Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 · Vật lí · Sở GD&ĐT Hưng Yên · Lần 2 · Mã đề 0215 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Nội năng của một vật phụ thuộc vào thông số nào của vật đó?
Câu 2
0,25 điểm
Khảo sát quá trình phân rã của một mẫu chất phóng xạ $X$ nguyên chất thì được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của số hạt nhân mẹ $N_{X}$ còn lại và số hạt nhân con $N_{Y}$ sinh ra trong mẫu chất theo thời gian như hình vẽ. Tại thời điểm $t_{1}$, tỉ số $\dfrac{N_{X}}{N_{Y}}$ có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? *(Trục thời gian được chia thành các ô bằng nhau; hai đường cong cắt nhau đúng tại vạch chia thứ ba, còn $t_{1}$ là vạch chia thứ hai.)*
Đồ thị phân rã dùng cho Câu 2 Phần I
Câu 3
0,25 điểm
Trong hệ tọa độ $(V,T)$, đường đẳng áp là
Câu 4
0,25 điểm
Xét một khối khí lí tưởng xác định, định luật Boyle cho biết hệ thức liên hệ giữa
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong các phát biểu sau, khi nói về hiện tượng phóng xạ, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Chu kì bán rã là thời gian để một nửa số hạt nhân ban đầu bị phân rã.
(2) Mối quan hệ giữa chu kì bán rã và hằng số phóng xạ là $\lambda = T\ln 2$.
(3) Trong hiện tượng phóng xạ, tia $\gamma$ thường sẽ phát kèm theo các tia $\alpha$ và $\beta$.
(4) Độ phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ.
(5) Trong hiện tượng phóng xạ, độ phóng xạ tăng dần theo thời gian với quy luật hàm số mũ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hiện nay công nghệ sạc điện thoại không dây đang trở nên phổ biến vì tính an toàn và tiện lợi của nó. Hình vẽ bên mô tả nguyên lý hoạt động của sạc điện thoại không dây. Đế sạc trang bị cuộn dây $N_{A}$, pin điện thoại tích hợp với cuộn dây $N_{B}$. Cuộn dây $N_{A}$ gọi là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khung dây có $1000$ vòng được đặt trong từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng của khung. Diện tích mặt phẳng giới hạn bởi mỗi vòng là $2\ \mathrm{dm^{2}}$. Cảm ứng từ của từ trường giảm đều từ $0{,}5$ T đến $0{,}2$ T trong thời gian $0{,}1$ s. Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đặt một dây dẫn có chiều dài là $L$, mang dòng điện $I$ trong từ trường có độ lớn cảm ứng từ $B$ và tạo với cảm ứng từ góc $\alpha$. Lực do từ trường tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cùng một khối lượng khí đựng trong $3$ bình kín có thể tích khác nhau, đồ thị thay đổi áp suất theo nhiệt độ của $3$ khối khí ở $3$ bình được mô tả như hình vẽ. Quan hệ về thể tích của $3$ bình đó là *(đồ thị vẽ $T$ theo $p$; ba đoạn thẳng đều có đường kéo dài qua gốc tọa độ, đường ứng với $V_{1}$ dốc nhất, tiếp đến $V_{2}$, thoải nhất là $V_{3}$).*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình nào sau đây thể hiện đúng vị trí cân bằng của một kim nam châm được đặt gần đầu của một ống dây đang có dòng điện chạy qua? *(Cả bốn hình vẽ cùng một ống dây nằm ngang nối với nguồn điện, kim nam châm đặt sát đầu bên phải ống dây. Hình 1: kim thẳng đứng, cực S ở trên và cực N ở dưới. Hình 2: kim nằm ngang, cực N quay về phía ống dây còn cực S quay ra ngoài. Hình 3: kim nằm ngang, cực S quay về phía ống dây còn cực N quay ra ngoài. Hình 4: kim thẳng đứng, cực N ở trên và cực S ở dưới.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Sóng điện từ truyền đi theo hướng Bắc sang Nam. Tại một điểm $M$ trên đường truyền sóng vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$ có hướng thẳng đứng từ dưới lên trên thì vectơ cường độ điện trường $\vec{E}$ có hướng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho các dụng cụ thí nghiệm: biến thế nguồn $(1)$, oát kế $(2)$, nhiệt kế điện tử $(3)$, nhiệt lượng kế $(4)$, cân điện tử $(5)$. Khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm đã cho để đo nhiệt dung riêng của nước, hãy sắp xếp các bước sau theo đúng thứ tự tiến hành thí nghiệm đo nhiệt dung riêng.
| Bước | Nội dung |
| --- | --- |
| 1 | Tắt nguồn điện. |
| 2 | Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian $1$ phút đọc công suất dòng điện từ oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế rồi điền kết quả vào vở. |
| 3 | Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện. |
| 4 | Cắm đầu đo của nhiệt kế vào nhiệt lượng kế. |
| 5 | Bật nguồn điện. |
| 6 | Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở nhiệt chìm trong nước, xác định khối lượng nước này. |
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Sương muối là hiện tượng thời tiết cực đoan, gây ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Khi nhiệt độ của hơi nước trong không khí giảm đột ngột xuống dưới $0\,^{\circ}\mathrm{C}$, hơi nước chuyển từ thể khí sang thể rắn mà không qua thể lỏng. Quá trình chuyển thể này gọi là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Khi tìm hiểu về sự biến đổi nội năng của một lượng khí xác định:
(I) Một nhóm học sinh cho rằng: "nếu một lượng khí nhận được hoặc mất đi năng lượng nhiệt thì nội năng của nó thay đổi khi giữ cho thể tích không đổi."
(II) Để kiểm tra nhận định trên, nhóm học sinh dùng: một xi lanh (có pit-tông) được gắn cố định trên giá đỡ, một cảm biến đo nhiệt độ của khí trong xi lanh, một bình đựng nước cách nhiệt và thực hiện thí nghiệm theo các bước sau.
*Bước 1:* Dùng pit-tông hút một lượng khí xác định vào xi-lanh; ghi số chỉ $T_{0}$ của cảm biến nhiệt độ; giữ pit-tông cố định, đổ nước nóng vào bình cho ngập hết phần xi-lanh chứa khí; ghi số chỉ $T_{1}$ ở cảm biến nhiệt độ khi số chỉ ổn định. Nhóm học sinh thu được kết quả $T_{1}>T_{0}$.
*Bước 2:* Thay nước nóng bằng nước đá đang tan. Nhóm học sinh thu được kết quả $T_{2}<T_{0}$.
Câu 19
0,25 điểm
Mệnh đề a) (I) là giả thuyết của nhóm học sinh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Khi tìm hiểu về sự biến đổi nội năng của một lượng khí xác định:
(I) Một nhóm học sinh cho rằng: "nếu một lượng khí nhận được hoặc mất đi năng lượng nhiệt thì nội năng của nó thay đổi khi giữ cho thể tích không đổi."
(II) Để kiểm tra nhận định trên, nhóm học sinh dùng: một xi lanh (có pit-tông) được gắn cố định trên giá đỡ, một cảm biến đo nhiệt độ của khí trong xi lanh, một bình đựng nước cách nhiệt và thực hiện thí nghiệm theo các bước sau.
*Bước 1:* Dùng pit-tông hút một lượng khí xác định vào xi-lanh; ghi số chỉ $T_{0}$ của cảm biến nhiệt độ; giữ pit-tông cố định, đổ nước nóng vào bình cho ngập hết phần xi-lanh chứa khí; ghi số chỉ $T_{1}$ ở cảm biến nhiệt độ khi số chỉ ổn định. Nhóm học sinh thu được kết quả $T_{1}>T_{0}$.
*Bước 2:* Thay nước nóng bằng nước đá đang tan. Nhóm học sinh thu được kết quả $T_{2}<T_{0}$.
Câu 20
0,25 điểm
Mệnh đề b) Thí nghiệm ở bước 2 cho thấy nội năng của khối khí trong xi lanh giảm khi khối khí mất năng lượng nhiệt.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Khi tìm hiểu về sự biến đổi nội năng của một lượng khí xác định:
(I) Một nhóm học sinh cho rằng: "nếu một lượng khí nhận được hoặc mất đi năng lượng nhiệt thì nội năng của nó thay đổi khi giữ cho thể tích không đổi."
(II) Để kiểm tra nhận định trên, nhóm học sinh dùng: một xi lanh (có pit-tông) được gắn cố định trên giá đỡ, một cảm biến đo nhiệt độ của khí trong xi lanh, một bình đựng nước cách nhiệt và thực hiện thí nghiệm theo các bước sau.
*Bước 1:* Dùng pit-tông hút một lượng khí xác định vào xi-lanh; ghi số chỉ $T_{0}$ của cảm biến nhiệt độ; giữ pit-tông cố định, đổ nước nóng vào bình cho ngập hết phần xi-lanh chứa khí; ghi số chỉ $T_{1}$ ở cảm biến nhiệt độ khi số chỉ ổn định. Nhóm học sinh thu được kết quả $T_{1}>T_{0}$.
*Bước 2:* Thay nước nóng bằng nước đá đang tan. Nhóm học sinh thu được kết quả $T_{2}<T_{0}$.
Câu 21
0,25 điểm
Mệnh đề c) Không cần giữ pit-tông cố định ở bước 2.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Khi tìm hiểu về sự biến đổi nội năng của một lượng khí xác định:
(I) Một nhóm học sinh cho rằng: "nếu một lượng khí nhận được hoặc mất đi năng lượng nhiệt thì nội năng của nó thay đổi khi giữ cho thể tích không đổi."
(II) Để kiểm tra nhận định trên, nhóm học sinh dùng: một xi lanh (có pit-tông) được gắn cố định trên giá đỡ, một cảm biến đo nhiệt độ của khí trong xi lanh, một bình đựng nước cách nhiệt và thực hiện thí nghiệm theo các bước sau.
*Bước 1:* Dùng pit-tông hút một lượng khí xác định vào xi-lanh; ghi số chỉ $T_{0}$ của cảm biến nhiệt độ; giữ pit-tông cố định, đổ nước nóng vào bình cho ngập hết phần xi-lanh chứa khí; ghi số chỉ $T_{1}$ ở cảm biến nhiệt độ khi số chỉ ổn định. Nhóm học sinh thu được kết quả $T_{1}>T_{0}$.
*Bước 2:* Thay nước nóng bằng nước đá đang tan. Nhóm học sinh thu được kết quả $T_{2}<T_{0}$.
Câu 22
0,25 điểm
Mệnh đề d) Kết quả thí nghiệm đã xác nhận giả thuyết của nhóm học sinh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Lấy $1{,}2$ kg nước đá dạng viên nhỏ trong tủ đông có nhiệt độ $-18\,^{\circ}\mathrm{C}$ để đưa nhanh vào bình nhiệt lượng kế. Nhiệt độ của nước đá và nước trong bình theo thời gian được mô tả bằng đồ thị bên: nhiệt độ tăng từ $-18\,^{\circ}\mathrm{C}$ lên $0\,^{\circ}\mathrm{C}$ trong $19$ s đầu, giữ nguyên $0\,^{\circ}\mathrm{C}$ cho tới giây thứ $220$, rồi tăng đều tới $100\,^{\circ}\mathrm{C}$ ở giây thứ $470$. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá lần lượt là $2{,}1\ \mathrm{kJ/(kg\cdot K)}$ và $334{,}0$ kJ/kg; nhiệt hóa hơi riêng của nước là $230{,}0$ kJ/kg. Công suất nhiệt của bình nhiệt lượng kế không thay đổi bằng $2{,}5$ kW.
Câu 23
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Nhiệt lượng khối nước đá đã nhận vào để nóng chảy hoàn toàn là $415$ kJ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Lấy $1{,}2$ kg nước đá dạng viên nhỏ trong tủ đông có nhiệt độ $-18\,^{\circ}\mathrm{C}$ để đưa nhanh vào bình nhiệt lượng kế. Nhiệt độ của nước đá và nước trong bình theo thời gian được mô tả bằng đồ thị bên: nhiệt độ tăng từ $-18\,^{\circ}\mathrm{C}$ lên $0\,^{\circ}\mathrm{C}$ trong $19$ s đầu, giữ nguyên $0\,^{\circ}\mathrm{C}$ cho tới giây thứ $220$, rồi tăng đều tới $100\,^{\circ}\mathrm{C}$ ở giây thứ $470$. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá lần lượt là $2{,}1\ \mathrm{kJ/(kg\cdot K)}$ và $334{,}0$ kJ/kg; nhiệt hóa hơi riêng của nước là $230{,}0$ kJ/kg. Công suất nhiệt của bình nhiệt lượng kế không thay đổi bằng $2{,}5$ kW.
Câu 24
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Hiệu suất nhiệt mà bình nhiệt lượng truyền cho nước trong $220$ giây đầu tiên bằng $90\%$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Lấy $1{,}2$ kg nước đá dạng viên nhỏ trong tủ đông có nhiệt độ $-18\,^{\circ}\mathrm{C}$ để đưa nhanh vào bình nhiệt lượng kế. Nhiệt độ của nước đá và nước trong bình theo thời gian được mô tả bằng đồ thị bên: nhiệt độ tăng từ $-18\,^{\circ}\mathrm{C}$ lên $0\,^{\circ}\mathrm{C}$ trong $19$ s đầu, giữ nguyên $0\,^{\circ}\mathrm{C}$ cho tới giây thứ $220$, rồi tăng đều tới $100\,^{\circ}\mathrm{C}$ ở giây thứ $470$. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá lần lượt là $2{,}1\ \mathrm{kJ/(kg\cdot K)}$ và $334{,}0$ kJ/kg; nhiệt hóa hơi riêng của nước là $230{,}0$ kJ/kg. Công suất nhiệt của bình nhiệt lượng kế không thay đổi bằng $2{,}5$ kW.
Câu 25
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Coi hiệu suất nhiệt của bình nhiệt lượng kế không thay đổi theo thời gian, nhiệt dung riêng của nước được xác định từ thí nghiệm trên có giá trị bằng $4{,}2\ \mathrm{kJ/(kg\cdot K)}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Lấy $1{,}2$ kg nước đá dạng viên nhỏ trong tủ đông có nhiệt độ $-18\,^{\circ}\mathrm{C}$ để đưa nhanh vào bình nhiệt lượng kế. Nhiệt độ của nước đá và nước trong bình theo thời gian được mô tả bằng đồ thị bên: nhiệt độ tăng từ $-18\,^{\circ}\mathrm{C}$ lên $0\,^{\circ}\mathrm{C}$ trong $19$ s đầu, giữ nguyên $0\,^{\circ}\mathrm{C}$ cho tới giây thứ $220$, rồi tăng đều tới $100\,^{\circ}\mathrm{C}$ ở giây thứ $470$. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá lần lượt là $2{,}1\ \mathrm{kJ/(kg\cdot K)}$ và $334{,}0$ kJ/kg; nhiệt hóa hơi riêng của nước là $230{,}0$ kJ/kg. Công suất nhiệt của bình nhiệt lượng kế không thay đổi bằng $2{,}5$ kW.
Câu 26
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Ngay khi nước sôi, nguồn điện của bình nhiệt lượng kế bị ngắt. Sau $24$ giờ, nhiệt độ của nước trong bình giảm còn $43\,^{\circ}\mathrm{C}$. Nếu coi tốc độ truyền nhiệt lượng của lượng nước bình nhiệt lượng kế ra môi trường là không đổi thì nó có giá trị khoảng $12$ kJ/h.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ như sau: dùng một cuộn dây có hai đầu dây nối vào điện kế $G$, đặt một nam châm thẳng dọc theo trục của cuộn dây như hình vẽ, cực Bắc của nam châm hướng vào lòng cuộn dây. Trên đoạn dây nối từ cuộn dây tới điện kế có đánh dấu hai điểm $M$ và $N$, trong đó $M$ nằm gần cuộn dây hơn.
Câu 27
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Cho cuộn dây đứng yên, đưa nam châm dịch chuyển ra xa cuộn dây thì dòng điện cảm ứng trong mạch có chiều từ $M$ đến $N$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ như sau: dùng một cuộn dây có hai đầu dây nối vào điện kế $G$, đặt một nam châm thẳng dọc theo trục của cuộn dây như hình vẽ, cực Bắc của nam châm hướng vào lòng cuộn dây. Trên đoạn dây nối từ cuộn dây tới điện kế có đánh dấu hai điểm $M$ và $N$, trong đó $M$ nằm gần cuộn dây hơn.
Câu 28
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Cho nam châm đứng yên, dịch chuyển cuộn dây ra xa nam châm thì dòng điện cảm ứng trong mạch có chiều từ $N$ đến $M$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ như sau: dùng một cuộn dây có hai đầu dây nối vào điện kế $G$, đặt một nam châm thẳng dọc theo trục của cuộn dây như hình vẽ, cực Bắc của nam châm hướng vào lòng cuộn dây. Trên đoạn dây nối từ cuộn dây tới điện kế có đánh dấu hai điểm $M$ và $N$, trong đó $M$ nằm gần cuộn dây hơn.
Câu 29
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Cho cuộn dây đứng yên, đưa nam châm dịch chuyển lại gần cuộn dây, quan sát thấy kim điện kế $G$ lệch khỏi vạch số $0$. Khi nam châm ngừng chuyển động thì kim điện kế $G$ về lại vạch số $0$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ như sau: dùng một cuộn dây có hai đầu dây nối vào điện kế $G$, đặt một nam châm thẳng dọc theo trục của cuộn dây như hình vẽ, cực Bắc của nam châm hướng vào lòng cuộn dây. Trên đoạn dây nối từ cuộn dây tới điện kế có đánh dấu hai điểm $M$ và $N$, trong đó $M$ nằm gần cuộn dây hơn.
Câu 30
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Biết điện trở tổng cộng của cuộn dây, dây nối và điện kế $G$ là $2\ \Omega$. Cho nam châm dịch chuyển đều ra xa cuộn dây, số chỉ của điện kế $G$ là $4$ mA. Tốc độ biến thiên của từ thông qua cuộn dây là $8\cdot10^{-3}\ \mathrm{Wb/s}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Dùng neutron bắn vào hạt nhân $^{235}_{92}\mathrm{U}$ gây ra phản ứng
$$^{1}_{0}n + {}^{235}_{92}\mathrm{U} \to\ ^{143}_{60}\mathrm{Nd} + {}^{90}_{40}\mathrm{La} + k\,^{1}_{0}n + 8\,^{0}_{-1}e.$$
Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng bằng $200$ MeV.
Câu 31
0,25 điểm
Mệnh đề a) Ở phản ứng trên, tổng số proton được bảo toàn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Dùng neutron bắn vào hạt nhân $^{235}_{92}\mathrm{U}$ gây ra phản ứng
$$^{1}_{0}n + {}^{235}_{92}\mathrm{U} \to\ ^{143}_{60}\mathrm{Nd} + {}^{90}_{40}\mathrm{La} + k\,^{1}_{0}n + 8\,^{0}_{-1}e.$$
Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng bằng $200$ MeV.
Câu 32
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Trong phản ứng trên giá trị $k = 3$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Dùng neutron bắn vào hạt nhân $^{235}_{92}\mathrm{U}$ gây ra phản ứng
$$^{1}_{0}n + {}^{235}_{92}\mathrm{U} \to\ ^{143}_{60}\mathrm{Nd} + {}^{90}_{40}\mathrm{La} + k\,^{1}_{0}n + 8\,^{0}_{-1}e.$$
Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng bằng $200$ MeV.
Câu 33
0,25 điểm
Mệnh đề c) Phản ứng trên là phản ứng phân hạch.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Dùng neutron bắn vào hạt nhân $^{235}_{92}\mathrm{U}$ gây ra phản ứng
$$^{1}_{0}n + {}^{235}_{92}\mathrm{U} \to\ ^{143}_{60}\mathrm{Nd} + {}^{90}_{40}\mathrm{La} + k\,^{1}_{0}n + 8\,^{0}_{-1}e.$$
Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng bằng $200$ MeV.
Câu 34
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Một tàu phá băng chạy bằng năng lượng hạt nhân, được trang bị các lò phản ứng hạt nhân có tổng công suất phát điện bằng $120$ MW. Cho khối lượng của $1$ mol nguyên tử $^{235}_{92}\mathrm{U}$ bằng $235$ g. Nếu các lò phản ứng hạt nhân trên tàu sử dụng nhiên liệu $^{235}_{92}\mathrm{U}$ với cơ chế phản ứng như trên, hiệu suất chuyển đổi năng lượng hạt nhân thành điện năng bằng $30\%$ thì khối lượng $^{235}_{92}\mathrm{U}$ cần dùng để tàu hoạt động với công suất điện $120$ MW trong $24$ giờ liên tục bằng $360$ g.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Giữa hai cực của một nam châm hình móng ngựa có một từ trường đều với vectơ cảm ứng từ có phương thẳng đứng, có độ lớn $0{,}25$ T. Người ta treo một dây dẫn thẳng dài $10$ cm, có khối lượng $4{,}5$ gam nằm ngang trong từ trường bằng hai dây dẫn mảnh nhẹ. Cho dòng điện chạy qua dây dẫn, khi cân bằng thì dây treo lệch so với phương thẳng đứng một góc $30^{\circ}$. Cường độ dòng điện qua dây dẫn bằng bao nhiêu A? *(Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong phản ứng tổng hợp Helium $^{1}_{1}\mathrm{H} + {}^{7}_{3}\mathrm{Li} \to\ ^{4}_{2}\mathrm{He} + {}^{4}_{2}\mathrm{He} + 17{,}3$ MeV. Nếu tổng hợp được $1$ g hạt $^{4}_{2}\mathrm{He}$ thì năng lượng tỏa ra bằng $x\cdot10^{12}$ (J). Giá trị của $x$ bằng bao nhiêu? *(Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tính nhiệt lượng cần thiết để làm cho $10$ kg nước ở $25\,^{\circ}\mathrm{C}$ chuyển hoàn toàn thành hơi ở $100\,^{\circ}\mathrm{C}$. Cho nhiệt dung riêng là $4200\ \mathrm{J/(kg\cdot K)}$; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở $100\,^{\circ}\mathrm{C}$ là $2{,}26\cdot10^{6}$ J/kg. Kết quả tính theo đơn vị MJ và làm tròn đến hàng phần mười.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khi truyền nhiệt lượng $2500$ J cho khối khí trong một xilanh hình trụ, khối khí dãn nở đẩy pit-tông làm thể tích khối khí tăng thêm $7$ lít. Biết áp suất của khối khí là $3\cdot10^{5}$ Pa và không đổi trong quá trình dãn nở. Nội năng của khối khí này tăng thêm bao nhiêu J?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bình oxy y tế là một thiết bị dùng cho những người bệnh có bệnh lý về đường hô hấp. Do khí oxy trong bình có áp suất lớn nên để bệnh nhân có thể sử dụng được ta phải giảm áp suất khí oxy. Coi lưu lượng khí oxy có nhiệt độ không đổi. Áp suất khí trong bình trước khi qua van giảm áp là $15$ MPa, áp suất khí sau khi qua van giảm áp để cung cấp cho bệnh nhân sử dụng là $0{,}3$ MPa. Nếu liều lượng khí oxy bệnh nhân sử dụng được chỉ định là $5$ lít/phút thì lưu lượng khí oxy đầu vào trước khi giảm áp bằng bao nhiêu lít/phút?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí xác định tăng thêm $10\%$ khi nhiệt độ của khí được tăng tới $47\,^{\circ}\mathrm{C}$. Nhiệt độ ban đầu của lượng khí bằng bao nhiêu $^{\circ}\mathrm{C}$? *(Kết quả được làm tròn đến phần nguyên.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khảo sát quá trình phân rã của một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất thì được đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của số hạt nhân mẹ NX còn lại và số hạt nhân con NY sinh ra trong mẫu chất theo thời gian như hình vẽ. Tại thời điểm t1, tỉ số NYNX có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây? (Trục thời gian được chia thành các ô bằng nhau; hai đường cong cắt nhau đúng tại vạch chia thứ ba, còn t1 là vạch chia thứ hai.)
Trong hệ tọa độ (V,T), đường đẳng áp là
Trong các phát biểu sau, khi nói về hiện tượng phóng xạ, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(1) Chu kì bán rã là thời gian để một nửa số hạt nhân ban đầu bị phân rã.
(2) Mối quan hệ giữa chu kì bán rã và hằng số phóng xạ là λ=Tln2.
(3) Trong hiện tượng phóng xạ, tia γ thường sẽ phát kèm theo các tia α và β.
(4) Độ phóng xạ là đại lượng đặc trưng cho tính phóng xạ mạnh hay yếu của một lượng chất phóng xạ.
(5) Trong hiện tượng phóng xạ, độ phóng xạ tăng dần theo thời gian với quy luật hàm số mũ.
Hiện nay công nghệ sạc điện thoại không dây đang trở nên phổ biến vì tính an toàn và tiện lợi của nó. Hình vẽ bên mô tả nguyên lý hoạt động của sạc điện thoại không dây. Đế sạc trang bị cuộn dây NA, pin điện thoại tích hợp với cuộn dây NB. Cuộn dây NA gọi là
Hạt nhân 93237Np có
Một khung dây có 1000 vòng được đặt trong từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng của khung. Diện tích mặt phẳng giới hạn bởi mỗi vòng là 2dm2. Cảm ứng từ của từ trường giảm đều từ 0,5 T đến 0,2 T trong thời gian 0,1 s. Độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây bằng
Đặt một dây dẫn có chiều dài là L, mang dòng điện I trong từ trường có độ lớn cảm ứng từ B và tạo với cảm ứng từ góc α. Lực do từ trường tác dụng lên dây dẫn có độ lớn là
Cùng một khối lượng khí đựng trong 3 bình kín có thể tích khác nhau, đồ thị thay đổi áp suất theo nhiệt độ của 3 khối khí ở 3 bình được mô tả như hình vẽ. Quan hệ về thể tích của 3 bình đó là (đồ thị vẽ T theo p; ba đoạn thẳng đều có đường kéo dài qua gốc tọa độ, đường ứng với V1 dốc nhất, tiếp đến V2, thoải nhất là V3).
Hình nào sau đây thể hiện đúng vị trí cân bằng của một kim nam châm được đặt gần đầu của một ống dây đang có dòng điện chạy qua? (Cả bốn hình vẽ cùng một ống dây nằm ngang nối với nguồn điện, kim nam châm đặt sát đầu bên phải ống dây. Hình 1: kim thẳng đứng, cực S ở trên và cực N ở dưới. Hình 2: kim nằm ngang, cực N quay về phía ống dây còn cực S quay ra ngoài. Hình 3: kim nằm ngang, cực S quay về phía ống dây còn cực N quay ra ngoài. Hình 4: kim thẳng đứng, cực N ở trên và cực S ở dưới.)
Sóng điện từ truyền đi theo hướng Bắc sang Nam. Tại một điểm M trên đường truyền sóng vectơ cảm ứng từ B có hướng thẳng đứng từ dưới lên trên thì vectơ cường độ điện trường E có hướng
Cho các dụng cụ thí nghiệm: biến thế nguồn (1), oát kế (2), nhiệt kế điện tử (3), nhiệt lượng kế (4), cân điện tử (5). Khi sử dụng các dụng cụ thí nghiệm đã cho để đo nhiệt dung riêng của nước, hãy sắp xếp các bước sau theo đúng thứ tự tiến hành thí nghiệm đo nhiệt dung riêng.
Bước
Nội dung
1
Tắt nguồn điện.
2
Khuấy liên tục để nước nóng đều. Cứ sau mỗi khoảng thời gian 1 phút đọc công suất dòng điện từ oát kế, nhiệt độ từ nhiệt kế rồi điền kết quả vào vở.
3
Nối oát kế với nhiệt lượng kế và nguồn điện.
4
Cắm đầu đo của nhiệt kế vào nhiệt lượng kế.
5
Bật nguồn điện.
6
Đổ một lượng nước vào bình nhiệt lượng kế, sao cho toàn bộ điện trở nhiệt chìm trong nước, xác định khối lượng nước này.
Sương muối là hiện tượng thời tiết cực đoan, gây ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Khi nhiệt độ của hơi nước trong không khí giảm đột ngột xuống dưới 0∘C, hơi nước chuyển từ thể khí sang thể rắn mà không qua thể lỏng. Quá trình chuyển thể này gọi là
Khi tìm hiểu về sự biến đổi nội năng của một lượng khí xác định:
(I) Một nhóm học sinh cho rằng: "nếu một lượng khí nhận được hoặc mất đi năng lượng nhiệt thì nội năng của nó thay đổi khi giữ cho thể tích không đổi."
(II) Để kiểm tra nhận định trên, nhóm học sinh dùng: một xi lanh (có pit-tông) được gắn cố định trên giá đỡ, một cảm biến đo nhiệt độ của khí trong xi lanh, một bình đựng nước cách nhiệt và thực hiện thí nghiệm theo các bước sau.
Bước 1: Dùng pit-tông hút một lượng khí xác định vào xi-lanh; ghi số chỉ T0 của cảm biến nhiệt độ; giữ pit-tông cố định, đổ nước nóng vào bình cho ngập hết phần xi-lanh chứa khí; ghi số chỉ T1 ở cảm biến nhiệt độ khi số chỉ ổn định. Nhóm học sinh thu được kết quả T1>T0.
Bước 2: Thay nước nóng bằng nước đá đang tan. Nhóm học sinh thu được kết quả T2<T0.
Khi tìm hiểu về sự biến đổi nội năng của một lượng khí xác định:
(I) Một nhóm học sinh cho rằng: "nếu một lượng khí nhận được hoặc mất đi năng lượng nhiệt thì nội năng của nó thay đổi khi giữ cho thể tích không đổi."
(II) Để kiểm tra nhận định trên, nhóm học sinh dùng: một xi lanh (có pit-tông) được gắn cố định trên giá đỡ, một cảm biến đo nhiệt độ của khí trong xi lanh, một bình đựng nước cách nhiệt và thực hiện thí nghiệm theo các bước sau.
Bước 1: Dùng pit-tông hút một lượng khí xác định vào xi-lanh; ghi số chỉ T0 của cảm biến nhiệt độ; giữ pit-tông cố định, đổ nước nóng vào bình cho ngập hết phần xi-lanh chứa khí; ghi số chỉ T1 ở cảm biến nhiệt độ khi số chỉ ổn định. Nhóm học sinh thu được kết quả T1>T0.
Bước 2: Thay nước nóng bằng nước đá đang tan. Nhóm học sinh thu được kết quả T2<T0.
Khi tìm hiểu về sự biến đổi nội năng của một lượng khí xác định:
(I) Một nhóm học sinh cho rằng: "nếu một lượng khí nhận được hoặc mất đi năng lượng nhiệt thì nội năng của nó thay đổi khi giữ cho thể tích không đổi."
(II) Để kiểm tra nhận định trên, nhóm học sinh dùng: một xi lanh (có pit-tông) được gắn cố định trên giá đỡ, một cảm biến đo nhiệt độ của khí trong xi lanh, một bình đựng nước cách nhiệt và thực hiện thí nghiệm theo các bước sau.
Bước 1: Dùng pit-tông hút một lượng khí xác định vào xi-lanh; ghi số chỉ T0 của cảm biến nhiệt độ; giữ pit-tông cố định, đổ nước nóng vào bình cho ngập hết phần xi-lanh chứa khí; ghi số chỉ T1 ở cảm biến nhiệt độ khi số chỉ ổn định. Nhóm học sinh thu được kết quả T1>T0.
Bước 2: Thay nước nóng bằng nước đá đang tan. Nhóm học sinh thu được kết quả T2<T0.
Khi tìm hiểu về sự biến đổi nội năng của một lượng khí xác định:
(I) Một nhóm học sinh cho rằng: "nếu một lượng khí nhận được hoặc mất đi năng lượng nhiệt thì nội năng của nó thay đổi khi giữ cho thể tích không đổi."
(II) Để kiểm tra nhận định trên, nhóm học sinh dùng: một xi lanh (có pit-tông) được gắn cố định trên giá đỡ, một cảm biến đo nhiệt độ của khí trong xi lanh, một bình đựng nước cách nhiệt và thực hiện thí nghiệm theo các bước sau.
Bước 1: Dùng pit-tông hút một lượng khí xác định vào xi-lanh; ghi số chỉ T0 của cảm biến nhiệt độ; giữ pit-tông cố định, đổ nước nóng vào bình cho ngập hết phần xi-lanh chứa khí; ghi số chỉ T1 ở cảm biến nhiệt độ khi số chỉ ổn định. Nhóm học sinh thu được kết quả T1>T0.
Bước 2: Thay nước nóng bằng nước đá đang tan. Nhóm học sinh thu được kết quả T2<T0.
Lấy 1,2 kg nước đá dạng viên nhỏ trong tủ đông có nhiệt độ −18∘C để đưa nhanh vào bình nhiệt lượng kế. Nhiệt độ của nước đá và nước trong bình theo thời gian được mô tả bằng đồ thị bên: nhiệt độ tăng từ −18∘C lên 0∘C trong 19 s đầu, giữ nguyên 0∘C cho tới giây thứ 220, rồi tăng đều tới 100∘C ở giây thứ 470. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá lần lượt là 2,1kJ/(kg⋅K) và 334,0 kJ/kg; nhiệt hóa hơi riêng của nước là 230,0 kJ/kg. Công suất nhiệt của bình nhiệt lượng kế không thay đổi bằng 2,5 kW.
Mệnh đề a) Nhiệt lượng khối nước đá đã nhận vào để nóng chảy hoàn toàn là 415 kJ.
Lấy 1,2 kg nước đá dạng viên nhỏ trong tủ đông có nhiệt độ −18∘C để đưa nhanh vào bình nhiệt lượng kế. Nhiệt độ của nước đá và nước trong bình theo thời gian được mô tả bằng đồ thị bên: nhiệt độ tăng từ −18∘C lên 0∘C trong 19 s đầu, giữ nguyên 0∘C cho tới giây thứ 220, rồi tăng đều tới 100∘C ở giây thứ 470. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá lần lượt là 2,1kJ/(kg⋅K) và 334,0 kJ/kg; nhiệt hóa hơi riêng của nước là 230,0 kJ/kg. Công suất nhiệt của bình nhiệt lượng kế không thay đổi bằng 2,5 kW.
Mệnh đề b) Hiệu suất nhiệt mà bình nhiệt lượng truyền cho nước trong 220 giây đầu tiên bằng 90%.
Lấy 1,2 kg nước đá dạng viên nhỏ trong tủ đông có nhiệt độ −18∘C để đưa nhanh vào bình nhiệt lượng kế. Nhiệt độ của nước đá và nước trong bình theo thời gian được mô tả bằng đồ thị bên: nhiệt độ tăng từ −18∘C lên 0∘C trong 19 s đầu, giữ nguyên 0∘C cho tới giây thứ 220, rồi tăng đều tới 100∘C ở giây thứ 470. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá lần lượt là 2,1kJ/(kg⋅K) và 334,0 kJ/kg; nhiệt hóa hơi riêng của nước là 230,0 kJ/kg. Công suất nhiệt của bình nhiệt lượng kế không thay đổi bằng 2,5 kW.
Mệnh đề c) Coi hiệu suất nhiệt của bình nhiệt lượng kế không thay đổi theo thời gian, nhiệt dung riêng của nước được xác định từ thí nghiệm trên có giá trị bằng 4,2kJ/(kg⋅K).
Lấy 1,2 kg nước đá dạng viên nhỏ trong tủ đông có nhiệt độ −18∘C để đưa nhanh vào bình nhiệt lượng kế. Nhiệt độ của nước đá và nước trong bình theo thời gian được mô tả bằng đồ thị bên: nhiệt độ tăng từ −18∘C lên 0∘C trong 19 s đầu, giữ nguyên 0∘C cho tới giây thứ 220, rồi tăng đều tới 100∘C ở giây thứ 470. Biết nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá lần lượt là 2,1kJ/(kg⋅K) và 334,0 kJ/kg; nhiệt hóa hơi riêng của nước là 230,0 kJ/kg. Công suất nhiệt của bình nhiệt lượng kế không thay đổi bằng 2,5 kW.
Mệnh đề d) Ngay khi nước sôi, nguồn điện của bình nhiệt lượng kế bị ngắt. Sau 24 giờ, nhiệt độ của nước trong bình giảm còn 43∘C. Nếu coi tốc độ truyền nhiệt lượng của lượng nước bình nhiệt lượng kế ra môi trường là không đổi thì nó có giá trị khoảng 12 kJ/h.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ như sau: dùng một cuộn dây có hai đầu dây nối vào điện kế G, đặt một nam châm thẳng dọc theo trục của cuộn dây như hình vẽ, cực Bắc của nam châm hướng vào lòng cuộn dây. Trên đoạn dây nối từ cuộn dây tới điện kế có đánh dấu hai điểm M và N, trong đó M nằm gần cuộn dây hơn.
Mệnh đề a) Cho cuộn dây đứng yên, đưa nam châm dịch chuyển ra xa cuộn dây thì dòng điện cảm ứng trong mạch có chiều từ M đến N.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ như sau: dùng một cuộn dây có hai đầu dây nối vào điện kế G, đặt một nam châm thẳng dọc theo trục của cuộn dây như hình vẽ, cực Bắc của nam châm hướng vào lòng cuộn dây. Trên đoạn dây nối từ cuộn dây tới điện kế có đánh dấu hai điểm M và N, trong đó M nằm gần cuộn dây hơn.
Mệnh đề b) Cho nam châm đứng yên, dịch chuyển cuộn dây ra xa nam châm thì dòng điện cảm ứng trong mạch có chiều từ N đến M.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ như sau: dùng một cuộn dây có hai đầu dây nối vào điện kế G, đặt một nam châm thẳng dọc theo trục của cuộn dây như hình vẽ, cực Bắc của nam châm hướng vào lòng cuộn dây. Trên đoạn dây nối từ cuộn dây tới điện kế có đánh dấu hai điểm M và N, trong đó M nằm gần cuộn dây hơn.
Mệnh đề c) Cho cuộn dây đứng yên, đưa nam châm dịch chuyển lại gần cuộn dây, quan sát thấy kim điện kế G lệch khỏi vạch số 0. Khi nam châm ngừng chuyển động thì kim điện kế G về lại vạch số 0.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm tìm hiểu về hiện tượng cảm ứng điện từ như sau: dùng một cuộn dây có hai đầu dây nối vào điện kế G, đặt một nam châm thẳng dọc theo trục của cuộn dây như hình vẽ, cực Bắc của nam châm hướng vào lòng cuộn dây. Trên đoạn dây nối từ cuộn dây tới điện kế có đánh dấu hai điểm M và N, trong đó M nằm gần cuộn dây hơn.
Mệnh đề d) Biết điện trở tổng cộng của cuộn dây, dây nối và điện kế G là 2Ω. Cho nam châm dịch chuyển đều ra xa cuộn dây, số chỉ của điện kế G là 4 mA. Tốc độ biến thiên của từ thông qua cuộn dây là 8⋅10−3Wb/s.
Dùng neutron bắn vào hạt nhân 92235U gây ra phản ứng 01n+92235U→60143Nd+4090La+k01n+8−10e.
Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng bằng 200 MeV.
Dùng neutron bắn vào hạt nhân 92235U gây ra phản ứng 01n+92235U→60143Nd+4090La+k01n+8−10e.
Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng bằng 200 MeV.
Mệnh đề b) Trong phản ứng trên giá trị k=3.
Dùng neutron bắn vào hạt nhân 92235U gây ra phản ứng 01n+92235U→60143Nd+4090La+k01n+8−10e.
Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng bằng 200 MeV.
Dùng neutron bắn vào hạt nhân 92235U gây ra phản ứng 01n+92235U→60143Nd+4090La+k01n+8−10e.
Biết năng lượng tỏa ra của phản ứng bằng 200 MeV.
Mệnh đề d) Một tàu phá băng chạy bằng năng lượng hạt nhân, được trang bị các lò phản ứng hạt nhân có tổng công suất phát điện bằng 120 MW. Cho khối lượng của 1 mol nguyên tử 92235U bằng 235 g. Nếu các lò phản ứng hạt nhân trên tàu sử dụng nhiên liệu 92235U với cơ chế phản ứng như trên, hiệu suất chuyển đổi năng lượng hạt nhân thành điện năng bằng 30% thì khối lượng 92235U cần dùng để tàu hoạt động với công suất điện 120 MW trong 24 giờ liên tục bằng 360 g.
Giữa hai cực của một nam châm hình móng ngựa có một từ trường đều với vectơ cảm ứng từ có phương thẳng đứng, có độ lớn 0,25 T. Người ta treo một dây dẫn thẳng dài 10 cm, có khối lượng 4,5 gam nằm ngang trong từ trường bằng hai dây dẫn mảnh nhẹ. Cho dòng điện chạy qua dây dẫn, khi cân bằng thì dây treo lệch so với phương thẳng đứng một góc 30∘. Cường độ dòng điện qua dây dẫn bằng bao nhiêu A? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.)
Trong phản ứng tổng hợp Helium 11H+37Li→24He+24He+17,3 MeV. Nếu tổng hợp được 1 g hạt 24He thì năng lượng tỏa ra bằng x⋅1012 (J). Giá trị của x bằng bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.)
Tính nhiệt lượng cần thiết để làm cho 10 kg nước ở 25∘C chuyển hoàn toàn thành hơi ở 100∘C. Cho nhiệt dung riêng là 4200J/(kg⋅K); nhiệt hoá hơi riêng của nước ở 100∘C là 2,26⋅106 J/kg. Kết quả tính theo đơn vị MJ và làm tròn đến hàng phần mười.
Khi truyền nhiệt lượng 2500 J cho khối khí trong một xilanh hình trụ, khối khí dãn nở đẩy pit-tông làm thể tích khối khí tăng thêm 7 lít. Biết áp suất của khối khí là 3⋅105 Pa và không đổi trong quá trình dãn nở. Nội năng của khối khí này tăng thêm bao nhiêu J?
Bình oxy y tế là một thiết bị dùng cho những người bệnh có bệnh lý về đường hô hấp. Do khí oxy trong bình có áp suất lớn nên để bệnh nhân có thể sử dụng được ta phải giảm áp suất khí oxy. Coi lưu lượng khí oxy có nhiệt độ không đổi. Áp suất khí trong bình trước khi qua van giảm áp là 15 MPa, áp suất khí sau khi qua van giảm áp để cung cấp cho bệnh nhân sử dụng là 0,3 MPa. Nếu liều lượng khí oxy bệnh nhân sử dụng được chỉ định là 5 lít/phút thì lưu lượng khí oxy đầu vào trước khi giảm áp bằng bao nhiêu lít/phút?
Trong quá trình đẳng áp, thể tích của một lượng khí xác định tăng thêm 10% khi nhiệt độ của khí được tăng tới 47∘C. Nhiệt độ ban đầu của lượng khí bằng bao nhiêu ∘C? (Kết quả được làm tròn đến phần nguyên.)