Một khung dây dẫn phẳng gồm $N$ vòng dây, tiết diện hình tròn có bán kính $r$. Khung dây đặt trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Độ lớn từ thông qua khung dây được xác định theo biểu thức nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một lượng khí lí tưởng xác định trong một bình kín ở nhiệt độ tuyệt đối $T$. Nếu nhiệt độ tuyệt đối của khí tăng $3$ lần thì động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình vẽ bên biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất $p$ theo nhiệt độ tuyệt đối $T$ của một lượng khí lí tưởng xác định. Quá trình biến đổi nào sau đây là quá trình đẳng tích? *(Chu trình gồm bốn đoạn thẳng nối các trạng thái $(1)\to(2)\to(3)\to(4)\to(1)$; hai đoạn $(2)(3)$ và $(4)(1)$ nằm ngang, hai đoạn $(1)(2)$ và $(3)(4)$ xiên song song với nhau, riêng đoạn $(1)(2)$ có đường kéo dài nét đứt đi qua gốc tọa độ $O$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình nào dưới đây **không** đúng khi biểu diễn hướng của vectơ cảm ứng từ do dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài vô hạn gây ra tại điểm $M$? *(Hình 1: dòng điện có chiều đi vào trang giấy, $M$ nằm ngay phía dưới dây, $\vec{B}$ vẽ hướng sang phải. Hình 2: dòng điện đi vào trang giấy, $M$ nằm bên phải dây, $\vec{B}$ vẽ hướng xuống. Hình 3: dòng điện đi ra khỏi trang giấy, $M$ nằm bên trái dây, $\vec{B}$ vẽ hướng xuống. Hình 4: dòng điện đi ra khỏi trang giấy, $M$ nằm ngay phía trên dây, $\vec{B}$ vẽ hướng sang trái.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho một quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định được biểu diễn như hình vẽ. Các thông số trạng thái $p, V, T$ của hệ đã thay đổi như thế nào khi chuyển từ trạng thái $(1)$ sang trạng thái $(2)$? *(Trên hệ trục $pOV$, hai trạng thái $1$ và $2$ nằm trên cùng một đường thẳng mà phần kéo dài nét đứt đi qua gốc tọa độ; trạng thái $2$ nằm xa gốc hơn trạng thái $1$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho một khối khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái $(1)$ đến trạng thái $(2)$. Đồ thị nào dưới đây biểu diễn quá trình làm lạnh đẳng áp? *(Bốn đồ thị đều vẽ trong hệ trục $VOT$. Hình (a): $(1)$ và $(2)$ cùng nằm ở mức $V_{1}$, $(1)$ ứng với $T_{1}$ còn $(2)$ ứng với $T_{2}>T_{1}$. Hình (b): $(1)$ ở $(T_{1};V_{1})$, $(2)$ ở $(T_{2};V_{2})$ với $T_{2}>T_{1}$, $V_{2}>V_{1}$, hai điểm nằm trên đường thẳng kéo dài qua gốc. Hình (c): $(1)$ ở $(T_{2};V_{2})$, $(2)$ ở $(T_{1};V_{1})$ với $T_{2}>T_{1}$, $V_{2}>V_{1}$, hai điểm cũng nằm trên đường thẳng kéo dài qua gốc. Hình (d): $(1)$ và $(2)$ cùng ở mức $V_{1}$, $(1)$ ứng với $T_{2}$ còn $(2)$ ứng với $T_{1}<T_{2}$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình nào dưới đây biểu diễn **đúng** chiều của lực từ $\vec{F}$ tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều? *(Hình 1: từ trường hướng vào trang giấy, dây nằm ngang với dòng điện chạy sang phải, $\vec{F}$ vẽ hướng xuống. Hình 2: từ trường hướng vào trang giấy, dây thẳng đứng với dòng điện chạy lên trên, $\vec{F}$ vẽ hướng sang phải. Hình 3: từ trường hướng ra khỏi trang giấy, dây thẳng đứng với dòng điện chạy xuống dưới, $\vec{F}$ vẽ hướng sang phải. Hình 4: từ trường hướng ra khỏi trang giấy, dây nằm ngang với dòng điện chạy sang phải, $\vec{F}$ vẽ hướng xuống.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một máy phát điện xoay chiều đơn giản gồm khung dây quay đều trong từ trường như hình bên. Suất điện động xoay chiều trong khung dây có độ lớn cực tiểu tại thời điểm
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Nhóm học sinh làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của nước. Họ lắp đặt bộ thí nghiệm như hình vẽ và tiến hành các bước: (1) Cân khối lượng nước và đổ vào nhiệt lượng kế; (2) Đo nhiệt độ nước trước khi đun; (3) Bật biến áp nguồn; (4) Đọc số chỉ của oát kế; (5) Sau $180$ s, đọc nhiệt độ nước sau khi đun. Số liệu thu được:
| Đại lượng | Giá trị |
| --- | --- |
| Khối lượng nước | $0{,}225$ kg |
| Nhiệt độ nước lúc đầu | $25{,}5\,^{\circ}\mathrm{C}$ |
| Nhiệt độ nước lúc sau | $26{,}3\,^{\circ}\mathrm{C}$ |
| Công suất đọc từ oát kế | $4{,}18$ W |
| Thời gian đun | $180{,}0$ s |
Câu 19
0,25 điểm
Mệnh đề a) Sau khi bật biến áp nguồn, dây điện trở đã chuyển hóa năng lượng điện thành năng lượng nhiệt cung cấp cho nước.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Nhóm học sinh làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của nước. Họ lắp đặt bộ thí nghiệm như hình vẽ và tiến hành các bước: (1) Cân khối lượng nước và đổ vào nhiệt lượng kế; (2) Đo nhiệt độ nước trước khi đun; (3) Bật biến áp nguồn; (4) Đọc số chỉ của oát kế; (5) Sau $180$ s, đọc nhiệt độ nước sau khi đun. Số liệu thu được:
| Đại lượng | Giá trị |
| --- | --- |
| Khối lượng nước | $0{,}225$ kg |
| Nhiệt độ nước lúc đầu | $25{,}5\,^{\circ}\mathrm{C}$ |
| Nhiệt độ nước lúc sau | $26{,}3\,^{\circ}\mathrm{C}$ |
| Công suất đọc từ oát kế | $4{,}18$ W |
| Thời gian đun | $180{,}0$ s |
Câu 20
0,25 điểm
Mệnh đề b) Nếu bỏ qua nhiệt lượng truyền cho vật khác thì nhiệt lượng nước thu vào bằng nhiệt lượng từ dây điện trở tỏa ra.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Nhóm học sinh làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của nước. Họ lắp đặt bộ thí nghiệm như hình vẽ và tiến hành các bước: (1) Cân khối lượng nước và đổ vào nhiệt lượng kế; (2) Đo nhiệt độ nước trước khi đun; (3) Bật biến áp nguồn; (4) Đọc số chỉ của oát kế; (5) Sau $180$ s, đọc nhiệt độ nước sau khi đun. Số liệu thu được:
| Đại lượng | Giá trị |
| --- | --- |
| Khối lượng nước | $0{,}225$ kg |
| Nhiệt độ nước lúc đầu | $25{,}5\,^{\circ}\mathrm{C}$ |
| Nhiệt độ nước lúc sau | $26{,}3\,^{\circ}\mathrm{C}$ |
| Công suất đọc từ oát kế | $4{,}18$ W |
| Thời gian đun | $180{,}0$ s |
Câu 21
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Từ số liệu đo được như trong bảng trên, nhóm học sinh bỏ qua nhiệt lượng truyền cho vật khác xác định được nhiệt dung riêng của nước là $4160\ \mathrm{J/(kg\cdot K)}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Nhóm học sinh làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của nước. Họ lắp đặt bộ thí nghiệm như hình vẽ và tiến hành các bước: (1) Cân khối lượng nước và đổ vào nhiệt lượng kế; (2) Đo nhiệt độ nước trước khi đun; (3) Bật biến áp nguồn; (4) Đọc số chỉ của oát kế; (5) Sau $180$ s, đọc nhiệt độ nước sau khi đun. Số liệu thu được:
| Đại lượng | Giá trị |
| --- | --- |
| Khối lượng nước | $0{,}225$ kg |
| Nhiệt độ nước lúc đầu | $25{,}5\,^{\circ}\mathrm{C}$ |
| Nhiệt độ nước lúc sau | $26{,}3\,^{\circ}\mathrm{C}$ |
| Công suất đọc từ oát kế | $4{,}18$ W |
| Thời gian đun | $180{,}0$ s |
Câu 22
0,25 điểm
Mệnh đề d) Nhóm học sinh cho rằng, cần lặp lại phép đo trên nhiều lần và tính giá trị nhiệt dung riêng trung bình của các lần đo mới cho kết quả đáng tin cậy.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Khi chụp cộng hưởng từ, người được chụp nằm trong từ trường hướng dọc cơ thể, từ đầu đến chân. Một người được chụp đã quên tháo vòng đeo tay của mình. Vòng đeo tay này bằng kim loại có đường kính $6{,}4$ cm và có điện trở $0{,}015\ \Omega$. Giả sử mặt phẳng của vòng đeo tay vuông góc với cảm ứng từ và khi chụp, từ trường của máy giảm từ $1{,}50$ T xuống $0{,}30$ T trong $1{,}5$ s.
Câu 23
0,25 điểm
Mệnh đề a) Khi chụp cộng hưởng từ, không nên đeo các vật dụng bằng kim loại vì dòng điện cảm ứng trong các đồ dùng ấy có thể ảnh hưởng đến kết quả đo của máy.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Khi chụp cộng hưởng từ, người được chụp nằm trong từ trường hướng dọc cơ thể, từ đầu đến chân. Một người được chụp đã quên tháo vòng đeo tay của mình. Vòng đeo tay này bằng kim loại có đường kính $6{,}4$ cm và có điện trở $0{,}015\ \Omega$. Giả sử mặt phẳng của vòng đeo tay vuông góc với cảm ứng từ và khi chụp, từ trường của máy giảm từ $1{,}50$ T xuống $0{,}30$ T trong $1{,}5$ s.
Câu 24
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong vòng đeo tay là $10{,}29$ mV.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Khi chụp cộng hưởng từ, người được chụp nằm trong từ trường hướng dọc cơ thể, từ đầu đến chân. Một người được chụp đã quên tháo vòng đeo tay của mình. Vòng đeo tay này bằng kim loại có đường kính $6{,}4$ cm và có điện trở $0{,}015\ \Omega$. Giả sử mặt phẳng của vòng đeo tay vuông góc với cảm ứng từ và khi chụp, từ trường của máy giảm từ $1{,}50$ T xuống $0{,}30$ T trong $1{,}5$ s.
Câu 25
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Cường độ dòng điện cảm ứng trong vòng đeo tay là $0{,}23$ A.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Khi chụp cộng hưởng từ, người được chụp nằm trong từ trường hướng dọc cơ thể, từ đầu đến chân. Một người được chụp đã quên tháo vòng đeo tay của mình. Vòng đeo tay này bằng kim loại có đường kính $6{,}4$ cm và có điện trở $0{,}015\ \Omega$. Giả sử mặt phẳng của vòng đeo tay vuông góc với cảm ứng từ và khi chụp, từ trường của máy giảm từ $1{,}50$ T xuống $0{,}30$ T trong $1{,}5$ s.
Câu 26
0,25 điểm
Mệnh đề d) Cường độ dòng điện cảm ứng trong vòng đeo tay lớn nhất khi xoay để mặt phẳng vòng đeo tay song song với đường sức từ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một mol khí lí tưởng thực hiện chu trình biến đổi $(1)\to(2)\to(3)\to(4)\to(1)$ theo đồ thị $V$ theo $T$ như hình vẽ. Trạng thái $(1)$ ứng với $T_{1}=200$ K và $V_{1}=2$ lít; trạng thái $(2)$ ứng với $V_{2}=2$ lít ở nhiệt độ $T_{2}$; trạng thái $(3)$ ứng với $V_{3}=4$ lít ở nhiệt độ $T_{3}$; trạng thái $(4)$ ứng với $V_{4}=4$ lít ở nhiệt độ $T_{2}$. Trên hình, hai nét đứt kẻ từ gốc tọa độ cho thấy $O$, $(1)$, $(4)$ thẳng hàng và $O$, $(2)$, $(3)$ thẳng hàng.
Câu 27
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Quá trình biến đổi từ $(2)$ đến $(3)$ là quá trình đẳng tích.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một mol khí lí tưởng thực hiện chu trình biến đổi $(1)\to(2)\to(3)\to(4)\to(1)$ theo đồ thị $V$ theo $T$ như hình vẽ. Trạng thái $(1)$ ứng với $T_{1}=200$ K và $V_{1}=2$ lít; trạng thái $(2)$ ứng với $V_{2}=2$ lít ở nhiệt độ $T_{2}$; trạng thái $(3)$ ứng với $V_{3}=4$ lít ở nhiệt độ $T_{3}$; trạng thái $(4)$ ứng với $V_{4}=4$ lít ở nhiệt độ $T_{2}$. Trên hình, hai nét đứt kẻ từ gốc tọa độ cho thấy $O$, $(1)$, $(4)$ thẳng hàng và $O$, $(2)$, $(3)$ thẳng hàng.
Câu 28
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Áp suất của khối khí khi ở trạng thái $(1)$ là $p_{1} = 831$ kPa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một mol khí lí tưởng thực hiện chu trình biến đổi $(1)\to(2)\to(3)\to(4)\to(1)$ theo đồ thị $V$ theo $T$ như hình vẽ. Trạng thái $(1)$ ứng với $T_{1}=200$ K và $V_{1}=2$ lít; trạng thái $(2)$ ứng với $V_{2}=2$ lít ở nhiệt độ $T_{2}$; trạng thái $(3)$ ứng với $V_{3}=4$ lít ở nhiệt độ $T_{3}$; trạng thái $(4)$ ứng với $V_{4}=4$ lít ở nhiệt độ $T_{2}$. Trên hình, hai nét đứt kẻ từ gốc tọa độ cho thấy $O$, $(1)$, $(4)$ thẳng hàng và $O$, $(2)$, $(3)$ thẳng hàng.
Câu 29
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Trong hệ trục tọa độ $(pOV)$ chu trình có dạng hình chữ nhật.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một mol khí lí tưởng thực hiện chu trình biến đổi $(1)\to(2)\to(3)\to(4)\to(1)$ theo đồ thị $V$ theo $T$ như hình vẽ. Trạng thái $(1)$ ứng với $T_{1}=200$ K và $V_{1}=2$ lít; trạng thái $(2)$ ứng với $V_{2}=2$ lít ở nhiệt độ $T_{2}$; trạng thái $(3)$ ứng với $V_{3}=4$ lít ở nhiệt độ $T_{3}$; trạng thái $(4)$ ứng với $V_{4}=4$ lít ở nhiệt độ $T_{2}$. Trên hình, hai nét đứt kẻ từ gốc tọa độ cho thấy $O$, $(1)$, $(4)$ thẳng hàng và $O$, $(2)$, $(3)$ thẳng hàng.
Câu 30
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Công do khí thực hiện trong chu trình bằng $1626$ J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Khi cung cấp nhiệt lượng $2$ J cho khí trong xi lanh đặt nằm ngang, khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều, đi được $5$ cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xi lanh là $10$ N.
Câu 31
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Trong quá trình trên, hệ nhận nhiệt lượng nên $Q>0$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Khi cung cấp nhiệt lượng $2$ J cho khí trong xi lanh đặt nằm ngang, khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều, đi được $5$ cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xi lanh là $10$ N.
Câu 32
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Độ lớn của công chất khí thực hiện để pittông chuyển động đều là $5$ J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Khi cung cấp nhiệt lượng $2$ J cho khí trong xi lanh đặt nằm ngang, khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều, đi được $5$ cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xi lanh là $10$ N.
Câu 33
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Trong quá trình trên, khí thực hiện công nên $A<0$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Khi cung cấp nhiệt lượng $2$ J cho khí trong xi lanh đặt nằm ngang, khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều, đi được $5$ cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xi lanh là $10$ N.
Câu 34
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Độ biến thiên nội năng của khí là $1{,}5$ J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một lượng khí có thể tích $200\ \mathrm{cm^{3}}$ ở nhiệt độ $16\,^{\circ}\mathrm{C}$ và áp suất $740$ mmHg. Thể tích của lượng khí này ở điều kiện tiêu chuẩn $\left(0\,^{\circ}\mathrm{C};760\ \mathrm{mmHg}\right)$ bằng bao nhiêu $\mathrm{cm^{3}}$? *(Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Dùng một bếp từ có công suất là $2100$ W để đun nước với hiệu suất đạt $90\%$. Biết nhiệt dung riêng của nước và khối lượng riêng của nước lần lượt là $c = 4200\ \mathrm{J/(kg\cdot K)}$ và $D = 1000\ \mathrm{kg/m^{3}}$. Thời gian để đun $3$ lít nước từ $20\,^{\circ}\mathrm{C}$ đến sôi ở $100\,^{\circ}\mathrm{C}$ theo đơn vị phút bằng bao nhiêu? *(Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bình kín chứa khí lí tưởng ở nhiệt độ $27\,^{\circ}\mathrm{C}$ và áp suất $4$ atm. Sau khi nung nóng đẳng tích tới nhiệt độ $87\,^{\circ}\mathrm{C}$ thì áp suất của khí bằng bao nhiêu atm? *(Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một thanh kim loại $MN$ có chiều dài $L$ được kéo với vận tốc $\vec{v}$ không đổi dọc theo hai thanh ray dẫn điện nằm ngang không ma sát như hình vẽ. Từ trường đều $\vec{B}$ được tạo ra trong vùng không gian chuyển động của thanh kim loại, với các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và hướng từ trong ra ngoài. Cho $L = 20$ cm, $v = 4{,}5$ m/s và $B = 0{,}85$ T. Điện trở của thanh kim loại là $R = 0{,}5\ \Omega$. Bỏ qua điện trở của các thanh ray. Công suất tỏa nhiệt trên thanh kim loại bằng bao nhiêu W? *(Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định từ trạng thái $(1)$ đến trạng thái $(4)$ như hình vẽ. Biết nhiệt độ của lượng khí ở trạng thái $(1)$ là $T_{1} = 300$ K. Nhiệt độ của lượng khí ở trạng thái $(4)$ là bao nhiêu K? *(Đồ thị vẽ trên lưới ô vuông trong hệ trục $pOV$: trạng thái $(1)$ ở ô $(1;2)$, trạng thái $(2)$ ở ô $(2;4)$, trạng thái $(3)$ ở ô $(4;2)$ và trạng thái $(4)$ ở ô $(4;1)$, tính theo số ô của trục $V$ và trục $p$. Đoạn $(1)(2)$ là đoạn thẳng có đường kéo dài qua gốc tọa độ, đoạn $(2)(3)$ là một nhánh hypebol, đoạn $(3)(4)$ thẳng đứng.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Để giám sát quá trình hô hấp của bệnh nhân, các nhân viên y tế sử dụng một đai mỏng gồm $250$ vòng dây kim loại quấn liên tiếp nhau được buộc xung quanh ngực của bệnh nhân. Khi bệnh nhân hít vào, diện tích của các vòng dây tăng lên một lượng $45\ \mathrm{cm^{2}}$. Biết từ trường Trái Đất tại vị trí đang xét được xem gần đúng là đều và có độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ $56\ \mu\mathrm{T}$, các đường sức từ hợp với mặt phẳng cuộn dây một góc $32^{\circ}$. Giả sử thời gian để một bệnh nhân hít vào là $1{,}5$ s, khi đó độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra bởi cuộn dây trong quá trình nói trên bằng bao nhiêu $\mu\mathrm{V}$? *(Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đường đẳng áp của một khối khí lí tưởng trong hệ trục tọa độ VOT có dạng
đường thẳng cắt trục tung tại điểm V>0.
Người khỏe mạnh có thân nhiệt trung bình là 37∘C. Trong thang Kelvin thì nhiệt độ thân nhiệt trung bình của người này là
Nhiệt lượng cung cấp cho 1 kg một chất để nhiệt độ chất đó tăng thêm 1 K được gọi là
Một khung dây dẫn phẳng gồm N vòng dây, tiết diện hình tròn có bán kính r. Khung dây đặt trong một từ trường đều có vectơ cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng khung dây. Độ lớn từ thông qua khung dây được xác định theo biểu thức nào sau đây?
Hai dây dẫn thẳng dài, đặt song song gần nhau trong không khí. Cho 2 dòng điện cùng chiều chạy qua 2 dây dẫn thì xuất hiện
Một lượng khí lí tưởng xác định trong một bình kín ở nhiệt độ tuyệt đối T. Nếu nhiệt độ tuyệt đối của khí tăng 3 lần thì động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí
Hình vẽ bên biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất p theo nhiệt độ tuyệt đối T của một lượng khí lí tưởng xác định. Quá trình biến đổi nào sau đây là quá trình đẳng tích? (Chu trình gồm bốn đoạn thẳng nối các trạng thái (1)→(2)→(3)→(4)→(1); hai đoạn (2)(3) và (4)(1) nằm ngang, hai đoạn (1)(2) và (3)(4) xiên song song với nhau, riêng đoạn (1)(2) có đường kéo dài nét đứt đi qua gốc tọa độ O.)
Một dòng điện xoay chiều có biểu thức i=2cos(100πt+π)(A). Cường độ hiệu dụng của dòng điện bằng
Hình nào dưới đây không đúng khi biểu diễn hướng của vectơ cảm ứng từ do dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài vô hạn gây ra tại điểm M? (Hình 1: dòng điện có chiều đi vào trang giấy, M nằm ngay phía dưới dây, B vẽ hướng sang phải. Hình 2: dòng điện đi vào trang giấy, M nằm bên phải dây, B vẽ hướng xuống. Hình 3: dòng điện đi ra khỏi trang giấy, M nằm bên trái dây, B vẽ hướng xuống. Hình 4: dòng điện đi ra khỏi trang giấy, M nằm ngay phía trên dây, B vẽ hướng sang trái.)
Cho một quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí xác định được biểu diễn như hình vẽ. Các thông số trạng thái p,V,T của hệ đã thay đổi như thế nào khi chuyển từ trạng thái (1) sang trạng thái (2)? (Trên hệ trục pOV, hai trạng thái 1 và 2 nằm trên cùng một đường thẳng mà phần kéo dài nét đứt đi qua gốc tọa độ; trạng thái 2 nằm xa gốc hơn trạng thái 1.)
Cho một khối khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2). Đồ thị nào dưới đây biểu diễn quá trình làm lạnh đẳng áp? (Bốn đồ thị đều vẽ trong hệ trục VOT. Hình (a): (1) và (2) cùng nằm ở mức V1, (1) ứng với T1 còn (2) ứng với T2>T1. Hình (b): (1) ở (T1;V1), (2) ở (T2;V2) với T2>T1, V2>V1, hai điểm nằm trên đường thẳng kéo dài qua gốc. Hình (c): (1) ở (T2;V2), (2) ở (T1;V1) với T2>T1, V2>V1, hai điểm cũng nằm trên đường thẳng kéo dài qua gốc. Hình (d): (1) và (2) cùng ở mức V1, (1) ứng với T2 còn (2) ứng với T1<T2.)
Hình nào dưới đây biểu diễn đúng chiều của lực từ F tác dụng lên dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường đều? (Hình 1: từ trường hướng vào trang giấy, dây nằm ngang với dòng điện chạy sang phải, F vẽ hướng xuống. Hình 2: từ trường hướng vào trang giấy, dây thẳng đứng với dòng điện chạy lên trên, F vẽ hướng sang phải. Hình 3: từ trường hướng ra khỏi trang giấy, dây thẳng đứng với dòng điện chạy xuống dưới, F vẽ hướng sang phải. Hình 4: từ trường hướng ra khỏi trang giấy, dây nằm ngang với dòng điện chạy sang phải, F vẽ hướng xuống.)
Nhóm học sinh làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của nước. Họ lắp đặt bộ thí nghiệm như hình vẽ và tiến hành các bước: (1) Cân khối lượng nước và đổ vào nhiệt lượng kế; (2) Đo nhiệt độ nước trước khi đun; (3) Bật biến áp nguồn; (4) Đọc số chỉ của oát kế; (5) Sau 180 s, đọc nhiệt độ nước sau khi đun. Số liệu thu được:
Đại lượng
Giá trị
Khối lượng nước
0,225 kg
Nhiệt độ nước lúc đầu
25,5∘C
Nhiệt độ nước lúc sau
26,3∘C
Công suất đọc từ oát kế
4,18 W
Thời gian đun
180,0 s
Nhóm học sinh làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của nước. Họ lắp đặt bộ thí nghiệm như hình vẽ và tiến hành các bước: (1) Cân khối lượng nước và đổ vào nhiệt lượng kế; (2) Đo nhiệt độ nước trước khi đun; (3) Bật biến áp nguồn; (4) Đọc số chỉ của oát kế; (5) Sau 180 s, đọc nhiệt độ nước sau khi đun. Số liệu thu được:
Đại lượng
Giá trị
Khối lượng nước
0,225 kg
Nhiệt độ nước lúc đầu
25,5∘C
Nhiệt độ nước lúc sau
26,3∘C
Công suất đọc từ oát kế
4,18 W
Thời gian đun
180,0 s
Nhóm học sinh làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của nước. Họ lắp đặt bộ thí nghiệm như hình vẽ và tiến hành các bước: (1) Cân khối lượng nước và đổ vào nhiệt lượng kế; (2) Đo nhiệt độ nước trước khi đun; (3) Bật biến áp nguồn; (4) Đọc số chỉ của oát kế; (5) Sau 180 s, đọc nhiệt độ nước sau khi đun. Số liệu thu được:
Đại lượng
Giá trị
Khối lượng nước
0,225 kg
Nhiệt độ nước lúc đầu
25,5∘C
Nhiệt độ nước lúc sau
26,3∘C
Công suất đọc từ oát kế
4,18 W
Thời gian đun
180,0 s
Mệnh đề c) Từ số liệu đo được như trong bảng trên, nhóm học sinh bỏ qua nhiệt lượng truyền cho vật khác xác định được nhiệt dung riêng của nước là 4160J/(kg⋅K).
Nhóm học sinh làm thí nghiệm để xác định nhiệt dung riêng của nước. Họ lắp đặt bộ thí nghiệm như hình vẽ và tiến hành các bước: (1) Cân khối lượng nước và đổ vào nhiệt lượng kế; (2) Đo nhiệt độ nước trước khi đun; (3) Bật biến áp nguồn; (4) Đọc số chỉ của oát kế; (5) Sau 180 s, đọc nhiệt độ nước sau khi đun. Số liệu thu được:
Đại lượng
Giá trị
Khối lượng nước
0,225 kg
Nhiệt độ nước lúc đầu
25,5∘C
Nhiệt độ nước lúc sau
26,3∘C
Công suất đọc từ oát kế
4,18 W
Thời gian đun
180,0 s
Khi chụp cộng hưởng từ, người được chụp nằm trong từ trường hướng dọc cơ thể, từ đầu đến chân. Một người được chụp đã quên tháo vòng đeo tay của mình. Vòng đeo tay này bằng kim loại có đường kính 6,4 cm và có điện trở 0,015Ω. Giả sử mặt phẳng của vòng đeo tay vuông góc với cảm ứng từ và khi chụp, từ trường của máy giảm từ 1,50 T xuống 0,30 T trong 1,5 s.
Khi chụp cộng hưởng từ, người được chụp nằm trong từ trường hướng dọc cơ thể, từ đầu đến chân. Một người được chụp đã quên tháo vòng đeo tay của mình. Vòng đeo tay này bằng kim loại có đường kính 6,4 cm và có điện trở 0,015Ω. Giả sử mặt phẳng của vòng đeo tay vuông góc với cảm ứng từ và khi chụp, từ trường của máy giảm từ 1,50 T xuống 0,30 T trong 1,5 s.
Mệnh đề b) Độ lớn suất điện động cảm ứng sinh ra trong vòng đeo tay là 10,29 mV.
Khi chụp cộng hưởng từ, người được chụp nằm trong từ trường hướng dọc cơ thể, từ đầu đến chân. Một người được chụp đã quên tháo vòng đeo tay của mình. Vòng đeo tay này bằng kim loại có đường kính 6,4 cm và có điện trở 0,015Ω. Giả sử mặt phẳng của vòng đeo tay vuông góc với cảm ứng từ và khi chụp, từ trường của máy giảm từ 1,50 T xuống 0,30 T trong 1,5 s.
Mệnh đề c) Cường độ dòng điện cảm ứng trong vòng đeo tay là 0,23 A.
Khi chụp cộng hưởng từ, người được chụp nằm trong từ trường hướng dọc cơ thể, từ đầu đến chân. Một người được chụp đã quên tháo vòng đeo tay của mình. Vòng đeo tay này bằng kim loại có đường kính 6,4 cm và có điện trở 0,015Ω. Giả sử mặt phẳng của vòng đeo tay vuông góc với cảm ứng từ và khi chụp, từ trường của máy giảm từ 1,50 T xuống 0,30 T trong 1,5 s.
Một mol khí lí tưởng thực hiện chu trình biến đổi (1)→(2)→(3)→(4)→(1) theo đồ thị V theo T như hình vẽ. Trạng thái (1) ứng với T1=200 K và V1=2 lít; trạng thái (2) ứng với V2=2 lít ở nhiệt độ T2; trạng thái (3) ứng với V3=4 lít ở nhiệt độ T3; trạng thái (4) ứng với V4=4 lít ở nhiệt độ T2. Trên hình, hai nét đứt kẻ từ gốc tọa độ cho thấy O, (1), (4) thẳng hàng và O, (2), (3) thẳng hàng.
Mệnh đề a) Quá trình biến đổi từ (2) đến (3) là quá trình đẳng tích.
Một mol khí lí tưởng thực hiện chu trình biến đổi (1)→(2)→(3)→(4)→(1) theo đồ thị V theo T như hình vẽ. Trạng thái (1) ứng với T1=200 K và V1=2 lít; trạng thái (2) ứng với V2=2 lít ở nhiệt độ T2; trạng thái (3) ứng với V3=4 lít ở nhiệt độ T3; trạng thái (4) ứng với V4=4 lít ở nhiệt độ T2. Trên hình, hai nét đứt kẻ từ gốc tọa độ cho thấy O, (1), (4) thẳng hàng và O, (2), (3) thẳng hàng.
Mệnh đề b) Áp suất của khối khí khi ở trạng thái (1) là p1=831 kPa.
Một mol khí lí tưởng thực hiện chu trình biến đổi (1)→(2)→(3)→(4)→(1) theo đồ thị V theo T như hình vẽ. Trạng thái (1) ứng với T1=200 K và V1=2 lít; trạng thái (2) ứng với V2=2 lít ở nhiệt độ T2; trạng thái (3) ứng với V3=4 lít ở nhiệt độ T3; trạng thái (4) ứng với V4=4 lít ở nhiệt độ T2. Trên hình, hai nét đứt kẻ từ gốc tọa độ cho thấy O, (1), (4) thẳng hàng và O, (2), (3) thẳng hàng.
Mệnh đề c) Trong hệ trục tọa độ (pOV) chu trình có dạng hình chữ nhật.
Một mol khí lí tưởng thực hiện chu trình biến đổi (1)→(2)→(3)→(4)→(1) theo đồ thị V theo T như hình vẽ. Trạng thái (1) ứng với T1=200 K và V1=2 lít; trạng thái (2) ứng với V2=2 lít ở nhiệt độ T2; trạng thái (3) ứng với V3=4 lít ở nhiệt độ T3; trạng thái (4) ứng với V4=4 lít ở nhiệt độ T2. Trên hình, hai nét đứt kẻ từ gốc tọa độ cho thấy O, (1), (4) thẳng hàng và O, (2), (3) thẳng hàng.
Mệnh đề d) Công do khí thực hiện trong chu trình bằng 1626 J.
Khi cung cấp nhiệt lượng 2 J cho khí trong xi lanh đặt nằm ngang, khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều, đi được 5 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xi lanh là 10 N.
Mệnh đề a) Trong quá trình trên, hệ nhận nhiệt lượng nên Q>0.
Khi cung cấp nhiệt lượng 2 J cho khí trong xi lanh đặt nằm ngang, khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều, đi được 5 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xi lanh là 10 N.
Mệnh đề b) Độ lớn của công chất khí thực hiện để pittông chuyển động đều là 5 J.
Khi cung cấp nhiệt lượng 2 J cho khí trong xi lanh đặt nằm ngang, khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều, đi được 5 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xi lanh là 10 N.
Mệnh đề c) Trong quá trình trên, khí thực hiện công nên A<0.
Khi cung cấp nhiệt lượng 2 J cho khí trong xi lanh đặt nằm ngang, khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều, đi được 5 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xi lanh là 10 N.
Mệnh đề d) Độ biến thiên nội năng của khí là 1,5 J.
Một lượng khí có thể tích 200cm3 ở nhiệt độ 16∘C và áp suất 740 mmHg. Thể tích của lượng khí này ở điều kiện tiêu chuẩn (0∘C;760mmHg) bằng bao nhiêu cm3? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.)
Dùng một bếp từ có công suất là 2100 W để đun nước với hiệu suất đạt 90%. Biết nhiệt dung riêng của nước và khối lượng riêng của nước lần lượt là c=4200J/(kg⋅K) và D=1000kg/m3. Thời gian để đun 3 lít nước từ 20∘C đến sôi ở 100∘C theo đơn vị phút bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười.)
Một bình kín chứa khí lí tưởng ở nhiệt độ 27∘C và áp suất 4 atm. Sau khi nung nóng đẳng tích tới nhiệt độ 87∘C thì áp suất của khí bằng bao nhiêu atm? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.)
Một thanh kim loại MN có chiều dài L được kéo với vận tốc v không đổi dọc theo hai thanh ray dẫn điện nằm ngang không ma sát như hình vẽ. Từ trường đều B được tạo ra trong vùng không gian chuyển động của thanh kim loại, với các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng hình vẽ và hướng từ trong ra ngoài. Cho L=20 cm, v=4,5 m/s và B=0,85 T. Điện trở của thanh kim loại là R=0,5Ω. Bỏ qua điện trở của các thanh ray. Công suất tỏa nhiệt trên thanh kim loại bằng bao nhiêu W? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.)
Cho quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định từ trạng thái (1) đến trạng thái (4) như hình vẽ. Biết nhiệt độ của lượng khí ở trạng thái (1) là T1=300 K. Nhiệt độ của lượng khí ở trạng thái (4) là bao nhiêu K? (Đồ thị vẽ trên lưới ô vuông trong hệ trục pOV: trạng thái (1) ở ô (1;2), trạng thái (2) ở ô (2;4), trạng thái (3) ở ô (4;2) và trạng thái (4) ở ô (4;1), tính theo số ô của trục V và trục p. Đoạn (1)(2) là đoạn thẳng có đường kéo dài qua gốc tọa độ, đoạn (2)(3) là một nhánh hypebol, đoạn (3)(4) thẳng đứng.)
Để giám sát quá trình hô hấp của bệnh nhân, các nhân viên y tế sử dụng một đai mỏng gồm 250 vòng dây kim loại quấn liên tiếp nhau được buộc xung quanh ngực của bệnh nhân. Khi bệnh nhân hít vào, diện tích của các vòng dây tăng lên một lượng 45cm2. Biết từ trường Trái Đất tại vị trí đang xét được xem gần đúng là đều và có độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ 56μT, các đường sức từ hợp với mặt phẳng cuộn dây một góc 32∘. Giả sử thời gian để một bệnh nhân hít vào là 1,5 s, khi đó độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra bởi cuộn dây trong quá trình nói trên bằng bao nhiêu μV? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.)