Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 · Vật lí · Sở GD&ĐT Quảng Trị · Mã đề 0201 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Trong hệ SI, đơn vị của nhiệt hoá hơi riêng là
Câu 2
0,25 điểm
Theo mô hình động học phân tử, khi tăng nhiệt độ của khí trong bình kín có thể tích không đổi thì
Câu 3
0,25 điểm
Nhiệt dung riêng của đồng là $380\ \mathrm{J/(kg.K)}$, thông tin này cho ta biết điều gì?
Câu 4
0,25 điểm
Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái có nhiệt độ $T_1$, áp suất $p_1$, thể tích $V_1$ sang trạng thái có nhiệt độ $T_2$, áp suất $p_2$, thể tích $V_2$. Mối liên hệ giữa các thông số trạng thái trên là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một lượng khí lí tưởng xác định có nhiệt độ tuyệt đối là $T$. Hằng số Boltzmann là $k$. Động năng tịnh tiến trung bình $\overline{E_{d}}$ của phân tử được xác định bằng hệ thức
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Xét một đoạn dây dẫn kim loại thẳng mang dòng điện đặt nằm ngang trong từ trường đều. Vận tốc chuyển động có hướng của các electron tự do (dọc theo dây dẫn) hướng từ Đông sang Tây. Các đường sức từ nằm ngang và hướng từ Nam sang Bắc. Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Gọi $p$, $V$ và $T$ lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Ba vật rắn $A$, $B$, $C$ có cùng khối lượng, ở cùng một nhiệt độ, được thả vào ba thùng cách nhiệt giống nhau, chứa cùng một lượng nước tinh khiết như nhau và có nhiệt độ ban đầu giống nhau. Hình bên biểu diễn sự thay đổi của nhiệt độ $T$ của các vật rắn (đường liền nét) và của nước (đường nét đứt) trong các thùng theo thời gian $t$. Hình (a), (b), (c) tương ứng với các thùng nước đựng vật $A$, $B$, $C$.
Câu 19
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhiệt độ ban đầu của nước trong ba thùng thấp hơn nhiệt độ của các vật rắn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Ba vật rắn $A$, $B$, $C$ có cùng khối lượng, ở cùng một nhiệt độ, được thả vào ba thùng cách nhiệt giống nhau, chứa cùng một lượng nước tinh khiết như nhau và có nhiệt độ ban đầu giống nhau. Hình bên biểu diễn sự thay đổi của nhiệt độ $T$ của các vật rắn (đường liền nét) và của nước (đường nét đứt) trong các thùng theo thời gian $t$. Hình (a), (b), (c) tương ứng với các thùng nước đựng vật $A$, $B$, $C$.
Câu 20
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhiệt độ của vật chất trong ba thùng khi đã cân bằng nhiệt là như nhau.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Ba vật rắn $A$, $B$, $C$ có cùng khối lượng, ở cùng một nhiệt độ, được thả vào ba thùng cách nhiệt giống nhau, chứa cùng một lượng nước tinh khiết như nhau và có nhiệt độ ban đầu giống nhau. Hình bên biểu diễn sự thay đổi của nhiệt độ $T$ của các vật rắn (đường liền nét) và của nước (đường nét đứt) trong các thùng theo thời gian $t$. Hình (a), (b), (c) tương ứng với các thùng nước đựng vật $A$, $B$, $C$.
Câu 21
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhiệt lượng mà $A$ trao đổi với nước lớn hơn nhiệt lượng mà $C$ trao đổi với nước.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Ba vật rắn $A$, $B$, $C$ có cùng khối lượng, ở cùng một nhiệt độ, được thả vào ba thùng cách nhiệt giống nhau, chứa cùng một lượng nước tinh khiết như nhau và có nhiệt độ ban đầu giống nhau. Hình bên biểu diễn sự thay đổi của nhiệt độ $T$ của các vật rắn (đường liền nét) và của nước (đường nét đứt) trong các thùng theo thời gian $t$. Hình (a), (b), (c) tương ứng với các thùng nước đựng vật $A$, $B$, $C$.
Câu 22
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhiệt dung riêng của $C$ gấp 3 lần nhiệt dung riêng của $B$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một người dừng xe ô tô bên đường trong thời tiết nắng nóng để vào siêu thị, anh ta tắt điều hòa, ra khỏi xe và đóng cửa. Khi vừa đóng cửa, áp suất không khí bên trong xe bằng áp suất khí quyển bên ngoài và nhiệt độ trong xe là $25\,^{\circ}\mathrm{C}$. Nắng chiếu qua cửa kính xe làm nhiệt độ bên trong xe tăng lên nhanh chóng. Khi người lái xe quay trở lại xe, nhiệt kế trong xe chỉ giá trị $50\,^{\circ}\mathrm{C}$ (khi đó người lái xe chưa mở cửa xe). Áp suất khí quyển không đổi và khoang xe kín.
Câu 23
0,25 điểm
Mệnh đề: Từ khi người lái xe ra khỏi xe đến khi quay trở lại, nhiệt độ trong xe tăng thêm $298$ K.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một người dừng xe ô tô bên đường trong thời tiết nắng nóng để vào siêu thị, anh ta tắt điều hòa, ra khỏi xe và đóng cửa. Khi vừa đóng cửa, áp suất không khí bên trong xe bằng áp suất khí quyển bên ngoài và nhiệt độ trong xe là $25\,^{\circ}\mathrm{C}$. Nắng chiếu qua cửa kính xe làm nhiệt độ bên trong xe tăng lên nhanh chóng. Khi người lái xe quay trở lại xe, nhiệt kế trong xe chỉ giá trị $50\,^{\circ}\mathrm{C}$ (khi đó người lái xe chưa mở cửa xe). Áp suất khí quyển không đổi và khoang xe kín.
Câu 24
0,25 điểm
Mệnh đề: Từ khi người lái xe ra khỏi xe đến khi quay trở lại, áp suất khí trong xe tăng lên gấp đôi.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một người dừng xe ô tô bên đường trong thời tiết nắng nóng để vào siêu thị, anh ta tắt điều hòa, ra khỏi xe và đóng cửa. Khi vừa đóng cửa, áp suất không khí bên trong xe bằng áp suất khí quyển bên ngoài và nhiệt độ trong xe là $25\,^{\circ}\mathrm{C}$. Nắng chiếu qua cửa kính xe làm nhiệt độ bên trong xe tăng lên nhanh chóng. Khi người lái xe quay trở lại xe, nhiệt kế trong xe chỉ giá trị $50\,^{\circ}\mathrm{C}$ (khi đó người lái xe chưa mở cửa xe). Áp suất khí quyển không đổi và khoang xe kín.
Câu 25
0,25 điểm
Mệnh đề: Từ khi người lái xe ra khỏi xe đến khi quay trở lại, động năng trung bình của các phân tử khí trong xe tăng gấp $1{,}084$ lần.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một người dừng xe ô tô bên đường trong thời tiết nắng nóng để vào siêu thị, anh ta tắt điều hòa, ra khỏi xe và đóng cửa. Khi vừa đóng cửa, áp suất không khí bên trong xe bằng áp suất khí quyển bên ngoài và nhiệt độ trong xe là $25\,^{\circ}\mathrm{C}$. Nắng chiếu qua cửa kính xe làm nhiệt độ bên trong xe tăng lên nhanh chóng. Khi người lái xe quay trở lại xe, nhiệt kế trong xe chỉ giá trị $50\,^{\circ}\mathrm{C}$ (khi đó người lái xe chưa mở cửa xe). Áp suất khí quyển không đổi và khoang xe kín.
Câu 26
0,25 điểm
Mệnh đề: Trước khi nổ máy, người lái xe mở cửa một lúc để nhiệt độ trong xe giảm xuống còn $40\,^{\circ}\mathrm{C}$ trước khi bật điều hòa. Trong quá trình mở cửa có $4{,}79\%$ khối lượng khí trong xe đã tràn ra bên ngoài.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một khung dây dẫn hình vuông $MNPQ$ có cạnh là $a$ được thả rơi trong từ trường như hình vẽ. Khung dây luôn nằm trong mặt phẳng thẳng đứng (mặt phẳng hình vẽ), hai cạnh $NM$, $PQ$ luôn nằm ngang. Các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, hướng từ ngoài vào mặt phẳng hình vẽ. Tại thời điểm bắt đầu rơi, đường thẳng chứa cạnh $MN$ đi qua gốc tọa độ của trục $Ox$ thẳng đứng, hướng xuống dưới. Độ lớn cảm ứng từ phụ thuộc $x$ theo biểu thức $B=\alpha x$ với $\alpha$ là hằng số dương.
Câu 27
0,25 điểm
Mệnh đề: Từ thông qua diện tích khung dây giảm theo thời gian.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một khung dây dẫn hình vuông $MNPQ$ có cạnh là $a$ được thả rơi trong từ trường như hình vẽ. Khung dây luôn nằm trong mặt phẳng thẳng đứng (mặt phẳng hình vẽ), hai cạnh $NM$, $PQ$ luôn nằm ngang. Các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, hướng từ ngoài vào mặt phẳng hình vẽ. Tại thời điểm bắt đầu rơi, đường thẳng chứa cạnh $MN$ đi qua gốc tọa độ của trục $Ox$ thẳng đứng, hướng xuống dưới. Độ lớn cảm ứng từ phụ thuộc $x$ theo biểu thức $B=\alpha x$ với $\alpha$ là hằng số dương.
Câu 28
0,25 điểm
Mệnh đề: Lực từ tác dụng lên khung dây hướng thẳng đứng lên trên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một khung dây dẫn hình vuông $MNPQ$ có cạnh là $a$ được thả rơi trong từ trường như hình vẽ. Khung dây luôn nằm trong mặt phẳng thẳng đứng (mặt phẳng hình vẽ), hai cạnh $NM$, $PQ$ luôn nằm ngang. Các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, hướng từ ngoài vào mặt phẳng hình vẽ. Tại thời điểm bắt đầu rơi, đường thẳng chứa cạnh $MN$ đi qua gốc tọa độ của trục $Ox$ thẳng đứng, hướng xuống dưới. Độ lớn cảm ứng từ phụ thuộc $x$ theo biểu thức $B=\alpha x$ với $\alpha$ là hằng số dương.
Câu 29
0,25 điểm
Mệnh đề: Trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều $MNPQM$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một khung dây dẫn hình vuông $MNPQ$ có cạnh là $a$ được thả rơi trong từ trường như hình vẽ. Khung dây luôn nằm trong mặt phẳng thẳng đứng (mặt phẳng hình vẽ), hai cạnh $NM$, $PQ$ luôn nằm ngang. Các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, hướng từ ngoài vào mặt phẳng hình vẽ. Tại thời điểm bắt đầu rơi, đường thẳng chứa cạnh $MN$ đi qua gốc tọa độ của trục $Ox$ thẳng đứng, hướng xuống dưới. Độ lớn cảm ứng từ phụ thuộc $x$ theo biểu thức $B=\alpha x$ với $\alpha$ là hằng số dương.
Câu 30
0,25 điểm
Mệnh đề: Tỉ số giữa suất điện động cảm ứng trong khung dây và tốc độ của khung dây bằng $\alpha a^2$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Năm 1911, Ernest Rutherford tiến hành thí nghiệm khám phá cấu tạo nguyên tử vàng và đề xuất mô hình nguyên tử mới có tên là mô hình hành tinh nguyên tử. Trong thí nghiệm này, Rutherford sử dụng chùm hạt alpha mang điện tích dương phát ra từ nguồn $R$ để bắn vào lá vàng $D$ được đặt trong hộp chân không. Để phát hiện các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng, Rutherford dùng kính hiển vi $M$ để quan sát các đốm sáng phát ra khi các hạt này đập vào kính $S$ có phủ chất huỳnh quang.
Câu 31
0,25 điểm
Mệnh đề: Lá vàng $D$ dùng trong thí nghiệm này rất mỏng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Năm 1911, Ernest Rutherford tiến hành thí nghiệm khám phá cấu tạo nguyên tử vàng và đề xuất mô hình nguyên tử mới có tên là mô hình hành tinh nguyên tử. Trong thí nghiệm này, Rutherford sử dụng chùm hạt alpha mang điện tích dương phát ra từ nguồn $R$ để bắn vào lá vàng $D$ được đặt trong hộp chân không. Để phát hiện các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng, Rutherford dùng kính hiển vi $M$ để quan sát các đốm sáng phát ra khi các hạt này đập vào kính $S$ có phủ chất huỳnh quang.
Câu 32
0,25 điểm
Mệnh đề: Khi đặt kính hiển vi tại vị trí $(2)$ vẫn thấy xuất hiện các đốm sáng nhưng tần suất ít hơn nhiều so với tại vị trí $(1)$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Năm 1911, Ernest Rutherford tiến hành thí nghiệm khám phá cấu tạo nguyên tử vàng và đề xuất mô hình nguyên tử mới có tên là mô hình hành tinh nguyên tử. Trong thí nghiệm này, Rutherford sử dụng chùm hạt alpha mang điện tích dương phát ra từ nguồn $R$ để bắn vào lá vàng $D$ được đặt trong hộp chân không. Để phát hiện các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng, Rutherford dùng kính hiển vi $M$ để quan sát các đốm sáng phát ra khi các hạt này đập vào kính $S$ có phủ chất huỳnh quang.
Câu 33
0,25 điểm
Mệnh đề: Phần lớn hạt alpha đi xuyên thẳng qua lá vàng, kết quả này dẫn đến kết luận nguyên tử có cấu trúc rỗng, không gian giữa các thành phần rất lớn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Năm 1911, Ernest Rutherford tiến hành thí nghiệm khám phá cấu tạo nguyên tử vàng và đề xuất mô hình nguyên tử mới có tên là mô hình hành tinh nguyên tử. Trong thí nghiệm này, Rutherford sử dụng chùm hạt alpha mang điện tích dương phát ra từ nguồn $R$ để bắn vào lá vàng $D$ được đặt trong hộp chân không. Để phát hiện các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng, Rutherford dùng kính hiển vi $M$ để quan sát các đốm sáng phát ra khi các hạt này đập vào kính $S$ có phủ chất huỳnh quang.
Câu 34
0,25 điểm
Mệnh đề: Không có hạt alpha nào bật ngược lại, điều đó chứng tỏ tồn tại một hạt nhân có kích thước rất nhỏ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Bỏ các viên nước đá nhỏ ở $0\,^{\circ}\mathrm{C}$ vào một bình nhiệt lượng kế đựng $2$ lít nước ở $30\,^{\circ}\mathrm{C}$. Nhiệt độ nước trong bình khi cân bằng nhiệt là $20\,^{\circ}\mathrm{C}$. Biết khối lượng riêng của nước là $1$ kg/lít, nhiệt dung riêng của nước là $4200\ \mathrm{J/(kg.K)}$ và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3{,}34\cdot 10^{5}\ \mathrm{J/kg}$. Bỏ qua mọi sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Khối lượng nước đá đã bỏ vào bình bằng bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 36 – 37 · chạm để mở lại
Một bình kín có dung tích $4\cdot 10^{-4}\ \mathrm{m^3}$ chứa khí helium ở áp suất $8\cdot 10^{5}$ Pa và nhiệt độ $37\,^{\circ}\mathrm{C}$. Khí helium trong bình ngăn cách với không khí bên ngoài bởi một đĩa van có diện tích hai mặt như nhau bằng $0{,}1\ \mathrm{cm^2}$. Biết áp suất khí quyển là $10^{5}$ Pa, khối lượng mol của khí helium là $4\ \mathrm{g/mol}$. Coi các khí là khí lí tưởng.
Câu 36 · Tự luận
0,25 điểm
Khối lượng khí helium trong bình là bao nhiêu gam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 36 – 37 · chạm để mở lại
Một bình kín có dung tích $4\cdot 10^{-4}\ \mathrm{m^3}$ chứa khí helium ở áp suất $8\cdot 10^{5}$ Pa và nhiệt độ $37\,^{\circ}\mathrm{C}$. Khí helium trong bình ngăn cách với không khí bên ngoài bởi một đĩa van có diện tích hai mặt như nhau bằng $0{,}1\ \mathrm{cm^2}$. Biết áp suất khí quyển là $10^{5}$ Pa, khối lượng mol của khí helium là $4\ \mathrm{g/mol}$. Coi các khí là khí lí tưởng.
Câu 37 · Tự luận
0,25 điểm
Độ lớn hợp lực của khí trong và ngoài bình tác dụng lên đĩa van bằng bao nhiêu niutơn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 38 – 39 · chạm để mở lại
Một khung dây dẫn phẳng hình vuông $ABCD$ có điện trở $10\ \Omega$, quay đều quanh trục đối xứng cố định $xx'$ nằm trong mặt phẳng khung dây. Hệ được đặt trong từ trường đều, các đường sức từ vuông góc với trục quay của khung, độ lớn cảm ứng từ là $5\cdot 10^{-2}$ T. Trong khung dây xuất hiện suất điện động cảm ứng phụ thuộc thời gian theo biểu thức $e=24\pi\cos(120\pi t)\ (\mathrm{V})$.
Câu 38 · Tự luận
0,25 điểm
Tốc độ quay của khung dây dẫn là $x$ vòng/phút. Giá trị của $x$ bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 38 – 39 · chạm để mở lại
Một khung dây dẫn phẳng hình vuông $ABCD$ có điện trở $10\ \Omega$, quay đều quanh trục đối xứng cố định $xx'$ nằm trong mặt phẳng khung dây. Hệ được đặt trong từ trường đều, các đường sức từ vuông góc với trục quay của khung, độ lớn cảm ứng từ là $5\cdot 10^{-2}$ T. Trong khung dây xuất hiện suất điện động cảm ứng phụ thuộc thời gian theo biểu thức $e=24\pi\cos(120\pi t)\ (\mathrm{V})$.
Câu 39 · Tự luận
0,25 điểm
Lực từ tác dụng lên cạnh $AD$ của khung dây có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu niutơn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một lò phản ứng hạt nhân thương mại sử dụng năng lượng từ uranium $^{235}_{92}\mathrm{U}$. Các thanh nhiên liệu được làm giàu đến $3\%$ (khối lượng uranium chiếm $3\%$ khối lượng thanh nhiên liệu). Lõi lò phản ứng đặt trong nước, mỗi hạt nhân $^{235}_{92}\mathrm{U}$ phân hạch giải phóng một số neutron và toả ra năng lượng trung bình là $200$ MeV. Khi khối lượng $^{235}_{92}\mathrm{U}$ còn lại $99{,}5\%$ so với khối lượng ban đầu thì $500$ tấn nước làm mát trong lò phản ứng tăng nhiệt độ từ $30\,^{\circ}\mathrm{C}$ lên $250\,^{\circ}\mathrm{C}$. Biết $90\%$ năng lượng giải phóng từ $^{235}_{92}\mathrm{U}$ dùng để làm nóng nước. Nhiệt dung riêng của nước là $4200\ \mathrm{J/(kg.K)}$, $1$ mol $^{235}_{92}\mathrm{U}$ có khối lượng là $235$ g, $1\ \mathrm{MeV} = 1{,}6\cdot 10^{-13}$ J. Bỏ qua phản ứng toả nhiệt của các hạt nhân khác ngoài $^{235}_{92}\mathrm{U}$. Khối lượng các thanh nhiên liệu ban đầu đưa vào lò phản ứng là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Nhiệt dung riêng của đồng là 380J/(kg.K), thông tin này cho ta biết điều gì?
Nhiệt lượng cần truyền cho 1 kg đồng để nhiệt độ của nó tăng thêm 1∘C là 380 J.
Nhiệt lượng cần truyền cho 1 g đồng để nhiệt độ của nó tăng thêm 1∘C là 380 J.
Một khối khí lí tưởng xác định thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái có nhiệt độ T1, áp suất p1, thể tích V1 sang trạng thái có nhiệt độ T2, áp suất p2, thể tích V2. Mối liên hệ giữa các thông số trạng thái trên là
Một lượng khí lí tưởng xác định có nhiệt độ tuyệt đối là T. Hằng số Boltzmann là k. Động năng tịnh tiến trung bình Ed của phân tử được xác định bằng hệ thức
Trong các hạt nhân 24He, 614C, 2656Fe, 92238U, hạt nhân bền vững nhất là
Một dòng điện xoay chiều có cường độ i=I0cos(ωt+φ) với I0>0, ω>0. Đại lượng I0 gọi là
Tại một điểm trên phương truyền sóng điện từ, cường độ điện trường E và cảm ứng từ B luôn
Số hạt nucleon có trong hạt nhân 2656Fe là
Gọi p, V và T lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng xác định. Công thức nào sau đây mô tả đúng định luật Boyle?
Ba vật rắn A, B, C có cùng khối lượng, ở cùng một nhiệt độ, được thả vào ba thùng cách nhiệt giống nhau, chứa cùng một lượng nước tinh khiết như nhau và có nhiệt độ ban đầu giống nhau. Hình bên biểu diễn sự thay đổi của nhiệt độ T của các vật rắn (đường liền nét) và của nước (đường nét đứt) trong các thùng theo thời gian t. Hình (a), (b), (c) tương ứng với các thùng nước đựng vật A, B, C.
Ba vật rắn A, B, C có cùng khối lượng, ở cùng một nhiệt độ, được thả vào ba thùng cách nhiệt giống nhau, chứa cùng một lượng nước tinh khiết như nhau và có nhiệt độ ban đầu giống nhau. Hình bên biểu diễn sự thay đổi của nhiệt độ T của các vật rắn (đường liền nét) và của nước (đường nét đứt) trong các thùng theo thời gian t. Hình (a), (b), (c) tương ứng với các thùng nước đựng vật A, B, C.
Ba vật rắn A, B, C có cùng khối lượng, ở cùng một nhiệt độ, được thả vào ba thùng cách nhiệt giống nhau, chứa cùng một lượng nước tinh khiết như nhau và có nhiệt độ ban đầu giống nhau. Hình bên biểu diễn sự thay đổi của nhiệt độ T của các vật rắn (đường liền nét) và của nước (đường nét đứt) trong các thùng theo thời gian t. Hình (a), (b), (c) tương ứng với các thùng nước đựng vật A, B, C.
Mệnh đề: Nhiệt lượng mà A trao đổi với nước lớn hơn nhiệt lượng mà C trao đổi với nước.
Ba vật rắn A, B, C có cùng khối lượng, ở cùng một nhiệt độ, được thả vào ba thùng cách nhiệt giống nhau, chứa cùng một lượng nước tinh khiết như nhau và có nhiệt độ ban đầu giống nhau. Hình bên biểu diễn sự thay đổi của nhiệt độ T của các vật rắn (đường liền nét) và của nước (đường nét đứt) trong các thùng theo thời gian t. Hình (a), (b), (c) tương ứng với các thùng nước đựng vật A, B, C.
Mệnh đề: Nhiệt dung riêng của C gấp 3 lần nhiệt dung riêng của B.
Một người dừng xe ô tô bên đường trong thời tiết nắng nóng để vào siêu thị, anh ta tắt điều hòa, ra khỏi xe và đóng cửa. Khi vừa đóng cửa, áp suất không khí bên trong xe bằng áp suất khí quyển bên ngoài và nhiệt độ trong xe là 25∘C. Nắng chiếu qua cửa kính xe làm nhiệt độ bên trong xe tăng lên nhanh chóng. Khi người lái xe quay trở lại xe, nhiệt kế trong xe chỉ giá trị 50∘C (khi đó người lái xe chưa mở cửa xe). Áp suất khí quyển không đổi và khoang xe kín.
Mệnh đề: Từ khi người lái xe ra khỏi xe đến khi quay trở lại, nhiệt độ trong xe tăng thêm 298 K.
Một người dừng xe ô tô bên đường trong thời tiết nắng nóng để vào siêu thị, anh ta tắt điều hòa, ra khỏi xe và đóng cửa. Khi vừa đóng cửa, áp suất không khí bên trong xe bằng áp suất khí quyển bên ngoài và nhiệt độ trong xe là 25∘C. Nắng chiếu qua cửa kính xe làm nhiệt độ bên trong xe tăng lên nhanh chóng. Khi người lái xe quay trở lại xe, nhiệt kế trong xe chỉ giá trị 50∘C (khi đó người lái xe chưa mở cửa xe). Áp suất khí quyển không đổi và khoang xe kín.
Một người dừng xe ô tô bên đường trong thời tiết nắng nóng để vào siêu thị, anh ta tắt điều hòa, ra khỏi xe và đóng cửa. Khi vừa đóng cửa, áp suất không khí bên trong xe bằng áp suất khí quyển bên ngoài và nhiệt độ trong xe là 25∘C. Nắng chiếu qua cửa kính xe làm nhiệt độ bên trong xe tăng lên nhanh chóng. Khi người lái xe quay trở lại xe, nhiệt kế trong xe chỉ giá trị 50∘C (khi đó người lái xe chưa mở cửa xe). Áp suất khí quyển không đổi và khoang xe kín.
Mệnh đề: Từ khi người lái xe ra khỏi xe đến khi quay trở lại, động năng trung bình của các phân tử khí trong xe tăng gấp 1,084 lần.
Một người dừng xe ô tô bên đường trong thời tiết nắng nóng để vào siêu thị, anh ta tắt điều hòa, ra khỏi xe và đóng cửa. Khi vừa đóng cửa, áp suất không khí bên trong xe bằng áp suất khí quyển bên ngoài và nhiệt độ trong xe là 25∘C. Nắng chiếu qua cửa kính xe làm nhiệt độ bên trong xe tăng lên nhanh chóng. Khi người lái xe quay trở lại xe, nhiệt kế trong xe chỉ giá trị 50∘C (khi đó người lái xe chưa mở cửa xe). Áp suất khí quyển không đổi và khoang xe kín.
Mệnh đề: Trước khi nổ máy, người lái xe mở cửa một lúc để nhiệt độ trong xe giảm xuống còn 40∘C trước khi bật điều hòa. Trong quá trình mở cửa có 4,79% khối lượng khí trong xe đã tràn ra bên ngoài.
Một khung dây dẫn hình vuông MNPQ có cạnh là a được thả rơi trong từ trường như hình vẽ. Khung dây luôn nằm trong mặt phẳng thẳng đứng (mặt phẳng hình vẽ), hai cạnh NM, PQ luôn nằm ngang. Các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, hướng từ ngoài vào mặt phẳng hình vẽ. Tại thời điểm bắt đầu rơi, đường thẳng chứa cạnh MN đi qua gốc tọa độ của trục Ox thẳng đứng, hướng xuống dưới. Độ lớn cảm ứng từ phụ thuộc x theo biểu thức B=αx với α là hằng số dương.
Một khung dây dẫn hình vuông MNPQ có cạnh là a được thả rơi trong từ trường như hình vẽ. Khung dây luôn nằm trong mặt phẳng thẳng đứng (mặt phẳng hình vẽ), hai cạnh NM, PQ luôn nằm ngang. Các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, hướng từ ngoài vào mặt phẳng hình vẽ. Tại thời điểm bắt đầu rơi, đường thẳng chứa cạnh MN đi qua gốc tọa độ của trục Ox thẳng đứng, hướng xuống dưới. Độ lớn cảm ứng từ phụ thuộc x theo biểu thức B=αx với α là hằng số dương.
Một khung dây dẫn hình vuông MNPQ có cạnh là a được thả rơi trong từ trường như hình vẽ. Khung dây luôn nằm trong mặt phẳng thẳng đứng (mặt phẳng hình vẽ), hai cạnh NM, PQ luôn nằm ngang. Các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, hướng từ ngoài vào mặt phẳng hình vẽ. Tại thời điểm bắt đầu rơi, đường thẳng chứa cạnh MN đi qua gốc tọa độ của trục Ox thẳng đứng, hướng xuống dưới. Độ lớn cảm ứng từ phụ thuộc x theo biểu thức B=αx với α là hằng số dương.
Mệnh đề: Trong khung dây xuất hiện dòng điện cảm ứng có chiều MNPQM.
Một khung dây dẫn hình vuông MNPQ có cạnh là a được thả rơi trong từ trường như hình vẽ. Khung dây luôn nằm trong mặt phẳng thẳng đứng (mặt phẳng hình vẽ), hai cạnh NM, PQ luôn nằm ngang. Các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, hướng từ ngoài vào mặt phẳng hình vẽ. Tại thời điểm bắt đầu rơi, đường thẳng chứa cạnh MN đi qua gốc tọa độ của trục Ox thẳng đứng, hướng xuống dưới. Độ lớn cảm ứng từ phụ thuộc x theo biểu thức B=αx với α là hằng số dương.
Mệnh đề: Tỉ số giữa suất điện động cảm ứng trong khung dây và tốc độ của khung dây bằng αa2.
Năm 1911, Ernest Rutherford tiến hành thí nghiệm khám phá cấu tạo nguyên tử vàng và đề xuất mô hình nguyên tử mới có tên là mô hình hành tinh nguyên tử. Trong thí nghiệm này, Rutherford sử dụng chùm hạt alpha mang điện tích dương phát ra từ nguồn R để bắn vào lá vàng D được đặt trong hộp chân không. Để phát hiện các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng, Rutherford dùng kính hiển vi M để quan sát các đốm sáng phát ra khi các hạt này đập vào kính S có phủ chất huỳnh quang.
Mệnh đề: Lá vàng D dùng trong thí nghiệm này rất mỏng.
Năm 1911, Ernest Rutherford tiến hành thí nghiệm khám phá cấu tạo nguyên tử vàng và đề xuất mô hình nguyên tử mới có tên là mô hình hành tinh nguyên tử. Trong thí nghiệm này, Rutherford sử dụng chùm hạt alpha mang điện tích dương phát ra từ nguồn R để bắn vào lá vàng D được đặt trong hộp chân không. Để phát hiện các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng, Rutherford dùng kính hiển vi M để quan sát các đốm sáng phát ra khi các hạt này đập vào kính S có phủ chất huỳnh quang.
Mệnh đề: Khi đặt kính hiển vi tại vị trí (2) vẫn thấy xuất hiện các đốm sáng nhưng tần suất ít hơn nhiều so với tại vị trí (1).
Năm 1911, Ernest Rutherford tiến hành thí nghiệm khám phá cấu tạo nguyên tử vàng và đề xuất mô hình nguyên tử mới có tên là mô hình hành tinh nguyên tử. Trong thí nghiệm này, Rutherford sử dụng chùm hạt alpha mang điện tích dương phát ra từ nguồn R để bắn vào lá vàng D được đặt trong hộp chân không. Để phát hiện các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng, Rutherford dùng kính hiển vi M để quan sát các đốm sáng phát ra khi các hạt này đập vào kính S có phủ chất huỳnh quang.
Năm 1911, Ernest Rutherford tiến hành thí nghiệm khám phá cấu tạo nguyên tử vàng và đề xuất mô hình nguyên tử mới có tên là mô hình hành tinh nguyên tử. Trong thí nghiệm này, Rutherford sử dụng chùm hạt alpha mang điện tích dương phát ra từ nguồn R để bắn vào lá vàng D được đặt trong hộp chân không. Để phát hiện các hạt alpha sau khi đi qua lá vàng, Rutherford dùng kính hiển vi M để quan sát các đốm sáng phát ra khi các hạt này đập vào kính S có phủ chất huỳnh quang.
Bỏ các viên nước đá nhỏ ở 0∘C vào một bình nhiệt lượng kế đựng 2 lít nước ở 30∘C. Nhiệt độ nước trong bình khi cân bằng nhiệt là 20∘C. Biết khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít, nhiệt dung riêng của nước là 4200J/(kg.K) và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34⋅105J/kg. Bỏ qua mọi sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Khối lượng nước đá đã bỏ vào bình bằng bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Một bình kín có dung tích 4⋅10−4m3 chứa khí helium ở áp suất 8⋅105 Pa và nhiệt độ 37∘C. Khí helium trong bình ngăn cách với không khí bên ngoài bởi một đĩa van có diện tích hai mặt như nhau bằng 0,1cm2. Biết áp suất khí quyển là 105 Pa, khối lượng mol của khí helium là 4g/mol. Coi các khí là khí lí tưởng.
Một bình kín có dung tích 4⋅10−4m3 chứa khí helium ở áp suất 8⋅105 Pa và nhiệt độ 37∘C. Khí helium trong bình ngăn cách với không khí bên ngoài bởi một đĩa van có diện tích hai mặt như nhau bằng 0,1cm2. Biết áp suất khí quyển là 105 Pa, khối lượng mol của khí helium là 4g/mol. Coi các khí là khí lí tưởng.
Một khung dây dẫn phẳng hình vuông ABCD có điện trở 10Ω, quay đều quanh trục đối xứng cố định xx′ nằm trong mặt phẳng khung dây. Hệ được đặt trong từ trường đều, các đường sức từ vuông góc với trục quay của khung, độ lớn cảm ứng từ là 5⋅10−2 T. Trong khung dây xuất hiện suất điện động cảm ứng phụ thuộc thời gian theo biểu thức e=24πcos(120πt)(V).
Tốc độ quay của khung dây dẫn là x vòng/phút. Giá trị của x bằng bao nhiêu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Một khung dây dẫn phẳng hình vuông ABCD có điện trở 10Ω, quay đều quanh trục đối xứng cố định xx′ nằm trong mặt phẳng khung dây. Hệ được đặt trong từ trường đều, các đường sức từ vuông góc với trục quay của khung, độ lớn cảm ứng từ là 5⋅10−2 T. Trong khung dây xuất hiện suất điện động cảm ứng phụ thuộc thời gian theo biểu thức e=24πcos(120πt)(V).
Lực từ tác dụng lên cạnh AD của khung dây có giá trị lớn nhất bằng bao nhiêu niutơn (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Một lò phản ứng hạt nhân thương mại sử dụng năng lượng từ uranium 92235U. Các thanh nhiên liệu được làm giàu đến 3% (khối lượng uranium chiếm 3% khối lượng thanh nhiên liệu). Lõi lò phản ứng đặt trong nước, mỗi hạt nhân 92235U phân hạch giải phóng một số neutron và toả ra năng lượng trung bình là 200 MeV. Khi khối lượng 92235U còn lại 99,5% so với khối lượng ban đầu thì 500 tấn nước làm mát trong lò phản ứng tăng nhiệt độ từ 30∘C lên 250∘C. Biết 90% năng lượng giải phóng từ 92235U dùng để làm nóng nước. Nhiệt dung riêng của nước là 4200J/(kg.K), 1 mol 92235U có khối lượng là 235 g, 1MeV=1,6⋅10−13 J. Bỏ qua phản ứng toả nhiệt của các hạt nhân khác ngoài 92235U. Khối lượng các thanh nhiên liệu ban đầu đưa vào lò phản ứng là bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?