Trong đồ thị $(p,V)$, một lượng khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (3) bằng hai đẳng quá trình: $(1)\to(2)$ và $(2)\to(3)$ như hình vẽ. Theo đơn vị ô lưới, các trạng thái có tọa độ $(p_1,V_1)=(1,4)$, $(p_2,V_2)=(4,4)$ và $(p_3,V_3)=(4,2)$. Biết nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (1) là $T_1=200$ K. Nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (3) bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bóng thám không (coi như hình cầu lí tưởng) được chế tạo để có thể tăng bán kính lên tới $10$ m bay ở tầng khí quyển có áp suất $0,03$ atm và nhiệt độ $200$ K. Nếu bóng được bơm khí ở áp suất $1$ atm và nhiệt độ $300$ K thì bán kính của bóng khi bơm bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
**Câu 1.** Một khí cầu có thể tích luôn không đổi là $498,6$ m$^3$, khối lượng vỏ $145$ kg được bơm không khí từ ngoài vào đến áp suất bằng áp suất khí quyển bên ngoài. Biết: Không khí bên ngoài có nhiệt độ $27^\circ$C, áp suất $10^5$ Pa; trước khi bơm, trong khí cầu chưa có khí; phía dưới của khí cầu có chế tạo một lỗ thông hơi với bên ngoài, lỗ này cũng là lỗ cấp nhiệt khi nung nóng không khí bên trong khí cầu; khối lượng mol của không khí là $29$ g/mol.
Câu 1
0.25 điểm
a) Quá trình bơm không khí từ bên ngoài vào khí cầu là quá trình đẳng nhiệt.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
**Câu 1.** Một khí cầu có thể tích luôn không đổi là $498,6$ m$^3$, khối lượng vỏ $145$ kg được bơm không khí từ ngoài vào đến áp suất bằng áp suất khí quyển bên ngoài. Biết: Không khí bên ngoài có nhiệt độ $27^\circ$C, áp suất $10^5$ Pa; trước khi bơm, trong khí cầu chưa có khí; phía dưới của khí cầu có chế tạo một lỗ thông hơi với bên ngoài, lỗ này cũng là lỗ cấp nhiệt khi nung nóng không khí bên trong khí cầu; khối lượng mol của không khí là $29$ g/mol.
Câu 2
0.25 điểm
b) Các phân tử khí va chạm lên thành khí cầu gây nên áp suất chất khí.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
**Câu 1.** Một khí cầu có thể tích luôn không đổi là $498,6$ m$^3$, khối lượng vỏ $145$ kg được bơm không khí từ ngoài vào đến áp suất bằng áp suất khí quyển bên ngoài. Biết: Không khí bên ngoài có nhiệt độ $27^\circ$C, áp suất $10^5$ Pa; trước khi bơm, trong khí cầu chưa có khí; phía dưới của khí cầu có chế tạo một lỗ thông hơi với bên ngoài, lỗ này cũng là lỗ cấp nhiệt khi nung nóng không khí bên trong khí cầu; khối lượng mol của không khí là $29$ g/mol.
Câu 3
0.25 điểm
c) Khi nung nóng không khí bên trong khí cầu thì khối lượng riêng không khí trong khí cầu giảm.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 1 – 4 · chạm để mở lại
**Câu 1.** Một khí cầu có thể tích luôn không đổi là $498,6$ m$^3$, khối lượng vỏ $145$ kg được bơm không khí từ ngoài vào đến áp suất bằng áp suất khí quyển bên ngoài. Biết: Không khí bên ngoài có nhiệt độ $27^\circ$C, áp suất $10^5$ Pa; trước khi bơm, trong khí cầu chưa có khí; phía dưới của khí cầu có chế tạo một lỗ thông hơi với bên ngoài, lỗ này cũng là lỗ cấp nhiệt khi nung nóng không khí bên trong khí cầu; khối lượng mol của không khí là $29$ g/mol.
Câu 4
0.25 điểm
**d)** Để khí cầu bắt đầu bay lên thì cần nung nóng khối không khí bên trong khí cầu đến nhiệt độ là $127^\circ$C.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 5 – 8 · chạm để mở lại
**Câu 2.** Một hệ thống tản nhiệt cho CPU, có cấu trúc như hình bên. Bộ làm mát tiếp xúc trực tiếp với CPU, giúp hấp thụ nhiệt từ CPU. Chất lỏng làm mát sẽ chảy qua bộ làm mát, hấp thụ nhiệt và nóng lên. Các ống dẫn giúp lưu thông chất lỏng từ bộ làm mát đến bộ tản nhiệt và ngược lại. Tại bộ tản nhiệt, nhiệt lượng được giải phóng ra ngoài không khí nhờ luồng không khí mát được quạt thổi liên tục. Hệ thống này có các thông số sau: lưu lượng chất lỏng $0,4$ lít/phút; nhiệt dung riêng chất lỏng $4200$ J/kg.K; khối lượng riêng chất lỏng $1000$ kg/m$^3$; công suất tỏa nhiệt của CPU khi hoạt động bình thường là $21$ W; hiệu suất làm mát của hệ thống là $80\%$ (tức là $80\%$ nhiệt lượng tỏa ra từ CPU được chất lỏng hấp thụ).
Câu 5
0.25 điểm
a) Bộ làm mát hấp thụ nhiệt từ CPU làm giảm nhiệt độ của CPU.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 5 – 8 · chạm để mở lại
**Câu 2.** Một hệ thống tản nhiệt cho CPU, có cấu trúc như hình bên. Bộ làm mát tiếp xúc trực tiếp với CPU, giúp hấp thụ nhiệt từ CPU. Chất lỏng làm mát sẽ chảy qua bộ làm mát, hấp thụ nhiệt và nóng lên. Các ống dẫn giúp lưu thông chất lỏng từ bộ làm mát đến bộ tản nhiệt và ngược lại. Tại bộ tản nhiệt, nhiệt lượng được giải phóng ra ngoài không khí nhờ luồng không khí mát được quạt thổi liên tục. Hệ thống này có các thông số sau: lưu lượng chất lỏng $0,4$ lít/phút; nhiệt dung riêng chất lỏng $4200$ J/kg.K; khối lượng riêng chất lỏng $1000$ kg/m$^3$; công suất tỏa nhiệt của CPU khi hoạt động bình thường là $21$ W; hiệu suất làm mát của hệ thống là $80\%$ (tức là $80\%$ nhiệt lượng tỏa ra từ CPU được chất lỏng hấp thụ).
Câu 6
0.25 điểm
**b)** Nhiệt lượng CPU tỏa ra trong một giờ khi hoạt động bình thường là $75$ kJ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 5 – 8 · chạm để mở lại
**Câu 2.** Một hệ thống tản nhiệt cho CPU, có cấu trúc như hình bên. Bộ làm mát tiếp xúc trực tiếp với CPU, giúp hấp thụ nhiệt từ CPU. Chất lỏng làm mát sẽ chảy qua bộ làm mát, hấp thụ nhiệt và nóng lên. Các ống dẫn giúp lưu thông chất lỏng từ bộ làm mát đến bộ tản nhiệt và ngược lại. Tại bộ tản nhiệt, nhiệt lượng được giải phóng ra ngoài không khí nhờ luồng không khí mát được quạt thổi liên tục. Hệ thống này có các thông số sau: lưu lượng chất lỏng $0,4$ lít/phút; nhiệt dung riêng chất lỏng $4200$ J/kg.K; khối lượng riêng chất lỏng $1000$ kg/m$^3$; công suất tỏa nhiệt của CPU khi hoạt động bình thường là $21$ W; hiệu suất làm mát của hệ thống là $80\%$ (tức là $80\%$ nhiệt lượng tỏa ra từ CPU được chất lỏng hấp thụ).
Câu 7
0.25 điểm
**c)** Nếu coi nội năng của chất lỏng bằng tổng động năng của các phân tử. Trong thời gian $10$ phút thì lượng chất lỏng làm mát chảy qua CPU có nội năng tăng $10,8$ J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 5 – 8 · chạm để mở lại
**Câu 2.** Một hệ thống tản nhiệt cho CPU, có cấu trúc như hình bên. Bộ làm mát tiếp xúc trực tiếp với CPU, giúp hấp thụ nhiệt từ CPU. Chất lỏng làm mát sẽ chảy qua bộ làm mát, hấp thụ nhiệt và nóng lên. Các ống dẫn giúp lưu thông chất lỏng từ bộ làm mát đến bộ tản nhiệt và ngược lại. Tại bộ tản nhiệt, nhiệt lượng được giải phóng ra ngoài không khí nhờ luồng không khí mát được quạt thổi liên tục. Hệ thống này có các thông số sau: lưu lượng chất lỏng $0,4$ lít/phút; nhiệt dung riêng chất lỏng $4200$ J/kg.K; khối lượng riêng chất lỏng $1000$ kg/m$^3$; công suất tỏa nhiệt của CPU khi hoạt động bình thường là $21$ W; hiệu suất làm mát của hệ thống là $80\%$ (tức là $80\%$ nhiệt lượng tỏa ra từ CPU được chất lỏng hấp thụ).
Câu 8
0.25 điểm
**d)** Chênh lệch nhiệt độ của chất lỏng đầu vào và đầu ra ở bộ làm mát là $0,6^\circ$C.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
**Câu 3.** Một người đi biển tìm thấy một cái chai kín có nút. Nút chai có mặt cắt ngang diện tích $2,3$ cm$^2$. Không khí trong chai có áp suất bằng áp suất khí quyển, nhiệt độ $30^\circ$C và thể tích là $0,5$ lít. Người đi biển đặt cái chai lên trên một nguồn nhiệt, ở nhiệt độ $99^\circ$C nút chai được đẩy ra ngoài. Cho biết áp suất khí quyển là $1,01.10^5$ Pa. Bỏ qua mọi thay đổi về thể tích của chai và trọng lượng của nút chai.
Câu 9
0.25 điểm
**a)** Số mol khí trong chai là $0,02$ mol.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
**Câu 3.** Một người đi biển tìm thấy một cái chai kín có nút. Nút chai có mặt cắt ngang diện tích $2,3$ cm$^2$. Không khí trong chai có áp suất bằng áp suất khí quyển, nhiệt độ $30^\circ$C và thể tích là $0,5$ lít. Người đi biển đặt cái chai lên trên một nguồn nhiệt, ở nhiệt độ $99^\circ$C nút chai được đẩy ra ngoài. Cho biết áp suất khí quyển là $1,01.10^5$ Pa. Bỏ qua mọi thay đổi về thể tích của chai và trọng lượng của nút chai.
Câu 10
0.25 điểm
**b)** Nhiệt độ của khí lúc nút chai được đẩy ra là $372$ K.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
**Câu 3.** Một người đi biển tìm thấy một cái chai kín có nút. Nút chai có mặt cắt ngang diện tích $2,3$ cm$^2$. Không khí trong chai có áp suất bằng áp suất khí quyển, nhiệt độ $30^\circ$C và thể tích là $0,5$ lít. Người đi biển đặt cái chai lên trên một nguồn nhiệt, ở nhiệt độ $99^\circ$C nút chai được đẩy ra ngoài. Cho biết áp suất khí quyển là $1,01.10^5$ Pa. Bỏ qua mọi thay đổi về thể tích của chai và trọng lượng của nút chai.
Câu 11
0.25 điểm
**c)** Áp suất trong chai ngay trước khi nút chai là $1,14.10^5$ Pa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 12 · chạm để mở lại
**Câu 3.** Một người đi biển tìm thấy một cái chai kín có nút. Nút chai có mặt cắt ngang diện tích $2,3$ cm$^2$. Không khí trong chai có áp suất bằng áp suất khí quyển, nhiệt độ $30^\circ$C và thể tích là $0,5$ lít. Người đi biển đặt cái chai lên trên một nguồn nhiệt, ở nhiệt độ $99^\circ$C nút chai được đẩy ra ngoài. Cho biết áp suất khí quyển là $1,01.10^5$ Pa. Bỏ qua mọi thay đổi về thể tích của chai và trọng lượng của nút chai.
Câu 12
0.25 điểm
**d)** Lực ma sát nghỉ cực đại giữ nút chai đứng yên có độ lớn bằng $2,59$ N.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
**Câu 4.** Ở điều kiện áp suất khí quyển là $p=1$ Bar $=10^5$ Pa và nhiệt độ $t_1=27^\circ$C người A trung bình mỗi nhịp hít không khí vào phổi sẽ thu được $m=0,87$ g không khí, lượng khí hít vào này đủ để đi nuôi các tế bào chức năng trong cơ thể, các nhịp hít khí vào cách nhau đều đặn với chu kỳ $\tau_1=2,9$ s. Biết khối lượng mol không khí là $\mu_k=29$ g/mol và thể tích khoang phổi không đổi nên phần thể tích không khí hít vào trong mỗi nhịp là bằng nhau. Khi người A lên núi cao, áp suất khí quyển tại đó là $p_2=0,8$ Bar, nhiệt độ $t_2=17^\circ$C thì người A phải hít vào với nhịp hít ngắn hơn, chu kỳ hít khí lúc này là $\tau_2$ cũng nhỏ hơn thì mới lấy đủ không khí để nuôi các tế bào trong cơ thể.
Câu 13
0.25 điểm
a) Động năng tịnh tiến trung bình chuyển động nhiệt của phân tử khí có đơn vị là W (Oát).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
**Câu 4.** Ở điều kiện áp suất khí quyển là $p=1$ Bar $=10^5$ Pa và nhiệt độ $t_1=27^\circ$C người A trung bình mỗi nhịp hít không khí vào phổi sẽ thu được $m=0,87$ g không khí, lượng khí hít vào này đủ để đi nuôi các tế bào chức năng trong cơ thể, các nhịp hít khí vào cách nhau đều đặn với chu kỳ $\tau_1=2,9$ s. Biết khối lượng mol không khí là $\mu_k=29$ g/mol và thể tích khoang phổi không đổi nên phần thể tích không khí hít vào trong mỗi nhịp là bằng nhau. Khi người A lên núi cao, áp suất khí quyển tại đó là $p_2=0,8$ Bar, nhiệt độ $t_2=17^\circ$C thì người A phải hít vào với nhịp hít ngắn hơn, chu kỳ hít khí lúc này là $\tau_2$ cũng nhỏ hơn thì mới lấy đủ không khí để nuôi các tế bào trong cơ thể.
Câu 14
0.25 điểm
**b)** Tốc độ căn quân phương của khí ở nhiệt độ $t_2$ là $30\sqrt{277}$ m/s.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
**Câu 4.** Ở điều kiện áp suất khí quyển là $p=1$ Bar $=10^5$ Pa và nhiệt độ $t_1=27^\circ$C người A trung bình mỗi nhịp hít không khí vào phổi sẽ thu được $m=0,87$ g không khí, lượng khí hít vào này đủ để đi nuôi các tế bào chức năng trong cơ thể, các nhịp hít khí vào cách nhau đều đặn với chu kỳ $\tau_1=2,9$ s. Biết khối lượng mol không khí là $\mu_k=29$ g/mol và thể tích khoang phổi không đổi nên phần thể tích không khí hít vào trong mỗi nhịp là bằng nhau. Khi người A lên núi cao, áp suất khí quyển tại đó là $p_2=0,8$ Bar, nhiệt độ $t_2=17^\circ$C thì người A phải hít vào với nhịp hít ngắn hơn, chu kỳ hít khí lúc này là $\tau_2$ cũng nhỏ hơn thì mới lấy đủ không khí để nuôi các tế bào trong cơ thể.
Câu 15
0.25 điểm
**c)** Thể tích khí mỗi lần hít vào bằng $0,7479$ dm$^3$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 13 – 16 · chạm để mở lại
**Câu 4.** Ở điều kiện áp suất khí quyển là $p=1$ Bar $=10^5$ Pa và nhiệt độ $t_1=27^\circ$C người A trung bình mỗi nhịp hít không khí vào phổi sẽ thu được $m=0,87$ g không khí, lượng khí hít vào này đủ để đi nuôi các tế bào chức năng trong cơ thể, các nhịp hít khí vào cách nhau đều đặn với chu kỳ $\tau_1=2,9$ s. Biết khối lượng mol không khí là $\mu_k=29$ g/mol và thể tích khoang phổi không đổi nên phần thể tích không khí hít vào trong mỗi nhịp là bằng nhau. Khi người A lên núi cao, áp suất khí quyển tại đó là $p_2=0,8$ Bar, nhiệt độ $t_2=17^\circ$C thì người A phải hít vào với nhịp hít ngắn hơn, chu kỳ hít khí lúc này là $\tau_2$ cũng nhỏ hơn thì mới lấy đủ không khí để nuôi các tế bào trong cơ thể.
Câu 16
0.25 điểm
**d)** Khi ở trên núi cao, chu kỳ hít khí lúc này là $\tau_2=2,4$ s.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 1.** Nồi áp suất có van là $1$ lỗ tròn có diện tích $1$ cm$^2$ luôn được ép chặt bởi $1$ lò xo có độ cứng $390$ N/m và luôn bị nén $1$ cm. Ban đầu khí trong nồi ở áp suất khí quyển $10^5$ N/m$^2$ và nhiệt độ $27^\circ$C. Để van bắt đầu mở ra thì nhiệt độ trong nồi bằng bao nhiêu $^\circ$C? (kết quả lấy đến hàng đơn vị)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 2.** Biết khối lượng mol của khí Nitrogen ($N_2$) là $28$ g/mol. Coi các phân tử khí $N_2$ là khí lí tưởng. Tính tốc độ căn quân phương của phân tử khí $N_2$ tại $200$ K ra đơn vị m/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 3.** Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng $600$ g đựng $1,5$ lít nước ở nhiệt độ $20^\circ$C. Sau $35$ phút đã có $20\%$ lượng nước trong ấm đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi $100^\circ$C. Biết chỉ có $75\%$ nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước; nhiệt dung riêng của nhôm $880$ J/kg.K; nhiệt dung riêng của nước là $4200$ J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi $100^\circ$C là $2,26.10^6$ J/kg; khối lượng riêng của nước là $1$ kg/lít. Nhiệt lượng mà $1,5$ lít nước nhận được để tăng từ $20^\circ$C đến sôi ở $100^\circ$C là bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 4.** Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng $600$ g đựng $1,5$ lít nước ở nhiệt độ $20^\circ$C. Sau $35$ phút đã có $20\%$ lượng nước trong ấm đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi $100^\circ$C. Biết chỉ có $75\%$ nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước; nhiệt dung riêng của nhôm $880$ J/kg.K; nhiệt dung riêng của nước là $4200$ J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi $100^\circ$C là $2,26.10^6$ J/kg; khối lượng riêng của nước là $1$ kg/lít. Công suất trung bình của bếp điện là bao nhiêu Oát (W) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 5.** Một bình kín hình trụ, đặt thẳng đứng có chiều dài $L$ được chia thành hai phần nhờ pit-tông mỏng cách nhiệt có khối lượng $m=600$ g. Phần 1 chứa khí He, phần 2 chứa khí $H_2$ có cùng khối lượng và ở cùng bình nhiệt độ là $27^\circ$C. Pit-tông cân bằng và cách đáy dưới một đoạn $0,6L$. Tiết diện bình là $S=1$ dm$^2$, lấy $g=10$ m/s$^2$. Khối lượng mol của He và $H_2$ lần lượt là $4$ g/mol, $2$ g/mol. Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và xi lanh. Áp suất khí trong phần 2 khi nhiệt độ $27^\circ$C bằng bao nhiêu kPa (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
**Câu 6.** Một bình kín hình trụ, đặt thẳng đứng có chiều dài $L$ được chia thành hai phần nhờ pit-tông mỏng cách nhiệt có khối lượng $m=600$ g. Phần 1 chứa khí He, phần 2 chứa khí $H_2$ có cùng khối lượng và ở cùng bình nhiệt độ là $27^\circ$C. Pit-tông cân bằng và cách đáy dưới một đoạn $0,6L$. Tiết diện bình là $S=1$ dm$^2$, lấy $g=10$ m/s$^2$. Khối lượng mol của He và $H_2$ lần lượt là $4$ g/mol, $2$ g/mol. Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và xi lanh. Giữ nhiệt độ ở phần 2 không đổi, nung nóng phần 1 đến nhiệt độ $600$ K thì pit-tông cách đáy dưới khoảng là $h$. Tìm tỉ số $h/L$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong hệ tọa độ (V,T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp?
Trong động học phân tử chất khí, gọi K là hằng số của chất khí lí tưởng. NA là số Avogadro, k là hằng số Boltzmann. Hệ thức đúng là
Động năng trung bình của chuyển động (tịnh tiến phân tử khí lí tưởng liên hệ với hằng số Boltzmann và nhiệt độ tuyệt đối T là
Ở thang nhiệt độ Celsius nhiệt độ của vật là 27∘C thì ở thang đo nhiệt độ Kelvin nhiệt độ của vật (làm tròn đến hàng đơn vị) tương ứng là
Trong đồ thị (p,V), một lượng khí xác định biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (3) bằng hai đẳng quá trình: (1)→(2) và (2)→(3) như hình vẽ. Theo đơn vị ô lưới, các trạng thái có tọa độ (p1,V1)=(1,4), (p2,V2)=(4,4) và (p3,V3)=(4,2). Biết nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (1) là T1=200 K. Nhiệt độ của chất khí ở trạng thái (3) bằng
Một bình kín chứa khí Helium ở nhiệt độ 37∘C. Động năng trung bình của chuyển động tịnh tiến mỗi phân tử khí Helium xấp xỉ là
Một bóng thám không (coi như hình cầu lí tưởng) được chế tạo để có thể tăng bán kính lên tới 10 m bay ở tầng khí quyển có áp suất 0,03 atm và nhiệt độ 200 K. Nếu bóng được bơm khí ở áp suất 1 atm và nhiệt độ 300 K thì bán kính của bóng khi bơm bằng
Câu 1. Một khí cầu có thể tích luôn không đổi là 498,6 m3, khối lượng vỏ 145 kg được bơm không khí từ ngoài vào đến áp suất bằng áp suất khí quyển bên ngoài. Biết: Không khí bên ngoài có nhiệt độ 27∘C, áp suất 105 Pa; trước khi bơm, trong khí cầu chưa có khí; phía dưới của khí cầu có chế tạo một lỗ thông hơi với bên ngoài, lỗ này cũng là lỗ cấp nhiệt khi nung nóng không khí bên trong khí cầu; khối lượng mol của không khí là 29 g/mol.
Câu 1. Một khí cầu có thể tích luôn không đổi là 498,6 m3, khối lượng vỏ 145 kg được bơm không khí từ ngoài vào đến áp suất bằng áp suất khí quyển bên ngoài. Biết: Không khí bên ngoài có nhiệt độ 27∘C, áp suất 105 Pa; trước khi bơm, trong khí cầu chưa có khí; phía dưới của khí cầu có chế tạo một lỗ thông hơi với bên ngoài, lỗ này cũng là lỗ cấp nhiệt khi nung nóng không khí bên trong khí cầu; khối lượng mol của không khí là 29 g/mol.
Câu 1. Một khí cầu có thể tích luôn không đổi là 498,6 m3, khối lượng vỏ 145 kg được bơm không khí từ ngoài vào đến áp suất bằng áp suất khí quyển bên ngoài. Biết: Không khí bên ngoài có nhiệt độ 27∘C, áp suất 105 Pa; trước khi bơm, trong khí cầu chưa có khí; phía dưới của khí cầu có chế tạo một lỗ thông hơi với bên ngoài, lỗ này cũng là lỗ cấp nhiệt khi nung nóng không khí bên trong khí cầu; khối lượng mol của không khí là 29 g/mol.
Câu 1. Một khí cầu có thể tích luôn không đổi là 498,6 m3, khối lượng vỏ 145 kg được bơm không khí từ ngoài vào đến áp suất bằng áp suất khí quyển bên ngoài. Biết: Không khí bên ngoài có nhiệt độ 27∘C, áp suất 105 Pa; trước khi bơm, trong khí cầu chưa có khí; phía dưới của khí cầu có chế tạo một lỗ thông hơi với bên ngoài, lỗ này cũng là lỗ cấp nhiệt khi nung nóng không khí bên trong khí cầu; khối lượng mol của không khí là 29 g/mol.
d) Để khí cầu bắt đầu bay lên thì cần nung nóng khối không khí bên trong khí cầu đến nhiệt độ là 127∘C.
Câu 2. Một hệ thống tản nhiệt cho CPU, có cấu trúc như hình bên. Bộ làm mát tiếp xúc trực tiếp với CPU, giúp hấp thụ nhiệt từ CPU. Chất lỏng làm mát sẽ chảy qua bộ làm mát, hấp thụ nhiệt và nóng lên. Các ống dẫn giúp lưu thông chất lỏng từ bộ làm mát đến bộ tản nhiệt và ngược lại. Tại bộ tản nhiệt, nhiệt lượng được giải phóng ra ngoài không khí nhờ luồng không khí mát được quạt thổi liên tục. Hệ thống này có các thông số sau: lưu lượng chất lỏng 0,4 lít/phút; nhiệt dung riêng chất lỏng 4200 J/kg.K; khối lượng riêng chất lỏng 1000 kg/m3; công suất tỏa nhiệt của CPU khi hoạt động bình thường là 21 W; hiệu suất làm mát của hệ thống là 80% (tức là 80% nhiệt lượng tỏa ra từ CPU được chất lỏng hấp thụ).
Câu 2. Một hệ thống tản nhiệt cho CPU, có cấu trúc như hình bên. Bộ làm mát tiếp xúc trực tiếp với CPU, giúp hấp thụ nhiệt từ CPU. Chất lỏng làm mát sẽ chảy qua bộ làm mát, hấp thụ nhiệt và nóng lên. Các ống dẫn giúp lưu thông chất lỏng từ bộ làm mát đến bộ tản nhiệt và ngược lại. Tại bộ tản nhiệt, nhiệt lượng được giải phóng ra ngoài không khí nhờ luồng không khí mát được quạt thổi liên tục. Hệ thống này có các thông số sau: lưu lượng chất lỏng 0,4 lít/phút; nhiệt dung riêng chất lỏng 4200 J/kg.K; khối lượng riêng chất lỏng 1000 kg/m3; công suất tỏa nhiệt của CPU khi hoạt động bình thường là 21 W; hiệu suất làm mát của hệ thống là 80% (tức là 80% nhiệt lượng tỏa ra từ CPU được chất lỏng hấp thụ).
b) Nhiệt lượng CPU tỏa ra trong một giờ khi hoạt động bình thường là 75 kJ.
Câu 2. Một hệ thống tản nhiệt cho CPU, có cấu trúc như hình bên. Bộ làm mát tiếp xúc trực tiếp với CPU, giúp hấp thụ nhiệt từ CPU. Chất lỏng làm mát sẽ chảy qua bộ làm mát, hấp thụ nhiệt và nóng lên. Các ống dẫn giúp lưu thông chất lỏng từ bộ làm mát đến bộ tản nhiệt và ngược lại. Tại bộ tản nhiệt, nhiệt lượng được giải phóng ra ngoài không khí nhờ luồng không khí mát được quạt thổi liên tục. Hệ thống này có các thông số sau: lưu lượng chất lỏng 0,4 lít/phút; nhiệt dung riêng chất lỏng 4200 J/kg.K; khối lượng riêng chất lỏng 1000 kg/m3; công suất tỏa nhiệt của CPU khi hoạt động bình thường là 21 W; hiệu suất làm mát của hệ thống là 80% (tức là 80% nhiệt lượng tỏa ra từ CPU được chất lỏng hấp thụ).
c) Nếu coi nội năng của chất lỏng bằng tổng động năng của các phân tử. Trong thời gian 10 phút thì lượng chất lỏng làm mát chảy qua CPU có nội năng tăng 10,8 J.
Câu 2. Một hệ thống tản nhiệt cho CPU, có cấu trúc như hình bên. Bộ làm mát tiếp xúc trực tiếp với CPU, giúp hấp thụ nhiệt từ CPU. Chất lỏng làm mát sẽ chảy qua bộ làm mát, hấp thụ nhiệt và nóng lên. Các ống dẫn giúp lưu thông chất lỏng từ bộ làm mát đến bộ tản nhiệt và ngược lại. Tại bộ tản nhiệt, nhiệt lượng được giải phóng ra ngoài không khí nhờ luồng không khí mát được quạt thổi liên tục. Hệ thống này có các thông số sau: lưu lượng chất lỏng 0,4 lít/phút; nhiệt dung riêng chất lỏng 4200 J/kg.K; khối lượng riêng chất lỏng 1000 kg/m3; công suất tỏa nhiệt của CPU khi hoạt động bình thường là 21 W; hiệu suất làm mát của hệ thống là 80% (tức là 80% nhiệt lượng tỏa ra từ CPU được chất lỏng hấp thụ).
d) Chênh lệch nhiệt độ của chất lỏng đầu vào và đầu ra ở bộ làm mát là 0,6∘C.
Câu 3. Một người đi biển tìm thấy một cái chai kín có nút. Nút chai có mặt cắt ngang diện tích 2,3 cm2. Không khí trong chai có áp suất bằng áp suất khí quyển, nhiệt độ 30∘C và thể tích là 0,5 lít. Người đi biển đặt cái chai lên trên một nguồn nhiệt, ở nhiệt độ 99∘C nút chai được đẩy ra ngoài. Cho biết áp suất khí quyển là 1,01.105 Pa. Bỏ qua mọi thay đổi về thể tích của chai và trọng lượng của nút chai.
a) Số mol khí trong chai là 0,02 mol.
Câu 3. Một người đi biển tìm thấy một cái chai kín có nút. Nút chai có mặt cắt ngang diện tích 2,3 cm2. Không khí trong chai có áp suất bằng áp suất khí quyển, nhiệt độ 30∘C và thể tích là 0,5 lít. Người đi biển đặt cái chai lên trên một nguồn nhiệt, ở nhiệt độ 99∘C nút chai được đẩy ra ngoài. Cho biết áp suất khí quyển là 1,01.105 Pa. Bỏ qua mọi thay đổi về thể tích của chai và trọng lượng của nút chai.
b) Nhiệt độ của khí lúc nút chai được đẩy ra là 372 K.
Câu 3. Một người đi biển tìm thấy một cái chai kín có nút. Nút chai có mặt cắt ngang diện tích 2,3 cm2. Không khí trong chai có áp suất bằng áp suất khí quyển, nhiệt độ 30∘C và thể tích là 0,5 lít. Người đi biển đặt cái chai lên trên một nguồn nhiệt, ở nhiệt độ 99∘C nút chai được đẩy ra ngoài. Cho biết áp suất khí quyển là 1,01.105 Pa. Bỏ qua mọi thay đổi về thể tích của chai và trọng lượng của nút chai.
c) Áp suất trong chai ngay trước khi nút chai là 1,14.105 Pa.
Câu 3. Một người đi biển tìm thấy một cái chai kín có nút. Nút chai có mặt cắt ngang diện tích 2,3 cm2. Không khí trong chai có áp suất bằng áp suất khí quyển, nhiệt độ 30∘C và thể tích là 0,5 lít. Người đi biển đặt cái chai lên trên một nguồn nhiệt, ở nhiệt độ 99∘C nút chai được đẩy ra ngoài. Cho biết áp suất khí quyển là 1,01.105 Pa. Bỏ qua mọi thay đổi về thể tích của chai và trọng lượng của nút chai.
d) Lực ma sát nghỉ cực đại giữ nút chai đứng yên có độ lớn bằng 2,59 N.
Câu 4. Ở điều kiện áp suất khí quyển là p=1 Bar =105 Pa và nhiệt độ t1=27∘C người A trung bình mỗi nhịp hít không khí vào phổi sẽ thu được m=0,87 g không khí, lượng khí hít vào này đủ để đi nuôi các tế bào chức năng trong cơ thể, các nhịp hít khí vào cách nhau đều đặn với chu kỳ τ1=2,9 s. Biết khối lượng mol không khí là μk=29 g/mol và thể tích khoang phổi không đổi nên phần thể tích không khí hít vào trong mỗi nhịp là bằng nhau. Khi người A lên núi cao, áp suất khí quyển tại đó là p2=0,8 Bar, nhiệt độ t2=17∘C thì người A phải hít vào với nhịp hít ngắn hơn, chu kỳ hít khí lúc này là τ2 cũng nhỏ hơn thì mới lấy đủ không khí để nuôi các tế bào trong cơ thể.
Câu 4. Ở điều kiện áp suất khí quyển là p=1 Bar =105 Pa và nhiệt độ t1=27∘C người A trung bình mỗi nhịp hít không khí vào phổi sẽ thu được m=0,87 g không khí, lượng khí hít vào này đủ để đi nuôi các tế bào chức năng trong cơ thể, các nhịp hít khí vào cách nhau đều đặn với chu kỳ τ1=2,9 s. Biết khối lượng mol không khí là μk=29 g/mol và thể tích khoang phổi không đổi nên phần thể tích không khí hít vào trong mỗi nhịp là bằng nhau. Khi người A lên núi cao, áp suất khí quyển tại đó là p2=0,8 Bar, nhiệt độ t2=17∘C thì người A phải hít vào với nhịp hít ngắn hơn, chu kỳ hít khí lúc này là τ2 cũng nhỏ hơn thì mới lấy đủ không khí để nuôi các tế bào trong cơ thể.
b) Tốc độ căn quân phương của khí ở nhiệt độ t2 là 30277 m/s.
Câu 4. Ở điều kiện áp suất khí quyển là p=1 Bar =105 Pa và nhiệt độ t1=27∘C người A trung bình mỗi nhịp hít không khí vào phổi sẽ thu được m=0,87 g không khí, lượng khí hít vào này đủ để đi nuôi các tế bào chức năng trong cơ thể, các nhịp hít khí vào cách nhau đều đặn với chu kỳ τ1=2,9 s. Biết khối lượng mol không khí là μk=29 g/mol và thể tích khoang phổi không đổi nên phần thể tích không khí hít vào trong mỗi nhịp là bằng nhau. Khi người A lên núi cao, áp suất khí quyển tại đó là p2=0,8 Bar, nhiệt độ t2=17∘C thì người A phải hít vào với nhịp hít ngắn hơn, chu kỳ hít khí lúc này là τ2 cũng nhỏ hơn thì mới lấy đủ không khí để nuôi các tế bào trong cơ thể.
c) Thể tích khí mỗi lần hít vào bằng 0,7479 dm3.
Câu 4. Ở điều kiện áp suất khí quyển là p=1 Bar =105 Pa và nhiệt độ t1=27∘C người A trung bình mỗi nhịp hít không khí vào phổi sẽ thu được m=0,87 g không khí, lượng khí hít vào này đủ để đi nuôi các tế bào chức năng trong cơ thể, các nhịp hít khí vào cách nhau đều đặn với chu kỳ τ1=2,9 s. Biết khối lượng mol không khí là μk=29 g/mol và thể tích khoang phổi không đổi nên phần thể tích không khí hít vào trong mỗi nhịp là bằng nhau. Khi người A lên núi cao, áp suất khí quyển tại đó là p2=0,8 Bar, nhiệt độ t2=17∘C thì người A phải hít vào với nhịp hít ngắn hơn, chu kỳ hít khí lúc này là τ2 cũng nhỏ hơn thì mới lấy đủ không khí để nuôi các tế bào trong cơ thể.
d) Khi ở trên núi cao, chu kỳ hít khí lúc này là τ2=2,4 s.
Câu 1. Nồi áp suất có van là 1 lỗ tròn có diện tích 1 cm2 luôn được ép chặt bởi 1 lò xo có độ cứng 390 N/m và luôn bị nén 1 cm. Ban đầu khí trong nồi ở áp suất khí quyển 105 N/m2 và nhiệt độ 27∘C. Để van bắt đầu mở ra thì nhiệt độ trong nồi bằng bao nhiêu ∘C? (kết quả lấy đến hàng đơn vị)?
Câu 2. Biết khối lượng mol của khí Nitrogen (N2) là 28 g/mol. Coi các phân tử khí N2 là khí lí tưởng. Tính tốc độ căn quân phương của phân tử khí N2 tại 200 K ra đơn vị m/s (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Câu 3. Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ 20∘C. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi 100∘C. Biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước; nhiệt dung riêng của nhôm 880 J/kg.K; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 100∘C là 2,26.106 J/kg; khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít. Nhiệt lượng mà 1,5 lít nước nhận được để tăng từ 20∘C đến sôi ở 100∘C là bao nhiêu kJ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu 4. Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ 20∘C. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm đã hoá hơi ở nhiệt độ sôi 100∘C. Biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước; nhiệt dung riêng của nhôm 880 J/kg.K; nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K; nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 100∘C là 2,26.106 J/kg; khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít. Công suất trung bình của bếp điện là bao nhiêu Oát (W) (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
Câu 5. Một bình kín hình trụ, đặt thẳng đứng có chiều dài L được chia thành hai phần nhờ pit-tông mỏng cách nhiệt có khối lượng m=600 g. Phần 1 chứa khí He, phần 2 chứa khí H2 có cùng khối lượng và ở cùng bình nhiệt độ là 27∘C. Pit-tông cân bằng và cách đáy dưới một đoạn 0,6L. Tiết diện bình là S=1 dm2, lấy g=10 m/s2. Khối lượng mol của He và H2 lần lượt là 4 g/mol, 2 g/mol. Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và xi lanh. Áp suất khí trong phần 2 khi nhiệt độ 27∘C bằng bao nhiêu kPa (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu 6. Một bình kín hình trụ, đặt thẳng đứng có chiều dài L được chia thành hai phần nhờ pit-tông mỏng cách nhiệt có khối lượng m=600 g. Phần 1 chứa khí He, phần 2 chứa khí H2 có cùng khối lượng và ở cùng bình nhiệt độ là 27∘C. Pit-tông cân bằng và cách đáy dưới một đoạn 0,6L. Tiết diện bình là S=1 dm2, lấy g=10 m/s2. Khối lượng mol của He và H2 lần lượt là 4 g/mol, 2 g/mol. Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và xi lanh. Giữ nhiệt độ ở phần 2 không đổi, nung nóng phần 1 đến nhiệt độ 600 K thì pit-tông cách đáy dưới khoảng là h. Tìm tỉ số h/L (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).