Khảo sát chất lượng kết hợp thi thử đợt 1 · Vật lí 12 · Sở GD&ĐT Nghệ An · Mã 0301 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Một khối khí lí tưởng có $n$ mol, áp suất $p$, thể tích $V$, nhiệt độ tuyệt đối $T$. Phương trình Clapeyron của khối khí này là
Câu 2
0,25 điểm
Cầu chì là thiết bị dùng để bảo vệ mạch điện. Khi cường độ dòng điện vượt quá giá trị giới hạn thì dây cầu chì bị đứt và làm ngắt mạch điện. Hiện tượng này liên quan đến sự
Câu 3
0,25 điểm
Trong một nhà máy xử lí rác thải rắn, rác được đưa lên băng chuyền đi qua một nam châm điện đặt phía trên để tách riêng các kim loại có từ tính (xem hình). Các vật liệu bị nam châm giữ lại chủ yếu là hợp chất của kim loại nào sau đây?
Câu 4
0,25 điểm
Trong quá trình nào sau đây khối khí không sinh công, không nhận công?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nối ống dây dẫn vào nguồn điện không đổi qua khoá $K$ như hình vẽ bên. Khi đóng khoá $K$ và đặt kim nam châm tại điểm $A$ thì cực Nam của nó sẽ hướng về vị trí
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Năm 1911, Rutherford thực hiện thí nghiệm tán xạ hạt alpha ($\alpha$) trên lá vàng rất mỏng với sơ đồ như hình vẽ. Kết quả cho thấy hầu hết các hạt $\alpha$ xuyên qua tấm lá vàng, một số ít bật ngược trở lại. Kết quả thí nghiệm bác bỏ giả thuyết nào sau đây?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khung dây dẫn kín đặt trong từ trường. Trong khoảng thời gian $\Delta t$ rất nhỏ, độ biến thiên từ thông qua khung dây là $\Delta\Phi$. Suất điện động xuất hiện trong khung khi đó là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I đặt trong từ trường đều $\vec{B}$ theo các trường hợp như hình vẽ. Trường hợp nào đoạn dây không chịu tác dụng của lực từ?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Có ba viên bi làm bằng sắt, nhôm và đồng đang có cùng nhiệt độ bằng nhiệt độ không khí, khối lượng lần lượt là $m_{1}$, $m_{2}$ và $m_{3}$ với $m_{1}=2m_{2}=m_{3}$. Bỏ đồng thời ba viên bi vào một cốc nước nóng cho đến khi hệ cân bằng nhiệt. Nhiệt dung riêng của các chất có giá trị như bảng sau.
| Chất | Nhiệt dung riêng (kJ/(kg.°C)) |
| --- | --- |
| Sắt | 0,46 |
| Nước | 4,19 |
| Nhôm | 0,88 |
| Đồng | 0,38 |
Nhận định nào sau đây đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho nhiệt độ nóng chảy của đồng và sắt lần lượt là $1083\,^{\circ}\mathrm{C}$ và $1538\,^{\circ}\mathrm{C}$. Theo thang nhiệt độ Kelvin, nhiệt độ nóng chảy của sắt lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của đồng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bóng thám không được sử dụng để thu thập thông tin về môi trường không khí và thời tiết ở các độ cao khác nhau. Bóng thường được bơm khí hiếm nhẹ hơn không khí (coi là khí lí tưởng). Khi bóng bay lên cao, các thông số trạng thái của khí trong bóng luôn tuân theo
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Xét phản ứng tổng hợp hạt nhân ${}^{2}\mathrm{H}+{}^{3}\mathrm{H}\to{}^{4}_{2}\mathrm{He}+{}^{1}_{0}n$. Trong ba hạt nhân ${}^{2}_{1}\mathrm{H}$, ${}^{3}_{1}\mathrm{H}$, ${}^{4}_{2}\mathrm{He}$ thì năng lượng liên kết riêng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Khi cơ thể người ở môi trường áp suất tăng (như lặn xuống sâu), khí nitơ hít vào sẽ hoà tan nhiều hơn vào máu nhằm cân bằng với áp suất môi trường bên ngoài. Nếu áp suất giảm từ từ, nitơ sẽ thoát dần qua phổi và được đào thải an toàn. Tuy nhiên, khi giảm áp suất đột ngột, nitơ không kịp thoát ra, chuyển từ trạng thái hoà tan sang tạo bọt khí như hình vẽ. Sự hình thành của bọt khí làm cản trở tuần hoàn có thể gây tắc mạch máu (thuyên tắc khí), làm tổn thương các cơ quan.
Câu 19
0,25 điểm
Mệnh đề: Để tránh hiện tượng thuyên tắc khí, thợ lặn cần nổi lên với tốc độ nhanh.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Khi cơ thể người ở môi trường áp suất tăng (như lặn xuống sâu), khí nitơ hít vào sẽ hoà tan nhiều hơn vào máu nhằm cân bằng với áp suất môi trường bên ngoài. Nếu áp suất giảm từ từ, nitơ sẽ thoát dần qua phổi và được đào thải an toàn. Tuy nhiên, khi giảm áp suất đột ngột, nitơ không kịp thoát ra, chuyển từ trạng thái hoà tan sang tạo bọt khí như hình vẽ. Sự hình thành của bọt khí làm cản trở tuần hoàn có thể gây tắc mạch máu (thuyên tắc khí), làm tổn thương các cơ quan.
Câu 20
0,25 điểm
Mệnh đề: Nếu coi nhiệt độ không đổi, khi một bọt khí hình thành trong mạch máu thì thể tích các bọt khí sẽ tăng khi áp suất môi trường tiếp tục giảm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Khi cơ thể người ở môi trường áp suất tăng (như lặn xuống sâu), khí nitơ hít vào sẽ hoà tan nhiều hơn vào máu nhằm cân bằng với áp suất môi trường bên ngoài. Nếu áp suất giảm từ từ, nitơ sẽ thoát dần qua phổi và được đào thải an toàn. Tuy nhiên, khi giảm áp suất đột ngột, nitơ không kịp thoát ra, chuyển từ trạng thái hoà tan sang tạo bọt khí như hình vẽ. Sự hình thành của bọt khí làm cản trở tuần hoàn có thể gây tắc mạch máu (thuyên tắc khí), làm tổn thương các cơ quan.
Câu 21
0,25 điểm
Mệnh đề: Nếu áp suất trong các bọt khí giảm n lần thì đường kính của nó tăng n lần.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Khi cơ thể người ở môi trường áp suất tăng (như lặn xuống sâu), khí nitơ hít vào sẽ hoà tan nhiều hơn vào máu nhằm cân bằng với áp suất môi trường bên ngoài. Nếu áp suất giảm từ từ, nitơ sẽ thoát dần qua phổi và được đào thải an toàn. Tuy nhiên, khi giảm áp suất đột ngột, nitơ không kịp thoát ra, chuyển từ trạng thái hoà tan sang tạo bọt khí như hình vẽ. Sự hình thành của bọt khí làm cản trở tuần hoàn có thể gây tắc mạch máu (thuyên tắc khí), làm tổn thương các cơ quan.
Câu 22
0,25 điểm
Mệnh đề: Để cấp cứu cho một thợ lặn bị thuyên tắc khí, các bác sĩ đã đưa bệnh nhân vào buồng tăng áp, cho thở oxygen nồng độ cao, giữ nằm yên và giữ ổn định thân nhiệt. Việc đưa bệnh nhân vào buồng tăng áp là để giảm kích thước bọt khí đã hình thành nhằm giảm nguy cơ chèn ép mạch máu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Đàn guitar điện sử dụng Pickup để biến đổi dao động cơ của dây đàn thành tín hiệu điện. Pickup gồm một cuộn dây dẫn quấn quanh một nam châm, đặt ngay bên dưới dây đàn bằng thép. Cuộn dây nối với ampli (bộ khuếch đại). Tín hiệu điện sau khi khuếch đại được đưa đến loa và phát ra âm thanh.
Câu 23
0,25 điểm
Mệnh đề: Guitar điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Đàn guitar điện sử dụng Pickup để biến đổi dao động cơ của dây đàn thành tín hiệu điện. Pickup gồm một cuộn dây dẫn quấn quanh một nam châm, đặt ngay bên dưới dây đàn bằng thép. Cuộn dây nối với ampli (bộ khuếch đại). Tín hiệu điện sau khi khuếch đại được đưa đến loa và phát ra âm thanh.
Câu 24
0,25 điểm
Mệnh đề: Dây đàn dao động làm cho từ thông qua cuộn dây biến thiên cùng tần số với dao động của nó.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Đàn guitar điện sử dụng Pickup để biến đổi dao động cơ của dây đàn thành tín hiệu điện. Pickup gồm một cuộn dây dẫn quấn quanh một nam châm, đặt ngay bên dưới dây đàn bằng thép. Cuộn dây nối với ampli (bộ khuếch đại). Tín hiệu điện sau khi khuếch đại được đưa đến loa và phát ra âm thanh.
Câu 25
0,25 điểm
Mệnh đề: Thân đàn của guitar điện có tác dụng cộng hưởng âm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Đàn guitar điện sử dụng Pickup để biến đổi dao động cơ của dây đàn thành tín hiệu điện. Pickup gồm một cuộn dây dẫn quấn quanh một nam châm, đặt ngay bên dưới dây đàn bằng thép. Cuộn dây nối với ampli (bộ khuếch đại). Tín hiệu điện sau khi khuếch đại được đưa đến loa và phát ra âm thanh.
Câu 26
0,25 điểm
Mệnh đề: Khi người chơi bấm phím làm ngắn dây đàn, âm phát ra từ loa có tần số lớn hơn so với khi không bấm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện. Sơ đồ thí nghiệm được bố trí như hình vẽ, đoạn dây dẫn PQ có trọng lượng $P$, được treo nằm ngang bởi hai sợi dây dẫn mảnh, nhẹ tại hai điểm M và N. Ban đầu khoá k ngắt, các dây treo có phương thẳng đứng. Đóng khoá k, dòng điện đi qua PQ, khi cân bằng một phần thanh PQ nằm trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm, vuông góc với các đường sức từ. Khi đó các dây treo hợp với phương ngang một góc $\theta$. Thay đổi cường độ dòng điện I qua thanh PQ và ghi lại giá trị của góc $\theta$ tương ứng.
Câu 27
0,25 điểm
Mệnh đề: Đường sức từ giữa hai cực nam châm có phương thẳng đứng, chiều hướng lên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện. Sơ đồ thí nghiệm được bố trí như hình vẽ, đoạn dây dẫn PQ có trọng lượng $P$, được treo nằm ngang bởi hai sợi dây dẫn mảnh, nhẹ tại hai điểm M và N. Ban đầu khoá k ngắt, các dây treo có phương thẳng đứng. Đóng khoá k, dòng điện đi qua PQ, khi cân bằng một phần thanh PQ nằm trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm, vuông góc với các đường sức từ. Khi đó các dây treo hợp với phương ngang một góc $\theta$. Thay đổi cường độ dòng điện I qua thanh PQ và ghi lại giá trị của góc $\theta$ tương ứng.
Câu 28
0,25 điểm
Mệnh đề: Cực dương của nguồn điện nối với M và cực âm nối với N.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện. Sơ đồ thí nghiệm được bố trí như hình vẽ, đoạn dây dẫn PQ có trọng lượng $P$, được treo nằm ngang bởi hai sợi dây dẫn mảnh, nhẹ tại hai điểm M và N. Ban đầu khoá k ngắt, các dây treo có phương thẳng đứng. Đóng khoá k, dòng điện đi qua PQ, khi cân bằng một phần thanh PQ nằm trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm, vuông góc với các đường sức từ. Khi đó các dây treo hợp với phương ngang một góc $\theta$. Thay đổi cường độ dòng điện I qua thanh PQ và ghi lại giá trị của góc $\theta$ tương ứng.
Câu 29
0,25 điểm
Mệnh đề: Lực từ tác dụng lên đoạn dây PQ có độ lớn $F=P\cdot\tan\theta$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện. Sơ đồ thí nghiệm được bố trí như hình vẽ, đoạn dây dẫn PQ có trọng lượng $P$, được treo nằm ngang bởi hai sợi dây dẫn mảnh, nhẹ tại hai điểm M và N. Ban đầu khoá k ngắt, các dây treo có phương thẳng đứng. Đóng khoá k, dòng điện đi qua PQ, khi cân bằng một phần thanh PQ nằm trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm, vuông góc với các đường sức từ. Khi đó các dây treo hợp với phương ngang một góc $\theta$. Thay đổi cường độ dòng điện I qua thanh PQ và ghi lại giá trị của góc $\theta$ tương ứng.
Câu 30
0,25 điểm
Mệnh đề: Giá trị $\tan\theta$ tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện I qua đoạn dây.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Khi tìm hiểu về quá trình tản nhiệt, một nhóm học sinh thảo luận và cho rằng: Công suất tản nhiệt từ vật ra môi trường tỉ lệ thuận với độ chênh lệch nhiệt độ giữa chúng. Để kiểm chứng nhận định đó, nhóm thực hiện thí nghiệm về sự truyền nhiệt của một cốc nước ra môi trường. Các bước thí nghiệm như sau:
Bước 1: Bố trí thí nghiệm theo sơ đồ như hình vẽ, điện trở chìm hoàn toàn trong nước. Ban đầu k ngắt, nhiệt kế chỉ $t_{0}$.
Bước 2: Đóng khoá k, điều chỉnh công suất đủ nhỏ để nước không sôi, theo dõi nhiệt độ của nước thì nhóm nhận thấy, với một công suất điện $P$ nhất định, nhiệt độ của nước tăng đến một giá trị rồi ổn định. Nhóm ghi lại công suất $P$ và nhiệt độ ổn định $t$.
Bước 3: Lặp lại thí nghiệm với các giá trị công suất khác nhau.
Coi nhiệt độ môi trường không đổi, bỏ qua sự hoá hơi của nước.
Câu 31
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhiệt độ môi trường là $t_{0}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Khi tìm hiểu về quá trình tản nhiệt, một nhóm học sinh thảo luận và cho rằng: Công suất tản nhiệt từ vật ra môi trường tỉ lệ thuận với độ chênh lệch nhiệt độ giữa chúng. Để kiểm chứng nhận định đó, nhóm thực hiện thí nghiệm về sự truyền nhiệt của một cốc nước ra môi trường. Các bước thí nghiệm như sau:
Bước 1: Bố trí thí nghiệm theo sơ đồ như hình vẽ, điện trở chìm hoàn toàn trong nước. Ban đầu k ngắt, nhiệt kế chỉ $t_{0}$.
Bước 2: Đóng khoá k, điều chỉnh công suất đủ nhỏ để nước không sôi, theo dõi nhiệt độ của nước thì nhóm nhận thấy, với một công suất điện $P$ nhất định, nhiệt độ của nước tăng đến một giá trị rồi ổn định. Nhóm ghi lại công suất $P$ và nhiệt độ ổn định $t$.
Bước 3: Lặp lại thí nghiệm với các giá trị công suất khác nhau.
Coi nhiệt độ môi trường không đổi, bỏ qua sự hoá hơi của nước.
Câu 32
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhiệt năng truyền từ điện trở sang nước và từ nước ra môi trường.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Khi tìm hiểu về quá trình tản nhiệt, một nhóm học sinh thảo luận và cho rằng: Công suất tản nhiệt từ vật ra môi trường tỉ lệ thuận với độ chênh lệch nhiệt độ giữa chúng. Để kiểm chứng nhận định đó, nhóm thực hiện thí nghiệm về sự truyền nhiệt của một cốc nước ra môi trường. Các bước thí nghiệm như sau:
Bước 1: Bố trí thí nghiệm theo sơ đồ như hình vẽ, điện trở chìm hoàn toàn trong nước. Ban đầu k ngắt, nhiệt kế chỉ $t_{0}$.
Bước 2: Đóng khoá k, điều chỉnh công suất đủ nhỏ để nước không sôi, theo dõi nhiệt độ của nước thì nhóm nhận thấy, với một công suất điện $P$ nhất định, nhiệt độ của nước tăng đến một giá trị rồi ổn định. Nhóm ghi lại công suất $P$ và nhiệt độ ổn định $t$.
Bước 3: Lặp lại thí nghiệm với các giá trị công suất khác nhau.
Coi nhiệt độ môi trường không đổi, bỏ qua sự hoá hơi của nước.
Câu 33
0,25 điểm
Mệnh đề: Khi nhiệt độ ổn định, công suất toả nhiệt của điện trở cho nước và công suất toả nhiệt của nước cho môi trường bằng nhau.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Khi tìm hiểu về quá trình tản nhiệt, một nhóm học sinh thảo luận và cho rằng: Công suất tản nhiệt từ vật ra môi trường tỉ lệ thuận với độ chênh lệch nhiệt độ giữa chúng. Để kiểm chứng nhận định đó, nhóm thực hiện thí nghiệm về sự truyền nhiệt của một cốc nước ra môi trường. Các bước thí nghiệm như sau:
Bước 1: Bố trí thí nghiệm theo sơ đồ như hình vẽ, điện trở chìm hoàn toàn trong nước. Ban đầu k ngắt, nhiệt kế chỉ $t_{0}$.
Bước 2: Đóng khoá k, điều chỉnh công suất đủ nhỏ để nước không sôi, theo dõi nhiệt độ của nước thì nhóm nhận thấy, với một công suất điện $P$ nhất định, nhiệt độ của nước tăng đến một giá trị rồi ổn định. Nhóm ghi lại công suất $P$ và nhiệt độ ổn định $t$.
Bước 3: Lặp lại thí nghiệm với các giá trị công suất khác nhau.
Coi nhiệt độ môi trường không đổi, bỏ qua sự hoá hơi của nước.
Câu 34
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhóm vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của $\Delta t=t-t_{0}$ vào $P$. Nếu đồ thị sau khi xử lí có dạng là đường thẳng đi qua gốc toạ độ thì nhận định ban đầu của nhóm là đúng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 35 – 36 · chạm để mở lại
Chất rắn sodium azide $\left(\mathrm{NaN_{3}}\right)$ được sử dụng trong túi khí ô tô như một nguồn cung cấp khí nitơ để bơm căng túi khí nhanh chóng khi xảy ra va chạm. Khi ô tô va chạm mạnh vào vật cản, cảm biến va chạm sẽ kích hoạt làm chất rắn này phân huỷ tạo ra khí $\mathrm{N_{2}}$ theo phương trình $2\mathrm{NaN_{3}}\to2\mathrm{Na}+3\mathrm{N_{2}}$. Khí $\mathrm{N_{2}}$ làm túi khí phồng lên, giúp người lái xe không va chạm trực tiếp với hệ thống lái. Trong một đợt thử nghiệm, thể tích túi khí khi có và không có người đè lên lần lượt là 64 lít và 67 lít. Biết nhiệt độ túi khí là $30\,^{\circ}\mathrm{C}$ không đổi. Hằng số Boltzmann $k=1{,}38\cdot10^{-23}$ J/K.
Câu 35 · Tự luận
0,25 điểm
Khi có người lái đè lên túi khí thì áp suất khí trong túi là $1{,}4\cdot10^{5}$ Pa; trường hợp người lái không đè lên túi khí thì áp suất khí là $a\cdot10^{5}$ Pa. Giá trị của $a$ bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 35 – 36 · chạm để mở lại
Chất rắn sodium azide $\left(\mathrm{NaN_{3}}\right)$ được sử dụng trong túi khí ô tô như một nguồn cung cấp khí nitơ để bơm căng túi khí nhanh chóng khi xảy ra va chạm. Khi ô tô va chạm mạnh vào vật cản, cảm biến va chạm sẽ kích hoạt làm chất rắn này phân huỷ tạo ra khí $\mathrm{N_{2}}$ theo phương trình $2\mathrm{NaN_{3}}\to2\mathrm{Na}+3\mathrm{N_{2}}$. Khí $\mathrm{N_{2}}$ làm túi khí phồng lên, giúp người lái xe không va chạm trực tiếp với hệ thống lái. Trong một đợt thử nghiệm, thể tích túi khí khi có và không có người đè lên lần lượt là 64 lít và 67 lít. Biết nhiệt độ túi khí là $30\,^{\circ}\mathrm{C}$ không đổi. Hằng số Boltzmann $k=1{,}38\cdot10^{-23}$ J/K.
Câu 36 · Tự luận
0,25 điểm
Khi túi khí bung ra, động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của một phân tử $\mathrm{N_{2}}$ là $b\cdot10^{-21}$ J. Giá trị của $b$ là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 37 – 38 · chạm để mở lại
Xe đạp điện, xe máy điện là các ứng dụng của động cơ điện một chiều. Nguyên lí hoạt động của động cơ điện một chiều được mô tả như hình vẽ bên. Khung dây hình chữ nhật ABCD có kích thước $AB=30{,}0$ cm; $BC=20{,}0$ cm; đặt trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm có độ lớn cảm ứng từ là $0{,}60$ T. Biết cạnh AB và CD luôn vuông góc với các đường sức từ.
Câu 37 · Tự luận
0,25 điểm
Khi dòng điện trong khung dây là $I=10{,}0$ A thì độ lớn lực từ tác dụng lên cạnh AB là bao nhiêu Niutơn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 37 – 38 · chạm để mở lại
Xe đạp điện, xe máy điện là các ứng dụng của động cơ điện một chiều. Nguyên lí hoạt động của động cơ điện một chiều được mô tả như hình vẽ bên. Khung dây hình chữ nhật ABCD có kích thước $AB=30{,}0$ cm; $BC=20{,}0$ cm; đặt trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm có độ lớn cảm ứng từ là $0{,}60$ T. Biết cạnh AB và CD luôn vuông góc với các đường sức từ.
Câu 38 · Tự luận
0,25 điểm
Khi khung dây quay thì xuất hiện suất điện động cảm ứng gọi là suất phản điện. Biết khung gồm $20{,}0$ vòng dây, lấy $\pi=3{,}14$. Khi tốc độ quay của khung là $6{,}0$ vòng/s thì suất phản điện có giá trị hiệu dụng là bao nhiêu Vôn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần đơn vị)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 39 – 40 · chạm để mở lại
Các sự cố hạt nhân như Chernobyl (1986) hay Fukushima (2011) có thể làm phát tán đồng vị phóng xạ ${}^{90}_{38}\mathrm{Sr}$ vào môi trường. Đây là chất có tính chất hoá học tương tự calcium nên dễ dàng hấp thụ vào cơ thể người thông qua chuỗi thức ăn, đặc biệt là sữa bò. Đồng vị ${}^{90}_{38}\mathrm{Sr}$ có chu kì bán rã $T_{1}=28{,}8$ năm. Trong $1{,}0$ lít sữa bò bị nhiễm xạ có độ phóng xạ ${}^{90}_{38}\mathrm{Sr}$ là $0{,}69$ Bq. Lấy 1 năm $=365$ ngày.
Câu 39 · Tự luận
0,25 điểm
Trong một mẫu thử có thể tích 200 ml lấy từ lô sữa trên, số hạt ${}^{90}_{38}\mathrm{Sr}$ có trong mẫu là $x\cdot10^{8}$ hạt. Giá trị của $x$ là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 39 – 40 · chạm để mở lại
Các sự cố hạt nhân như Chernobyl (1986) hay Fukushima (2011) có thể làm phát tán đồng vị phóng xạ ${}^{90}_{38}\mathrm{Sr}$ vào môi trường. Đây là chất có tính chất hoá học tương tự calcium nên dễ dàng hấp thụ vào cơ thể người thông qua chuỗi thức ăn, đặc biệt là sữa bò. Đồng vị ${}^{90}_{38}\mathrm{Sr}$ có chu kì bán rã $T_{1}=28{,}8$ năm. Trong $1{,}0$ lít sữa bò bị nhiễm xạ có độ phóng xạ ${}^{90}_{38}\mathrm{Sr}$ là $0{,}69$ Bq. Lấy 1 năm $=365$ ngày.
Câu 40 · Tự luận
0,25 điểm
Một người uống loại sữa trên, đồng vị ${}^{90}_{38}\mathrm{Sr}$ tích tụ trong xương và giảm đi theo hai cơ chế song song: phân rã phóng xạ tự nhiên và đào thải sinh học theo cùng quy luật của phóng xạ với chu kì $T_{2}=30{,}0$ năm. Thời gian để số hạt nhân ${}^{90}_{38}\mathrm{Sr}$ trong xương người đó giảm đi $75{,}0\%$ so với ban đầu là bao nhiêu năm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khối khí lí tưởng có n mol, áp suất p, thể tích V, nhiệt độ tuyệt đối T. Phương trình Clapeyron của khối khí này là
VpT=nR
pV=TnR
TpV=nR
TpV=nR
Nối ống dây dẫn vào nguồn điện không đổi qua khoá K như hình vẽ bên. Khi đóng khoá K và đặt kim nam châm tại điểm A thì cực Nam của nó sẽ hướng về vị trí
Năm 1911, Rutherford thực hiện thí nghiệm tán xạ hạt alpha (α) trên lá vàng rất mỏng với sơ đồ như hình vẽ. Kết quả cho thấy hầu hết các hạt α xuyên qua tấm lá vàng, một số ít bật ngược trở lại. Kết quả thí nghiệm bác bỏ giả thuyết nào sau đây?
Một khung dây dẫn kín đặt trong từ trường. Trong khoảng thời gian Δt rất nhỏ, độ biến thiên từ thông qua khung dây là ΔΦ. Suất điện động xuất hiện trong khung khi đó là
Biểu thức định luật I của nhiệt động lực học có dạng ΔU=A+Q. Một vật nhận công và truyền nhiệt thì quy ước dấu của A và Q là
Tia phóng xạ β− có bản chất là chùm hạt
Đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện I đặt trong từ trường đều B theo các trường hợp như hình vẽ. Trường hợp nào đoạn dây không chịu tác dụng của lực từ?
Có ba viên bi làm bằng sắt, nhôm và đồng đang có cùng nhiệt độ bằng nhiệt độ không khí, khối lượng lần lượt là m1, m2 và m3 với m1=2m2=m3. Bỏ đồng thời ba viên bi vào một cốc nước nóng cho đến khi hệ cân bằng nhiệt. Nhiệt dung riêng của các chất có giá trị như bảng sau.
Chất
Nhiệt dung riêng (kJ/(kg.°C))
Sắt
0,46
Nước
4,19
Nhôm
0,88
Đồng
0,38
Nhận định nào sau đây đúng?
Cho nhiệt độ nóng chảy của đồng và sắt lần lượt là 1083∘C và 1538∘C. Theo thang nhiệt độ Kelvin, nhiệt độ nóng chảy của sắt lớn hơn nhiệt độ nóng chảy của đồng là
Xét phản ứng tổng hợp hạt nhân 2H+3H→24He+01n. Trong ba hạt nhân 12H, 13H, 24He thì năng lượng liên kết riêng
Số neutron có trong một hạt nhân phóng xạ 614C là
Khi cơ thể người ở môi trường áp suất tăng (như lặn xuống sâu), khí nitơ hít vào sẽ hoà tan nhiều hơn vào máu nhằm cân bằng với áp suất môi trường bên ngoài. Nếu áp suất giảm từ từ, nitơ sẽ thoát dần qua phổi và được đào thải an toàn. Tuy nhiên, khi giảm áp suất đột ngột, nitơ không kịp thoát ra, chuyển từ trạng thái hoà tan sang tạo bọt khí như hình vẽ. Sự hình thành của bọt khí làm cản trở tuần hoàn có thể gây tắc mạch máu (thuyên tắc khí), làm tổn thương các cơ quan.
Khi cơ thể người ở môi trường áp suất tăng (như lặn xuống sâu), khí nitơ hít vào sẽ hoà tan nhiều hơn vào máu nhằm cân bằng với áp suất môi trường bên ngoài. Nếu áp suất giảm từ từ, nitơ sẽ thoát dần qua phổi và được đào thải an toàn. Tuy nhiên, khi giảm áp suất đột ngột, nitơ không kịp thoát ra, chuyển từ trạng thái hoà tan sang tạo bọt khí như hình vẽ. Sự hình thành của bọt khí làm cản trở tuần hoàn có thể gây tắc mạch máu (thuyên tắc khí), làm tổn thương các cơ quan.
Khi cơ thể người ở môi trường áp suất tăng (như lặn xuống sâu), khí nitơ hít vào sẽ hoà tan nhiều hơn vào máu nhằm cân bằng với áp suất môi trường bên ngoài. Nếu áp suất giảm từ từ, nitơ sẽ thoát dần qua phổi và được đào thải an toàn. Tuy nhiên, khi giảm áp suất đột ngột, nitơ không kịp thoát ra, chuyển từ trạng thái hoà tan sang tạo bọt khí như hình vẽ. Sự hình thành của bọt khí làm cản trở tuần hoàn có thể gây tắc mạch máu (thuyên tắc khí), làm tổn thương các cơ quan.
Khi cơ thể người ở môi trường áp suất tăng (như lặn xuống sâu), khí nitơ hít vào sẽ hoà tan nhiều hơn vào máu nhằm cân bằng với áp suất môi trường bên ngoài. Nếu áp suất giảm từ từ, nitơ sẽ thoát dần qua phổi và được đào thải an toàn. Tuy nhiên, khi giảm áp suất đột ngột, nitơ không kịp thoát ra, chuyển từ trạng thái hoà tan sang tạo bọt khí như hình vẽ. Sự hình thành của bọt khí làm cản trở tuần hoàn có thể gây tắc mạch máu (thuyên tắc khí), làm tổn thương các cơ quan.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện. Sơ đồ thí nghiệm được bố trí như hình vẽ, đoạn dây dẫn PQ có trọng lượng P, được treo nằm ngang bởi hai sợi dây dẫn mảnh, nhẹ tại hai điểm M và N. Ban đầu khoá k ngắt, các dây treo có phương thẳng đứng. Đóng khoá k, dòng điện đi qua PQ, khi cân bằng một phần thanh PQ nằm trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm, vuông góc với các đường sức từ. Khi đó các dây treo hợp với phương ngang một góc θ. Thay đổi cường độ dòng điện I qua thanh PQ và ghi lại giá trị của góc θ tương ứng.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện. Sơ đồ thí nghiệm được bố trí như hình vẽ, đoạn dây dẫn PQ có trọng lượng P, được treo nằm ngang bởi hai sợi dây dẫn mảnh, nhẹ tại hai điểm M và N. Ban đầu khoá k ngắt, các dây treo có phương thẳng đứng. Đóng khoá k, dòng điện đi qua PQ, khi cân bằng một phần thanh PQ nằm trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm, vuông góc với các đường sức từ. Khi đó các dây treo hợp với phương ngang một góc θ. Thay đổi cường độ dòng điện I qua thanh PQ và ghi lại giá trị của góc θ tương ứng.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện. Sơ đồ thí nghiệm được bố trí như hình vẽ, đoạn dây dẫn PQ có trọng lượng P, được treo nằm ngang bởi hai sợi dây dẫn mảnh, nhẹ tại hai điểm M và N. Ban đầu khoá k ngắt, các dây treo có phương thẳng đứng. Đóng khoá k, dòng điện đi qua PQ, khi cân bằng một phần thanh PQ nằm trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm, vuông góc với các đường sức từ. Khi đó các dây treo hợp với phương ngang một góc θ. Thay đổi cường độ dòng điện I qua thanh PQ và ghi lại giá trị của góc θ tương ứng.
Mệnh đề: Lực từ tác dụng lên đoạn dây PQ có độ lớn F=P⋅tanθ.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm khảo sát lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn thẳng mang dòng điện. Sơ đồ thí nghiệm được bố trí như hình vẽ, đoạn dây dẫn PQ có trọng lượng P, được treo nằm ngang bởi hai sợi dây dẫn mảnh, nhẹ tại hai điểm M và N. Ban đầu khoá k ngắt, các dây treo có phương thẳng đứng. Đóng khoá k, dòng điện đi qua PQ, khi cân bằng một phần thanh PQ nằm trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm, vuông góc với các đường sức từ. Khi đó các dây treo hợp với phương ngang một góc θ. Thay đổi cường độ dòng điện I qua thanh PQ và ghi lại giá trị của góc θ tương ứng.
Mệnh đề: Giá trị tanθ tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện I qua đoạn dây.
Khi tìm hiểu về quá trình tản nhiệt, một nhóm học sinh thảo luận và cho rằng: Công suất tản nhiệt từ vật ra môi trường tỉ lệ thuận với độ chênh lệch nhiệt độ giữa chúng. Để kiểm chứng nhận định đó, nhóm thực hiện thí nghiệm về sự truyền nhiệt của một cốc nước ra môi trường. Các bước thí nghiệm như sau:
Bước 1: Bố trí thí nghiệm theo sơ đồ như hình vẽ, điện trở chìm hoàn toàn trong nước. Ban đầu k ngắt, nhiệt kế chỉ t0.
Bước 2: Đóng khoá k, điều chỉnh công suất đủ nhỏ để nước không sôi, theo dõi nhiệt độ của nước thì nhóm nhận thấy, với một công suất điện P nhất định, nhiệt độ của nước tăng đến một giá trị rồi ổn định. Nhóm ghi lại công suất P và nhiệt độ ổn định t.
Bước 3: Lặp lại thí nghiệm với các giá trị công suất khác nhau.
Coi nhiệt độ môi trường không đổi, bỏ qua sự hoá hơi của nước.
Mệnh đề: Nhiệt độ môi trường là t0.
Khi tìm hiểu về quá trình tản nhiệt, một nhóm học sinh thảo luận và cho rằng: Công suất tản nhiệt từ vật ra môi trường tỉ lệ thuận với độ chênh lệch nhiệt độ giữa chúng. Để kiểm chứng nhận định đó, nhóm thực hiện thí nghiệm về sự truyền nhiệt của một cốc nước ra môi trường. Các bước thí nghiệm như sau:
Bước 1: Bố trí thí nghiệm theo sơ đồ như hình vẽ, điện trở chìm hoàn toàn trong nước. Ban đầu k ngắt, nhiệt kế chỉ t0.
Bước 2: Đóng khoá k, điều chỉnh công suất đủ nhỏ để nước không sôi, theo dõi nhiệt độ của nước thì nhóm nhận thấy, với một công suất điện P nhất định, nhiệt độ của nước tăng đến một giá trị rồi ổn định. Nhóm ghi lại công suất P và nhiệt độ ổn định t.
Bước 3: Lặp lại thí nghiệm với các giá trị công suất khác nhau.
Coi nhiệt độ môi trường không đổi, bỏ qua sự hoá hơi của nước.
Khi tìm hiểu về quá trình tản nhiệt, một nhóm học sinh thảo luận và cho rằng: Công suất tản nhiệt từ vật ra môi trường tỉ lệ thuận với độ chênh lệch nhiệt độ giữa chúng. Để kiểm chứng nhận định đó, nhóm thực hiện thí nghiệm về sự truyền nhiệt của một cốc nước ra môi trường. Các bước thí nghiệm như sau:
Bước 1: Bố trí thí nghiệm theo sơ đồ như hình vẽ, điện trở chìm hoàn toàn trong nước. Ban đầu k ngắt, nhiệt kế chỉ t0.
Bước 2: Đóng khoá k, điều chỉnh công suất đủ nhỏ để nước không sôi, theo dõi nhiệt độ của nước thì nhóm nhận thấy, với một công suất điện P nhất định, nhiệt độ của nước tăng đến một giá trị rồi ổn định. Nhóm ghi lại công suất P và nhiệt độ ổn định t.
Bước 3: Lặp lại thí nghiệm với các giá trị công suất khác nhau.
Coi nhiệt độ môi trường không đổi, bỏ qua sự hoá hơi của nước.
Khi tìm hiểu về quá trình tản nhiệt, một nhóm học sinh thảo luận và cho rằng: Công suất tản nhiệt từ vật ra môi trường tỉ lệ thuận với độ chênh lệch nhiệt độ giữa chúng. Để kiểm chứng nhận định đó, nhóm thực hiện thí nghiệm về sự truyền nhiệt của một cốc nước ra môi trường. Các bước thí nghiệm như sau:
Bước 1: Bố trí thí nghiệm theo sơ đồ như hình vẽ, điện trở chìm hoàn toàn trong nước. Ban đầu k ngắt, nhiệt kế chỉ t0.
Bước 2: Đóng khoá k, điều chỉnh công suất đủ nhỏ để nước không sôi, theo dõi nhiệt độ của nước thì nhóm nhận thấy, với một công suất điện P nhất định, nhiệt độ của nước tăng đến một giá trị rồi ổn định. Nhóm ghi lại công suất P và nhiệt độ ổn định t.
Bước 3: Lặp lại thí nghiệm với các giá trị công suất khác nhau.
Coi nhiệt độ môi trường không đổi, bỏ qua sự hoá hơi của nước.
Mệnh đề: Nhóm vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của Δt=t−t0 vào P. Nếu đồ thị sau khi xử lí có dạng là đường thẳng đi qua gốc toạ độ thì nhận định ban đầu của nhóm là đúng.
Chất rắn sodium azide (NaN3) được sử dụng trong túi khí ô tô như một nguồn cung cấp khí nitơ để bơm căng túi khí nhanh chóng khi xảy ra va chạm. Khi ô tô va chạm mạnh vào vật cản, cảm biến va chạm sẽ kích hoạt làm chất rắn này phân huỷ tạo ra khí N2 theo phương trình 2NaN3→2Na+3N2. Khí N2 làm túi khí phồng lên, giúp người lái xe không va chạm trực tiếp với hệ thống lái. Trong một đợt thử nghiệm, thể tích túi khí khi có và không có người đè lên lần lượt là 64 lít và 67 lít. Biết nhiệt độ túi khí là 30∘C không đổi. Hằng số Boltzmann k=1,38⋅10−23 J/K.
Khi có người lái đè lên túi khí thì áp suất khí trong túi là 1,4⋅105 Pa; trường hợp người lái không đè lên túi khí thì áp suất khí là a⋅105 Pa. Giá trị của a bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Chất rắn sodium azide (NaN3) được sử dụng trong túi khí ô tô như một nguồn cung cấp khí nitơ để bơm căng túi khí nhanh chóng khi xảy ra va chạm. Khi ô tô va chạm mạnh vào vật cản, cảm biến va chạm sẽ kích hoạt làm chất rắn này phân huỷ tạo ra khí N2 theo phương trình 2NaN3→2Na+3N2. Khí N2 làm túi khí phồng lên, giúp người lái xe không va chạm trực tiếp với hệ thống lái. Trong một đợt thử nghiệm, thể tích túi khí khi có và không có người đè lên lần lượt là 64 lít và 67 lít. Biết nhiệt độ túi khí là 30∘C không đổi. Hằng số Boltzmann k=1,38⋅10−23 J/K.
Khi túi khí bung ra, động năng chuyển động tịnh tiến trung bình của một phân tử N2 là b⋅10−21 J. Giá trị của b là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Xe đạp điện, xe máy điện là các ứng dụng của động cơ điện một chiều. Nguyên lí hoạt động của động cơ điện một chiều được mô tả như hình vẽ bên. Khung dây hình chữ nhật ABCD có kích thước AB=30,0 cm; BC=20,0 cm; đặt trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm có độ lớn cảm ứng từ là 0,60 T. Biết cạnh AB và CD luôn vuông góc với các đường sức từ.
Khi dòng điện trong khung dây là I=10,0 A thì độ lớn lực từ tác dụng lên cạnh AB là bao nhiêu Niutơn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Xe đạp điện, xe máy điện là các ứng dụng của động cơ điện một chiều. Nguyên lí hoạt động của động cơ điện một chiều được mô tả như hình vẽ bên. Khung dây hình chữ nhật ABCD có kích thước AB=30,0 cm; BC=20,0 cm; đặt trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm có độ lớn cảm ứng từ là 0,60 T. Biết cạnh AB và CD luôn vuông góc với các đường sức từ.
Khi khung dây quay thì xuất hiện suất điện động cảm ứng gọi là suất phản điện. Biết khung gồm 20,0 vòng dây, lấy π=3,14. Khi tốc độ quay của khung là 6,0 vòng/s thì suất phản điện có giá trị hiệu dụng là bao nhiêu Vôn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần đơn vị)?
Các sự cố hạt nhân như Chernobyl (1986) hay Fukushima (2011) có thể làm phát tán đồng vị phóng xạ 3890Sr vào môi trường. Đây là chất có tính chất hoá học tương tự calcium nên dễ dàng hấp thụ vào cơ thể người thông qua chuỗi thức ăn, đặc biệt là sữa bò. Đồng vị 3890Sr có chu kì bán rã T1=28,8 năm. Trong 1,0 lít sữa bò bị nhiễm xạ có độ phóng xạ 3890Sr là 0,69 Bq. Lấy 1 năm =365 ngày.
Trong một mẫu thử có thể tích 200 ml lấy từ lô sữa trên, số hạt 3890Sr có trong mẫu là x⋅108 hạt. Giá trị của x là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Các sự cố hạt nhân như Chernobyl (1986) hay Fukushima (2011) có thể làm phát tán đồng vị phóng xạ 3890Sr vào môi trường. Đây là chất có tính chất hoá học tương tự calcium nên dễ dàng hấp thụ vào cơ thể người thông qua chuỗi thức ăn, đặc biệt là sữa bò. Đồng vị 3890Sr có chu kì bán rã T1=28,8 năm. Trong 1,0 lít sữa bò bị nhiễm xạ có độ phóng xạ 3890Sr là 0,69 Bq. Lấy 1 năm =365 ngày.
Một người uống loại sữa trên, đồng vị 3890Sr tích tụ trong xương và giảm đi theo hai cơ chế song song: phân rã phóng xạ tự nhiên và đào thải sinh học theo cùng quy luật của phóng xạ với chu kì T2=30,0 năm. Thời gian để số hạt nhân 3890Sr trong xương người đó giảm đi 75,0% so với ban đầu là bao nhiêu năm (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?