Thi thử tốt nghiệp THPT lần 1 · Vật lí 12 · Sở GD&ĐT Sơn La · Mã 0201 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Trong công nghệ in 3D, vật liệu in được gia nhiệt để chuyển sang thể lỏng và đùn qua đầu phun để tạo hình từng lớp. Ngay sau khi ra khỏi đầu phun và tiếp xúc với không khí, vật liệu nhanh chóng chuyển từ thể lỏng sang thể rắn để định hình sản phẩm. Các quá trình chuyển thể nào liên quan trực tiếp đến công đoạn sản xuất mô hình theo công nghệ này?
Câu 2
0,25 điểm
Trong các phát biểu về phản ứng phân hạch dưới đây, phát biểu nào không đúng?
Câu 3
0,25 điểm
Trong đàn guitar điện, pickup là một thiết bị cảm biến âm thanh được lắp trên cây đàn, giúp chuyển đổi dao động của dây đàn thành tín hiệu điện; tín hiệu này sau đó được truyền đến ampli để phát ra âm thanh như hình. Giả sử một cuộn dây của bộ thu có 500 vòng, diện tích mỗi vòng là $50$ cm$^{2}$. Khi dây đàn dao động, từ trường biến thiên với tần số 440 Hz và cảm ứng từ có độ lớn $0{,}04$ T. Suất điện động cảm ứng hiệu dụng trong cuộn dây của bộ thu khi dây đàn dao động có độ lớn xấp xỉ bằng
Câu 4
0,25 điểm
Chất phóng xạ $^{225}_{88}$Ra phát ra tia $\beta^{-}$ và biến đổi thành hạt nhân khác. Hạt nhân sản phẩm được tạo thành có
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong bộ dụng cụ cứu hộ khẩn cấp thường có trang bị "Đèn pin lắc" (Faraday Flashlight). Loại đèn này hoạt động dựa trên việc lắc một nam châm vĩnh cửu trượt dọc trong lòng cuộn dây. Nguyên nhân trực tiếp làm xuất hiện dòng điện nạp cho tụ là do
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Thanh kim loại dẫn điện có thể lăn không ma sát dọc theo hai đoạn dây dẫn trần không nhiễm từ và được nối vào nguồn điện tạo thành mạch điện như hình vẽ. Khi đóng công tắc K, thanh kim loại sẽ
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hai bình kín (1) và (2) chứa cùng một loại khí có mật độ phân tử khí tương ứng là $\mu_{1}$ và $\mu_{2}=0{,}5\mu_{1}$. Nếu nhiệt độ tuyệt đối của bình (2) gấp 2 lần bình (1) thì áp suất của bình (1) và (2) lúc đó lần lượt là $p_{1}$ và $p_{2}$. Kết luận nào sau đây là đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Xét một khối khí lí tưởng xác định, trong điều kiện thể tích khối khí không đổi. Khi áp suất của khối khí tăng lên gấp đôi thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí phải
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân như hình vẽ. Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là 10 cm. Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là $600{,}16$ g. Khi có dòng điện cường độ $1{,}53$ A chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là $601{,}55$ g. Lấy $g=9{,}80$ m/s$^{2}$.
Câu 19
0,25 điểm
Mệnh đề: Lực từ tác dụng lên dòng điện có chiều từ trên xuống dưới.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân như hình vẽ. Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là 10 cm. Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là $600{,}16$ g. Khi có dòng điện cường độ $1{,}53$ A chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là $601{,}55$ g. Lấy $g=9{,}80$ m/s$^{2}$.
Câu 20
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Khối lượng của nam châm là $600{,}16$ g.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân như hình vẽ. Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là 10 cm. Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là $600{,}16$ g. Khi có dòng điện cường độ $1{,}53$ A chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là $601{,}55$ g. Lấy $g=9{,}80$ m/s$^{2}$.
Câu 21
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Cảm ứng từ của từ trường giữa hai cực của nam châm có độ lớn là $0{,}90$ T.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân như hình vẽ. Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là 10 cm. Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là $600{,}16$ g. Khi có dòng điện cường độ $1{,}53$ A chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là $601{,}55$ g. Lấy $g=9{,}80$ m/s$^{2}$.
Câu 22
0,25 điểm
Mệnh đề: Dòng điện chạy trong đoạn dây có chiều từ Q đến P.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo sự phụ thuộc của áp suất khí $p$ vào nhiệt độ tuyệt đối $T$ của một lượng khí xác định. Thí nghiệm được bố trí như hình vẽ: Bình chứa không khí A có thể tích $3{,}5$ lít được đặt trong bình chứa nước B, bình được đậy kín và cắm vào bởi nhiệt kế T và ống dẫn khí có thể tích rất nhỏ so với thể tích của bình, ống dẫn khí được dẫn tới nhánh bên trái của một áp kế thủy ngân (phía trên của nhánh bên phải có lỗ thông với bên ngoài). Nhiệt độ nước trong bình B được nung nóng bởi bếp điện R và áp suất khí được đo bởi hai nhánh chứa thủy ngân hình chữ U. Cho áp suất khí quyển $p_{0}=760$ mmHg, khối lượng mol của không khí là $29$ g/mol. Thay đổi nhiệt độ nước trong bình B, tiến hành đo nhiệt độ $t$ trên nhiệt kế và chênh lệch độ cao $\Delta h$ của mực thủy ngân trên hai nhánh chữ U, thu được kết quả theo bảng dưới:
| Lần đo | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| $t\ (^{\circ}$C$)$ | 25 | 32 | 40 | 50 | 62 |
| $\Delta h$ (mm) | 152 | 159 | 184 | 218 | 256 |
Câu 23
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Tỉ số $p/T$ trung bình sau các lần đo ở trên là $3{,}3$ mmHg/K.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo sự phụ thuộc của áp suất khí $p$ vào nhiệt độ tuyệt đối $T$ của một lượng khí xác định. Thí nghiệm được bố trí như hình vẽ: Bình chứa không khí A có thể tích $3{,}5$ lít được đặt trong bình chứa nước B, bình được đậy kín và cắm vào bởi nhiệt kế T và ống dẫn khí có thể tích rất nhỏ so với thể tích của bình, ống dẫn khí được dẫn tới nhánh bên trái của một áp kế thủy ngân (phía trên của nhánh bên phải có lỗ thông với bên ngoài). Nhiệt độ nước trong bình B được nung nóng bởi bếp điện R và áp suất khí được đo bởi hai nhánh chứa thủy ngân hình chữ U. Cho áp suất khí quyển $p_{0}=760$ mmHg, khối lượng mol của không khí là $29$ g/mol. Thay đổi nhiệt độ nước trong bình B, tiến hành đo nhiệt độ $t$ trên nhiệt kế và chênh lệch độ cao $\Delta h$ của mực thủy ngân trên hai nhánh chữ U, thu được kết quả theo bảng dưới:
| Lần đo | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| $t\ (^{\circ}$C$)$ | 25 | 32 | 40 | 50 | 62 |
| $\Delta h$ (mm) | 152 | 159 | 184 | 218 | 256 |
Câu 24
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Áp suất khí trong bình tại nhiệt độ $40\ ^{\circ}$C là 944 mmHg.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo sự phụ thuộc của áp suất khí $p$ vào nhiệt độ tuyệt đối $T$ của một lượng khí xác định. Thí nghiệm được bố trí như hình vẽ: Bình chứa không khí A có thể tích $3{,}5$ lít được đặt trong bình chứa nước B, bình được đậy kín và cắm vào bởi nhiệt kế T và ống dẫn khí có thể tích rất nhỏ so với thể tích của bình, ống dẫn khí được dẫn tới nhánh bên trái của một áp kế thủy ngân (phía trên của nhánh bên phải có lỗ thông với bên ngoài). Nhiệt độ nước trong bình B được nung nóng bởi bếp điện R và áp suất khí được đo bởi hai nhánh chứa thủy ngân hình chữ U. Cho áp suất khí quyển $p_{0}=760$ mmHg, khối lượng mol của không khí là $29$ g/mol. Thay đổi nhiệt độ nước trong bình B, tiến hành đo nhiệt độ $t$ trên nhiệt kế và chênh lệch độ cao $\Delta h$ của mực thủy ngân trên hai nhánh chữ U, thu được kết quả theo bảng dưới:
| Lần đo | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| $t\ (^{\circ}$C$)$ | 25 | 32 | 40 | 50 | 62 |
| $\Delta h$ (mm) | 152 | 159 | 184 | 218 | 256 |
Câu 25
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Khối lượng không khí trong bình A là $4{,}3$ gam. Lấy $R=62{,}36$ mmHg$\cdot$l/(mol.K).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo sự phụ thuộc của áp suất khí $p$ vào nhiệt độ tuyệt đối $T$ của một lượng khí xác định. Thí nghiệm được bố trí như hình vẽ: Bình chứa không khí A có thể tích $3{,}5$ lít được đặt trong bình chứa nước B, bình được đậy kín và cắm vào bởi nhiệt kế T và ống dẫn khí có thể tích rất nhỏ so với thể tích của bình, ống dẫn khí được dẫn tới nhánh bên trái của một áp kế thủy ngân (phía trên của nhánh bên phải có lỗ thông với bên ngoài). Nhiệt độ nước trong bình B được nung nóng bởi bếp điện R và áp suất khí được đo bởi hai nhánh chứa thủy ngân hình chữ U. Cho áp suất khí quyển $p_{0}=760$ mmHg, khối lượng mol của không khí là $29$ g/mol. Thay đổi nhiệt độ nước trong bình B, tiến hành đo nhiệt độ $t$ trên nhiệt kế và chênh lệch độ cao $\Delta h$ của mực thủy ngân trên hai nhánh chữ U, thu được kết quả theo bảng dưới:
| Lần đo | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| $t\ (^{\circ}$C$)$ | 25 | 32 | 40 | 50 | 62 |
| $\Delta h$ (mm) | 152 | 159 | 184 | 218 | 256 |
Câu 26
0,25 điểm
Mệnh đề: Vì thể tích ống dẫn khí rất nhỏ nên có thể coi thể tích khí không đổi.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một chất phóng xạ $^{60}_{27}$Co có chu kì bán rã $5{,}33$ năm.
Câu 30
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Gọi $\Delta N_{0}$ là số hạt nhân $^{60}_{27}$Co của mẫu phân rã trong 1 phút khi mẫu mới được sản xuất. Mẫu được coi là hết hạn sử dụng khi số hạt $^{60}_{27}$Co phân rã trong 1 giờ nhỏ hơn $39\Delta N_{0}$. Coi một tháng có 30 ngày, hạn sử dụng của mẫu là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Nguyên lý hoạt động của máy cyclotron dùng để tăng tốc hạt mang điện như hình bên. Hai hộp rỗng I, II hình chữ D làm bằng đồng lá, hở ở phía cạnh thẳng, rất gần nhau, gọi là hai cực D. Giữa hai cạnh thẳng của hai cực có một điện trường, có thể đảo chiều nhờ dòng điện xoay chiều. Hai cực D đặt trong một từ trường độ lớn cảm ứng từ $B$ (vách bằng đồng sẽ ngăn không cho điện trường xuyên vào hộp), có hướng vuông góc với mặt phẳng hình vẽ. Giả sử lúc đầu có một proton xuất phát từ một điểm rất gần với tâm S của máy cyclotron và đi vào hộp I đang mang điện âm. Lúc này, lực từ xuất hiện và làm cho proton chuyển động theo quỹ đạo nửa đường tròn trong hộp I. Sau đó, khi proton quay lại cạnh thẳng của hộp I thì nguồn điện đổi chiều, điện trường sẽ tăng tốc cho proton, proton đi vào hộp II và lực từ lại làm nhiệm vụ như trên, nhưng do vận tốc của proton đã tăng nên bán kính của nửa đường tròn quỹ đạo lúc này lớn hơn trước. Người ta đã chứng minh được rằng, thời gian chuyển động của proton bên trong các hộp luôn không đổi, vì vậy chỉ cần đặt nguồn điện xoay chiều có chu kỳ bằng hai lần thời gian chuyển động của proton trong các hộp D thì proton sẽ được tăng tốc nhiều lần và thu được vận tốc lớn. Đến mép ngoài hộp D, proton được phóng ra ngoài như hình vẽ. Theo tính toán, bán kính quỹ đạo $R$ của proton và tần số dao động $f_{dđ}$ của dòng điện xoay chiều thỏa mãn các công thức: $R=\dfrac{mv}{Bq}$ và $qB=2\pi mf_{dđ}$, trong đó $m,\ q,\ v$ lần lượt là khối lượng, điện tích, tốc độ của proton. Cho biết $m=1{,}67\cdot10^{-27}$ kg, $q=1{,}6\cdot10^{-19}$ C. Một máy cyclotron hoạt động với $f_{dđ}=12$ MHz và bán kính quỹ đạo của proton lúc vừa ra khỏi hộp D là 53 cm.
Câu 31
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Động năng của proton thu được khi ra khỏi máy là $8{,}3$ MeV.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Nguyên lý hoạt động của máy cyclotron dùng để tăng tốc hạt mang điện như hình bên. Hai hộp rỗng I, II hình chữ D làm bằng đồng lá, hở ở phía cạnh thẳng, rất gần nhau, gọi là hai cực D. Giữa hai cạnh thẳng của hai cực có một điện trường, có thể đảo chiều nhờ dòng điện xoay chiều. Hai cực D đặt trong một từ trường độ lớn cảm ứng từ $B$ (vách bằng đồng sẽ ngăn không cho điện trường xuyên vào hộp), có hướng vuông góc với mặt phẳng hình vẽ. Giả sử lúc đầu có một proton xuất phát từ một điểm rất gần với tâm S của máy cyclotron và đi vào hộp I đang mang điện âm. Lúc này, lực từ xuất hiện và làm cho proton chuyển động theo quỹ đạo nửa đường tròn trong hộp I. Sau đó, khi proton quay lại cạnh thẳng của hộp I thì nguồn điện đổi chiều, điện trường sẽ tăng tốc cho proton, proton đi vào hộp II và lực từ lại làm nhiệm vụ như trên, nhưng do vận tốc của proton đã tăng nên bán kính của nửa đường tròn quỹ đạo lúc này lớn hơn trước. Người ta đã chứng minh được rằng, thời gian chuyển động của proton bên trong các hộp luôn không đổi, vì vậy chỉ cần đặt nguồn điện xoay chiều có chu kỳ bằng hai lần thời gian chuyển động của proton trong các hộp D thì proton sẽ được tăng tốc nhiều lần và thu được vận tốc lớn. Đến mép ngoài hộp D, proton được phóng ra ngoài như hình vẽ. Theo tính toán, bán kính quỹ đạo $R$ của proton và tần số dao động $f_{dđ}$ của dòng điện xoay chiều thỏa mãn các công thức: $R=\dfrac{mv}{Bq}$ và $qB=2\pi mf_{dđ}$, trong đó $m,\ q,\ v$ lần lượt là khối lượng, điện tích, tốc độ của proton. Cho biết $m=1{,}67\cdot10^{-27}$ kg, $q=1{,}6\cdot10^{-19}$ C. Một máy cyclotron hoạt động với $f_{dđ}=12$ MHz và bán kính quỹ đạo của proton lúc vừa ra khỏi hộp D là 53 cm.
Câu 32
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Độ lớn của cảm ứng từ $B$ trong máy cyclotron này là $0{,}5$ T.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Nguyên lý hoạt động của máy cyclotron dùng để tăng tốc hạt mang điện như hình bên. Hai hộp rỗng I, II hình chữ D làm bằng đồng lá, hở ở phía cạnh thẳng, rất gần nhau, gọi là hai cực D. Giữa hai cạnh thẳng của hai cực có một điện trường, có thể đảo chiều nhờ dòng điện xoay chiều. Hai cực D đặt trong một từ trường độ lớn cảm ứng từ $B$ (vách bằng đồng sẽ ngăn không cho điện trường xuyên vào hộp), có hướng vuông góc với mặt phẳng hình vẽ. Giả sử lúc đầu có một proton xuất phát từ một điểm rất gần với tâm S của máy cyclotron và đi vào hộp I đang mang điện âm. Lúc này, lực từ xuất hiện và làm cho proton chuyển động theo quỹ đạo nửa đường tròn trong hộp I. Sau đó, khi proton quay lại cạnh thẳng của hộp I thì nguồn điện đổi chiều, điện trường sẽ tăng tốc cho proton, proton đi vào hộp II và lực từ lại làm nhiệm vụ như trên, nhưng do vận tốc của proton đã tăng nên bán kính của nửa đường tròn quỹ đạo lúc này lớn hơn trước. Người ta đã chứng minh được rằng, thời gian chuyển động của proton bên trong các hộp luôn không đổi, vì vậy chỉ cần đặt nguồn điện xoay chiều có chu kỳ bằng hai lần thời gian chuyển động của proton trong các hộp D thì proton sẽ được tăng tốc nhiều lần và thu được vận tốc lớn. Đến mép ngoài hộp D, proton được phóng ra ngoài như hình vẽ. Theo tính toán, bán kính quỹ đạo $R$ của proton và tần số dao động $f_{dđ}$ của dòng điện xoay chiều thỏa mãn các công thức: $R=\dfrac{mv}{Bq}$ và $qB=2\pi mf_{dđ}$, trong đó $m,\ q,\ v$ lần lượt là khối lượng, điện tích, tốc độ của proton. Cho biết $m=1{,}67\cdot10^{-27}$ kg, $q=1{,}6\cdot10^{-19}$ C. Một máy cyclotron hoạt động với $f_{dđ}=12$ MHz và bán kính quỹ đạo của proton lúc vừa ra khỏi hộp D là 53 cm.
Câu 33
0,25 điểm
Mệnh đề: Bán kính chuyển động của proton là không đổi.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Nguyên lý hoạt động của máy cyclotron dùng để tăng tốc hạt mang điện như hình bên. Hai hộp rỗng I, II hình chữ D làm bằng đồng lá, hở ở phía cạnh thẳng, rất gần nhau, gọi là hai cực D. Giữa hai cạnh thẳng của hai cực có một điện trường, có thể đảo chiều nhờ dòng điện xoay chiều. Hai cực D đặt trong một từ trường độ lớn cảm ứng từ $B$ (vách bằng đồng sẽ ngăn không cho điện trường xuyên vào hộp), có hướng vuông góc với mặt phẳng hình vẽ. Giả sử lúc đầu có một proton xuất phát từ một điểm rất gần với tâm S của máy cyclotron và đi vào hộp I đang mang điện âm. Lúc này, lực từ xuất hiện và làm cho proton chuyển động theo quỹ đạo nửa đường tròn trong hộp I. Sau đó, khi proton quay lại cạnh thẳng của hộp I thì nguồn điện đổi chiều, điện trường sẽ tăng tốc cho proton, proton đi vào hộp II và lực từ lại làm nhiệm vụ như trên, nhưng do vận tốc của proton đã tăng nên bán kính của nửa đường tròn quỹ đạo lúc này lớn hơn trước. Người ta đã chứng minh được rằng, thời gian chuyển động của proton bên trong các hộp luôn không đổi, vì vậy chỉ cần đặt nguồn điện xoay chiều có chu kỳ bằng hai lần thời gian chuyển động của proton trong các hộp D thì proton sẽ được tăng tốc nhiều lần và thu được vận tốc lớn. Đến mép ngoài hộp D, proton được phóng ra ngoài như hình vẽ. Theo tính toán, bán kính quỹ đạo $R$ của proton và tần số dao động $f_{dđ}$ của dòng điện xoay chiều thỏa mãn các công thức: $R=\dfrac{mv}{Bq}$ và $qB=2\pi mf_{dđ}$, trong đó $m,\ q,\ v$ lần lượt là khối lượng, điện tích, tốc độ của proton. Cho biết $m=1{,}67\cdot10^{-27}$ kg, $q=1{,}6\cdot10^{-19}$ C. Một máy cyclotron hoạt động với $f_{dđ}=12$ MHz và bán kính quỹ đạo của proton lúc vừa ra khỏi hộp D là 53 cm.
Câu 34
0,25 điểm
Mệnh đề: Lực làm tăng tốc cho proton khi đi qua khe giữa hai cực là lực từ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hai thanh kim loại song song, thẳng đứng có điện trở không đáng kể, một đầu nối vào điện trở $R=1{,}2\ \Omega$. Một đoạn dây dẫn MN có chiều dài $\ell=20$ cm, khối lượng $m=2{,}5$ g, điện trở $r=0{,}3\ \Omega$ tì vào hai thanh kim loại. Thanh MN có thể trượt không ma sát xuống dưới và luôn luôn vuông góc với hai thanh kim loại đó. Hệ thống đặt trong từ trường đều có hướng vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh kim loại, có cảm ứng từ $B=0{,}2$ T, chiều cảm ứng từ như hình vẽ. Biết rằng khi thanh kim loại chuyển động cắt các đường sức từ tạo ra suất điện động cảm ứng trong thanh được xác định là $e_{c}=B\ell v\sin\alpha$, trong đó $\alpha$ là góc tạo bởi $\vec B$ và hướng chuyển động của thanh. Lấy $g=10$ m/s$^{2}$.
Tốc độ của thanh khi thanh chuyển động thẳng đều là bao nhiêu m/s? *(Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Để pha sữa bột cho con, một người mẹ đã dùng nước lạnh ở $25\ ^{\circ}$C pha với nước nóng ở $100\ ^{\circ}$C để thu được 180 ml nước ấm ở $37\ ^{\circ}$C. Thể tích nước nóng đã dùng là bao nhiêu ml? *(Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Để giám sát quá trình hô hấp của bệnh nhân, các nhân viên y tế sử dụng một dải mỏng gồm 250 vòng dây kim loại quấn liên tiếp nhau được buộc xung quanh ngực của bệnh nhân như hình. Khi bệnh nhân hít vào, diện tích của các vòng dây tăng lên một lượng $45$ cm$^{2}$. Biết từ trường Trái Đất tại vị trí đang xét được xem gần đúng là đều và có độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ $56\ \mu$T, các đường sức hợp với mặt phẳng cuộn dây một góc $32^{\circ}$. Giả sử thời gian để một bệnh nhân hít vào là $1{,}75$ s.
Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra ở cuộn dây trong quá trình nói trên là bao nhiêu mV? *(Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Từ thông qua một khung dây biến thiên theo thời gian biểu diễn như hình vẽ. Biết điện trở của khung dây là $5\ \Omega$. Nhiệt lượng tỏa ra trong khung dây là bao nhiêu mJ?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 39 – 40 · chạm để mở lại
Trong phản ứng phân hạch hạt nhân $^{235}_{92}$U, năng lượng trung bình tỏa ra khi một hạt nhân $^{235}_{92}$U phân hạch là 200 MeV. Biết một năm có 365 ngày. Khối lượng mol nguyên tử của $^{235}_{92}$U là $235$ g/mol.
Câu 39 · Tự luận
0,25 điểm
Năng lượng tỏa ra khi 500 g $^{235}_{92}$U phân hạch là $x\cdot10^{13}$ (J). Tìm giá trị của $x$. *(Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 39 – 40 · chạm để mở lại
Trong phản ứng phân hạch hạt nhân $^{235}_{92}$U, năng lượng trung bình tỏa ra khi một hạt nhân $^{235}_{92}$U phân hạch là 200 MeV. Biết một năm có 365 ngày. Khối lượng mol nguyên tử của $^{235}_{92}$U là $235$ g/mol.
Câu 40 · Tự luận
0,25 điểm
Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng năng lượng từ các phản ứng phân hạch hạt nhân $^{235}_{92}$U trên để tạo ra điện năng. Biết công suất của nhà máy là 500 MW, hiệu suất của nhà máy là $25\%$. Lượng $^{235}_{92}$U tiêu thụ trong một năm là bao nhiêu tấn? *(Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong đàn guitar điện, pickup là một thiết bị cảm biến âm thanh được lắp trên cây đàn, giúp chuyển đổi dao động của dây đàn thành tín hiệu điện; tín hiệu này sau đó được truyền đến ampli để phát ra âm thanh như hình. Giả sử một cuộn dây của bộ thu có 500 vòng, diện tích mỗi vòng là 50 cm2. Khi dây đàn dao động, từ trường biến thiên với tần số 440 Hz và cảm ứng từ có độ lớn 0,04 T. Suất điện động cảm ứng hiệu dụng trong cuộn dây của bộ thu khi dây đàn dao động có độ lớn xấp xỉ bằng
Chất phóng xạ 88225Ra phát ra tia β− và biến đổi thành hạt nhân khác. Hạt nhân sản phẩm được tạo thành có
Hai bình kín (1) và (2) chứa cùng một loại khí có mật độ phân tử khí tương ứng là μ1 và μ2=0,5μ1. Nếu nhiệt độ tuyệt đối của bình (2) gấp 2 lần bình (1) thì áp suất của bình (1) và (2) lúc đó lần lượt là p1 và p2. Kết luận nào sau đây là đúng?
Trong phương trình trạng thái khí lí tưởng pV=nRT, với R=8,31 J/(mol.K), nhận xét nào sau đây là đúng?
Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân như hình vẽ. Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là 10 cm. Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 600,16 g. Khi có dòng điện cường độ 1,53 A chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 601,55 g. Lấy g=9,80 m/s2.
Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân như hình vẽ. Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là 10 cm. Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 600,16 g. Khi có dòng điện cường độ 1,53 A chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 601,55 g. Lấy g=9,80 m/s2.
Mệnh đề: Khối lượng của nam châm là 600,16 g.
Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân như hình vẽ. Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là 10 cm. Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 600,16 g. Khi có dòng điện cường độ 1,53 A chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 601,55 g. Lấy g=9,80 m/s2.
Mệnh đề: Cảm ứng từ của từ trường giữa hai cực của nam châm có độ lớn là 0,90 T.
Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân như hình vẽ. Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là 10 cm. Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 600,16 g. Khi có dòng điện cường độ 1,53 A chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 601,55 g. Lấy g=9,80 m/s2.
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo sự phụ thuộc của áp suất khí p vào nhiệt độ tuyệt đối T của một lượng khí xác định. Thí nghiệm được bố trí như hình vẽ: Bình chứa không khí A có thể tích 3,5 lít được đặt trong bình chứa nước B, bình được đậy kín và cắm vào bởi nhiệt kế T và ống dẫn khí có thể tích rất nhỏ so với thể tích của bình, ống dẫn khí được dẫn tới nhánh bên trái của một áp kế thủy ngân (phía trên của nhánh bên phải có lỗ thông với bên ngoài). Nhiệt độ nước trong bình B được nung nóng bởi bếp điện R và áp suất khí được đo bởi hai nhánh chứa thủy ngân hình chữ U. Cho áp suất khí quyển p0=760 mmHg, khối lượng mol của không khí là 29 g/mol. Thay đổi nhiệt độ nước trong bình B, tiến hành đo nhiệt độ t trên nhiệt kế và chênh lệch độ cao Δh của mực thủy ngân trên hai nhánh chữ U, thu được kết quả theo bảng dưới:
Lần đo
1
2
3
4
5
t(∘C)
25
32
40
50
62
Δh (mm)
152
159
184
218
256
Mệnh đề: Tỉ số p/T trung bình sau các lần đo ở trên là 3,3 mmHg/K.
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo sự phụ thuộc của áp suất khí p vào nhiệt độ tuyệt đối T của một lượng khí xác định. Thí nghiệm được bố trí như hình vẽ: Bình chứa không khí A có thể tích 3,5 lít được đặt trong bình chứa nước B, bình được đậy kín và cắm vào bởi nhiệt kế T và ống dẫn khí có thể tích rất nhỏ so với thể tích của bình, ống dẫn khí được dẫn tới nhánh bên trái của một áp kế thủy ngân (phía trên của nhánh bên phải có lỗ thông với bên ngoài). Nhiệt độ nước trong bình B được nung nóng bởi bếp điện R và áp suất khí được đo bởi hai nhánh chứa thủy ngân hình chữ U. Cho áp suất khí quyển p0=760 mmHg, khối lượng mol của không khí là 29 g/mol. Thay đổi nhiệt độ nước trong bình B, tiến hành đo nhiệt độ t trên nhiệt kế và chênh lệch độ cao Δh của mực thủy ngân trên hai nhánh chữ U, thu được kết quả theo bảng dưới:
Lần đo
1
2
3
4
5
t(∘C)
25
32
40
50
62
Δh (mm)
152
159
184
218
256
Mệnh đề: Áp suất khí trong bình tại nhiệt độ 40∘C là 944 mmHg.
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo sự phụ thuộc của áp suất khí p vào nhiệt độ tuyệt đối T của một lượng khí xác định. Thí nghiệm được bố trí như hình vẽ: Bình chứa không khí A có thể tích 3,5 lít được đặt trong bình chứa nước B, bình được đậy kín và cắm vào bởi nhiệt kế T và ống dẫn khí có thể tích rất nhỏ so với thể tích của bình, ống dẫn khí được dẫn tới nhánh bên trái của một áp kế thủy ngân (phía trên của nhánh bên phải có lỗ thông với bên ngoài). Nhiệt độ nước trong bình B được nung nóng bởi bếp điện R và áp suất khí được đo bởi hai nhánh chứa thủy ngân hình chữ U. Cho áp suất khí quyển p0=760 mmHg, khối lượng mol của không khí là 29 g/mol. Thay đổi nhiệt độ nước trong bình B, tiến hành đo nhiệt độ t trên nhiệt kế và chênh lệch độ cao Δh của mực thủy ngân trên hai nhánh chữ U, thu được kết quả theo bảng dưới:
Lần đo
1
2
3
4
5
t(∘C)
25
32
40
50
62
Δh (mm)
152
159
184
218
256
Mệnh đề: Khối lượng không khí trong bình A là 4,3 gam. Lấy R=62,36 mmHg⋅l/(mol.K).
Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm đo sự phụ thuộc của áp suất khí p vào nhiệt độ tuyệt đối T của một lượng khí xác định. Thí nghiệm được bố trí như hình vẽ: Bình chứa không khí A có thể tích 3,5 lít được đặt trong bình chứa nước B, bình được đậy kín và cắm vào bởi nhiệt kế T và ống dẫn khí có thể tích rất nhỏ so với thể tích của bình, ống dẫn khí được dẫn tới nhánh bên trái của một áp kế thủy ngân (phía trên của nhánh bên phải có lỗ thông với bên ngoài). Nhiệt độ nước trong bình B được nung nóng bởi bếp điện R và áp suất khí được đo bởi hai nhánh chứa thủy ngân hình chữ U. Cho áp suất khí quyển p0=760 mmHg, khối lượng mol của không khí là 29 g/mol. Thay đổi nhiệt độ nước trong bình B, tiến hành đo nhiệt độ t trên nhiệt kế và chênh lệch độ cao Δh của mực thủy ngân trên hai nhánh chữ U, thu được kết quả theo bảng dưới:
Lần đo
1
2
3
4
5
t(∘C)
25
32
40
50
62
Δh (mm)
152
159
184
218
256
Một chất phóng xạ 2760Co có chu kì bán rã 5,33 năm.
Mệnh đề: Hằng số phóng xạ của 2760Co là 0,13 s−1.
Một chất phóng xạ 2760Co có chu kì bán rã 5,33 năm.
Mệnh đề:2760Co là chất phóng xạ β−. Hạt nhân con được tạo ra sau phân rã này là 2860Ni.
Một chất phóng xạ 2760Co có chu kì bán rã 5,33 năm.
Mệnh đề: Ban đầu có 300 g 2760Co nguyên chất, sau 3 năm lượng 2760Co còn lại là 203 g.
Một chất phóng xạ 2760Co có chu kì bán rã 5,33 năm.
Mệnh đề: Gọi ΔN0 là số hạt nhân 2760Co của mẫu phân rã trong 1 phút khi mẫu mới được sản xuất. Mẫu được coi là hết hạn sử dụng khi số hạt 2760Co phân rã trong 1 giờ nhỏ hơn 39ΔN0. Coi một tháng có 30 ngày, hạn sử dụng của mẫu là 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
Nguyên lý hoạt động của máy cyclotron dùng để tăng tốc hạt mang điện như hình bên. Hai hộp rỗng I, II hình chữ D làm bằng đồng lá, hở ở phía cạnh thẳng, rất gần nhau, gọi là hai cực D. Giữa hai cạnh thẳng của hai cực có một điện trường, có thể đảo chiều nhờ dòng điện xoay chiều. Hai cực D đặt trong một từ trường độ lớn cảm ứng từ B (vách bằng đồng sẽ ngăn không cho điện trường xuyên vào hộp), có hướng vuông góc với mặt phẳng hình vẽ. Giả sử lúc đầu có một proton xuất phát từ một điểm rất gần với tâm S của máy cyclotron và đi vào hộp I đang mang điện âm. Lúc này, lực từ xuất hiện và làm cho proton chuyển động theo quỹ đạo nửa đường tròn trong hộp I. Sau đó, khi proton quay lại cạnh thẳng của hộp I thì nguồn điện đổi chiều, điện trường sẽ tăng tốc cho proton, proton đi vào hộp II và lực từ lại làm nhiệm vụ như trên, nhưng do vận tốc của proton đã tăng nên bán kính của nửa đường tròn quỹ đạo lúc này lớn hơn trước. Người ta đã chứng minh được rằng, thời gian chuyển động của proton bên trong các hộp luôn không đổi, vì vậy chỉ cần đặt nguồn điện xoay chiều có chu kỳ bằng hai lần thời gian chuyển động của proton trong các hộp D thì proton sẽ được tăng tốc nhiều lần và thu được vận tốc lớn. Đến mép ngoài hộp D, proton được phóng ra ngoài như hình vẽ. Theo tính toán, bán kính quỹ đạo R của proton và tần số dao động fdđ của dòng điện xoay chiều thỏa mãn các công thức: R=Bqmv và qB=2πmfdđ, trong đó m,q,v lần lượt là khối lượng, điện tích, tốc độ của proton. Cho biết m=1,67⋅10−27 kg, q=1,6⋅10−19 C. Một máy cyclotron hoạt động với fdđ=12 MHz và bán kính quỹ đạo của proton lúc vừa ra khỏi hộp D là 53 cm.
Mệnh đề: Động năng của proton thu được khi ra khỏi máy là 8,3 MeV.
Nguyên lý hoạt động của máy cyclotron dùng để tăng tốc hạt mang điện như hình bên. Hai hộp rỗng I, II hình chữ D làm bằng đồng lá, hở ở phía cạnh thẳng, rất gần nhau, gọi là hai cực D. Giữa hai cạnh thẳng của hai cực có một điện trường, có thể đảo chiều nhờ dòng điện xoay chiều. Hai cực D đặt trong một từ trường độ lớn cảm ứng từ B (vách bằng đồng sẽ ngăn không cho điện trường xuyên vào hộp), có hướng vuông góc với mặt phẳng hình vẽ. Giả sử lúc đầu có một proton xuất phát từ một điểm rất gần với tâm S của máy cyclotron và đi vào hộp I đang mang điện âm. Lúc này, lực từ xuất hiện và làm cho proton chuyển động theo quỹ đạo nửa đường tròn trong hộp I. Sau đó, khi proton quay lại cạnh thẳng của hộp I thì nguồn điện đổi chiều, điện trường sẽ tăng tốc cho proton, proton đi vào hộp II và lực từ lại làm nhiệm vụ như trên, nhưng do vận tốc của proton đã tăng nên bán kính của nửa đường tròn quỹ đạo lúc này lớn hơn trước. Người ta đã chứng minh được rằng, thời gian chuyển động của proton bên trong các hộp luôn không đổi, vì vậy chỉ cần đặt nguồn điện xoay chiều có chu kỳ bằng hai lần thời gian chuyển động của proton trong các hộp D thì proton sẽ được tăng tốc nhiều lần và thu được vận tốc lớn. Đến mép ngoài hộp D, proton được phóng ra ngoài như hình vẽ. Theo tính toán, bán kính quỹ đạo R của proton và tần số dao động fdđ của dòng điện xoay chiều thỏa mãn các công thức: R=Bqmv và qB=2πmfdđ, trong đó m,q,v lần lượt là khối lượng, điện tích, tốc độ của proton. Cho biết m=1,67⋅10−27 kg, q=1,6⋅10−19 C. Một máy cyclotron hoạt động với fdđ=12 MHz và bán kính quỹ đạo của proton lúc vừa ra khỏi hộp D là 53 cm.
Mệnh đề: Độ lớn của cảm ứng từ B trong máy cyclotron này là 0,5 T.
Nguyên lý hoạt động của máy cyclotron dùng để tăng tốc hạt mang điện như hình bên. Hai hộp rỗng I, II hình chữ D làm bằng đồng lá, hở ở phía cạnh thẳng, rất gần nhau, gọi là hai cực D. Giữa hai cạnh thẳng của hai cực có một điện trường, có thể đảo chiều nhờ dòng điện xoay chiều. Hai cực D đặt trong một từ trường độ lớn cảm ứng từ B (vách bằng đồng sẽ ngăn không cho điện trường xuyên vào hộp), có hướng vuông góc với mặt phẳng hình vẽ. Giả sử lúc đầu có một proton xuất phát từ một điểm rất gần với tâm S của máy cyclotron và đi vào hộp I đang mang điện âm. Lúc này, lực từ xuất hiện và làm cho proton chuyển động theo quỹ đạo nửa đường tròn trong hộp I. Sau đó, khi proton quay lại cạnh thẳng của hộp I thì nguồn điện đổi chiều, điện trường sẽ tăng tốc cho proton, proton đi vào hộp II và lực từ lại làm nhiệm vụ như trên, nhưng do vận tốc của proton đã tăng nên bán kính của nửa đường tròn quỹ đạo lúc này lớn hơn trước. Người ta đã chứng minh được rằng, thời gian chuyển động của proton bên trong các hộp luôn không đổi, vì vậy chỉ cần đặt nguồn điện xoay chiều có chu kỳ bằng hai lần thời gian chuyển động của proton trong các hộp D thì proton sẽ được tăng tốc nhiều lần và thu được vận tốc lớn. Đến mép ngoài hộp D, proton được phóng ra ngoài như hình vẽ. Theo tính toán, bán kính quỹ đạo R của proton và tần số dao động fdđ của dòng điện xoay chiều thỏa mãn các công thức: R=Bqmv và qB=2πmfdđ, trong đó m,q,v lần lượt là khối lượng, điện tích, tốc độ của proton. Cho biết m=1,67⋅10−27 kg, q=1,6⋅10−19 C. Một máy cyclotron hoạt động với fdđ=12 MHz và bán kính quỹ đạo của proton lúc vừa ra khỏi hộp D là 53 cm.
Nguyên lý hoạt động của máy cyclotron dùng để tăng tốc hạt mang điện như hình bên. Hai hộp rỗng I, II hình chữ D làm bằng đồng lá, hở ở phía cạnh thẳng, rất gần nhau, gọi là hai cực D. Giữa hai cạnh thẳng của hai cực có một điện trường, có thể đảo chiều nhờ dòng điện xoay chiều. Hai cực D đặt trong một từ trường độ lớn cảm ứng từ B (vách bằng đồng sẽ ngăn không cho điện trường xuyên vào hộp), có hướng vuông góc với mặt phẳng hình vẽ. Giả sử lúc đầu có một proton xuất phát từ một điểm rất gần với tâm S của máy cyclotron và đi vào hộp I đang mang điện âm. Lúc này, lực từ xuất hiện và làm cho proton chuyển động theo quỹ đạo nửa đường tròn trong hộp I. Sau đó, khi proton quay lại cạnh thẳng của hộp I thì nguồn điện đổi chiều, điện trường sẽ tăng tốc cho proton, proton đi vào hộp II và lực từ lại làm nhiệm vụ như trên, nhưng do vận tốc của proton đã tăng nên bán kính của nửa đường tròn quỹ đạo lúc này lớn hơn trước. Người ta đã chứng minh được rằng, thời gian chuyển động của proton bên trong các hộp luôn không đổi, vì vậy chỉ cần đặt nguồn điện xoay chiều có chu kỳ bằng hai lần thời gian chuyển động của proton trong các hộp D thì proton sẽ được tăng tốc nhiều lần và thu được vận tốc lớn. Đến mép ngoài hộp D, proton được phóng ra ngoài như hình vẽ. Theo tính toán, bán kính quỹ đạo R của proton và tần số dao động fdđ của dòng điện xoay chiều thỏa mãn các công thức: R=Bqmv và qB=2πmfdđ, trong đó m,q,v lần lượt là khối lượng, điện tích, tốc độ của proton. Cho biết m=1,67⋅10−27 kg, q=1,6⋅10−19 C. Một máy cyclotron hoạt động với fdđ=12 MHz và bán kính quỹ đạo của proton lúc vừa ra khỏi hộp D là 53 cm.
Hai thanh kim loại song song, thẳng đứng có điện trở không đáng kể, một đầu nối vào điện trở R=1,2Ω. Một đoạn dây dẫn MN có chiều dài ℓ=20 cm, khối lượng m=2,5 g, điện trở r=0,3Ω tì vào hai thanh kim loại. Thanh MN có thể trượt không ma sát xuống dưới và luôn luôn vuông góc với hai thanh kim loại đó. Hệ thống đặt trong từ trường đều có hướng vuông góc với mặt phẳng chứa hai thanh kim loại, có cảm ứng từ B=0,2 T, chiều cảm ứng từ như hình vẽ. Biết rằng khi thanh kim loại chuyển động cắt các đường sức từ tạo ra suất điện động cảm ứng trong thanh được xác định là ec=Bℓvsinα, trong đó α là góc tạo bởi B và hướng chuyển động của thanh. Lấy g=10 m/s2.
Tốc độ của thanh khi thanh chuyển động thẳng đều là bao nhiêu m/s? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.)
Để pha sữa bột cho con, một người mẹ đã dùng nước lạnh ở 25∘C pha với nước nóng ở 100∘C để thu được 180 ml nước ấm ở 37∘C. Thể tích nước nóng đã dùng là bao nhiêu ml? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị.)
Để giám sát quá trình hô hấp của bệnh nhân, các nhân viên y tế sử dụng một dải mỏng gồm 250 vòng dây kim loại quấn liên tiếp nhau được buộc xung quanh ngực của bệnh nhân như hình. Khi bệnh nhân hít vào, diện tích của các vòng dây tăng lên một lượng 45 cm2. Biết từ trường Trái Đất tại vị trí đang xét được xem gần đúng là đều và có độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ 56μT, các đường sức hợp với mặt phẳng cuộn dây một góc 32∘. Giả sử thời gian để một bệnh nhân hít vào là 1,75 s.
Độ lớn suất điện động cảm ứng trung bình sinh ra ở cuộn dây trong quá trình nói trên là bao nhiêu mV? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm.)
Từ thông qua một khung dây biến thiên theo thời gian biểu diễn như hình vẽ. Biết điện trở của khung dây là 5Ω. Nhiệt lượng tỏa ra trong khung dây là bao nhiêu mJ?
Trong phản ứng phân hạch hạt nhân 92235U, năng lượng trung bình tỏa ra khi một hạt nhân 92235U phân hạch là 200 MeV. Biết một năm có 365 ngày. Khối lượng mol nguyên tử của 92235U là 235 g/mol.
Năng lượng tỏa ra khi 500 g 92235U phân hạch là x⋅1013 (J). Tìm giá trị của x. (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười.)
Trong phản ứng phân hạch hạt nhân 92235U, năng lượng trung bình tỏa ra khi một hạt nhân 92235U phân hạch là 200 MeV. Biết một năm có 365 ngày. Khối lượng mol nguyên tử của 92235U là 235 g/mol.
Một nhà máy điện hạt nhân sử dụng năng lượng từ các phản ứng phân hạch hạt nhân 92235U trên để tạo ra điện năng. Biết công suất của nhà máy là 500 MW, hiệu suất của nhà máy là 25%. Lượng 92235U tiêu thụ trong một năm là bao nhiêu tấn? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm.)