Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 · Vật lí · Sở GD&ĐT Lào Cai · Mã đề 0201 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Xét một khối khí xác định. Gọi $p$ là áp suất của khí, $\mu$ là mật độ phân tử khí, $m$ là khối lượng của phân tử khí, $\overline{v^{2}}$ là trung bình của bình phương tốc độ các phân tử khí. Công thức nào sau đây mô tả đúng mối liên hệ giữa các đại lượng đã nêu?
Câu 2
0,25 điểm
Thực nghiệm cho thấy, nước (thể lỏng), nước đá (thể rắn) và hơi nước (thể khí) có thể tồn tại đồng thời ở một trạng thái có nhiệt độ $0{,}01\,^{\circ}\mathrm{C}$ và áp suất khoảng $612$ Pa như hình bên. Điểm $B$ gọi là điểm ba của nước. Một học sinh phát biểu các nội dung sau:
- Từ điểm ba, giữ nguyên nhiệt độ và tăng áp suất thì toàn bộ hệ chuyển sang thể lỏng.
- Từ điểm ba, giữ nguyên áp suất và tăng nhiệt độ thì toàn bộ hệ chuyển sang thể khí.
- Điểm ba của nước có nhiệt độ $273{,}16$ K và áp suất $1$ atm.
- Từ điểm ba, giữ nguyên áp suất và giảm nhiệt độ thì toàn bộ hệ chuyển sang thể rắn.
Số phát biểu đúng là *(giản đồ pha vẽ áp suất theo nhiệt độ: miền rắn nằm bên trái, miền lỏng ở phía trên bên phải, miền hơi ở phía dưới bên phải; ba miền gặp nhau tại điểm $B$ ứng với $0{,}01\,^{\circ}\mathrm{C}$ và $611{,}73$ Pa, đường ranh giới rắn – lỏng đi lên và hơi nghiêng sang trái).*
Giản đồ pha dùng cho Câu 2
Câu 3
0,25 điểm
Theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng, tích của áp suất $p$ và thể tích $V$ của một khối lượng khí lí tưởng xác định
Câu 4
0,25 điểm
Các khí có bản chất khác nhau, khối lượng khác nhau nhưng ...(1)... như nhau thì động năng trung bình của các phân tử ...(2).... Điền vào chỗ trống các cụm từ thích hợp.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hình nào sau đây biểu diễn **không** đúng vectơ lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường? *(Kí hiệu vòng tròn có dấu cộng chỉ vectơ hướng vào trong trang giấy. Hình 1: từ trường hướng vào trang giấy, đoạn dây nằm xiên với dòng điện hướng lên bên phải, $\vec{F}$ vẽ hướng lên bên trái và vuông góc với dây. Hình 2: $\vec{B}$ nằm ngang hướng sang phải, dòng điện hướng vào trang giấy, $\vec{F}$ vẽ hướng xuống. Hình 3: $\vec{B}$ nằm ngang hướng sang phải, đoạn dây nằm ngang với dòng điện cũng hướng sang phải, $\vec{F}$ vẽ hướng lên. Hình 4: $\vec{B}$ thẳng đứng hướng xuống, đoạn dây nằm xiên với dòng điện hướng xuống bên phải, $\vec{F}$ vẽ hướng vào trong trang giấy.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong sơ đồ như hình vẽ bên, nếu đặt một kim nam châm thử tại điểm $O$ thì cực Nam của kim nam châm chỉ về phía *(ống dây nằm ngang ở bên trái, nối với nguồn điện có cực dương ở phía bên trái; điểm $O$ nằm trên trục ống dây về phía bên phải, các điểm $B$, $Đ$, $N$, $T$ lần lượt ở phía trên, bên phải, phía dưới và bên trái của $O$).*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Vào mùa hè, nước trong hồ thường lạnh hơn không khí. Ví dụ, nước trong hồ bơi có thể ở $22\,^{\circ}\mathrm{C}$ trong khi nhiệt độ không khí là $25\,^{\circ}\mathrm{C}$. Mặc dù không khí ấm hơn nhưng bạn vẫn cảm thấy lạnh khi ra khỏi nước. Điều này được giải thích là do:
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trên đồ thị $p - T$ biểu diễn hai trạng thái $(1)$ và $(2)$ của cùng một khối lượng khí xác định. Gọi thể tích của các trạng thái $(1)$, $(2)$ lần lượt là $V_{1}$, $V_{2}$ (hình vẽ bên). Thông tin nào sau đây là đúng? *(Hai điểm $(1)$ và $(2)$ nằm trên cùng một đường nằm ngang, tức cùng áp suất; điểm $(2)$ nằm bên phải điểm $(1)$, tức ứng với nhiệt độ cao hơn.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất bằng áp suất khí quyển. Nếu giữ nhiệt độ của khối khí đó không đổi và làm cho áp suất của nó bằng hai lần áp suất khí quyển thì thể tích của khối khí
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Xét một khối khí lí tưởng xác định thực hiện các đẳng quá trình biến đổi trạng thái. Hình nào sau đây **không** phải là đồ thị biểu diễn quá trình đẳng nhiệt? *(Hình 1 vẽ trong hệ $POV$ là một nhánh hypebol; Hình 2 vẽ trong hệ $VOT$ là đoạn thẳng đứng ứng với một giá trị $T$ xác định; Hình 3 vẽ trong hệ $POV$ là đoạn nằm ngang ứng với một giá trị $P$ xác định; Hình 4 vẽ trong hệ $TOP$ là đoạn nằm ngang ứng với một giá trị $T$ xác định.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Hình bên mô tả cấu tạo của một khóa cửa điện từ dùng trong các hệ thống kiểm soát ra vào. Khóa gồm một chốt sắt có thể trượt ngang, được giữ ở vị trí khóa bởi các lò xo. Một cuộn dây đóng vai trò nam châm điện được đặt đối diện với đuôi chốt sắt. (Xác định theo chiều nhìn trong hình vẽ, cuộn dây đặt bên phải cửa.)
Câu 19
0,25 điểm
Mệnh đề a) Lực từ do cuộn dây tác dụng lên thanh sắt là lực đẩy, giúp đẩy chốt khóa ra khỏi cửa để mở cửa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Hình bên mô tả cấu tạo của một khóa cửa điện từ dùng trong các hệ thống kiểm soát ra vào. Khóa gồm một chốt sắt có thể trượt ngang, được giữ ở vị trí khóa bởi các lò xo. Một cuộn dây đóng vai trò nam châm điện được đặt đối diện với đuôi chốt sắt. (Xác định theo chiều nhìn trong hình vẽ, cuộn dây đặt bên phải cửa.)
Câu 20
0,25 điểm
Mệnh đề b) Nếu thay thanh sắt bằng thanh đồng có cùng kích thước và khối lượng, hệ thống khóa vẫn hoạt động bình thường nhưng lực hút sẽ yếu hơn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Hình bên mô tả cấu tạo của một khóa cửa điện từ dùng trong các hệ thống kiểm soát ra vào. Khóa gồm một chốt sắt có thể trượt ngang, được giữ ở vị trí khóa bởi các lò xo. Một cuộn dây đóng vai trò nam châm điện được đặt đối diện với đuôi chốt sắt. (Xác định theo chiều nhìn trong hình vẽ, cuộn dây đặt bên phải cửa.)
Câu 21
0,25 điểm
Mệnh đề c) Khi người dùng đóng công tắc S, dòng điện chạy qua cuộn dây tạo ra từ trường, biến cuộn dây thành nam châm điện có cực Bắc ở đầu bên phải và cực Nam ở đầu bên trái.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Hình bên mô tả cấu tạo của một khóa cửa điện từ dùng trong các hệ thống kiểm soát ra vào. Khóa gồm một chốt sắt có thể trượt ngang, được giữ ở vị trí khóa bởi các lò xo. Một cuộn dây đóng vai trò nam châm điện được đặt đối diện với đuôi chốt sắt. (Xác định theo chiều nhìn trong hình vẽ, cuộn dây đặt bên phải cửa.)
Câu 22
0,25 điểm
Mệnh đề d) Khi công tắc mở (ngắt mạch), cửa ở trạng thái khóa nhờ lực đàn hồi của lò xo kéo chốt sắt sang trái.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái $(1)$ sang trạng thái $(2)$, từ trạng thái $(2)$ sang trạng thái $(3)$ bằng hai đẳng quá trình như hình vẽ. Biết nhiệt độ của khí ở trạng thái $(1)$ là $400$ K. *(Trên đồ thị $pOV$: trạng thái $(1)$ ở $\left(V_{0};3P_{0}\right)$, trạng thái $(2)$ ở $\left(V_{0};P_{0}\right)$ và trạng thái $(3)$ ở $\left(2V_{0};P_{0}\right)$.)*
Câu 23
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Quá trình biến đổi từ trạng thái $(1)$ sang trạng thái $(3)$ là quá trình đẳng nhiệt.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái $(1)$ sang trạng thái $(2)$, từ trạng thái $(2)$ sang trạng thái $(3)$ bằng hai đẳng quá trình như hình vẽ. Biết nhiệt độ của khí ở trạng thái $(1)$ là $400$ K. *(Trên đồ thị $pOV$: trạng thái $(1)$ ở $\left(V_{0};3P_{0}\right)$, trạng thái $(2)$ ở $\left(V_{0};P_{0}\right)$ và trạng thái $(3)$ ở $\left(2V_{0};P_{0}\right)$.)*
Câu 24
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái $(3)$ bằng $400$ K.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái $(1)$ sang trạng thái $(2)$, từ trạng thái $(2)$ sang trạng thái $(3)$ bằng hai đẳng quá trình như hình vẽ. Biết nhiệt độ của khí ở trạng thái $(1)$ là $400$ K. *(Trên đồ thị $pOV$: trạng thái $(1)$ ở $\left(V_{0};3P_{0}\right)$, trạng thái $(2)$ ở $\left(V_{0};P_{0}\right)$ và trạng thái $(3)$ ở $\left(2V_{0};P_{0}\right)$.)*
Câu 25
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Nhiệt độ khí ở trạng thái $(3)$ lớn hơn nhiệt độ khí ở trạng thái $(2)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái $(1)$ sang trạng thái $(2)$, từ trạng thái $(2)$ sang trạng thái $(3)$ bằng hai đẳng quá trình như hình vẽ. Biết nhiệt độ của khí ở trạng thái $(1)$ là $400$ K. *(Trên đồ thị $pOV$: trạng thái $(1)$ ở $\left(V_{0};3P_{0}\right)$, trạng thái $(2)$ ở $\left(V_{0};P_{0}\right)$ và trạng thái $(3)$ ở $\left(2V_{0};P_{0}\right)$.)*
Câu 26
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Áp suất khí ở trạng thái $(2)$ lớn hơn áp suất khí ở trạng thái $(3)$ hai lần.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Trong thí nghiệm đun nóng một mẫu Gali (Ga), một học sinh vẽ được đồ thị sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian như hình vẽ. *(Trên lưới ô vuông, mỗi ô theo trục thời gian ứng với $5$ phút và mỗi ô theo trục nhiệt độ ứng với $10\,^{\circ}\mathrm{C}$: nhiệt độ đi từ $10\,^{\circ}\mathrm{C}$ ở phút $0$ lên $30\,^{\circ}\mathrm{C}$ ở phút thứ $10$, giữ nguyên $30\,^{\circ}\mathrm{C}$ tới phút thứ $25$, rồi tăng đều lên $80\,^{\circ}\mathrm{C}$ ở phút thứ $40$.)*
Câu 27
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Trong $25$ phút đầu, Ga tồn tại ở trạng thái rắn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Trong thí nghiệm đun nóng một mẫu Gali (Ga), một học sinh vẽ được đồ thị sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian như hình vẽ. *(Trên lưới ô vuông, mỗi ô theo trục thời gian ứng với $5$ phút và mỗi ô theo trục nhiệt độ ứng với $10\,^{\circ}\mathrm{C}$: nhiệt độ đi từ $10\,^{\circ}\mathrm{C}$ ở phút $0$ lên $30\,^{\circ}\mathrm{C}$ ở phút thứ $10$, giữ nguyên $30\,^{\circ}\mathrm{C}$ tới phút thứ $25$, rồi tăng đều lên $80\,^{\circ}\mathrm{C}$ ở phút thứ $40$.)*
Câu 28
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Biết khối lượng của mẫu Ga là $50$ g, nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của Ga lần lượt là $368{,}4\ \mathrm{J/(kg\cdot K)}$ và $79600$ J/kg. Nhiệt lượng mà mẫu Ga hấp thụ sau $25$ phút kể từ thời điểm ban đầu là $434{,}84$ kJ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Trong thí nghiệm đun nóng một mẫu Gali (Ga), một học sinh vẽ được đồ thị sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian như hình vẽ. *(Trên lưới ô vuông, mỗi ô theo trục thời gian ứng với $5$ phút và mỗi ô theo trục nhiệt độ ứng với $10\,^{\circ}\mathrm{C}$: nhiệt độ đi từ $10\,^{\circ}\mathrm{C}$ ở phút $0$ lên $30\,^{\circ}\mathrm{C}$ ở phút thứ $10$, giữ nguyên $30\,^{\circ}\mathrm{C}$ tới phút thứ $25$, rồi tăng đều lên $80\,^{\circ}\mathrm{C}$ ở phút thứ $40$.)*
Câu 29
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Nhiệt độ nóng chảy của Ga là $30\,^{\circ}\mathrm{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Trong thí nghiệm đun nóng một mẫu Gali (Ga), một học sinh vẽ được đồ thị sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian như hình vẽ. *(Trên lưới ô vuông, mỗi ô theo trục thời gian ứng với $5$ phút và mỗi ô theo trục nhiệt độ ứng với $10\,^{\circ}\mathrm{C}$: nhiệt độ đi từ $10\,^{\circ}\mathrm{C}$ ở phút $0$ lên $30\,^{\circ}\mathrm{C}$ ở phút thứ $10$, giữ nguyên $30\,^{\circ}\mathrm{C}$ tới phút thứ $25$, rồi tăng đều lên $80\,^{\circ}\mathrm{C}$ ở phút thứ $40$.)*
Câu 30
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Từ phút thứ $25$ đến phút thứ $40$, mẫu Ga tồn tại ở trạng thái lỏng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một bình tích áp được sử dụng trong máy lọc nước có hai phần: bóng chứa nước và bóng chứa khí như hình bên. Khi chưa chứa nước, bóng chứa khí chiếm toàn bộ thể tích trong bình là $18$ lít, áp suất $120$ kPa. Đường ống dẫn nước vào, ra bóng chứa nước có gắn rơ le áp suất điều khiển đóng mở mạch điện. Khi lượng nước trong bóng chứa nước tăng đến $12$ lít thì áp suất nước đạt cực đại, rơ le ngắt mạch, máy ngừng cung cấp nước vào bình. Khi lượng nước trong bình giảm còn $9$ lít, rơ le tự động đóng mạch để máy cung cấp nước trở lại. Coi nhiệt độ trong bóng chứa khí không đổi, các bóng mềm, tổng thể tích nước và khí trong bình bằng thể tích bình, mặt tiếp xúc của bóng chứa nước và chứa khí luôn có dạng phẳng.
Câu 31
0,25 điểm
Mệnh đề a) Khi nước được bơm vào bình, áp suất trong bóng khí tăng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một bình tích áp được sử dụng trong máy lọc nước có hai phần: bóng chứa nước và bóng chứa khí như hình bên. Khi chưa chứa nước, bóng chứa khí chiếm toàn bộ thể tích trong bình là $18$ lít, áp suất $120$ kPa. Đường ống dẫn nước vào, ra bóng chứa nước có gắn rơ le áp suất điều khiển đóng mở mạch điện. Khi lượng nước trong bóng chứa nước tăng đến $12$ lít thì áp suất nước đạt cực đại, rơ le ngắt mạch, máy ngừng cung cấp nước vào bình. Khi lượng nước trong bình giảm còn $9$ lít, rơ le tự động đóng mạch để máy cung cấp nước trở lại. Coi nhiệt độ trong bóng chứa khí không đổi, các bóng mềm, tổng thể tích nước và khí trong bình bằng thể tích bình, mặt tiếp xúc của bóng chứa nước và chứa khí luôn có dạng phẳng.
Câu 32
0,25 điểm
Mệnh đề b) Khi nước trong bình giảm, mật độ phân tử khí trong bóng khí tăng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một bình tích áp được sử dụng trong máy lọc nước có hai phần: bóng chứa nước và bóng chứa khí như hình bên. Khi chưa chứa nước, bóng chứa khí chiếm toàn bộ thể tích trong bình là $18$ lít, áp suất $120$ kPa. Đường ống dẫn nước vào, ra bóng chứa nước có gắn rơ le áp suất điều khiển đóng mở mạch điện. Khi lượng nước trong bóng chứa nước tăng đến $12$ lít thì áp suất nước đạt cực đại, rơ le ngắt mạch, máy ngừng cung cấp nước vào bình. Khi lượng nước trong bình giảm còn $9$ lít, rơ le tự động đóng mạch để máy cung cấp nước trở lại. Coi nhiệt độ trong bóng chứa khí không đổi, các bóng mềm, tổng thể tích nước và khí trong bình bằng thể tích bình, mặt tiếp xúc của bóng chứa nước và chứa khí luôn có dạng phẳng.
Câu 33
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Khi nước trong bình là $9$ lít, áp suất trong túi khí là $360$ kPa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một bình tích áp được sử dụng trong máy lọc nước có hai phần: bóng chứa nước và bóng chứa khí như hình bên. Khi chưa chứa nước, bóng chứa khí chiếm toàn bộ thể tích trong bình là $18$ lít, áp suất $120$ kPa. Đường ống dẫn nước vào, ra bóng chứa nước có gắn rơ le áp suất điều khiển đóng mở mạch điện. Khi lượng nước trong bóng chứa nước tăng đến $12$ lít thì áp suất nước đạt cực đại, rơ le ngắt mạch, máy ngừng cung cấp nước vào bình. Khi lượng nước trong bình giảm còn $9$ lít, rơ le tự động đóng mạch để máy cung cấp nước trở lại. Coi nhiệt độ trong bóng chứa khí không đổi, các bóng mềm, tổng thể tích nước và khí trong bình bằng thể tích bình, mặt tiếp xúc của bóng chứa nước và chứa khí luôn có dạng phẳng.
Câu 34
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Một người thợ đã giảm bớt khí trong bóng chứa khí nên khi nước trong bình có giá trị $10{,}8$ lít rơ le đã đóng mạch để máy hoạt động trở lại. Lượng khí thoát ra chiếm $20\%$ lượng khí ban đầu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khung dây dẫn hình vuông, cạnh $a = 10$ cm có $200$ vòng dây. Khung được treo thẳng đứng dưới đĩa cân. Cạnh dưới của khung nằm ngang trong từ trường đều của nam châm chữ $U$ và vuông góc với vectơ cảm ứng từ $B$. Sau khi thiết lập trạng thái cân bằng cho các đĩa cân, người ta cho dòng điện có cường độ $I = 0{,}5$ A chạy qua khung dây. Biết cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm là $B = 0{,}002$ T. Lấy $g = 10\ \mathrm{m/s^{2}}$. Phải thêm ở đĩa cân bên kia một khối lượng bằng bao nhiêu để cân thăng bằng trở lại? *(Kết quả tính bằng gam, làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong xilanh của một động cơ đốt trong có $2\ \mathrm{dm^{3}}$ hỗn hợp khí đốt dưới áp suất $1$ atm và nhiệt độ $27\,^{\circ}\mathrm{C}$. Píttông nén xuống làm cho thể tích của hỗn hợp khí chỉ còn $0{,}2\ \mathrm{dm^{3}}$ và áp suất tăng thêm $25$ atm. Nhiệt độ hỗn hợp khí khi đó bằng bao nhiêu? *(Theo đơn vị độ Celsius, làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hai bình cách nhiệt, bình $A$ chứa $5$ lít nước ở nhiệt độ $70\,^{\circ}\mathrm{C}$, bình $B$ chứa $3$ lít nước ở nhiệt độ $25\,^{\circ}\mathrm{C}$. Đầu tiên rót $2$ lít nước từ bình $A$ sang bình $B$. Sau khi đạt cân bằng nhiệt, lại rót $2$ lít nước từ bình $B$ sang bình $A$. Biết khối lượng riêng của nước là $1000\ \mathrm{kg/m^{3}}$, các bình không trao đổi nhiệt với môi trường. Nhiệt độ cuối cùng của nước trong bình $A$ là bao nhiêu? *(Đơn vị độ Celsius, làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Vận động viên chạy Marathon mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng $20\%$ năng lượng hoá học dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể, đặc biệt là hoạt động chạy. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ của cơ thể không đổi. Nếu vận động viên dùng hết $10800$ kJ trong cuộc thi thì có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra khỏi cơ thể? Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước trong cơ thể vận động viên là $2{,}4\cdot10^{6}$ J/kg, khối lượng riêng của nước là $10^{3}\ \mathrm{kg/m^{3}}$. *(Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một thợ hàn dùng bình có thể tích $75\ \mathrm{dm^{3}}$ chứa khí oxygen (khối lượng mol $32$ g/mol) ở áp suất đo được là $4{,}01\cdot10^{5}$ Pa và nhiệt độ $37\,^{\circ}\mathrm{C}$. Bình chứa có một kẽ hở nhỏ, theo thời gian một phần oxygen sẽ rò rỉ ra ngoài. Đến thời điểm khi nhiệt độ là $22\,^{\circ}\mathrm{C}$ và áp suất của oxygen trong bình là $2{,}81\cdot10^{5}$ Pa thì khối lượng khí oxygen đã thoát ra ngoài là bao nhiêu gam? *(Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một máy bay trực thăng lên thẳng, có cánh dài $3$ m và quay đều với tốc độ $6$ vòng/s trong mặt phẳng nằm ngang. Giả sử thành phần từ trường của Trái Đất theo phương thẳng đứng là $20\ \mu\mathrm{T}$. Trong thời gian bay, cánh máy bay đã tạo ra một suất điện động cảm ứng là $x$ (mV). Giá trị của $x$ là bao nhiêu? *(Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Xét một khối khí xác định. Gọi p là áp suất của khí, μ là mật độ phân tử khí, m là khối lượng của phân tử khí, v2 là trung bình của bình phương tốc độ các phân tử khí. Công thức nào sau đây mô tả đúng mối liên hệ giữa các đại lượng đã nêu?
p=32μmv2.
p=31μmv2.
p=3μmv2.
p=23μmv2.
Thực nghiệm cho thấy, nước (thể lỏng), nước đá (thể rắn) và hơi nước (thể khí) có thể tồn tại đồng thời ở một trạng thái có nhiệt độ 0,01∘C và áp suất khoảng 612 Pa như hình bên. Điểm B gọi là điểm ba của nước. Một học sinh phát biểu các nội dung sau:
Từ điểm ba, giữ nguyên nhiệt độ và tăng áp suất thì toàn bộ hệ chuyển sang thể lỏng.
Từ điểm ba, giữ nguyên áp suất và tăng nhiệt độ thì toàn bộ hệ chuyển sang thể khí.
Điểm ba của nước có nhiệt độ 273,16 K và áp suất 1 atm.
Từ điểm ba, giữ nguyên áp suất và giảm nhiệt độ thì toàn bộ hệ chuyển sang thể rắn.
Số phát biểu đúng là (giản đồ pha vẽ áp suất theo nhiệt độ: miền rắn nằm bên trái, miền lỏng ở phía trên bên phải, miền hơi ở phía dưới bên phải; ba miền gặp nhau tại điểm B ứng với 0,01∘C và 611,73 Pa, đường ranh giới rắn – lỏng đi lên và hơi nghiêng sang trái).
Theo phương trình trạng thái của khí lí tưởng, tích của áp suất p và thể tích V của một khối lượng khí lí tưởng xác định
Hình nào sau đây biểu diễn không đúng vectơ lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong từ trường? (Kí hiệu vòng tròn có dấu cộng chỉ vectơ hướng vào trong trang giấy. Hình 1: từ trường hướng vào trang giấy, đoạn dây nằm xiên với dòng điện hướng lên bên phải, F vẽ hướng lên bên trái và vuông góc với dây. Hình 2: B nằm ngang hướng sang phải, dòng điện hướng vào trang giấy, F vẽ hướng xuống. Hình 3: B nằm ngang hướng sang phải, đoạn dây nằm ngang với dòng điện cũng hướng sang phải, F vẽ hướng lên. Hình 4: B thẳng đứng hướng xuống, đoạn dây nằm xiên với dòng điện hướng xuống bên phải, F vẽ hướng vào trong trang giấy.)
Trong sơ đồ như hình vẽ bên, nếu đặt một kim nam châm thử tại điểm O thì cực Nam của kim nam châm chỉ về phía (ống dây nằm ngang ở bên trái, nối với nguồn điện có cực dương ở phía bên trái; điểm O nằm trên trục ống dây về phía bên phải, các điểm B, Đ, N, T lần lượt ở phía trên, bên phải, phía dưới và bên trái của O).
Vào mùa hè, nước trong hồ thường lạnh hơn không khí. Ví dụ, nước trong hồ bơi có thể ở 22∘C trong khi nhiệt độ không khí là 25∘C. Mặc dù không khí ấm hơn nhưng bạn vẫn cảm thấy lạnh khi ra khỏi nước. Điều này được giải thích là do:
Trên đồ thị p−T biểu diễn hai trạng thái (1) và (2) của cùng một khối lượng khí xác định. Gọi thể tích của các trạng thái (1), (2) lần lượt là V1, V2 (hình vẽ bên). Thông tin nào sau đây là đúng? (Hai điểm (1) và (2) nằm trên cùng một đường nằm ngang, tức cùng áp suất; điểm (2) nằm bên phải điểm (1), tức ứng với nhiệt độ cao hơn.)
Ở Việt Nam, người ta xây dựng đường dây tải điện 500 kV để truyền tải điện năng nhằm mục đích
Hệ thức ΔU=A+Q khi Q>0 và A<0 mô tả quá trình
Xét một khối khí lí tưởng xác định thực hiện các đẳng quá trình biến đổi trạng thái. Hình nào sau đây không phải là đồ thị biểu diễn quá trình đẳng nhiệt? (Hình 1 vẽ trong hệ POV là một nhánh hypebol; Hình 2 vẽ trong hệ VOT là đoạn thẳng đứng ứng với một giá trị T xác định; Hình 3 vẽ trong hệ POV là đoạn nằm ngang ứng với một giá trị P xác định; Hình 4 vẽ trong hệ TOP là đoạn nằm ngang ứng với một giá trị T xác định.)
Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) bằng hai đẳng quá trình như hình vẽ. Biết nhiệt độ của khí ở trạng thái (1) là 400 K. (Trên đồ thị pOV: trạng thái (1) ở (V0;3P0), trạng thái (2) ở (V0;P0) và trạng thái (3) ở (2V0;P0).)
Mệnh đề a) Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (3) là quá trình đẳng nhiệt.
Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) bằng hai đẳng quá trình như hình vẽ. Biết nhiệt độ của khí ở trạng thái (1) là 400 K. (Trên đồ thị pOV: trạng thái (1) ở (V0;3P0), trạng thái (2) ở (V0;P0) và trạng thái (3) ở (2V0;P0).)
Mệnh đề b) Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) bằng 400 K.
Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) bằng hai đẳng quá trình như hình vẽ. Biết nhiệt độ của khí ở trạng thái (1) là 400 K. (Trên đồ thị pOV: trạng thái (1) ở (V0;3P0), trạng thái (2) ở (V0;P0) và trạng thái (3) ở (2V0;P0).)
Mệnh đề c) Nhiệt độ khí ở trạng thái (3) lớn hơn nhiệt độ khí ở trạng thái (2).
Một lượng khí lí tưởng xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), từ trạng thái (2) sang trạng thái (3) bằng hai đẳng quá trình như hình vẽ. Biết nhiệt độ của khí ở trạng thái (1) là 400 K. (Trên đồ thị pOV: trạng thái (1) ở (V0;3P0), trạng thái (2) ở (V0;P0) và trạng thái (3) ở (2V0;P0).)
Mệnh đề d) Áp suất khí ở trạng thái (2) lớn hơn áp suất khí ở trạng thái (3) hai lần.
Trong thí nghiệm đun nóng một mẫu Gali (Ga), một học sinh vẽ được đồ thị sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian như hình vẽ. (Trên lưới ô vuông, mỗi ô theo trục thời gian ứng với 5 phút và mỗi ô theo trục nhiệt độ ứng với 10∘C: nhiệt độ đi từ 10∘C ở phút 0 lên 30∘C ở phút thứ 10, giữ nguyên 30∘C tới phút thứ 25, rồi tăng đều lên 80∘C ở phút thứ 40.)
Mệnh đề a) Trong 25 phút đầu, Ga tồn tại ở trạng thái rắn.
Trong thí nghiệm đun nóng một mẫu Gali (Ga), một học sinh vẽ được đồ thị sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian như hình vẽ. (Trên lưới ô vuông, mỗi ô theo trục thời gian ứng với 5 phút và mỗi ô theo trục nhiệt độ ứng với 10∘C: nhiệt độ đi từ 10∘C ở phút 0 lên 30∘C ở phút thứ 10, giữ nguyên 30∘C tới phút thứ 25, rồi tăng đều lên 80∘C ở phút thứ 40.)
Mệnh đề b) Biết khối lượng của mẫu Ga là 50 g, nhiệt dung riêng và nhiệt nóng chảy riêng của Ga lần lượt là 368,4J/(kg⋅K) và 79600 J/kg. Nhiệt lượng mà mẫu Ga hấp thụ sau 25 phút kể từ thời điểm ban đầu là 434,84 kJ.
Trong thí nghiệm đun nóng một mẫu Gali (Ga), một học sinh vẽ được đồ thị sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian như hình vẽ. (Trên lưới ô vuông, mỗi ô theo trục thời gian ứng với 5 phút và mỗi ô theo trục nhiệt độ ứng với 10∘C: nhiệt độ đi từ 10∘C ở phút 0 lên 30∘C ở phút thứ 10, giữ nguyên 30∘C tới phút thứ 25, rồi tăng đều lên 80∘C ở phút thứ 40.)
Mệnh đề c) Nhiệt độ nóng chảy của Ga là 30∘C.
Trong thí nghiệm đun nóng một mẫu Gali (Ga), một học sinh vẽ được đồ thị sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian như hình vẽ. (Trên lưới ô vuông, mỗi ô theo trục thời gian ứng với 5 phút và mỗi ô theo trục nhiệt độ ứng với 10∘C: nhiệt độ đi từ 10∘C ở phút 0 lên 30∘C ở phút thứ 10, giữ nguyên 30∘C tới phút thứ 25, rồi tăng đều lên 80∘C ở phút thứ 40.)
Mệnh đề d) Từ phút thứ 25 đến phút thứ 40, mẫu Ga tồn tại ở trạng thái lỏng.
Một bình tích áp được sử dụng trong máy lọc nước có hai phần: bóng chứa nước và bóng chứa khí như hình bên. Khi chưa chứa nước, bóng chứa khí chiếm toàn bộ thể tích trong bình là 18 lít, áp suất 120 kPa. Đường ống dẫn nước vào, ra bóng chứa nước có gắn rơ le áp suất điều khiển đóng mở mạch điện. Khi lượng nước trong bóng chứa nước tăng đến 12 lít thì áp suất nước đạt cực đại, rơ le ngắt mạch, máy ngừng cung cấp nước vào bình. Khi lượng nước trong bình giảm còn 9 lít, rơ le tự động đóng mạch để máy cung cấp nước trở lại. Coi nhiệt độ trong bóng chứa khí không đổi, các bóng mềm, tổng thể tích nước và khí trong bình bằng thể tích bình, mặt tiếp xúc của bóng chứa nước và chứa khí luôn có dạng phẳng.
Một bình tích áp được sử dụng trong máy lọc nước có hai phần: bóng chứa nước và bóng chứa khí như hình bên. Khi chưa chứa nước, bóng chứa khí chiếm toàn bộ thể tích trong bình là 18 lít, áp suất 120 kPa. Đường ống dẫn nước vào, ra bóng chứa nước có gắn rơ le áp suất điều khiển đóng mở mạch điện. Khi lượng nước trong bóng chứa nước tăng đến 12 lít thì áp suất nước đạt cực đại, rơ le ngắt mạch, máy ngừng cung cấp nước vào bình. Khi lượng nước trong bình giảm còn 9 lít, rơ le tự động đóng mạch để máy cung cấp nước trở lại. Coi nhiệt độ trong bóng chứa khí không đổi, các bóng mềm, tổng thể tích nước và khí trong bình bằng thể tích bình, mặt tiếp xúc của bóng chứa nước và chứa khí luôn có dạng phẳng.
Một bình tích áp được sử dụng trong máy lọc nước có hai phần: bóng chứa nước và bóng chứa khí như hình bên. Khi chưa chứa nước, bóng chứa khí chiếm toàn bộ thể tích trong bình là 18 lít, áp suất 120 kPa. Đường ống dẫn nước vào, ra bóng chứa nước có gắn rơ le áp suất điều khiển đóng mở mạch điện. Khi lượng nước trong bóng chứa nước tăng đến 12 lít thì áp suất nước đạt cực đại, rơ le ngắt mạch, máy ngừng cung cấp nước vào bình. Khi lượng nước trong bình giảm còn 9 lít, rơ le tự động đóng mạch để máy cung cấp nước trở lại. Coi nhiệt độ trong bóng chứa khí không đổi, các bóng mềm, tổng thể tích nước và khí trong bình bằng thể tích bình, mặt tiếp xúc của bóng chứa nước và chứa khí luôn có dạng phẳng.
Mệnh đề c) Khi nước trong bình là 9 lít, áp suất trong túi khí là 360 kPa.
Một bình tích áp được sử dụng trong máy lọc nước có hai phần: bóng chứa nước và bóng chứa khí như hình bên. Khi chưa chứa nước, bóng chứa khí chiếm toàn bộ thể tích trong bình là 18 lít, áp suất 120 kPa. Đường ống dẫn nước vào, ra bóng chứa nước có gắn rơ le áp suất điều khiển đóng mở mạch điện. Khi lượng nước trong bóng chứa nước tăng đến 12 lít thì áp suất nước đạt cực đại, rơ le ngắt mạch, máy ngừng cung cấp nước vào bình. Khi lượng nước trong bình giảm còn 9 lít, rơ le tự động đóng mạch để máy cung cấp nước trở lại. Coi nhiệt độ trong bóng chứa khí không đổi, các bóng mềm, tổng thể tích nước và khí trong bình bằng thể tích bình, mặt tiếp xúc của bóng chứa nước và chứa khí luôn có dạng phẳng.
Mệnh đề d) Một người thợ đã giảm bớt khí trong bóng chứa khí nên khi nước trong bình có giá trị 10,8 lít rơ le đã đóng mạch để máy hoạt động trở lại. Lượng khí thoát ra chiếm 20% lượng khí ban đầu.
Một khung dây dẫn hình vuông, cạnh a=10 cm có 200 vòng dây. Khung được treo thẳng đứng dưới đĩa cân. Cạnh dưới của khung nằm ngang trong từ trường đều của nam châm chữ U và vuông góc với vectơ cảm ứng từ B. Sau khi thiết lập trạng thái cân bằng cho các đĩa cân, người ta cho dòng điện có cường độ I=0,5 A chạy qua khung dây. Biết cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm là B=0,002 T. Lấy g=10m/s2. Phải thêm ở đĩa cân bên kia một khối lượng bằng bao nhiêu để cân thăng bằng trở lại? (Kết quả tính bằng gam, làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.)
Trong xilanh của một động cơ đốt trong có 2dm3 hỗn hợp khí đốt dưới áp suất 1 atm và nhiệt độ 27∘C. Píttông nén xuống làm cho thể tích của hỗn hợp khí chỉ còn 0,2dm3 và áp suất tăng thêm 25 atm. Nhiệt độ hỗn hợp khí khi đó bằng bao nhiêu? (Theo đơn vị độ Celsius, làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.)
Hai bình cách nhiệt, bình A chứa 5 lít nước ở nhiệt độ 70∘C, bình B chứa 3 lít nước ở nhiệt độ 25∘C. Đầu tiên rót 2 lít nước từ bình A sang bình B. Sau khi đạt cân bằng nhiệt, lại rót 2 lít nước từ bình B sang bình A. Biết khối lượng riêng của nước là 1000kg/m3, các bình không trao đổi nhiệt với môi trường. Nhiệt độ cuối cùng của nước trong bình A là bao nhiêu? (Đơn vị độ Celsius, làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.)
Vận động viên chạy Marathon mất rất nhiều nước trong khi thi đấu. Các vận động viên thường chỉ có thể chuyển hoá khoảng 20% năng lượng hoá học dự trữ trong cơ thể thành năng lượng dùng cho các hoạt động của cơ thể, đặc biệt là hoạt động chạy. Phần năng lượng còn lại chuyển thành nhiệt thải ra ngoài nhờ sự bay hơi của nước qua hô hấp và da để giữ cho nhiệt độ của cơ thể không đổi. Nếu vận động viên dùng hết 10800 kJ trong cuộc thi thì có khoảng bao nhiêu lít nước đã thoát ra khỏi cơ thể? Coi nhiệt độ cơ thể của vận động viên hoàn toàn không đổi và nhiệt hoá hơi riêng của nước trong cơ thể vận động viên là 2,4⋅106 J/kg, khối lượng riêng của nước là 103kg/m3. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.)
Một thợ hàn dùng bình có thể tích 75dm3 chứa khí oxygen (khối lượng mol 32 g/mol) ở áp suất đo được là 4,01⋅105 Pa và nhiệt độ 37∘C. Bình chứa có một kẽ hở nhỏ, theo thời gian một phần oxygen sẽ rò rỉ ra ngoài. Đến thời điểm khi nhiệt độ là 22∘C và áp suất của oxygen trong bình là 2,81⋅105 Pa thì khối lượng khí oxygen đã thoát ra ngoài là bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.)
Một máy bay trực thăng lên thẳng, có cánh dài 3 m và quay đều với tốc độ 6 vòng/s trong mặt phẳng nằm ngang. Giả sử thành phần từ trường của Trái Đất theo phương thẳng đứng là 20μT. Trong thời gian bay, cánh máy bay đã tạo ra một suất điện động cảm ứng là x (mV). Giá trị của x là bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.)