Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 · Vật lí · Sở GD&ĐT Lạng Sơn · Mã đề 201 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Tại một điểm trong không gian có từ trường, hướng của vectơ cảm ứng từ $\vec B$ tại điểm đó trùng với hướng
Câu 2
0,25 điểm
Theo mô hình động học phân tử, áp suất mà chất khí tác dụng lên thành bình có nguyên nhân chủ yếu là do
Câu 3
0,25 điểm
Một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái được biểu diễn trong đồ thị $V-T$ như hình bên. Trên đồ thị, $D$ và $A$ nằm trên cùng một đường nằm ngang ứng với thể tích nhỏ, $C$ và $B$ nằm trên cùng một đường nằm ngang ứng với thể tích lớn; chiều biến đổi là $D\to A\to B\to C\to D$, trong đó hai đoạn $AB$ và $CD$ khi kéo dài đều đi qua gốc toạ độ (nét đứt trên hình). Phát biểu nào sau đây là đúng?
Câu 4
0,25 điểm
Đơn vị của từ thông trong hệ SI là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một lượng khí lí tưởng gồm $n$ mol ở trạng thái có nhiệt độ tuyệt đối $T$, thể tích $V$ và áp suất $p$. Gọi $R$ là hằng số khí lí tưởng. Phương trình Clapeyron mô tả mối liên hệ giữa các thông số trạng thái của lượng khí đó là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một vòng dây dẫn có diện tích $S$, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ $B$. Góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ $\vec B$ và mặt phẳng vòng dây là $\theta$. Từ thông $\Phi$ qua vòng dây được xác định bởi biểu thức
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một đoạn dây dẫn thẳng dài $0{,}5$ m đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ $B=0{,}02$ T. Dòng điện chạy qua dây có cường độ $4$ A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn cực đại là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích bằng $V_0$. Nếu giữ áp suất của khối khí đó không đổi và làm cho thể tích của khối khí tăng lên bằng $2V_0$ thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Biết nhiệt dung riêng của nhôm, sắt và đồng lần lượt là $880\ \mathrm{J/(kg.K)}$, $440\ \mathrm{J/(kg.K)}$, $380\ \mathrm{J/(kg.K)}$. Ba khối kim loại nhôm, sắt và đồng có khối lượng bằng nhau ở cùng một nhiệt độ ban đầu nếu hấp thụ một lượng nhiệt như nhau thì
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Hình vẽ kèm theo là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy làm nóng nước có dung tích 15 lít và công suất tiêu thụ điện là 2500 W. Sơ đồ cho thấy thân máy có màn hình hiển thị nhiệt độ nước đã làm nóng đang chỉ $70\,^{\circ}\mathrm{C}$, một núm điều chỉnh nhiệt độ, đường đưa điện vào ở phía trên, ống dẫn nước lạnh vào và ống dẫn nước nóng ra ở phía dưới. Vào một ngày mùa đông, khi bật máy, nhiệt độ nguồn nước lạnh đưa vào là $15\,^{\circ}\mathrm{C}$; khi nước đã làm nóng đến nhiệt độ tối đa là $70\,^{\circ}\mathrm{C}$ thì rơ-le (thiết bị bật, ngắt dòng điện) của máy tự động ngắt, trong quá trình này ống dẫn nước nóng đang khóa. Biết nước có khối lượng riêng $\rho=1000\ \mathrm{kg/m^3}$, nhiệt dung riêng $c=4180\ \mathrm{J/(kg.K)}$, hiệu suất làm nóng nước là $H=95\%$.
Câu 19
0,25 điểm
Mệnh đề: Khi nước được đưa vào máy đến lúc rơ-le ngắt thì nhiệt độ của nước đã tăng $328$ K.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Hình vẽ kèm theo là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy làm nóng nước có dung tích 15 lít và công suất tiêu thụ điện là 2500 W. Sơ đồ cho thấy thân máy có màn hình hiển thị nhiệt độ nước đã làm nóng đang chỉ $70\,^{\circ}\mathrm{C}$, một núm điều chỉnh nhiệt độ, đường đưa điện vào ở phía trên, ống dẫn nước lạnh vào và ống dẫn nước nóng ra ở phía dưới. Vào một ngày mùa đông, khi bật máy, nhiệt độ nguồn nước lạnh đưa vào là $15\,^{\circ}\mathrm{C}$; khi nước đã làm nóng đến nhiệt độ tối đa là $70\,^{\circ}\mathrm{C}$ thì rơ-le (thiết bị bật, ngắt dòng điện) của máy tự động ngắt, trong quá trình này ống dẫn nước nóng đang khóa. Biết nước có khối lượng riêng $\rho=1000\ \mathrm{kg/m^3}$, nhiệt dung riêng $c=4180\ \mathrm{J/(kg.K)}$, hiệu suất làm nóng nước là $H=95\%$.
Câu 20
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho nước trong máy tăng từ $15\,^{\circ}\mathrm{C}$ lên $70\,^{\circ}\mathrm{C}$ là $3448500$ J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Hình vẽ kèm theo là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy làm nóng nước có dung tích 15 lít và công suất tiêu thụ điện là 2500 W. Sơ đồ cho thấy thân máy có màn hình hiển thị nhiệt độ nước đã làm nóng đang chỉ $70\,^{\circ}\mathrm{C}$, một núm điều chỉnh nhiệt độ, đường đưa điện vào ở phía trên, ống dẫn nước lạnh vào và ống dẫn nước nóng ra ở phía dưới. Vào một ngày mùa đông, khi bật máy, nhiệt độ nguồn nước lạnh đưa vào là $15\,^{\circ}\mathrm{C}$; khi nước đã làm nóng đến nhiệt độ tối đa là $70\,^{\circ}\mathrm{C}$ thì rơ-le (thiết bị bật, ngắt dòng điện) của máy tự động ngắt, trong quá trình này ống dẫn nước nóng đang khóa. Biết nước có khối lượng riêng $\rho=1000\ \mathrm{kg/m^3}$, nhiệt dung riêng $c=4180\ \mathrm{J/(kg.K)}$, hiệu suất làm nóng nước là $H=95\%$.
Câu 21
0,25 điểm
Mệnh đề: Công của dòng điện cung cấp cho máy từ khi bật máy đến khi rơ-le ngắt là $3630000$ J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Hình vẽ kèm theo là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy làm nóng nước có dung tích 15 lít và công suất tiêu thụ điện là 2500 W. Sơ đồ cho thấy thân máy có màn hình hiển thị nhiệt độ nước đã làm nóng đang chỉ $70\,^{\circ}\mathrm{C}$, một núm điều chỉnh nhiệt độ, đường đưa điện vào ở phía trên, ống dẫn nước lạnh vào và ống dẫn nước nóng ra ở phía dưới. Vào một ngày mùa đông, khi bật máy, nhiệt độ nguồn nước lạnh đưa vào là $15\,^{\circ}\mathrm{C}$; khi nước đã làm nóng đến nhiệt độ tối đa là $70\,^{\circ}\mathrm{C}$ thì rơ-le (thiết bị bật, ngắt dòng điện) của máy tự động ngắt, trong quá trình này ống dẫn nước nóng đang khóa. Biết nước có khối lượng riêng $\rho=1000\ \mathrm{kg/m^3}$, nhiệt dung riêng $c=4180\ \mathrm{J/(kg.K)}$, hiệu suất làm nóng nước là $H=95\%$.
Câu 22
0,25 điểm
Mệnh đề: Thời gian để làm nóng nước từ khi bật máy đến khi rơ-le ngắt là $2{,}42$ phút.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Hình vẽ kèm theo là đồ thị $V-T$ biểu diễn chu trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng. Trạng thái $(1)$ ứng với $V_1=2$ lít và $T_1=400$ K, đường nối $(1)$ với $(2)$ là một đoạn thẳng mà phần kéo dài đi qua gốc toạ độ (trên hình được vẽ bằng nét đứt), trạng thái $(2)$ ứng với $V_2=6$ lít, còn $(3)$ nằm trên đường thẳng đứng qua $(2)$ và có $V_3=2$ lít. Ở trạng thái $(1)$ áp suất khí là $p_1=2\cdot 10^{5}$ Pa.
Câu 23
0,25 điểm
Mệnh đề: Quá trình biến đổi từ trạng thái $(1)$ sang trạng thái $(2)$ là quá trình đẳng áp.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Hình vẽ kèm theo là đồ thị $V-T$ biểu diễn chu trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng. Trạng thái $(1)$ ứng với $V_1=2$ lít và $T_1=400$ K, đường nối $(1)$ với $(2)$ là một đoạn thẳng mà phần kéo dài đi qua gốc toạ độ (trên hình được vẽ bằng nét đứt), trạng thái $(2)$ ứng với $V_2=6$ lít, còn $(3)$ nằm trên đường thẳng đứng qua $(2)$ và có $V_3=2$ lít. Ở trạng thái $(1)$ áp suất khí là $p_1=2\cdot 10^{5}$ Pa.
Câu 24
0,25 điểm
Mệnh đề: Quá trình biến đổi từ trạng thái $(2)$ sang trạng thái $(3)$ tuân theo định luật Boyle.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Hình vẽ kèm theo là đồ thị $V-T$ biểu diễn chu trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng. Trạng thái $(1)$ ứng với $V_1=2$ lít và $T_1=400$ K, đường nối $(1)$ với $(2)$ là một đoạn thẳng mà phần kéo dài đi qua gốc toạ độ (trên hình được vẽ bằng nét đứt), trạng thái $(2)$ ứng với $V_2=6$ lít, còn $(3)$ nằm trên đường thẳng đứng qua $(2)$ và có $V_3=2$ lít. Ở trạng thái $(1)$ áp suất khí là $p_1=2\cdot 10^{5}$ Pa.
Câu 25
0,25 điểm
Mệnh đề: Ở trạng thái $(2)$ nhiệt độ của khí là $1200\,^{\circ}\mathrm{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Hình vẽ kèm theo là đồ thị $V-T$ biểu diễn chu trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng. Trạng thái $(1)$ ứng với $V_1=2$ lít và $T_1=400$ K, đường nối $(1)$ với $(2)$ là một đoạn thẳng mà phần kéo dài đi qua gốc toạ độ (trên hình được vẽ bằng nét đứt), trạng thái $(2)$ ứng với $V_2=6$ lít, còn $(3)$ nằm trên đường thẳng đứng qua $(2)$ và có $V_3=2$ lít. Ở trạng thái $(1)$ áp suất khí là $p_1=2\cdot 10^{5}$ Pa.
Câu 26
0,25 điểm
Mệnh đề: Nếu trong quá trình chuyển từ trạng thái $(2)$ sang trạng thái $(3)$ có một nửa lượng khí thoát ra ngoài thì áp suất khí ở trạng thái $(3)$ là $6\cdot 10^{5}$ Pa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Xét một đoạn dây dẫn thẳng $MN$ có chiều dài $L=10$ cm, khối lượng $m=10$ g, được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ, có chiều dài bằng nhau, trong một từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ $\vec B$ có phương thẳng đứng, hướng xuống dưới, với $B=0{,}5$ T. Cho dòng điện cường độ $I$ chạy qua dây dẫn từ $M$ đến $N$. Lấy $g=10\ \mathrm{m/s^2}$.
Câu 27
0,25 điểm
Mệnh đề: Lực từ tác dụng lên đoạn dây $MN$ có phương nằm ngang.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Xét một đoạn dây dẫn thẳng $MN$ có chiều dài $L=10$ cm, khối lượng $m=10$ g, được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ, có chiều dài bằng nhau, trong một từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ $\vec B$ có phương thẳng đứng, hướng xuống dưới, với $B=0{,}5$ T. Cho dòng điện cường độ $I$ chạy qua dây dẫn từ $M$ đến $N$. Lấy $g=10\ \mathrm{m/s^2}$.
Câu 28
0,25 điểm
Mệnh đề: Nếu $I=2$ A, độ lớn lực từ tác dụng lên dây là $0{,}1$ N.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Xét một đoạn dây dẫn thẳng $MN$ có chiều dài $L=10$ cm, khối lượng $m=10$ g, được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ, có chiều dài bằng nhau, trong một từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ $\vec B$ có phương thẳng đứng, hướng xuống dưới, với $B=0{,}5$ T. Cho dòng điện cường độ $I$ chạy qua dây dẫn từ $M$ đến $N$. Lấy $g=10\ \mathrm{m/s^2}$.
Câu 29
0,25 điểm
Mệnh đề: Khi có dòng điện chạy qua, lực căng của hai sợi dây treo sẽ giảm đi so với khi chưa có dòng điện.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Xét một đoạn dây dẫn thẳng $MN$ có chiều dài $L=10$ cm, khối lượng $m=10$ g, được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ, có chiều dài bằng nhau, trong một từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ $\vec B$ có phương thẳng đứng, hướng xuống dưới, với $B=0{,}5$ T. Cho dòng điện cường độ $I$ chạy qua dây dẫn từ $M$ đến $N$. Lấy $g=10\ \mathrm{m/s^2}$.
Câu 30
0,25 điểm
Mệnh đề: Để dây treo lệch một góc $45^\circ$ so với phương thẳng đứng thì cường độ dòng điện $I$ phải bằng $2$ A.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một khung dây dẫn phẳng có diện tích $20\ \mathrm{cm^2}$ gồm $100$ vòng dây, được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ $\vec B$ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như trên hình vẽ: đồ thị $B-t$ là một đoạn thẳng xuất phát từ gốc toạ độ và đi lên, nghĩa là $B$ tăng đều từ giá trị $0$ tại thời điểm $t=0$.
Câu 31
0,25 điểm
Mệnh đề: Độ lớn từ thông qua khung dây tỉ lệ thuận với độ lớn cảm ứng từ $B$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một khung dây dẫn phẳng có diện tích $20\ \mathrm{cm^2}$ gồm $100$ vòng dây, được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ $\vec B$ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như trên hình vẽ: đồ thị $B-t$ là một đoạn thẳng xuất phát từ gốc toạ độ và đi lên, nghĩa là $B$ tăng đều từ giá trị $0$ tại thời điểm $t=0$.
Câu 32
0,25 điểm
Mệnh đề: Tại thời điểm $t=0$, từ thông qua khung dây bằng $0$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một khung dây dẫn phẳng có diện tích $20\ \mathrm{cm^2}$ gồm $100$ vòng dây, được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ $\vec B$ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như trên hình vẽ: đồ thị $B-t$ là một đoạn thẳng xuất phát từ gốc toạ độ và đi lên, nghĩa là $B$ tăng đều từ giá trị $0$ tại thời điểm $t=0$.
Câu 33
0,25 điểm
Mệnh đề: Nếu cảm ứng từ tăng đều từ $0$ đến $0{,}5$ T trong khoảng thời gian $0{,}1$ s thì suất điện động cảm ứng trong khung dây có độ lớn là $1$ V.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một khung dây dẫn phẳng có diện tích $20\ \mathrm{cm^2}$ gồm $100$ vòng dây, được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ $\vec B$ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như trên hình vẽ: đồ thị $B-t$ là một đoạn thẳng xuất phát từ gốc toạ độ và đi lên, nghĩa là $B$ tăng đều từ giá trị $0$ tại thời điểm $t=0$.
Câu 34
0,25 điểm
Mệnh đề: Khi cảm ứng từ $B$ đang tăng, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều sao cho vectơ cảm ứng từ của từ trường do dòng điện này sinh ra tại một điểm nào đó trong lòng khung dây ngược chiều với vectơ $\vec B$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một quả bóng có dung tích không đổi là $2{,}5$ lít. Người ta bơm không khí ở áp suất khí quyển $100\ \mathrm{kN/m^2}$ vào bóng. Mỗi lần bơm được $125\ \mathrm{cm^3}$ không khí. Coi quả bóng trước khi bơm không có không khí và trong thời gian bơm nhiệt độ của không khí không đổi. Áp suất của không khí trong quả bóng sau $10$ lần bơm bằng $X\cdot 10^{4}\ \mathrm{N/m^2}$. Tìm giá trị $X$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong quá trình biến đổi đẳng áp của một khối khí lí tưởng xác định, khi nhiệt độ của khối khí tăng lên tới $95\,^{\circ}\mathrm{C}$ thì thể tích tăng thêm $15\%$. Hãy xác định nhiệt độ ban đầu của khối khí này là bao nhiêu theo đơn vị $^{\circ}\mathrm{C}$?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Áp suất trong lốp xe ô tô được tăng lên bằng cách bơm thêm không khí vào lốp. Người ta thấy rằng số mol không khí trong lốp đã tăng $5\%$, nhiệt độ tuyệt đối tăng $1\%$, và thể tích bên trong của lốp tăng $0{,}2\%$. Áp suất không khí trong lốp tăng lên bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả tính toán đến một chữ số thập phân)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bình kín chứa khí helium ở nhiệt độ $27\,^{\circ}\mathrm{C}$. Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí helium trong bình là bao nhiêu $\mathrm{m/s}$ (làm tròn kết quả tính toán đến chữ số hàng đơn vị)? Biết khối lượng mol của khí helium bằng $4\ \mathrm{g/mol}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khung dây dẫn hình vuông có cạnh bằng $5$ cm, đặt trong từ trường đều $B = 0{,}08$ T. Biết vectơ cảm ứng từ $\vec B$ hợp với mặt phẳng khung dây một góc $30^\circ$. Nếu trong khung dây có dòng điện $I = 2$ A chạy qua thì lực từ tác dụng lên một cạnh của khung dây có thể có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu milliNewton (mN)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khung dây dẫn có diện tích $10\ \mathrm{cm^2}$, gồm $500$ vòng dây, đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ $\vec B$ song song với trục khung dây. Nếu cảm ứng từ tăng đều từ $0$ đến $0{,}2$ T trong thời gian $0{,}05$ s thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn là bao nhiêu Vôn (V)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Tại một điểm trong không gian có từ trường, hướng của vectơ cảm ứng từ B tại điểm đó trùng với hướng
Một khối khí lí tưởng biến đổi trạng thái được biểu diễn trong đồ thị V−T như hình bên. Trên đồ thị, D và A nằm trên cùng một đường nằm ngang ứng với thể tích nhỏ, C và B nằm trên cùng một đường nằm ngang ứng với thể tích lớn; chiều biến đổi là D→A→B→C→D, trong đó hai đoạn AB và CD khi kéo dài đều đi qua gốc toạ độ (nét đứt trên hình). Phát biểu nào sau đây là đúng?
Quá trình biến đổi trạng thái từ D→A là quá trình nung nóng đẳng áp.
Quá trình biến đổi trạng thái từ B→C là quá trình làm lạnh đẳng tích.
Quá trình biến đổi trạng thái từ C→D là quá trình giãn đẳng áp.
Quá trình biến đổi trạng thái từ A→B là quá trình nén đẳng áp.
Một lượng khí lí tưởng gồm n mol ở trạng thái có nhiệt độ tuyệt đối T, thể tích V và áp suất p. Gọi R là hằng số khí lí tưởng. Phương trình Clapeyron mô tả mối liên hệ giữa các thông số trạng thái của lượng khí đó là
Một vòng dây dẫn có diện tích S, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B. Góc hợp bởi vectơ cảm ứng từ B và mặt phẳng vòng dây là θ. Từ thông Φ qua vòng dây được xác định bởi biểu thức
Một đoạn dây dẫn thẳng dài 0,5 m đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B=0,02 T. Dòng điện chạy qua dây có cường độ 4 A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn cực đại là
Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích bằng V0. Nếu giữ áp suất của khối khí đó không đổi và làm cho thể tích của khối khí tăng lên bằng 2V0 thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí
Biết nhiệt dung riêng của nhôm, sắt và đồng lần lượt là 880J/(kg.K), 440J/(kg.K), 380J/(kg.K). Ba khối kim loại nhôm, sắt và đồng có khối lượng bằng nhau ở cùng một nhiệt độ ban đầu nếu hấp thụ một lượng nhiệt như nhau thì
Hình vẽ kèm theo là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy làm nóng nước có dung tích 15 lít và công suất tiêu thụ điện là 2500 W. Sơ đồ cho thấy thân máy có màn hình hiển thị nhiệt độ nước đã làm nóng đang chỉ 70∘C, một núm điều chỉnh nhiệt độ, đường đưa điện vào ở phía trên, ống dẫn nước lạnh vào và ống dẫn nước nóng ra ở phía dưới. Vào một ngày mùa đông, khi bật máy, nhiệt độ nguồn nước lạnh đưa vào là 15∘C; khi nước đã làm nóng đến nhiệt độ tối đa là 70∘C thì rơ-le (thiết bị bật, ngắt dòng điện) của máy tự động ngắt, trong quá trình này ống dẫn nước nóng đang khóa. Biết nước có khối lượng riêng ρ=1000kg/m3, nhiệt dung riêng c=4180J/(kg.K), hiệu suất làm nóng nước là H=95%.
Mệnh đề: Khi nước được đưa vào máy đến lúc rơ-le ngắt thì nhiệt độ của nước đã tăng 328 K.
Hình vẽ kèm theo là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy làm nóng nước có dung tích 15 lít và công suất tiêu thụ điện là 2500 W. Sơ đồ cho thấy thân máy có màn hình hiển thị nhiệt độ nước đã làm nóng đang chỉ 70∘C, một núm điều chỉnh nhiệt độ, đường đưa điện vào ở phía trên, ống dẫn nước lạnh vào và ống dẫn nước nóng ra ở phía dưới. Vào một ngày mùa đông, khi bật máy, nhiệt độ nguồn nước lạnh đưa vào là 15∘C; khi nước đã làm nóng đến nhiệt độ tối đa là 70∘C thì rơ-le (thiết bị bật, ngắt dòng điện) của máy tự động ngắt, trong quá trình này ống dẫn nước nóng đang khóa. Biết nước có khối lượng riêng ρ=1000kg/m3, nhiệt dung riêng c=4180J/(kg.K), hiệu suất làm nóng nước là H=95%.
Mệnh đề: Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho nước trong máy tăng từ 15∘C lên 70∘C là 3448500 J.
Hình vẽ kèm theo là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy làm nóng nước có dung tích 15 lít và công suất tiêu thụ điện là 2500 W. Sơ đồ cho thấy thân máy có màn hình hiển thị nhiệt độ nước đã làm nóng đang chỉ 70∘C, một núm điều chỉnh nhiệt độ, đường đưa điện vào ở phía trên, ống dẫn nước lạnh vào và ống dẫn nước nóng ra ở phía dưới. Vào một ngày mùa đông, khi bật máy, nhiệt độ nguồn nước lạnh đưa vào là 15∘C; khi nước đã làm nóng đến nhiệt độ tối đa là 70∘C thì rơ-le (thiết bị bật, ngắt dòng điện) của máy tự động ngắt, trong quá trình này ống dẫn nước nóng đang khóa. Biết nước có khối lượng riêng ρ=1000kg/m3, nhiệt dung riêng c=4180J/(kg.K), hiệu suất làm nóng nước là H=95%.
Mệnh đề: Công của dòng điện cung cấp cho máy từ khi bật máy đến khi rơ-le ngắt là 3630000 J.
Hình vẽ kèm theo là sơ đồ nguyên lí hoạt động của một máy làm nóng nước có dung tích 15 lít và công suất tiêu thụ điện là 2500 W. Sơ đồ cho thấy thân máy có màn hình hiển thị nhiệt độ nước đã làm nóng đang chỉ 70∘C, một núm điều chỉnh nhiệt độ, đường đưa điện vào ở phía trên, ống dẫn nước lạnh vào và ống dẫn nước nóng ra ở phía dưới. Vào một ngày mùa đông, khi bật máy, nhiệt độ nguồn nước lạnh đưa vào là 15∘C; khi nước đã làm nóng đến nhiệt độ tối đa là 70∘C thì rơ-le (thiết bị bật, ngắt dòng điện) của máy tự động ngắt, trong quá trình này ống dẫn nước nóng đang khóa. Biết nước có khối lượng riêng ρ=1000kg/m3, nhiệt dung riêng c=4180J/(kg.K), hiệu suất làm nóng nước là H=95%.
Mệnh đề: Thời gian để làm nóng nước từ khi bật máy đến khi rơ-le ngắt là 2,42 phút.
Hình vẽ kèm theo là đồ thị V−T biểu diễn chu trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng. Trạng thái (1) ứng với V1=2 lít và T1=400 K, đường nối (1) với (2) là một đoạn thẳng mà phần kéo dài đi qua gốc toạ độ (trên hình được vẽ bằng nét đứt), trạng thái (2) ứng với V2=6 lít, còn (3) nằm trên đường thẳng đứng qua (2) và có V3=2 lít. Ở trạng thái (1) áp suất khí là p1=2⋅105 Pa.
Mệnh đề: Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) là quá trình đẳng áp.
Hình vẽ kèm theo là đồ thị V−T biểu diễn chu trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng. Trạng thái (1) ứng với V1=2 lít và T1=400 K, đường nối (1) với (2) là một đoạn thẳng mà phần kéo dài đi qua gốc toạ độ (trên hình được vẽ bằng nét đứt), trạng thái (2) ứng với V2=6 lít, còn (3) nằm trên đường thẳng đứng qua (2) và có V3=2 lít. Ở trạng thái (1) áp suất khí là p1=2⋅105 Pa.
Mệnh đề: Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) tuân theo định luật Boyle.
Hình vẽ kèm theo là đồ thị V−T biểu diễn chu trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng. Trạng thái (1) ứng với V1=2 lít và T1=400 K, đường nối (1) với (2) là một đoạn thẳng mà phần kéo dài đi qua gốc toạ độ (trên hình được vẽ bằng nét đứt), trạng thái (2) ứng với V2=6 lít, còn (3) nằm trên đường thẳng đứng qua (2) và có V3=2 lít. Ở trạng thái (1) áp suất khí là p1=2⋅105 Pa.
Mệnh đề: Ở trạng thái (2) nhiệt độ của khí là 1200∘C.
Hình vẽ kèm theo là đồ thị V−T biểu diễn chu trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng. Trạng thái (1) ứng với V1=2 lít và T1=400 K, đường nối (1) với (2) là một đoạn thẳng mà phần kéo dài đi qua gốc toạ độ (trên hình được vẽ bằng nét đứt), trạng thái (2) ứng với V2=6 lít, còn (3) nằm trên đường thẳng đứng qua (2) và có V3=2 lít. Ở trạng thái (1) áp suất khí là p1=2⋅105 Pa.
Mệnh đề: Nếu trong quá trình chuyển từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) có một nửa lượng khí thoát ra ngoài thì áp suất khí ở trạng thái (3) là 6⋅105 Pa.
Xét một đoạn dây dẫn thẳng MN có chiều dài L=10 cm, khối lượng m=10 g, được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ, có chiều dài bằng nhau, trong một từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ B có phương thẳng đứng, hướng xuống dưới, với B=0,5 T. Cho dòng điện cường độ I chạy qua dây dẫn từ M đến N. Lấy g=10m/s2.
Mệnh đề: Lực từ tác dụng lên đoạn dây MN có phương nằm ngang.
Xét một đoạn dây dẫn thẳng MN có chiều dài L=10 cm, khối lượng m=10 g, được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ, có chiều dài bằng nhau, trong một từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ B có phương thẳng đứng, hướng xuống dưới, với B=0,5 T. Cho dòng điện cường độ I chạy qua dây dẫn từ M đến N. Lấy g=10m/s2.
Mệnh đề: Nếu I=2 A, độ lớn lực từ tác dụng lên dây là 0,1 N.
Xét một đoạn dây dẫn thẳng MN có chiều dài L=10 cm, khối lượng m=10 g, được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ, có chiều dài bằng nhau, trong một từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ B có phương thẳng đứng, hướng xuống dưới, với B=0,5 T. Cho dòng điện cường độ I chạy qua dây dẫn từ M đến N. Lấy g=10m/s2.
Xét một đoạn dây dẫn thẳng MN có chiều dài L=10 cm, khối lượng m=10 g, được treo nằm ngang bằng hai sợi dây mảnh, nhẹ, có chiều dài bằng nhau, trong một từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ B có phương thẳng đứng, hướng xuống dưới, với B=0,5 T. Cho dòng điện cường độ I chạy qua dây dẫn từ M đến N. Lấy g=10m/s2.
Mệnh đề: Để dây treo lệch một góc 45∘ so với phương thẳng đứng thì cường độ dòng điện I phải bằng 2 A.
Một khung dây dẫn phẳng có diện tích 20cm2 gồm 100 vòng dây, được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng khung dây. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như trên hình vẽ: đồ thị B−t là một đoạn thẳng xuất phát từ gốc toạ độ và đi lên, nghĩa là B tăng đều từ giá trị 0 tại thời điểm t=0.
Mệnh đề: Độ lớn từ thông qua khung dây tỉ lệ thuận với độ lớn cảm ứng từ B.
Một khung dây dẫn phẳng có diện tích 20cm2 gồm 100 vòng dây, được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng khung dây. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như trên hình vẽ: đồ thị B−t là một đoạn thẳng xuất phát từ gốc toạ độ và đi lên, nghĩa là B tăng đều từ giá trị 0 tại thời điểm t=0.
Mệnh đề: Tại thời điểm t=0, từ thông qua khung dây bằng 0.
Một khung dây dẫn phẳng có diện tích 20cm2 gồm 100 vòng dây, được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng khung dây. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như trên hình vẽ: đồ thị B−t là một đoạn thẳng xuất phát từ gốc toạ độ và đi lên, nghĩa là B tăng đều từ giá trị 0 tại thời điểm t=0.
Mệnh đề: Nếu cảm ứng từ tăng đều từ 0 đến 0,5 T trong khoảng thời gian 0,1 s thì suất điện động cảm ứng trong khung dây có độ lớn là 1 V.
Một khung dây dẫn phẳng có diện tích 20cm2 gồm 100 vòng dây, được đặt trong từ trường đều. Vectơ cảm ứng từ B vuông góc với mặt phẳng khung dây. Độ lớn cảm ứng từ biến thiên theo thời gian như trên hình vẽ: đồ thị B−t là một đoạn thẳng xuất phát từ gốc toạ độ và đi lên, nghĩa là B tăng đều từ giá trị 0 tại thời điểm t=0.
Mệnh đề: Khi cảm ứng từ B đang tăng, dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây có chiều sao cho vectơ cảm ứng từ của từ trường do dòng điện này sinh ra tại một điểm nào đó trong lòng khung dây ngược chiều với vectơ B.
Một quả bóng có dung tích không đổi là 2,5 lít. Người ta bơm không khí ở áp suất khí quyển 100kN/m2 vào bóng. Mỗi lần bơm được 125cm3 không khí. Coi quả bóng trước khi bơm không có không khí và trong thời gian bơm nhiệt độ của không khí không đổi. Áp suất của không khí trong quả bóng sau 10 lần bơm bằng X⋅104N/m2. Tìm giá trị X.
Trong quá trình biến đổi đẳng áp của một khối khí lí tưởng xác định, khi nhiệt độ của khối khí tăng lên tới 95∘C thì thể tích tăng thêm 15%. Hãy xác định nhiệt độ ban đầu của khối khí này là bao nhiêu theo đơn vị ∘C?
Áp suất trong lốp xe ô tô được tăng lên bằng cách bơm thêm không khí vào lốp. Người ta thấy rằng số mol không khí trong lốp đã tăng 5%, nhiệt độ tuyệt đối tăng 1%, và thể tích bên trong của lốp tăng 0,2%. Áp suất không khí trong lốp tăng lên bao nhiêu phần trăm (làm tròn kết quả tính toán đến một chữ số thập phân)?
Một bình kín chứa khí helium ở nhiệt độ 27∘C. Tốc độ căn quân phương của các phân tử khí helium trong bình là bao nhiêu m/s (làm tròn kết quả tính toán đến chữ số hàng đơn vị)? Biết khối lượng mol của khí helium bằng 4g/mol.
Một khung dây dẫn hình vuông có cạnh bằng 5 cm, đặt trong từ trường đều B=0,08 T. Biết vectơ cảm ứng từ B hợp với mặt phẳng khung dây một góc 30∘. Nếu trong khung dây có dòng điện I=2 A chạy qua thì lực từ tác dụng lên một cạnh của khung dây có thể có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu milliNewton (mN)?
Một khung dây dẫn có diện tích 10cm2, gồm 500 vòng dây, đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ B song song với trục khung dây. Nếu cảm ứng từ tăng đều từ 0 đến 0,2 T trong thời gian 0,05 s thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn là bao nhiêu Vôn (V)?