Khảo sát chất lượng học kì I 2025-2026 · Vật lí · Sở GD&ĐT Hưng Yên · Mã đề 0204 (mã chẵn) · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Đối với khí lí tưởng, có thể bỏ qua đại lượng nào sau đây?
Câu 2
0,25 điểm
Chọn câu sai khi nói về cấu tạo chất.
Câu 3
0,25 điểm
Sapa nằm ở phía Tây Bắc và cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 370 km, có độ cao khoảng 1600 m so với mực nước biển. Ở Sapa vào mùa hè rất mát mẻ, độ chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm là khá cao, ban ngày nhiệt độ trung bình là $25^{\circ}\mathrm{C}$, ban đêm nhiệt độ trung bình còn khoảng $13^{\circ}\mathrm{C}$. Độ chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa ngày và đêm vào mùa hè ở Sapa là
Câu 4
0,25 điểm
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hai bình cầu cùng dung tích chứa cùng một chất khí nối với nhau bằng một ống nằm ngang. Một giọt thủy ngân nằm đúng giữa ống nằm ngang. Nhiệt độ trong các bình tương ứng là $T_{1}$ và $T_{2}$. Tăng gấp đôi nhiệt độ tuyệt đối của khí trong mỗi bình thì giọt thủy ngân sẽ
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khối chất lỏng có khối lượng $m$, nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng ở nhiệt độ $t$ xác định là $L$. Nhiệt lượng $Q$ cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn khối chất lỏng ở nhiệt độ $t$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bọt khí nổi lên từ đáy một hồ nước. Khi đến mặt nước, nó có thể tích gấp $1{,}5$ lần thể tích ban đầu. So với áp suất trên mặt hồ thì áp suất dưới đáy là bao nhiêu? Coi nhiệt độ của bọt khí là không đổi.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Theo mô hình động học phân tử, $k$ là hằng số Boltzmann, $T$ là nhiệt độ tuyệt đối thì động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng được xác định bằng hệ thức
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ $V-T$ như hình bên. Ở trạng thái (1), khối khí có nhiệt độ bằng $27^{\circ}\mathrm{C}$, thể tích 6 lít, ở trạng thái (2) thể tích của khối khí là 10 lít.
Câu 19
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Nhiệt độ của khí ở trạng thái (2) bằng $300^{\circ}\mathrm{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ $V-T$ như hình bên. Ở trạng thái (1), khối khí có nhiệt độ bằng $27^{\circ}\mathrm{C}$, thể tích 6 lít, ở trạng thái (2) thể tích của khối khí là 10 lít.
Câu 20
0,25 điểm
Mệnh đề b) Đây là quá trình nung nóng đẳng áp.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ $V-T$ như hình bên. Ở trạng thái (1), khối khí có nhiệt độ bằng $27^{\circ}\mathrm{C}$, thể tích 6 lít, ở trạng thái (2) thể tích của khối khí là 10 lít.
Câu 21
0,25 điểm
Mệnh đề c) Độ lớn trung bình của lực tương tác giữa các phân tử tăng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ $V-T$ như hình bên. Ở trạng thái (1), khối khí có nhiệt độ bằng $27^{\circ}\mathrm{C}$, thể tích 6 lít, ở trạng thái (2) thể tích của khối khí là 10 lít.
Câu 22
0,25 điểm
Mệnh đề d) Khoảng cách trung bình giữa các phân tử giảm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Có $20{,}0$ g khí helium (He) chứa trong một xi-lanh được đậy kín bởi pít-tông. Hình vẽ bên biểu diễn hai quá trình chuyển trạng thái liên tiếp từ $(1) \to (2) \to (3)$ của lượng khí trên trong hệ tọa độ $(p,V)$. Cho rằng khí He trong xi-lanh là một khí lý tưởng $V_{1} = 30{,}0$ lít; $p_{1} = 5{,}0$ atm; $V_{2} = 10{,}0$ lít, $p_{2} = 15{,}0$ atm; khối lượng mol nguyên tử của helium là $4{,}0$ g/mol; 1 atm $= 101325$ Pa. Hằng số khí $R = 8{,}31$ J/mol.K.
Câu 23
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Quá trình biến đổi trạng thái từ $(2) \to (3)$ là quá trình đẳng tích.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Có $20{,}0$ g khí helium (He) chứa trong một xi-lanh được đậy kín bởi pít-tông. Hình vẽ bên biểu diễn hai quá trình chuyển trạng thái liên tiếp từ $(1) \to (2) \to (3)$ của lượng khí trên trong hệ tọa độ $(p,V)$. Cho rằng khí He trong xi-lanh là một khí lý tưởng $V_{1} = 30{,}0$ lít; $p_{1} = 5{,}0$ atm; $V_{2} = 10{,}0$ lít, $p_{2} = 15{,}0$ atm; khối lượng mol nguyên tử của helium là $4{,}0$ g/mol; 1 atm $= 101325$ Pa. Hằng số khí $R = 8{,}31$ J/mol.K.
Câu 24
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Quá trình biến đổi trạng thái từ $(1) \to (2)$ là quá trình đẳng nhiệt.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Có $20{,}0$ g khí helium (He) chứa trong một xi-lanh được đậy kín bởi pít-tông. Hình vẽ bên biểu diễn hai quá trình chuyển trạng thái liên tiếp từ $(1) \to (2) \to (3)$ của lượng khí trên trong hệ tọa độ $(p,V)$. Cho rằng khí He trong xi-lanh là một khí lý tưởng $V_{1} = 30{,}0$ lít; $p_{1} = 5{,}0$ atm; $V_{2} = 10{,}0$ lít, $p_{2} = 15{,}0$ atm; khối lượng mol nguyên tử của helium là $4{,}0$ g/mol; 1 atm $= 101325$ Pa. Hằng số khí $R = 8{,}31$ J/mol.K.
Câu 25
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Nhiệt độ của khí He trong xi-lanh ở trạng thái (1) xấp xỉ $365{,}8\,^{\circ}\mathrm{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Có $20{,}0$ g khí helium (He) chứa trong một xi-lanh được đậy kín bởi pít-tông. Hình vẽ bên biểu diễn hai quá trình chuyển trạng thái liên tiếp từ $(1) \to (2) \to (3)$ của lượng khí trên trong hệ tọa độ $(p,V)$. Cho rằng khí He trong xi-lanh là một khí lý tưởng $V_{1} = 30{,}0$ lít; $p_{1} = 5{,}0$ atm; $V_{2} = 10{,}0$ lít, $p_{2} = 15{,}0$ atm; khối lượng mol nguyên tử của helium là $4{,}0$ g/mol; 1 atm $= 101325$ Pa. Hằng số khí $R = 8{,}31$ J/mol.K.
Câu 26
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Trong quá trình chuyển trạng thái liên tiếp từ $(1) \to (2) \to (3)$ khối khí nhận công 20265 J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một học sinh tiến hành đun một lượng nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ $0^{\circ}\mathrm{C}$ đến khi tan thành nước và hóa hơi ở $100^{\circ}\mathrm{C}$. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của nó vào nhiệt lượng mà nó nhận được từ lúc đun đến lúc hóa hơi. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3{,}3\cdot10^{5}$ J/kg, nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2{,}3\cdot10^{6}$ J/kg bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế.
Câu 27
0,25 điểm
Mệnh đề a) Từ khi nước đá nóng chảy hoàn toàn đến khi nước bắt đầu sôi, nước đã nhận nhiệt lượng 75 kJ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một học sinh tiến hành đun một lượng nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ $0^{\circ}\mathrm{C}$ đến khi tan thành nước và hóa hơi ở $100^{\circ}\mathrm{C}$. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của nó vào nhiệt lượng mà nó nhận được từ lúc đun đến lúc hóa hơi. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3{,}3\cdot10^{5}$ J/kg, nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2{,}3\cdot10^{6}$ J/kg bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế.
Câu 28
0,25 điểm
Mệnh đề b) Nhiệt lượng cung cấp cho quá trình nóng chảy của nước đá 33 kJ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một học sinh tiến hành đun một lượng nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ $0^{\circ}\mathrm{C}$ đến khi tan thành nước và hóa hơi ở $100^{\circ}\mathrm{C}$. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của nó vào nhiệt lượng mà nó nhận được từ lúc đun đến lúc hóa hơi. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3{,}3\cdot10^{5}$ J/kg, nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2{,}3\cdot10^{6}$ J/kg bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế.
Câu 29
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Đoạn $BC$ cho biết lượng nước trong nhiệt lượng kế có nội năng không thay đổi.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một học sinh tiến hành đun một lượng nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ $0^{\circ}\mathrm{C}$ đến khi tan thành nước và hóa hơi ở $100^{\circ}\mathrm{C}$. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của nó vào nhiệt lượng mà nó nhận được từ lúc đun đến lúc hóa hơi. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3{,}3\cdot10^{5}$ J/kg, nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2{,}3\cdot10^{6}$ J/kg bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế.
Câu 30
0,25 điểm
Mệnh đề d) Khối lượng của lượng nước đá ban đầu là 80 g.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Người ta cung cấp nhiệt lượng $20{,}6$ J cho một lượng khí trong xilanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều đi được 4 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xilanh là 15 N. Gọi $Q$ và $A$ lần lượt là nhiệt lượng và công mà hệ nói trên nhận từ vật khác; $Q$ và $A$ tuân theo quy ước dấu của định luật I của nhiệt động lực học.
Câu 31
0,25 điểm
Mệnh đề a) Độ biến thiên nội năng của khí là 20 J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Người ta cung cấp nhiệt lượng $20{,}6$ J cho một lượng khí trong xilanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều đi được 4 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xilanh là 15 N. Gọi $Q$ và $A$ lần lượt là nhiệt lượng và công mà hệ nói trên nhận từ vật khác; $Q$ và $A$ tuân theo quy ước dấu của định luật I của nhiệt động lực học.
Câu 32
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Trong quá trình trên, khí thực hiện công nên $A < 0$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Người ta cung cấp nhiệt lượng $20{,}6$ J cho một lượng khí trong xilanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều đi được 4 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xilanh là 15 N. Gọi $Q$ và $A$ lần lượt là nhiệt lượng và công mà hệ nói trên nhận từ vật khác; $Q$ và $A$ tuân theo quy ước dấu của định luật I của nhiệt động lực học.
Câu 33
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Trong quá trình trên, hệ nhận nhiệt lượng nên $Q > 0$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Người ta cung cấp nhiệt lượng $20{,}6$ J cho một lượng khí trong xilanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều đi được 4 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xilanh là 15 N. Gọi $Q$ và $A$ lần lượt là nhiệt lượng và công mà hệ nói trên nhận từ vật khác; $Q$ và $A$ tuân theo quy ước dấu của định luật I của nhiệt động lực học.
Câu 34
0,25 điểm
Mệnh đề d) Độ lớn của công mà chất khí thực hiện để pittông chuyển động đều là 60 J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một quả cầu bằng sắt có khối lượng $m$ được nung nóng đến nhiệt độ $t\,^{\circ}\mathrm{C}$. Nếu thả quả cầu đó vào một bình cách nhiệt thứ nhất chứa 5 kg nước ở nhiệt độ $0^{\circ}\mathrm{C}$ thì nhiệt độ cân bằng của hệ là $5^{\circ}\mathrm{C}$. Nếu thả quả cầu đó vào bình cách nhiệt thứ hai chứa 4 kg nước ở nhiệt độ $25^{\circ}\mathrm{C}$ thì nhiệt độ cân bằng của hệ là $28{,}9^{\circ}\mathrm{C}$. Coi như chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa quả cầu và nước. Biết nhiệt dung riêng của sắt và nước lần lượt là $460$ J/(kg·K) và $4200$ J/(kg·K). Khối lượng $m$ của quả cầu là bao nhiêu kilôgam? *(kết quả làm tròn đến phần mười)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một xi lanh đặt thẳng đứng có tiết diện không đều như hình vẽ. Giữa hai pit-tông có 1 mol khí lí tưởng. Các pit-tông được nối với nhau bằng một thanh cứng nhẹ, pit-tông trên có tiết diện lớn hơn pit-tông dưới là $\Delta S = 10\ \mathrm{cm^{2}}$. Áp suất khí quyển $p_{0} = 1{,}013\cdot10^{5}\ \mathrm{N/m^{2}}$. Giả sử khí không lọt ra ngoài, lúc đầu hệ đang cân bằng. Cần phải làm nóng khí trong xi lanh thêm bao nhiêu $^{\circ}\mathrm{C}$ để các pit-tông dịch chuyển lên trên một đoạn $\ell = 5$ cm? Biết khối lượng tổng cộng của hai pit-tông là $m = 5$ kg, hằng số khí lí tưởng $R = 8{,}31$ J/(mol·K), $g = 10\ \mathrm{m/s^{2}}$. Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và xilanh. *(kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần mười)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khối khí lí tưởng trong xilanh có áp suất $8\cdot10^{5}$ Pa. Xilanh có tiết diện bên trong là $200\ \mathrm{cm^{2}}$ và lúc đầu mặt pittông cách đáy xilanh 40 cm. Khi dãn đẳng áp để nhiệt độ tuyệt đối của khí tăng gấp đôi thì khí sẽ thực hiện một công có độ lớn là bao nhiêu kJ? *(kết quả lấy đến chữ số hàng phần mười)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Người ta đặt một viên bi đặc bằng sắt bán kính $R = 6$ cm đã được nung nóng tới nhiệt độ $325^{\circ}\mathrm{C}$ lên một khối nước đá rất lớn ở $0^{\circ}\mathrm{C}$ có mặt trên phẳng ngang. Bỏ qua sự dẫn nhiệt của nước nóng lên của đá đã tan và sự trao đổi nhiệt với môi trường ngoài. Cho khối lượng riêng của sắt là $\rho = 7800\ \mathrm{kg/m^{3}}$, của nước đá là $\rho_{0} = 915\ \mathrm{kg/m^{3}}$. Nhiệt dung riêng của sắt là $c = 460$ J/(kg·K), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $\lambda = 3{,}4\cdot10^{5}$ J/kg. Viên bi chui vào khối nước đá đến độ sâu bằng bao nhiêu centimét? *(kết quả làm tròn đến hàng phần nguyên)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Có $0{,}6$ lít nước ở nhiệt độ $30^{\circ}\mathrm{C}$, nhiệt lượng tổng cộng cần cung cấp để nó biến hoàn toàn thành hơi ở nhiệt độ sôi $100^{\circ}\mathrm{C}$ là bao nhiêu MJ? Biết nhiệt dung riêng của nước là $4200$ J/(kg·K), khối lượng riêng của nước là $10^{3}\ \mathrm{kg/m^{3}}$, nhiệt hóa hơi riêng của nước là $2{,}26\cdot10^{6}$ J/kg. *(kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hai bình cầu (1) và (2) chứa hai chất khí lí tưởng không tác dụng hóa học với nhau ở cùng nhiệt độ và được nối với nhau thông qua một ống nhỏ có khóa. Biết áp suất khí ở hai bình lần lượt là $p_{1} = 2{,}5\cdot10^{5}$ Pa và $p_{2} = 10^{5}$ Pa. Mở khóa nhẹ nhàng để hai bình thông nhau và nhiệt độ khí không đổi. Nếu thể tích bình (2) gấp bốn lần thể tích bình (1) thì áp suất khí ở hai bình khi cân bằng là $X\cdot10^{5}$ Pa. Giá trị của $X$ là bao nhiêu? *(kết quả lấy đến hàng phần mười)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Sapa nằm ở phía Tây Bắc và cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 370 km, có độ cao khoảng 1600 m so với mực nước biển. Ở Sapa vào mùa hè rất mát mẻ, độ chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm là khá cao, ban ngày nhiệt độ trung bình là 25∘C, ban đêm nhiệt độ trung bình còn khoảng 13∘C. Độ chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa ngày và đêm vào mùa hè ở Sapa là
12∘F.
285∘F.
Hai bình cầu cùng dung tích chứa cùng một chất khí nối với nhau bằng một ống nằm ngang. Một giọt thủy ngân nằm đúng giữa ống nằm ngang. Nhiệt độ trong các bình tương ứng là T1 và T2. Tăng gấp đôi nhiệt độ tuyệt đối của khí trong mỗi bình thì giọt thủy ngân sẽ
Trong hệ tọa độ (p,T) đường đẳng nhiệt là
Một khối chất lỏng có khối lượng m, nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng ở nhiệt độ t xác định là L. Nhiệt lượng Q cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn khối chất lỏng ở nhiệt độ t là
Một bọt khí nổi lên từ đáy một hồ nước. Khi đến mặt nước, nó có thể tích gấp 1,5 lần thể tích ban đầu. So với áp suất trên mặt hồ thì áp suất dưới đáy là bao nhiêu? Coi nhiệt độ của bọt khí là không đổi.
Một vật có khối lượng m làm bằng chất có nhiệt dung riêng c. Muốn nhiệt độ của vật tăng ΔT thì nhiệt lượng cần thiết phải cung cấp là
Theo mô hình động học phân tử, k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối thì động năng trung bình của phân tử khí lí tưởng được xác định bằng hệ thức
Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ V−T như hình bên. Ở trạng thái (1), khối khí có nhiệt độ bằng 27∘C, thể tích 6 lít, ở trạng thái (2) thể tích của khối khí là 10 lít.
Mệnh đề a) Nhiệt độ của khí ở trạng thái (2) bằng 300∘C.
Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ V−T như hình bên. Ở trạng thái (1), khối khí có nhiệt độ bằng 27∘C, thể tích 6 lít, ở trạng thái (2) thể tích của khối khí là 10 lít.
Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ V−T như hình bên. Ở trạng thái (1), khối khí có nhiệt độ bằng 27∘C, thể tích 6 lít, ở trạng thái (2) thể tích của khối khí là 10 lít.
Một khối khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) được biểu diễn trên hệ tọa độ V−T như hình bên. Ở trạng thái (1), khối khí có nhiệt độ bằng 27∘C, thể tích 6 lít, ở trạng thái (2) thể tích của khối khí là 10 lít.
Có 20,0 g khí helium (He) chứa trong một xi-lanh được đậy kín bởi pít-tông. Hình vẽ bên biểu diễn hai quá trình chuyển trạng thái liên tiếp từ (1)→(2)→(3) của lượng khí trên trong hệ tọa độ (p,V). Cho rằng khí He trong xi-lanh là một khí lý tưởng V1=30,0 lít; p1=5,0 atm; V2=10,0 lít, p2=15,0 atm; khối lượng mol nguyên tử của helium là 4,0 g/mol; 1 atm =101325 Pa. Hằng số khí R=8,31 J/mol.K.
Mệnh đề a) Quá trình biến đổi trạng thái từ (2)→(3) là quá trình đẳng tích.
Có 20,0 g khí helium (He) chứa trong một xi-lanh được đậy kín bởi pít-tông. Hình vẽ bên biểu diễn hai quá trình chuyển trạng thái liên tiếp từ (1)→(2)→(3) của lượng khí trên trong hệ tọa độ (p,V). Cho rằng khí He trong xi-lanh là một khí lý tưởng V1=30,0 lít; p1=5,0 atm; V2=10,0 lít, p2=15,0 atm; khối lượng mol nguyên tử của helium là 4,0 g/mol; 1 atm =101325 Pa. Hằng số khí R=8,31 J/mol.K.
Mệnh đề b) Quá trình biến đổi trạng thái từ (1)→(2) là quá trình đẳng nhiệt.
Có 20,0 g khí helium (He) chứa trong một xi-lanh được đậy kín bởi pít-tông. Hình vẽ bên biểu diễn hai quá trình chuyển trạng thái liên tiếp từ (1)→(2)→(3) của lượng khí trên trong hệ tọa độ (p,V). Cho rằng khí He trong xi-lanh là một khí lý tưởng V1=30,0 lít; p1=5,0 atm; V2=10,0 lít, p2=15,0 atm; khối lượng mol nguyên tử của helium là 4,0 g/mol; 1 atm =101325 Pa. Hằng số khí R=8,31 J/mol.K.
Mệnh đề c) Nhiệt độ của khí He trong xi-lanh ở trạng thái (1) xấp xỉ 365,8∘C.
Có 20,0 g khí helium (He) chứa trong một xi-lanh được đậy kín bởi pít-tông. Hình vẽ bên biểu diễn hai quá trình chuyển trạng thái liên tiếp từ (1)→(2)→(3) của lượng khí trên trong hệ tọa độ (p,V). Cho rằng khí He trong xi-lanh là một khí lý tưởng V1=30,0 lít; p1=5,0 atm; V2=10,0 lít, p2=15,0 atm; khối lượng mol nguyên tử của helium là 4,0 g/mol; 1 atm =101325 Pa. Hằng số khí R=8,31 J/mol.K.
Mệnh đề d) Trong quá trình chuyển trạng thái liên tiếp từ (1)→(2)→(3) khối khí nhận công 20265 J.
Một học sinh tiến hành đun một lượng nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ 0∘C đến khi tan thành nước và hóa hơi ở 100∘C. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của nó vào nhiệt lượng mà nó nhận được từ lúc đun đến lúc hóa hơi. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,3⋅105 J/kg, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3⋅106 J/kg bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế.
Một học sinh tiến hành đun một lượng nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ 0∘C đến khi tan thành nước và hóa hơi ở 100∘C. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của nó vào nhiệt lượng mà nó nhận được từ lúc đun đến lúc hóa hơi. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,3⋅105 J/kg, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3⋅106 J/kg bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế.
Một học sinh tiến hành đun một lượng nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ 0∘C đến khi tan thành nước và hóa hơi ở 100∘C. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của nó vào nhiệt lượng mà nó nhận được từ lúc đun đến lúc hóa hơi. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,3⋅105 J/kg, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3⋅106 J/kg bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế.
Mệnh đề c) Đoạn BC cho biết lượng nước trong nhiệt lượng kế có nội năng không thay đổi.
Một học sinh tiến hành đun một lượng nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ 0∘C đến khi tan thành nước và hóa hơi ở 100∘C. Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của nó vào nhiệt lượng mà nó nhận được từ lúc đun đến lúc hóa hơi. Biết nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,3⋅105 J/kg, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3⋅106 J/kg bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế.
Người ta cung cấp nhiệt lượng 20,6 J cho một lượng khí trong xilanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều đi được 4 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xilanh là 15 N. Gọi Q và A lần lượt là nhiệt lượng và công mà hệ nói trên nhận từ vật khác; Q và A tuân theo quy ước dấu của định luật I của nhiệt động lực học.
Người ta cung cấp nhiệt lượng 20,6 J cho một lượng khí trong xilanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều đi được 4 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xilanh là 15 N. Gọi Q và A lần lượt là nhiệt lượng và công mà hệ nói trên nhận từ vật khác; Q và A tuân theo quy ước dấu của định luật I của nhiệt động lực học.
Mệnh đề b) Trong quá trình trên, khí thực hiện công nên A<0.
Người ta cung cấp nhiệt lượng 20,6 J cho một lượng khí trong xilanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều đi được 4 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xilanh là 15 N. Gọi Q và A lần lượt là nhiệt lượng và công mà hệ nói trên nhận từ vật khác; Q và A tuân theo quy ước dấu của định luật I của nhiệt động lực học.
Mệnh đề c) Trong quá trình trên, hệ nhận nhiệt lượng nên Q>0.
Người ta cung cấp nhiệt lượng 20,6 J cho một lượng khí trong xilanh đặt nằm ngang. Khí nở ra đẩy pittông di chuyển đều đi được 4 cm. Cho lực ma sát giữa pittông và xilanh là 15 N. Gọi Q và A lần lượt là nhiệt lượng và công mà hệ nói trên nhận từ vật khác; Q và A tuân theo quy ước dấu của định luật I của nhiệt động lực học.
Một quả cầu bằng sắt có khối lượng m được nung nóng đến nhiệt độ t∘C. Nếu thả quả cầu đó vào một bình cách nhiệt thứ nhất chứa 5 kg nước ở nhiệt độ 0∘C thì nhiệt độ cân bằng của hệ là 5∘C. Nếu thả quả cầu đó vào bình cách nhiệt thứ hai chứa 4 kg nước ở nhiệt độ 25∘C thì nhiệt độ cân bằng của hệ là 28,9∘C. Coi như chỉ có sự trao đổi nhiệt giữa quả cầu và nước. Biết nhiệt dung riêng của sắt và nước lần lượt là 460 J/(kg·K) và 4200 J/(kg·K). Khối lượng m của quả cầu là bao nhiêu kilôgam? (kết quả làm tròn đến phần mười)
Một xi lanh đặt thẳng đứng có tiết diện không đều như hình vẽ. Giữa hai pit-tông có 1 mol khí lí tưởng. Các pit-tông được nối với nhau bằng một thanh cứng nhẹ, pit-tông trên có tiết diện lớn hơn pit-tông dưới là ΔS=10cm2. Áp suất khí quyển p0=1,013⋅105N/m2. Giả sử khí không lọt ra ngoài, lúc đầu hệ đang cân bằng. Cần phải làm nóng khí trong xi lanh thêm bao nhiêu ∘C để các pit-tông dịch chuyển lên trên một đoạn ℓ=5 cm? Biết khối lượng tổng cộng của hai pit-tông là m=5 kg, hằng số khí lí tưởng R=8,31 J/(mol·K), g=10m/s2. Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và xilanh. (kết quả được làm tròn đến chữ số hàng phần mười)
Một khối khí lí tưởng trong xilanh có áp suất 8⋅105 Pa. Xilanh có tiết diện bên trong là 200cm2 và lúc đầu mặt pittông cách đáy xilanh 40 cm. Khi dãn đẳng áp để nhiệt độ tuyệt đối của khí tăng gấp đôi thì khí sẽ thực hiện một công có độ lớn là bao nhiêu kJ? (kết quả lấy đến chữ số hàng phần mười)
Người ta đặt một viên bi đặc bằng sắt bán kính R=6 cm đã được nung nóng tới nhiệt độ 325∘C lên một khối nước đá rất lớn ở 0∘C có mặt trên phẳng ngang. Bỏ qua sự dẫn nhiệt của nước nóng lên của đá đã tan và sự trao đổi nhiệt với môi trường ngoài. Cho khối lượng riêng của sắt là ρ=7800kg/m3, của nước đá là ρ0=915kg/m3. Nhiệt dung riêng của sắt là c=460 J/(kg·K), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ=3,4⋅105 J/kg. Viên bi chui vào khối nước đá đến độ sâu bằng bao nhiêu centimét? (kết quả làm tròn đến hàng phần nguyên)
Có 0,6 lít nước ở nhiệt độ 30∘C, nhiệt lượng tổng cộng cần cung cấp để nó biến hoàn toàn thành hơi ở nhiệt độ sôi 100∘C là bao nhiêu MJ? Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg·K), khối lượng riêng của nước là 103kg/m3, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,26⋅106 J/kg. (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm)
Hai bình cầu (1) và (2) chứa hai chất khí lí tưởng không tác dụng hóa học với nhau ở cùng nhiệt độ và được nối với nhau thông qua một ống nhỏ có khóa. Biết áp suất khí ở hai bình lần lượt là p1=2,5⋅105 Pa và p2=105 Pa. Mở khóa nhẹ nhàng để hai bình thông nhau và nhiệt độ khí không đổi. Nếu thể tích bình (2) gấp bốn lần thể tích bình (1) thì áp suất khí ở hai bình khi cân bằng là X⋅105 Pa. Giá trị của X là bao nhiêu? (kết quả lấy đến hàng phần mười)