{,}00\cdot10^{-4}$ T.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một miếng nhôm khối lượng $m = 0{,}500$ kg được đun nóng từ $t_{1} = 25{,}0\,^{\circ}\mathrm{C}$ lên $t_{2} = 85{,}0\,^{\circ}\mathrm{C}$. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là $c = 880\ \mathrm{J/(kg.K)}$. Nhiệt lượng mà miếng nhôm thu vào bằng bao nhiêu kJ?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một lượng khí lí tưởng có $p_{1} = 1{,}20\cdot10^{5}$ Pa, $V_{1} = 2{,}00\cdot10^{-3}\ \mathrm{m^{3}}$. Khí bị nén đẳng nhiệt đến thể tích $V_{2} = 1{,}25\cdot10^{-3}\ \mathrm{m^{3}}$, khi đó khí có áp suất $p_{2} = x\cdot10^{5}$ Pa. Giá trị $x$ bằng bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một máy điều hòa Panasonic CU/CS – U12XKH-8 có các thông số kỹ thuật điển hình: công suất làm lạnh $Q_{\text{lạnh}} = 3{,}50$ kW; công suất điện tiêu thụ $P = 1{,}18$ kW; công suất quạt dàn lạnh $P_{3} = 32{,}0$ W. Khi hoạt động, công suất nhiệt tỏa ra ở dàn nóng của máy bằng bao nhiêu kW (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hạt nhân $^{4}_{2}\mathrm{He}$ có độ hụt khối $\Delta m = 0{,}0305\ \mathrm{u}$. Tính năng lượng liên kết của hạt nhân theo đơn vị MeV (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bóng đèn sợi đốt trang trí kiểu ST6440W Vintage Edison Filament Bulb hoạt động ở điện áp $U = 220$ V, công suất $P = 40{,}0$ W. Dây tóc làm bằng vonfram, có điện trở suất ở nhiệt độ làm việc là $\rho = 5{,}00\cdot10^{-7}\ \Omega.\mathrm{m}$. Dây tóc có dạng xoắn một lần thành một ống xoắn đều (xem như một solenoid, có cảm ứng từ trong ống dây được xác định theo biểu thức $B = 4\pi\cdot10^{-7}nI$, với $n$ là số vòng dây trên một đơn vị chiều dài, $I$ là cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn của ống). Các thông số hình học của dây tóc: đường kính dây $d = 5{,}00\cdot10^{-5}$ m; đường kính vòng xoắn $D = 5{,}00\cdot10^{-4}$ m; bước xoắn, tức khoảng cách giữa hai vòng xoắn liên tiếp, $p = 2{,}00\cdot10^{-4}$ m. Cảm ứng từ $B$ bên trong ống xoắn bằng bao nhiêu mT (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bóng đèn sợi đốt trang trí kiểu ST6440W Vintage Edison Filament Bulb hoạt động ở điện áp $U = 220$ V, công suất $P = 40{,}0$ W. Dây tóc làm bằng vonfram, có điện trở suất ở nhiệt độ làm việc là $\rho = 5{,}00\cdot10^{-7}\ \Omega.\mathrm{m}$. Dây tóc có dạng xoắn một lần thành một ống xoắn đều (xem như một solenoid, có cảm ứng từ trong ống dây được xác định theo biểu thức $B = 4\pi\cdot10^{-7}nI$, với $n$ là số vòng dây trên một đơn vị chiều dài, $I$ là cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn của ống). Các thông số hình học của dây tóc: đường kính dây $d = 5{,}00\cdot10^{-5}$ m; đường kính vòng xoắn $D = 5{,}00\cdot10^{-4}$ m; bước xoắn, tức khoảng cách giữa hai vòng xoắn liên tiếp, $p = 2{,}00\cdot10^{-4}$ m. Chiều dài $L$ của ống xoắn bằng bao nhiêu m (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một lượng khí lí tưởng có thể tích V1=2,00 l ở nhiệt độ T1=300 K. Khi tăng nhiệt độ đến T2=450 K trong điều kiện đẳng áp, thể tích khí là
Thương p/V.
Suất điện động cảm ứng có độ lớn e=10 V khi từ thông giảm đều từ 0,20 Wb về 0 trong 0,0200 s. Giá trị e phù hợp với công thức nào?
Một nhà máy điện hạt nhân có hiệu suất η=0,300. Nếu năng lượng phân hạch cung cấp là 1,00⋅109 J thì điện năng thu được là
Chu kì bán rã của một chất là T=10,0 h. Sau 20,0 h, phần còn lại là
Một sóng điện từ có tần số f=1,00⋅106 Hz. Bước sóng của nó trong chân không là
Một lượng khí lí tưởng có áp suất p1=1,00 atm, thể tích V1=2,00 l và nhiệt độ T1=300 K. Khi chuyển sang trạng thái có T2=600 K và V2=4,00 l thì áp suất là
Trong một thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của một chất rắn, học sinh sử dụng các dụng cụ đo và xác được các giá trị các đại lượng sau đây: nhiệt lượng Q sai số tỉ đối 2%; khối lượng m sai số tỉ đối 1%; độ tăng nhiệt độ Δt sai số tỉ đối 1,5%. Sai số tỉ đối phép đo nhiệt dung riêng này bằng bao nhiêu?
Nhiệt độ t=27∘C tương ứng với nhiệt độ tuyệt đối là
Hạt nhân 24He có
Tại một mỏ uranium ở Kazakhstan, người ta khai thác được 1,00 tấn quặng, trong đó uranium chiếm 0,200% theo khối lượng. Trong uranium tự nhiên, đồng vị U-238 chiếm 99,3%. Biết U-238 phóng xạ alpha và tạo thành Th-234; chu kì bán rã của U-238 là T1=4,47⋅109 năm; chu kì bán rã của Th-234 là T2=24,1 ngày; 1 năm =365 ngày và NA=6,022⋅1023mol−1.
Mệnh đề: Khối lượng U-238 có trong mẫu quặng là 1,99 kg.
Tại một mỏ uranium ở Kazakhstan, người ta khai thác được 1,00 tấn quặng, trong đó uranium chiếm 0,200% theo khối lượng. Trong uranium tự nhiên, đồng vị U-238 chiếm 99,3%. Biết U-238 phóng xạ alpha và tạo thành Th-234; chu kì bán rã của U-238 là T1=4,47⋅109 năm; chu kì bán rã của Th-234 là T2=24,1 ngày; 1 năm =365 ngày và NA=6,022⋅1023mol−1.
Mệnh đề: Số hạt nhân U-238 trong mẫu quặng xấp xỉ 5,03⋅1024.
Tại một mỏ uranium ở Kazakhstan, người ta khai thác được 1,00 tấn quặng, trong đó uranium chiếm 0,200% theo khối lượng. Trong uranium tự nhiên, đồng vị U-238 chiếm 99,3%. Biết U-238 phóng xạ alpha và tạo thành Th-234; chu kì bán rã của U-238 là T1=4,47⋅109 năm; chu kì bán rã của Th-234 là T2=24,1 ngày; 1 năm =365 ngày và NA=6,022⋅1023mol−1.
Mệnh đề: Hoạt độ phóng xạ của U-238 trong mẫu quặng xấp xỉ 2,47⋅107 Bq.
Tại một mỏ uranium ở Kazakhstan, người ta khai thác được 1,00 tấn quặng, trong đó uranium chiếm 0,200% theo khối lượng. Trong uranium tự nhiên, đồng vị U-238 chiếm 99,3%. Biết U-238 phóng xạ alpha và tạo thành Th-234; chu kì bán rã của U-238 là T1=4,47⋅109 năm; chu kì bán rã của Th-234 là T2=24,1 ngày; 1 năm =365 ngày và NA=6,022⋅1023mol−1.
Mệnh đề: Số hạt nhân Th-234 có trong mẫu xấp xỉ 4,70⋅103 hạt. Biết rằng Th-234 chỉ sinh ra từ U-238.
Trong thí nghiệm của Robert Boyle, một lượng khí được nén đẳng nhiệt trong ống chữ J (hình 1). Áp suất khí được xác định theo p=po+h, với po=29,0 inch Hg. Thể tích khí tỉ lệ với chiều dài cột khí đo được. (Hình 1 vẽ ống thuỷ tinh hình chữ J ở hai trạng thái: bên trái mức thuỷ ngân ở hai nhánh ngang bằng nhau, khí trong nhánh kín có áp suất p1 và chiều dài cột V1; bên phải sau khi rót thêm thuỷ ngân, mức thuỷ ngân ở nhánh hở cao hơn nhánh kín một đoạn h, khí bị nén còn V2 và có áp suất p2.) Kết quả đo được cho ở bảng 1.
Lần đo
h (inch Hg)
V (inch)
1
0,0
48,0
2
7,2
38,5
3
14,5
32,2
4
29,0
24,0
5
43,5
19,2
6
58,0
16,0
7
72,5
15,5
Mệnh đề: Tích pV của các lần đo xấp xỉ không đổi, phù hợp với định luật Boyle trong giới hạn sai số thí nghiệm.
Trong thí nghiệm của Robert Boyle, một lượng khí được nén đẳng nhiệt trong ống chữ J (hình 1). Áp suất khí được xác định theo p=po+h, với po=29,0 inch Hg. Thể tích khí tỉ lệ với chiều dài cột khí đo được. (Hình 1 vẽ ống thuỷ tinh hình chữ J ở hai trạng thái: bên trái mức thuỷ ngân ở hai nhánh ngang bằng nhau, khí trong nhánh kín có áp suất p1 và chiều dài cột V1; bên phải sau khi rót thêm thuỷ ngân, mức thuỷ ngân ở nhánh hở cao hơn nhánh kín một đoạn h, khí bị nén còn V2 và có áp suất p2.) Kết quả đo được cho ở bảng 1.
Lần đo
h (inch Hg)
V (inch)
1
0,0
48,0
2
7,2
38,5
3
14,5
32,2
4
29,0
24,0
5
43,5
19,2
6
58,0
16,0
7
72,5
15,5
Mệnh đề: Đồ thị biểu diễn p theo V là một đường cong.
Trong thí nghiệm của Robert Boyle, một lượng khí được nén đẳng nhiệt trong ống chữ J (hình 1). Áp suất khí được xác định theo p=po+h, với po=29,0 inch Hg. Thể tích khí tỉ lệ với chiều dài cột khí đo được. (Hình 1 vẽ ống thuỷ tinh hình chữ J ở hai trạng thái: bên trái mức thuỷ ngân ở hai nhánh ngang bằng nhau, khí trong nhánh kín có áp suất p1 và chiều dài cột V1; bên phải sau khi rót thêm thuỷ ngân, mức thuỷ ngân ở nhánh hở cao hơn nhánh kín một đoạn h, khí bị nén còn V2 và có áp suất p2.) Kết quả đo được cho ở bảng 1.
Lần đo
h (inch Hg)
V (inch)
1
0,0
48,0
2
7,2
38,5
3
14,5
32,2
4
29,0
24,0
5
43,5
19,2
6
58,0
16,0
7
72,5
15,5
Mệnh đề: Giá trị trung bình của đại lượng pV từ 7 lần đo là 1,40⋅103 (inch Hg.inch) (làm tròn 3 chữ số có nghĩa).
Trong thí nghiệm của Robert Boyle, một lượng khí được nén đẳng nhiệt trong ống chữ J (hình 1). Áp suất khí được xác định theo p=po+h, với po=29,0 inch Hg. Thể tích khí tỉ lệ với chiều dài cột khí đo được. (Hình 1 vẽ ống thuỷ tinh hình chữ J ở hai trạng thái: bên trái mức thuỷ ngân ở hai nhánh ngang bằng nhau, khí trong nhánh kín có áp suất p1 và chiều dài cột V1; bên phải sau khi rót thêm thuỷ ngân, mức thuỷ ngân ở nhánh hở cao hơn nhánh kín một đoạn h, khí bị nén còn V2 và có áp suất p2.) Kết quả đo được cho ở bảng 1.
Lần đo
h (inch Hg)
V (inch)
1
0,0
48,0
2
7,2
38,5
3
14,5
32,2
4
29,0
24,0
5
43,5
19,2
6
58,0
16,0
7
72,5
15,5
Mệnh đề: Độ lệch tuyệt đối của pV ở lần đo thứ 7 so với giá trị trung bình là độ lệch lớn nhất nên nếu cần kiểm tra lại số liệu các lần đo thì lần đo này cần được kiểm tra lại đầu tiên.
Năm 1827, khi quan sát các hạt phấn hoa lơ lửng trong nước bằng kính hiển vi, Robert Brown nhận thấy chúng chuyển động hỗn loạn, liên tục và không theo quỹ đạo xác định, mặc dù môi trường nước dường như đứng yên. Ban đầu, ông đưa ra giả thuyết rằng chuyển động này liên quan đến hoạt động sống của hạt phấn. Để kiểm tra, ông tiến hành thay thế hạt phấn bằng các hạt bụi vô cơ (không có sự sống) và vẫn quan sát thấy chuyển động tương tự. Ngoài ra, khi thay đổi nhiệt độ của môi trường, ông nhận thấy cường độ chuyển động thay đổi rõ rệt. Tuy nhiên, vào thời điểm đó, Brown chưa thể đưa ra lời giải thích đầy đủ cho hiện tượng. Đến năm 1905, Albert Einstein đã xây dựng mô hình lí thuyết, coi các phân tử của chất lỏng luôn chuyển động nhiệt hỗn loạn và va chạm không ngừng vào các hạt nhỏ, từ đó giải thích định lượng được chuyển động Brown. Những kết quả này góp phần quan trọng trong việc khẳng định vật chất được cấu tạo từ các phân tử và các phân tử luôn chuyển động.
Năm 1827, khi quan sát các hạt phấn hoa lơ lửng trong nước bằng kính hiển vi, Robert Brown nhận thấy chúng chuyển động hỗn loạn, liên tục và không theo quỹ đạo xác định, mặc dù môi trường nước dường như đứng yên. Ban đầu, ông đưa ra giả thuyết rằng chuyển động này liên quan đến hoạt động sống của hạt phấn. Để kiểm tra, ông tiến hành thay thế hạt phấn bằng các hạt bụi vô cơ (không có sự sống) và vẫn quan sát thấy chuyển động tương tự. Ngoài ra, khi thay đổi nhiệt độ của môi trường, ông nhận thấy cường độ chuyển động thay đổi rõ rệt. Tuy nhiên, vào thời điểm đó, Brown chưa thể đưa ra lời giải thích đầy đủ cho hiện tượng. Đến năm 1905, Albert Einstein đã xây dựng mô hình lí thuyết, coi các phân tử của chất lỏng luôn chuyển động nhiệt hỗn loạn và va chạm không ngừng vào các hạt nhỏ, từ đó giải thích định lượng được chuyển động Brown. Những kết quả này góp phần quan trọng trong việc khẳng định vật chất được cấu tạo từ các phân tử và các phân tử luôn chuyển động.
Năm 1827, khi quan sát các hạt phấn hoa lơ lửng trong nước bằng kính hiển vi, Robert Brown nhận thấy chúng chuyển động hỗn loạn, liên tục và không theo quỹ đạo xác định, mặc dù môi trường nước dường như đứng yên. Ban đầu, ông đưa ra giả thuyết rằng chuyển động này liên quan đến hoạt động sống của hạt phấn. Để kiểm tra, ông tiến hành thay thế hạt phấn bằng các hạt bụi vô cơ (không có sự sống) và vẫn quan sát thấy chuyển động tương tự. Ngoài ra, khi thay đổi nhiệt độ của môi trường, ông nhận thấy cường độ chuyển động thay đổi rõ rệt. Tuy nhiên, vào thời điểm đó, Brown chưa thể đưa ra lời giải thích đầy đủ cho hiện tượng. Đến năm 1905, Albert Einstein đã xây dựng mô hình lí thuyết, coi các phân tử của chất lỏng luôn chuyển động nhiệt hỗn loạn và va chạm không ngừng vào các hạt nhỏ, từ đó giải thích định lượng được chuyển động Brown. Những kết quả này góp phần quan trọng trong việc khẳng định vật chất được cấu tạo từ các phân tử và các phân tử luôn chuyển động.
Năm 1827, khi quan sát các hạt phấn hoa lơ lửng trong nước bằng kính hiển vi, Robert Brown nhận thấy chúng chuyển động hỗn loạn, liên tục và không theo quỹ đạo xác định, mặc dù môi trường nước dường như đứng yên. Ban đầu, ông đưa ra giả thuyết rằng chuyển động này liên quan đến hoạt động sống của hạt phấn. Để kiểm tra, ông tiến hành thay thế hạt phấn bằng các hạt bụi vô cơ (không có sự sống) và vẫn quan sát thấy chuyển động tương tự. Ngoài ra, khi thay đổi nhiệt độ của môi trường, ông nhận thấy cường độ chuyển động thay đổi rõ rệt. Tuy nhiên, vào thời điểm đó, Brown chưa thể đưa ra lời giải thích đầy đủ cho hiện tượng. Đến năm 1905, Albert Einstein đã xây dựng mô hình lí thuyết, coi các phân tử của chất lỏng luôn chuyển động nhiệt hỗn loạn và va chạm không ngừng vào các hạt nhỏ, từ đó giải thích định lượng được chuyển động Brown. Những kết quả này góp phần quan trọng trong việc khẳng định vật chất được cấu tạo từ các phân tử và các phân tử luôn chuyển động.
Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I=5,00 A. Xét điểm M cách dây một khoảng r=2,00 cm. Độ lớn cảm ứng từ tại điểm M được xác định theo công thức B=2πrμ0I với μ0=4π⋅10−7 Tm/A.
Mệnh đề: Cảm ứng từ tại điểm M có độ lớn B=5,00⋅10−5 T.
Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I=5,00 A. Xét điểm M cách dây một khoảng r=2,00 cm. Độ lớn cảm ứng từ tại điểm M được xác định theo công thức B=2πrμ0I với μ0=4π⋅10−7 Tm/A.
Mệnh đề: Nếu tăng khoảng cách lên r=4,00 cm thì cảm ứng từ giảm còn 2,50⋅10−5 T.
Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I=5,00 A. Xét điểm M cách dây một khoảng r=2,00 cm. Độ lớn cảm ứng từ tại điểm M được xác định theo công thức B=2πrμ0I với μ0=4π⋅10−7 Tm/A.
Mệnh đề: Nếu tăng dòng điện lên I=10,0 A (giữ nguyên r=2,00 cm) thì B=1,00⋅10−4 T.
Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I=5,00 A. Xét điểm M cách dây một khoảng r=2,00 cm. Độ lớn cảm ứng từ tại điểm M được xác định theo công thức B=2πrμ0I với μ0=4π⋅10−7 Tm/A.
Mệnh đề: Nếu vừa tăng I lên 10,0 A vừa tăng r lên 4,00 cm thì B=1,00⋅10−4 T.
Một miếng nhôm khối lượng m=0,500 kg được đun nóng từ t1=25,0∘C lên t2=85,0∘C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là c=880J/(kg.K). Nhiệt lượng mà miếng nhôm thu vào bằng bao nhiêu kJ?
Một lượng khí lí tưởng có p1=1,20⋅105 Pa, V1=2,00⋅10−3m3. Khí bị nén đẳng nhiệt đến thể tích V2=1,25⋅10−3m3, khi đó khí có áp suất p2=x⋅105 Pa. Giá trị x bằng bao nhiêu?
Một máy điều hòa Panasonic CU/CS – U12XKH-8 có các thông số kỹ thuật điển hình: công suất làm lạnh Qlạnh=3,50 kW; công suất điện tiêu thụ P=1,18 kW; công suất quạt dàn lạnh P3=32,0 W. Khi hoạt động, công suất nhiệt tỏa ra ở dàn nóng của máy bằng bao nhiêu kW (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Hạt nhân 24He có độ hụt khối Δm=0,0305u. Tính năng lượng liên kết của hạt nhân theo đơn vị MeV (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Một bóng đèn sợi đốt trang trí kiểu ST6440W Vintage Edison Filament Bulb hoạt động ở điện áp U=220 V, công suất P=40,0 W. Dây tóc làm bằng vonfram, có điện trở suất ở nhiệt độ làm việc là ρ=5,00⋅10−7Ω.m. Dây tóc có dạng xoắn một lần thành một ống xoắn đều (xem như một solenoid, có cảm ứng từ trong ống dây được xác định theo biểu thức B=4π⋅10−7nI, với n là số vòng dây trên một đơn vị chiều dài, I là cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn của ống). Các thông số hình học của dây tóc: đường kính dây d=5,00⋅10−5 m; đường kính vòng xoắn D=5,00⋅10−4 m; bước xoắn, tức khoảng cách giữa hai vòng xoắn liên tiếp, p=2,00⋅10−4 m. Cảm ứng từ B bên trong ống xoắn bằng bao nhiêu mT (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Một bóng đèn sợi đốt trang trí kiểu ST6440W Vintage Edison Filament Bulb hoạt động ở điện áp U=220 V, công suất P=40,0 W. Dây tóc làm bằng vonfram, có điện trở suất ở nhiệt độ làm việc là ρ=5,00⋅10−7Ω.m. Dây tóc có dạng xoắn một lần thành một ống xoắn đều (xem như một solenoid, có cảm ứng từ trong ống dây được xác định theo biểu thức B=4π⋅10−7nI, với n là số vòng dây trên một đơn vị chiều dài, I là cường độ dòng điện chạy trong dây dẫn của ống). Các thông số hình học của dây tóc: đường kính dây d=5,00⋅10−5 m; đường kính vòng xoắn D=5,00⋅10−4 m; bước xoắn, tức khoảng cách giữa hai vòng xoắn liên tiếp, p=2,00⋅10−4 m. Chiều dài L của ống xoắn bằng bao nhiêu m (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?