Khảo sát chất lượng cuối học kì I 2025-2026 · Vật lí · Sở GD&ĐT Hưng Yên · Mã đề 0209 (mã lẻ) · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Một lượng khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (3) bằng hai đẳng quá trình như hình vẽ. Biết nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (1) là $T_{1} = 300$ K. Nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (3) là $T_{3}$ bằng
Đồ thị dùng cho Câu 1 Phần I
Câu 2
0,25 điểm
Theo mô hình động học phân tử, ở thể lỏng, các phân tử
Câu 3
0,25 điểm
Trong hệ tọa độ $(p,T)$ đường đẳng nhiệt là
Câu 4
0,25 điểm
Nhiệt độ nóng chảy của thuỷ ngân là $-39\,^{\circ}\mathrm{C}$. Nhiệt độ này tương ứng với
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khối khí lí tưởng chứa trong một bình kín có thể tích không đổi. Tăng nhiệt độ của khối khí từ $100\,^{\circ}\mathrm{C}$ lên $200\,^{\circ}\mathrm{C}$. Phát biểu nào sau đây **sai**?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khối khí lí tưởng ban đầu ở trạng thái có các thông số $p_{0}$, $V_{0}$, $4T_{0}$. Cho khối khí thực hiện 2 quá trình biến đổi: nén đẳng nhiệt về thể tích $\dfrac{V_{0}}{4}$ sau đó biến đổi đẳng tích về áp suất ban đầu. Đồ thị ở hình nào sau đây diễn tả đúng 2 quá trình trên?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái có nhiệt độ $T_{1}$, áp suất $p_{1}$, thể tích $V_{1}$ sang trạng thái có nhiệt độ $T_{2}$, áp suất $p_{2}$, thể tích $V_{2}$. Hệ thức của quá trình biến đổi trạng thái là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một lượng khí lí tưởng xác định có nhiệt độ tuyệt đối là $T$. Hằng số Boltzmann là $k$. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: nhiệt lượng kế có nắp kín và đáy có lỗ hở, biến áp nguồn, dây nung công suất $P = 12$ W; cân điện tử; cốc hứng nước; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình vẽ, tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp.
*Giai đoạn 1:* Cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho dây nung, tại thời điểm $t_{1}$, thấy số chỉ của cân là 40 g.
*Giai đoạn 2:* Tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian 10 phút kế tiếp kể từ thời điểm $t_{1}$, số chỉ của cân tăng đến 60 g.
Coi rằng toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra từ dây nung đều truyền cho nước đá và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và môi trường, bỏ qua các ảnh hưởng khác như bay hơi hay ngưng tụ của nước.
Câu 19
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Theo phương án thí nghiệm, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở nhiệt độ nóng chảy là $3{,}6\cdot10^{5}$ J/kg.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: nhiệt lượng kế có nắp kín và đáy có lỗ hở, biến áp nguồn, dây nung công suất $P = 12$ W; cân điện tử; cốc hứng nước; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình vẽ, tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp.
*Giai đoạn 1:* Cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho dây nung, tại thời điểm $t_{1}$, thấy số chỉ của cân là 40 g.
*Giai đoạn 2:* Tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian 10 phút kế tiếp kể từ thời điểm $t_{1}$, số chỉ của cân tăng đến 60 g.
Coi rằng toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra từ dây nung đều truyền cho nước đá và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và môi trường, bỏ qua các ảnh hưởng khác như bay hơi hay ngưng tụ của nước.
Câu 20
0,25 điểm
Mệnh đề b) Quá trình nước đá nóng chảy là quá trình tỏa nhiệt.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: nhiệt lượng kế có nắp kín và đáy có lỗ hở, biến áp nguồn, dây nung công suất $P = 12$ W; cân điện tử; cốc hứng nước; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình vẽ, tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp.
*Giai đoạn 1:* Cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho dây nung, tại thời điểm $t_{1}$, thấy số chỉ của cân là 40 g.
*Giai đoạn 2:* Tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian 10 phút kế tiếp kể từ thời điểm $t_{1}$, số chỉ của cân tăng đến 60 g.
Coi rằng toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra từ dây nung đều truyền cho nước đá và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và môi trường, bỏ qua các ảnh hưởng khác như bay hơi hay ngưng tụ của nước.
Câu 21
0,25 điểm
Mệnh đề c) Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể loại bỏ ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: nhiệt lượng kế có nắp kín và đáy có lỗ hở, biến áp nguồn, dây nung công suất $P = 12$ W; cân điện tử; cốc hứng nước; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình vẽ, tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp.
*Giai đoạn 1:* Cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho dây nung, tại thời điểm $t_{1}$, thấy số chỉ của cân là 40 g.
*Giai đoạn 2:* Tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian 10 phút kế tiếp kể từ thời điểm $t_{1}$, số chỉ của cân tăng đến 60 g.
Coi rằng toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra từ dây nung đều truyền cho nước đá và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và môi trường, bỏ qua các ảnh hưởng khác như bay hơi hay ngưng tụ của nước.
Câu 22
0,25 điểm
Mệnh đề d) Số chỉ của cân là khối lượng của nước đá đã nóng chảy và chảy vào cốc hứng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một bếp điện có công suất $P = 1{,}2$ kW cấp nhiệt cho một ấm nhôm có khối lượng $m_{1} = 200$ g có chứa $m_{2}$ kg nước. Đồ thị hình vẽ biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của ấm nước vào thời gian đun. Cho nhiệt dung riêng của nhôm là $c_{1} = 880$ J/(kg·K) và của nước là $c_{2} = 4200$ J/(kg·K). Biết từ thời điểm 5 phút đến thời điểm 8 phút bếp bị mất điện. Coi rằng ấm nước tỏa nhiệt ra môi trường với công suất không đổi.
Câu 23
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Khối lượng nước trong ấm là $m_{2} = 2{,}53$ kg *(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)*.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một bếp điện có công suất $P = 1{,}2$ kW cấp nhiệt cho một ấm nhôm có khối lượng $m_{1} = 200$ g có chứa $m_{2}$ kg nước. Đồ thị hình vẽ biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của ấm nước vào thời gian đun. Cho nhiệt dung riêng của nhôm là $c_{1} = 880$ J/(kg·K) và của nước là $c_{2} = 4200$ J/(kg·K). Biết từ thời điểm 5 phút đến thời điểm 8 phút bếp bị mất điện. Coi rằng ấm nước tỏa nhiệt ra môi trường với công suất không đổi.
Câu 24
0,25 điểm
Mệnh đề b) Nhiệt lượng ấm nước tỏa ra môi trường ngoài tỉ lệ thuận với thời gian.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một bếp điện có công suất $P = 1{,}2$ kW cấp nhiệt cho một ấm nhôm có khối lượng $m_{1} = 200$ g có chứa $m_{2}$ kg nước. Đồ thị hình vẽ biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của ấm nước vào thời gian đun. Cho nhiệt dung riêng của nhôm là $c_{1} = 880$ J/(kg·K) và của nước là $c_{2} = 4200$ J/(kg·K). Biết từ thời điểm 5 phút đến thời điểm 8 phút bếp bị mất điện. Coi rằng ấm nước tỏa nhiệt ra môi trường với công suất không đổi.
Câu 25
0,25 điểm
Mệnh đề c) Công suất tỏa nhiệt ra môi trường bằng 250 W.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một bếp điện có công suất $P = 1{,}2$ kW cấp nhiệt cho một ấm nhôm có khối lượng $m_{1} = 200$ g có chứa $m_{2}$ kg nước. Đồ thị hình vẽ biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của ấm nước vào thời gian đun. Cho nhiệt dung riêng của nhôm là $c_{1} = 880$ J/(kg·K) và của nước là $c_{2} = 4200$ J/(kg·K). Biết từ thời điểm 5 phút đến thời điểm 8 phút bếp bị mất điện. Coi rằng ấm nước tỏa nhiệt ra môi trường với công suất không đổi.
Câu 26
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Thời điểm $t_{3}$ bằng 12 phút.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một xi-lanh hình trụ có diện tích đáy $50\ \mathrm{cm^{2}}$ đặt thẳng đứng chứa một lượng khí lí tưởng xác định ngăn cách với bên ngoài bằng một pit-tông cách nhiệt nặng 500 g. Khi nhiệt độ của khối khí là $27^{\circ}\mathrm{C}$ thì pit-tông cách đáy 24 cm. Truyền nhiệt cho khối khí để nhiệt độ tăng chậm và áp suất của khối khí không đổi. Biết áp suất khí quyển bằng $10^{5}$ Pa, lấy gia tốc rơi tự do $g = 10\ \mathrm{m/s^{2}}$, bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành xi-lanh.
Câu 27
0,25 điểm
Mệnh đề a) Tốc độ trung bình của phân tử khí tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của khối khí.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một xi-lanh hình trụ có diện tích đáy $50\ \mathrm{cm^{2}}$ đặt thẳng đứng chứa một lượng khí lí tưởng xác định ngăn cách với bên ngoài bằng một pit-tông cách nhiệt nặng 500 g. Khi nhiệt độ của khối khí là $27^{\circ}\mathrm{C}$ thì pit-tông cách đáy 24 cm. Truyền nhiệt cho khối khí để nhiệt độ tăng chậm và áp suất của khối khí không đổi. Biết áp suất khí quyển bằng $10^{5}$ Pa, lấy gia tốc rơi tự do $g = 10\ \mathrm{m/s^{2}}$, bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành xi-lanh.
Câu 28
0,25 điểm
Mệnh đề b) Trong quá trình đẳng áp, thể tích của khối khí tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một xi-lanh hình trụ có diện tích đáy $50\ \mathrm{cm^{2}}$ đặt thẳng đứng chứa một lượng khí lí tưởng xác định ngăn cách với bên ngoài bằng một pit-tông cách nhiệt nặng 500 g. Khi nhiệt độ của khối khí là $27^{\circ}\mathrm{C}$ thì pit-tông cách đáy 24 cm. Truyền nhiệt cho khối khí để nhiệt độ tăng chậm và áp suất của khối khí không đổi. Biết áp suất khí quyển bằng $10^{5}$ Pa, lấy gia tốc rơi tự do $g = 10\ \mathrm{m/s^{2}}$, bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành xi-lanh.
Câu 29
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Khi nhiệt độ của khối khí là $47^{\circ}\mathrm{C}$ thì pit-tông cách đáy 25,6 cm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một xi-lanh hình trụ có diện tích đáy $50\ \mathrm{cm^{2}}$ đặt thẳng đứng chứa một lượng khí lí tưởng xác định ngăn cách với bên ngoài bằng một pit-tông cách nhiệt nặng 500 g. Khi nhiệt độ của khối khí là $27^{\circ}\mathrm{C}$ thì pit-tông cách đáy 24 cm. Truyền nhiệt cho khối khí để nhiệt độ tăng chậm và áp suất của khối khí không đổi. Biết áp suất khí quyển bằng $10^{5}$ Pa, lấy gia tốc rơi tự do $g = 10\ \mathrm{m/s^{2}}$, bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành xi-lanh.
Câu 30
0,25 điểm
Mệnh đề d) Ban đầu áp suất của khối khí bằng 101 kPa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Có 1 mol khí lý tưởng thực hiện một chu trình biến đổi theo đồ thị mô tả ở hình vẽ. Cho $V_{1} = 5$ lít, $p_{1} = 1246{,}5$ kPa, $V_{2} = 15$ lít, $p_{2} = 415{,}5$ kPa. Biết hằng số khí $R = 8{,}31$ J/(mol·K), hằng số Boltzmann $k = 1{,}38\cdot10^{-23}$ J/K.
Câu 31
0,25 điểm
Mệnh đề a) Trạng thái (1) và trạng thái (2) nằm trên một đường đẳng nhiệt.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Có 1 mol khí lý tưởng thực hiện một chu trình biến đổi theo đồ thị mô tả ở hình vẽ. Cho $V_{1} = 5$ lít, $p_{1} = 1246{,}5$ kPa, $V_{2} = 15$ lít, $p_{2} = 415{,}5$ kPa. Biết hằng số khí $R = 8{,}31$ J/(mol·K), hằng số Boltzmann $k = 1{,}38\cdot10^{-23}$ J/K.
Câu 32
0,25 điểm
Mệnh đề b) Nội năng của khí lí tưởng phụ thuộc vào nhiệt độ, sau một chu trình độ biến thiên nội năng của khối khí lí tưởng bằng 0.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Có 1 mol khí lý tưởng thực hiện một chu trình biến đổi theo đồ thị mô tả ở hình vẽ. Cho $V_{1} = 5$ lít, $p_{1} = 1246{,}5$ kPa, $V_{2} = 15$ lít, $p_{2} = 415{,}5$ kPa. Biết hằng số khí $R = 8{,}31$ J/(mol·K), hằng số Boltzmann $k = 1{,}38\cdot10^{-23}$ J/K.
Câu 33
0,25 điểm
Mệnh đề c) Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) bằng 750 K.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Có 1 mol khí lý tưởng thực hiện một chu trình biến đổi theo đồ thị mô tả ở hình vẽ. Cho $V_{1} = 5$ lít, $p_{1} = 1246{,}5$ kPa, $V_{2} = 15$ lít, $p_{2} = 415{,}5$ kPa. Biết hằng số khí $R = 8{,}31$ J/(mol·K), hằng số Boltzmann $k = 1{,}38\cdot10^{-23}$ J/K.
Câu 34
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Trong chu trình, giá trị lớn nhất của nhiệt độ mà khối khí đạt được là $727\,^{\circ}\mathrm{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình vẽ là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy làm nóng nước có dung tích 30 lít và công suất tiêu thụ điện 2500 W. Vào một ngày mùa đông, nhiệt độ nguồn nước lạnh trong bình là $16^{\circ}\mathrm{C}$, cấp điện để bình hoạt động bình thường, khi nước được đun nóng đến $70^{\circ}\mathrm{C}$ thì rơ le của máy tự ngắt. Trong quá trình đun lượng nước trong bình không đổi, nước có khối lượng riêng $1000\ \mathrm{kg/m^{3}}$, nhiệt dung riêng $4180$ J/(kg·K). Hiệu suất làm nóng nước của máy là $90\%$. Tính thời gian đun nước theo đơn vị phút. *(làm tròn kết quả đến hàng phần mười)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một xi-lanh đặt thẳng đứng có tiết diện không đều như hình vẽ. Giữa hai pit-tông nằm ngang có 1 mol khí lí tưởng. Các pit-tông được nối với nhau bằng một thanh cứng nhẹ, pit-tông trên có tiết diện lớn hơn pit-tông dưới $10\ \mathrm{cm^{2}}$, khối lượng tổng cộng của hai pit-tông là 4 kg. Cho áp suất khí quyển là $10^{5}$ Pa, hằng số khí lí tưởng $R = 8{,}31$ J/(mol·K), gia tốc rơi tự do $g = 10\ \mathrm{m/s^{2}}$, bỏ qua ma sát giữa các pit-tông với thành xi-lanh. Cần phải làm nóng khí trong xi-lanh thêm bao nhiêu $^{\circ}\mathrm{C}$ để các pit-tông dịch chuyển lên trên một đoạn 4 cm? *(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khi xe đứng yên, khối không khí trong lốp xe ôtô con có nhiệt độ $28^{\circ}\mathrm{C}$, áp suất $2{,}0685\cdot10^{5}$ Pa. Khi lốp lăn trên đường thì khối không khí trong lốp có thể tích tăng thêm $2\%$ so với khi đứng yên, nhiệt độ bằng $48^{\circ}\mathrm{C}$ và áp suất là $x\cdot10^{5}$ Pa. Coi không khí trong lốp là lí tưởng. Giá trị của $x$ là bao nhiêu? *(làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khối khí lí tưởng nhận nhiệt lượng bằng 600 J để dãn nở đẳng áp. Trong quá trình này khí thực hiện một công 450 J. Tính độ biến thiên nội năng của khối khí theo đơn vị J. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một nút chai bị kẹt ở cổ một chai thủy tinh chứa không khí có áp suất bằng áp suất khí quyển $10^{5}$ Pa và nhiệt độ $26^{\circ}\mathrm{C}$. Người ta hơ nóng khí trong chai, nút bật ra nếu áp suất của khí trong chai lớn hơn hoặc bằng $1{,}2\cdot10^{5}$ Pa. Coi khí trong chai là lí tưởng và không bị thoát ra ngoài khi hơ nóng, sự dãn nở vì nhiệt của chai không đáng kể. Nhiệt độ tối thiểu của khí để nút chai bật ra là bao nhiêu $^{\circ}\mathrm{C}$? *(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Dẫn $0{,}5$ kg hơi nước ở nhiệt độ $100^{\circ}\mathrm{C}$ từ một lò hơi vào một bình chứa 1 kg nước đá ở $0^{\circ}\mathrm{C}$. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là $c = 4200$ J/(kg·K), nhiệt hoá hơi riêng của nước là $L = 2{,}3\cdot10^{6}$ J/kg và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $\lambda = 3{,}4\cdot10^{5}$ J/kg, bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của bình chứa. Khi có cân bằng nhiệt, khối lượng nước ở trong bình khi đó là bao nhiêu kg? *(làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một lượng khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (3) bằng hai đẳng quá trình như hình vẽ. Biết nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (1) là T1=300 K. Nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (3) là T3 bằng
Trong hệ tọa độ (p,T) đường đẳng nhiệt là
đường thẳng song song với trục OT.
đường thẳng song song với trục Op.
Nhiệt độ nóng chảy của thuỷ ngân là −39∘C. Nhiệt độ này tương ứng với
Một khối khí lí tưởng chứa trong một bình kín có thể tích không đổi. Tăng nhiệt độ của khối khí từ 100∘C lên 200∘C. Phát biểu nào sau đây sai?
Một khối khí lí tưởng ban đầu ở trạng thái có các thông số p0, V0, 4T0. Cho khối khí thực hiện 2 quá trình biến đổi: nén đẳng nhiệt về thể tích 4V0 sau đó biến đổi đẳng tích về áp suất ban đầu. Đồ thị ở hình nào sau đây diễn tả đúng 2 quá trình trên?
Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái có nhiệt độ T1, áp suất p1, thể tích V1 sang trạng thái có nhiệt độ T2, áp suất p2, thể tích V2. Hệ thức của quá trình biến đổi trạng thái là
Điều nào sau đây là sai khi nói về sự hóa hơi của vật và nhiệt hoá hơi riêng L của chất?
Một lượng khí lí tưởng xác định có nhiệt độ tuyệt đối là T. Hằng số Boltzmann là k. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: nhiệt lượng kế có nắp kín và đáy có lỗ hở, biến áp nguồn, dây nung công suất P=12 W; cân điện tử; cốc hứng nước; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình vẽ, tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp.
Giai đoạn 1: Cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho dây nung, tại thời điểm t1, thấy số chỉ của cân là 40 g.
Giai đoạn 2: Tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian 10 phút kế tiếp kể từ thời điểm t1, số chỉ của cân tăng đến 60 g.
Coi rằng toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra từ dây nung đều truyền cho nước đá và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và môi trường, bỏ qua các ảnh hưởng khác như bay hơi hay ngưng tụ của nước.
Mệnh đề a) Theo phương án thí nghiệm, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở nhiệt độ nóng chảy là 3,6⋅105 J/kg.
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: nhiệt lượng kế có nắp kín và đáy có lỗ hở, biến áp nguồn, dây nung công suất P=12 W; cân điện tử; cốc hứng nước; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình vẽ, tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp.
Giai đoạn 1: Cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho dây nung, tại thời điểm t1, thấy số chỉ của cân là 40 g.
Giai đoạn 2: Tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian 10 phút kế tiếp kể từ thời điểm t1, số chỉ của cân tăng đến 60 g.
Coi rằng toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra từ dây nung đều truyền cho nước đá và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và môi trường, bỏ qua các ảnh hưởng khác như bay hơi hay ngưng tụ của nước.
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: nhiệt lượng kế có nắp kín và đáy có lỗ hở, biến áp nguồn, dây nung công suất P=12 W; cân điện tử; cốc hứng nước; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình vẽ, tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp.
Giai đoạn 1: Cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho dây nung, tại thời điểm t1, thấy số chỉ của cân là 40 g.
Giai đoạn 2: Tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian 10 phút kế tiếp kể từ thời điểm t1, số chỉ của cân tăng đến 60 g.
Coi rằng toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra từ dây nung đều truyền cho nước đá và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và môi trường, bỏ qua các ảnh hưởng khác như bay hơi hay ngưng tụ của nước.
Một nhóm học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: nhiệt lượng kế có nắp kín và đáy có lỗ hở, biến áp nguồn, dây nung công suất P=12 W; cân điện tử; cốc hứng nước; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình vẽ, tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp.
Giai đoạn 1: Cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho dây nung, tại thời điểm t1, thấy số chỉ của cân là 40 g.
Giai đoạn 2: Tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian 10 phút kế tiếp kể từ thời điểm t1, số chỉ của cân tăng đến 60 g.
Coi rằng toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra từ dây nung đều truyền cho nước đá và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và môi trường, bỏ qua các ảnh hưởng khác như bay hơi hay ngưng tụ của nước.
Một bếp điện có công suất P=1,2 kW cấp nhiệt cho một ấm nhôm có khối lượng m1=200 g có chứa m2 kg nước. Đồ thị hình vẽ biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của ấm nước vào thời gian đun. Cho nhiệt dung riêng của nhôm là c1=880 J/(kg·K) và của nước là c2=4200 J/(kg·K). Biết từ thời điểm 5 phút đến thời điểm 8 phút bếp bị mất điện. Coi rằng ấm nước tỏa nhiệt ra môi trường với công suất không đổi.
Mệnh đề a) Khối lượng nước trong ấm là m2=2,53 kg (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
Một bếp điện có công suất P=1,2 kW cấp nhiệt cho một ấm nhôm có khối lượng m1=200 g có chứa m2 kg nước. Đồ thị hình vẽ biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của ấm nước vào thời gian đun. Cho nhiệt dung riêng của nhôm là c1=880 J/(kg·K) và của nước là c2=4200 J/(kg·K). Biết từ thời điểm 5 phút đến thời điểm 8 phút bếp bị mất điện. Coi rằng ấm nước tỏa nhiệt ra môi trường với công suất không đổi.
Một bếp điện có công suất P=1,2 kW cấp nhiệt cho một ấm nhôm có khối lượng m1=200 g có chứa m2 kg nước. Đồ thị hình vẽ biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của ấm nước vào thời gian đun. Cho nhiệt dung riêng của nhôm là c1=880 J/(kg·K) và của nước là c2=4200 J/(kg·K). Biết từ thời điểm 5 phút đến thời điểm 8 phút bếp bị mất điện. Coi rằng ấm nước tỏa nhiệt ra môi trường với công suất không đổi.
Một bếp điện có công suất P=1,2 kW cấp nhiệt cho một ấm nhôm có khối lượng m1=200 g có chứa m2 kg nước. Đồ thị hình vẽ biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của ấm nước vào thời gian đun. Cho nhiệt dung riêng của nhôm là c1=880 J/(kg·K) và của nước là c2=4200 J/(kg·K). Biết từ thời điểm 5 phút đến thời điểm 8 phút bếp bị mất điện. Coi rằng ấm nước tỏa nhiệt ra môi trường với công suất không đổi.
Mệnh đề d) Thời điểm t3 bằng 12 phút.
Một xi-lanh hình trụ có diện tích đáy 50cm2 đặt thẳng đứng chứa một lượng khí lí tưởng xác định ngăn cách với bên ngoài bằng một pit-tông cách nhiệt nặng 500 g. Khi nhiệt độ của khối khí là 27∘C thì pit-tông cách đáy 24 cm. Truyền nhiệt cho khối khí để nhiệt độ tăng chậm và áp suất của khối khí không đổi. Biết áp suất khí quyển bằng 105 Pa, lấy gia tốc rơi tự do g=10m/s2, bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành xi-lanh.
Một xi-lanh hình trụ có diện tích đáy 50cm2 đặt thẳng đứng chứa một lượng khí lí tưởng xác định ngăn cách với bên ngoài bằng một pit-tông cách nhiệt nặng 500 g. Khi nhiệt độ của khối khí là 27∘C thì pit-tông cách đáy 24 cm. Truyền nhiệt cho khối khí để nhiệt độ tăng chậm và áp suất của khối khí không đổi. Biết áp suất khí quyển bằng 105 Pa, lấy gia tốc rơi tự do g=10m/s2, bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành xi-lanh.
Một xi-lanh hình trụ có diện tích đáy 50cm2 đặt thẳng đứng chứa một lượng khí lí tưởng xác định ngăn cách với bên ngoài bằng một pit-tông cách nhiệt nặng 500 g. Khi nhiệt độ của khối khí là 27∘C thì pit-tông cách đáy 24 cm. Truyền nhiệt cho khối khí để nhiệt độ tăng chậm và áp suất của khối khí không đổi. Biết áp suất khí quyển bằng 105 Pa, lấy gia tốc rơi tự do g=10m/s2, bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành xi-lanh.
Mệnh đề c) Khi nhiệt độ của khối khí là 47∘C thì pit-tông cách đáy 25,6 cm.
Một xi-lanh hình trụ có diện tích đáy 50cm2 đặt thẳng đứng chứa một lượng khí lí tưởng xác định ngăn cách với bên ngoài bằng một pit-tông cách nhiệt nặng 500 g. Khi nhiệt độ của khối khí là 27∘C thì pit-tông cách đáy 24 cm. Truyền nhiệt cho khối khí để nhiệt độ tăng chậm và áp suất của khối khí không đổi. Biết áp suất khí quyển bằng 105 Pa, lấy gia tốc rơi tự do g=10m/s2, bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành xi-lanh.
Có 1 mol khí lý tưởng thực hiện một chu trình biến đổi theo đồ thị mô tả ở hình vẽ. Cho V1=5 lít, p1=1246,5 kPa, V2=15 lít, p2=415,5 kPa. Biết hằng số khí R=8,31 J/(mol·K), hằng số Boltzmann k=1,38⋅10−23 J/K.
Có 1 mol khí lý tưởng thực hiện một chu trình biến đổi theo đồ thị mô tả ở hình vẽ. Cho V1=5 lít, p1=1246,5 kPa, V2=15 lít, p2=415,5 kPa. Biết hằng số khí R=8,31 J/(mol·K), hằng số Boltzmann k=1,38⋅10−23 J/K.
Có 1 mol khí lý tưởng thực hiện một chu trình biến đổi theo đồ thị mô tả ở hình vẽ. Cho V1=5 lít, p1=1246,5 kPa, V2=15 lít, p2=415,5 kPa. Biết hằng số khí R=8,31 J/(mol·K), hằng số Boltzmann k=1,38⋅10−23 J/K.
Có 1 mol khí lý tưởng thực hiện một chu trình biến đổi theo đồ thị mô tả ở hình vẽ. Cho V1=5 lít, p1=1246,5 kPa, V2=15 lít, p2=415,5 kPa. Biết hằng số khí R=8,31 J/(mol·K), hằng số Boltzmann k=1,38⋅10−23 J/K.
Mệnh đề d) Trong chu trình, giá trị lớn nhất của nhiệt độ mà khối khí đạt được là 727∘C.
Hình vẽ là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy làm nóng nước có dung tích 30 lít và công suất tiêu thụ điện 2500 W. Vào một ngày mùa đông, nhiệt độ nguồn nước lạnh trong bình là 16∘C, cấp điện để bình hoạt động bình thường, khi nước được đun nóng đến 70∘C thì rơ le của máy tự ngắt. Trong quá trình đun lượng nước trong bình không đổi, nước có khối lượng riêng 1000kg/m3, nhiệt dung riêng 4180 J/(kg·K). Hiệu suất làm nóng nước của máy là 90%. Tính thời gian đun nước theo đơn vị phút. (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)
Một xi-lanh đặt thẳng đứng có tiết diện không đều như hình vẽ. Giữa hai pit-tông nằm ngang có 1 mol khí lí tưởng. Các pit-tông được nối với nhau bằng một thanh cứng nhẹ, pit-tông trên có tiết diện lớn hơn pit-tông dưới 10cm2, khối lượng tổng cộng của hai pit-tông là 4 kg. Cho áp suất khí quyển là 105 Pa, hằng số khí lí tưởng R=8,31 J/(mol·K), gia tốc rơi tự do g=10m/s2, bỏ qua ma sát giữa các pit-tông với thành xi-lanh. Cần phải làm nóng khí trong xi-lanh thêm bao nhiêu ∘C để các pit-tông dịch chuyển lên trên một đoạn 4 cm? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Khi xe đứng yên, khối không khí trong lốp xe ôtô con có nhiệt độ 28∘C, áp suất 2,0685⋅105 Pa. Khi lốp lăn trên đường thì khối không khí trong lốp có thể tích tăng thêm 2% so với khi đứng yên, nhiệt độ bằng 48∘C và áp suất là x⋅105 Pa. Coi không khí trong lốp là lí tưởng. Giá trị của x là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)
Một nút chai bị kẹt ở cổ một chai thủy tinh chứa không khí có áp suất bằng áp suất khí quyển 105 Pa và nhiệt độ 26∘C. Người ta hơ nóng khí trong chai, nút bật ra nếu áp suất của khí trong chai lớn hơn hoặc bằng 1,2⋅105 Pa. Coi khí trong chai là lí tưởng và không bị thoát ra ngoài khi hơ nóng, sự dãn nở vì nhiệt của chai không đáng kể. Nhiệt độ tối thiểu của khí để nút chai bật ra là bao nhiêu ∘C? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Dẫn 0,5 kg hơi nước ở nhiệt độ 100∘C từ một lò hơi vào một bình chứa 1 kg nước đá ở 0∘C. Cho biết nhiệt dung riêng của nước là c=4200 J/(kg·K), nhiệt hoá hơi riêng của nước là L=2,3⋅106 J/kg và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ=3,4⋅105 J/kg, bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của bình chứa. Khi có cân bằng nhiệt, khối lượng nước ở trong bình khi đó là bao nhiêu kg? (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)