Một học sinh sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ phòng vào sáng sớm và giữa trưa thu được kết quả lần lượt là $22\ ^{\circ}$C và $30\ ^{\circ}$C. Nhiệt độ của phòng đã tăng thêm bao nhiêu kelvin?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một mặt P (được coi là phẳng) có diện tích S, được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B, góc giữa cảm ứng từ và vector pháp tuyến của mặt P là $\alpha$. Từ thông qua mặt P được xác định bởi công thức
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khung dây dẫn ABCD hình vuông được đặt trong từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung và hướng ra ngoài mặt phẳng hình vẽ. Biết dòng điện chạy trong khung dây có chiều cùng chiều kim đồng hồ. Lực từ tác dụng lên đoạn dây DA cùng hướng với
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một lượng khí lí tưởng xác định có thể tích và nhiệt độ tuyệt đối lần lượt là $V_{1}$ và $T_{1}$. Trải qua một quá trình đẳng áp, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của khí lần lượt là $V_{2}$ và $T_{2}$. Biểu thức nào sau đây đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Theo định luật 1 nhiệt động lực học, công thức tính độ biến thiên nội năng của một vật là $\Delta U=A+Q$ với $Q$ là kí hiệu của nhiệt lượng và $A$ là kí hiệu của công. Khi vật nhận công và truyền nhiệt ra môi trường thì
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khoảng $70\%$ bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có ...(1)... nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ của năng lượng mặt trời mà vẫn giữ cho ...(2)... của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống con người và các sinh vật khác. Khoảng trống (1) và (2) lần lượt là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Người ta coi nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho động năng trung bình của chuyển động nhiệt của phân tử. Động năng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Gọi Q là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất rắn có khối lượng m chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy và $\lambda$ là nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn đó ở nhiệt độ nóng chảy. Công thức nào sau đây đúng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bình kín chứa một lượng khí lí tưởng xác định gồm n mol khí có thể tích V, nhiệt độ tuyệt đối T. Biết R là hằng số khí lí tưởng. Áp suất khí trong bình được tính theo công thức
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một thiết bị bao gồm một sợi dây dẫn điện đồng chất, tiết diện đều, một nam châm, một chiếc cân, một bộ nguồn điện có suất điện động không đổi (có gắn sẵn các đầu và một công tắc điện K có điện trở không đáng kể). Sợi dây có tiết diện $S=3{,}5\cdot10^{-9}$ m$^{2}$, chiều dài $L=72{,}0$ cm và điện trở được xác định bằng công thức $R=1{,}7\cdot10^{-8}\dfrac{L}{S}$ (với $S$ tính bằng m$^{2}$, $L$ tính bằng m và $R$ tính bằng $\Omega$). Bộ nguồn có suất điện động $E=12{,}0$ V và điện trở trong $r=0{,}5\ \Omega$. Uốn sợi dây dẫn điện thành khung dây và bố trí thí nghiệm như hình bên (khung dây được giữ bởi hai chốt A, B). Biết phần nằm ngang của sợi dây nằm giữa hai cực của nam châm có chiều dài $12{,}0$ cm. Khi bật công tắc cho dòng điện chạy trong mạch điện thì thấy số chỉ của cân thay đổi $6{,}0$ g. Lấy gia tốc trọng trường $g=9{,}8$ m/s$^{2}$.
Câu 19
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Điện trở của sợi dây là $3{,}5\ \Omega$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một thiết bị bao gồm một sợi dây dẫn điện đồng chất, tiết diện đều, một nam châm, một chiếc cân, một bộ nguồn điện có suất điện động không đổi (có gắn sẵn các đầu và một công tắc điện K có điện trở không đáng kể). Sợi dây có tiết diện $S=3{,}5\cdot10^{-9}$ m$^{2}$, chiều dài $L=72{,}0$ cm và điện trở được xác định bằng công thức $R=1{,}7\cdot10^{-8}\dfrac{L}{S}$ (với $S$ tính bằng m$^{2}$, $L$ tính bằng m và $R$ tính bằng $\Omega$). Bộ nguồn có suất điện động $E=12{,}0$ V và điện trở trong $r=0{,}5\ \Omega$. Uốn sợi dây dẫn điện thành khung dây và bố trí thí nghiệm như hình bên (khung dây được giữ bởi hai chốt A, B). Biết phần nằm ngang của sợi dây nằm giữa hai cực của nam châm có chiều dài $12{,}0$ cm. Khi bật công tắc cho dòng điện chạy trong mạch điện thì thấy số chỉ của cân thay đổi $6{,}0$ g. Lấy gia tốc trọng trường $g=9{,}8$ m/s$^{2}$.
Câu 20
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Sau khi đóng khóa K, cường độ dòng điện chạy trong mạch điện có độ lớn $3{,}0$ A.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một thiết bị bao gồm một sợi dây dẫn điện đồng chất, tiết diện đều, một nam châm, một chiếc cân, một bộ nguồn điện có suất điện động không đổi (có gắn sẵn các đầu và một công tắc điện K có điện trở không đáng kể). Sợi dây có tiết diện $S=3{,}5\cdot10^{-9}$ m$^{2}$, chiều dài $L=72{,}0$ cm và điện trở được xác định bằng công thức $R=1{,}7\cdot10^{-8}\dfrac{L}{S}$ (với $S$ tính bằng m$^{2}$, $L$ tính bằng m và $R$ tính bằng $\Omega$). Bộ nguồn có suất điện động $E=12{,}0$ V và điện trở trong $r=0{,}5\ \Omega$. Uốn sợi dây dẫn điện thành khung dây và bố trí thí nghiệm như hình bên (khung dây được giữ bởi hai chốt A, B). Biết phần nằm ngang của sợi dây nằm giữa hai cực của nam châm có chiều dài $12{,}0$ cm. Khi bật công tắc cho dòng điện chạy trong mạch điện thì thấy số chỉ của cân thay đổi $6{,}0$ g. Lấy gia tốc trọng trường $g=9{,}8$ m/s$^{2}$.
Câu 21
0,25 điểm
Mệnh đề: Sau khi đóng khóa K, số chỉ của cân giảm đi.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một thiết bị bao gồm một sợi dây dẫn điện đồng chất, tiết diện đều, một nam châm, một chiếc cân, một bộ nguồn điện có suất điện động không đổi (có gắn sẵn các đầu và một công tắc điện K có điện trở không đáng kể). Sợi dây có tiết diện $S=3{,}5\cdot10^{-9}$ m$^{2}$, chiều dài $L=72{,}0$ cm và điện trở được xác định bằng công thức $R=1{,}7\cdot10^{-8}\dfrac{L}{S}$ (với $S$ tính bằng m$^{2}$, $L$ tính bằng m và $R$ tính bằng $\Omega$). Bộ nguồn có suất điện động $E=12{,}0$ V và điện trở trong $r=0{,}5\ \Omega$. Uốn sợi dây dẫn điện thành khung dây và bố trí thí nghiệm như hình bên (khung dây được giữ bởi hai chốt A, B). Biết phần nằm ngang của sợi dây nằm giữa hai cực của nam châm có chiều dài $12{,}0$ cm. Khi bật công tắc cho dòng điện chạy trong mạch điện thì thấy số chỉ của cân thay đổi $6{,}0$ g. Lấy gia tốc trọng trường $g=9{,}8$ m/s$^{2}$.
Câu 22
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Độ lớn cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm là $0{,}13$ T.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Vào thế kỷ XIX, Lord Kelvin đã đưa ra phương pháp "ống đo độ sâu" để đo độ sâu dưới mặt nước biển. Với phương pháp này, người ta sử dụng một ống chứa không khí có một đầu bịt kín, một đầu để hở. Thành trong của ống được phủ một lớp bột. Trong quá trình ống được đưa xuống nước tới độ sâu $h$ (tính từ mặt nước), lượng không khí trong ống luôn không đổi. Khi ống được đưa ra lại trên mặt nước, bằng cách đo chiều dài đoạn ống đã bị rửa trôi bột, người ta có thể xác định được độ sâu $h$. Cho biết áp suất khí quyển trên mặt nước $p_{0}=1{,}013\cdot10^{5}$ Pa, khối lượng riêng của nước $\rho=1030$ kg/m$^{3}$, gia tốc trọng trường $g=9{,}80$ m/s$^{2}$. Coi không khí trong ống là khí lí tưởng và nhiệt độ của nó không đổi.
Câu 23
0,25 điểm
Mệnh đề: Quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí trong ống tuân theo định luật Charles.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Vào thế kỷ XIX, Lord Kelvin đã đưa ra phương pháp "ống đo độ sâu" để đo độ sâu dưới mặt nước biển. Với phương pháp này, người ta sử dụng một ống chứa không khí có một đầu bịt kín, một đầu để hở. Thành trong của ống được phủ một lớp bột. Trong quá trình ống được đưa xuống nước tới độ sâu $h$ (tính từ mặt nước), lượng không khí trong ống luôn không đổi. Khi ống được đưa ra lại trên mặt nước, bằng cách đo chiều dài đoạn ống đã bị rửa trôi bột, người ta có thể xác định được độ sâu $h$. Cho biết áp suất khí quyển trên mặt nước $p_{0}=1{,}013\cdot10^{5}$ Pa, khối lượng riêng của nước $\rho=1030$ kg/m$^{3}$, gia tốc trọng trường $g=9{,}80$ m/s$^{2}$. Coi không khí trong ống là khí lí tưởng và nhiệt độ của nó không đổi.
Câu 24
0,25 điểm
Mệnh đề: Càng xuống sâu, thể tích khối khí trong ống càng tăng lên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Vào thế kỷ XIX, Lord Kelvin đã đưa ra phương pháp "ống đo độ sâu" để đo độ sâu dưới mặt nước biển. Với phương pháp này, người ta sử dụng một ống chứa không khí có một đầu bịt kín, một đầu để hở. Thành trong của ống được phủ một lớp bột. Trong quá trình ống được đưa xuống nước tới độ sâu $h$ (tính từ mặt nước), lượng không khí trong ống luôn không đổi. Khi ống được đưa ra lại trên mặt nước, bằng cách đo chiều dài đoạn ống đã bị rửa trôi bột, người ta có thể xác định được độ sâu $h$. Cho biết áp suất khí quyển trên mặt nước $p_{0}=1{,}013\cdot10^{5}$ Pa, khối lượng riêng của nước $\rho=1030$ kg/m$^{3}$, gia tốc trọng trường $g=9{,}80$ m/s$^{2}$. Coi không khí trong ống là khí lí tưởng và nhiệt độ của nó không đổi.
Câu 25
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Áp suất không khí trong ống $p$ phụ thuộc vào độ sâu $h$ theo công thức $p=p_{0}+\rho gh$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Vào thế kỷ XIX, Lord Kelvin đã đưa ra phương pháp "ống đo độ sâu" để đo độ sâu dưới mặt nước biển. Với phương pháp này, người ta sử dụng một ống chứa không khí có một đầu bịt kín, một đầu để hở. Thành trong của ống được phủ một lớp bột. Trong quá trình ống được đưa xuống nước tới độ sâu $h$ (tính từ mặt nước), lượng không khí trong ống luôn không đổi. Khi ống được đưa ra lại trên mặt nước, bằng cách đo chiều dài đoạn ống đã bị rửa trôi bột, người ta có thể xác định được độ sâu $h$. Cho biết áp suất khí quyển trên mặt nước $p_{0}=1{,}013\cdot10^{5}$ Pa, khối lượng riêng của nước $\rho=1030$ kg/m$^{3}$, gia tốc trọng trường $g=9{,}80$ m/s$^{2}$. Coi không khí trong ống là khí lí tưởng và nhiệt độ của nó không đổi.
Câu 26
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Một nhà khoa học sử dụng phương pháp "ống đo độ sâu" để nghiên cứu tập tính lặn của một loài chim biển. Nhà khoa học gắn các ống có chiều dài $6{,}5$ cm vào các con chim. Khi chúng trở lại mặt nước, nhà khoa học thu hồi các ống và đo chiều dài đoạn ống đã bị rửa trôi bột. Kết quả cho thấy nước đã rửa trôi bột một đoạn dài lớn nhất $1{,}5$ cm tính từ đầu hở của ống. Nhà khoa học tính toán và đưa ra kết luận độ sâu lớn nhất mà loài chim biển này lặn xuống là $5$ m.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một lốp xe máy được bơm ở nhiệt độ $27\ ^{\circ}$C tới áp suất $2{,}00$ Bar. Khi đi ngoài trời nắng, nhiệt độ của lốp xe bằng $45\ ^{\circ}$C. Bỏ qua sự dãn nở của lốp xe theo nhiệt độ, coi khí trong lốp xe không bị thoát ra ngoài và nhiệt độ của khí bằng nhiệt độ của lốp xe.
Câu 27
0,25 điểm
Mệnh đề: Quá trình biến đổi trạng thái của khối khí trong lốp xe là quá trình đẳng tích.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một lốp xe máy được bơm ở nhiệt độ $27\ ^{\circ}$C tới áp suất $2{,}00$ Bar. Khi đi ngoài trời nắng, nhiệt độ của lốp xe bằng $45\ ^{\circ}$C. Bỏ qua sự dãn nở của lốp xe theo nhiệt độ, coi khí trong lốp xe không bị thoát ra ngoài và nhiệt độ của khí bằng nhiệt độ của lốp xe.
Câu 28
0,25 điểm
Mệnh đề: Mật độ phân tử khí trong lốp xe không đổi khi nhiệt độ tăng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một lốp xe máy được bơm ở nhiệt độ $27\ ^{\circ}$C tới áp suất $2{,}00$ Bar. Khi đi ngoài trời nắng, nhiệt độ của lốp xe bằng $45\ ^{\circ}$C. Bỏ qua sự dãn nở của lốp xe theo nhiệt độ, coi khí trong lốp xe không bị thoát ra ngoài và nhiệt độ của khí bằng nhiệt độ của lốp xe.
Câu 29
0,25 điểm
Mệnh đề: Tích của áp suất và thể tích khí trong lốp xe không đổi.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một lốp xe máy được bơm ở nhiệt độ $27\ ^{\circ}$C tới áp suất $2{,}00$ Bar. Khi đi ngoài trời nắng, nhiệt độ của lốp xe bằng $45\ ^{\circ}$C. Bỏ qua sự dãn nở của lốp xe theo nhiệt độ, coi khí trong lốp xe không bị thoát ra ngoài và nhiệt độ của khí bằng nhiệt độ của lốp xe.
Câu 30
0,25 điểm
**Mệnh đề:** Ở $45\ ^{\circ}$C, áp suất của khí trong lốp xe đó xấp xỉ bằng $2{,}35$ Bar.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 35 – 36 · chạm để mở lại
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm có khối lượng 800 gam đựng $2{,}0$ lít nước ở nhiệt độ $25\ ^{\circ}$C. Sau 16 phút đã có $20\%$ lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ sôi $100\ ^{\circ}$C. Biết chỉ có $75\%$ nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là $880$ J/(kg.K), của nước là $4200$ J/(kg.K); nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi $100\ ^{\circ}$C là $2{,}26\cdot10^{6}$ J/kg; khối lượng riêng của nước là $1000$ kg/m$^{3}$.
Câu 35 · Tự luận
0,25 điểm
Nhiệt lượng cần cung cấp để ấm nhôm và nước từ nhiệt độ ban đầu đến nhiệt độ sôi là bao nhiêu kJ? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 35 – 36 · chạm để mở lại
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm có khối lượng 800 gam đựng $2{,}0$ lít nước ở nhiệt độ $25\ ^{\circ}$C. Sau 16 phút đã có $20\%$ lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ sôi $100\ ^{\circ}$C. Biết chỉ có $75\%$ nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là $880$ J/(kg.K), của nước là $4200$ J/(kg.K); nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi $100\ ^{\circ}$C là $2{,}26\cdot10^{6}$ J/kg; khối lượng riêng của nước là $1000$ kg/m$^{3}$.
Câu 36 · Tự luận
0,25 điểm
Công suất của bếp điện là bao nhiêu kW? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 37 – 38 · chạm để mở lại
Một khung dây dẫn có diện tích $0{,}8$ m$^{2}$ có điện trở là $10\ \Omega$ được đặt trong một từ trường đều sao cho mặt phẳng của khung vuông góc với cảm ứng từ. Biết độ lớn của cảm ứng từ ban đầu là $0{,}4$ T và giảm đều về 0 trong $0{,}02$ s.
Câu 37 · Tự luận
0,25 điểm
Độ lớn suất điện động cảm ứng trong khung dây là bao nhiêu vôn? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 37 – 38 · chạm để mở lại
Một khung dây dẫn có diện tích $0{,}8$ m$^{2}$ có điện trở là $10\ \Omega$ được đặt trong một từ trường đều sao cho mặt phẳng của khung vuông góc với cảm ứng từ. Biết độ lớn của cảm ứng từ ban đầu là $0{,}4$ T và giảm đều về 0 trong $0{,}02$ s.
Câu 38 · Tự luận
0,25 điểm
Cường độ dòng điện cảm ứng trong khung dây là bao nhiêu ampe? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 39 – 40 · chạm để mở lại
Một khối khí lí tưởng gồm $6{,}0$ mol khí chứa trong một xilanh đậy kín bởi một pit-tông, biến đổi chậm từ trạng thái (1) đến trạng thái (2). Hình bên là đường biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất theo thể tích của khối khí.
Câu 39 · Tự luận
0,25 điểm
Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (2) bằng bao nhiêu kelvin? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 39 – 40 · chạm để mở lại
Một khối khí lí tưởng gồm $6{,}0$ mol khí chứa trong một xilanh đậy kín bởi một pit-tông, biến đổi chậm từ trạng thái (1) đến trạng thái (2). Hình bên là đường biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất theo thể tích của khối khí.
Câu 40 · Tự luận
0,25 điểm
Nhiệt độ cực đại của khối khí đạt được trong quá trình biến đổi bằng bao nhiêu kelvin? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị.)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một học sinh sử dụng nhiệt kế để đo nhiệt độ phòng vào sáng sớm và giữa trưa thu được kết quả lần lượt là 22∘C và 30∘C. Nhiệt độ của phòng đã tăng thêm bao nhiêu kelvin?
Một mặt P (được coi là phẳng) có diện tích S, được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B, góc giữa cảm ứng từ và vector pháp tuyến của mặt P là α. Từ thông qua mặt P được xác định bởi công thức
Một lượng khí lí tưởng xác định có thể tích và nhiệt độ tuyệt đối lần lượt là V1 và T1. Trải qua một quá trình đẳng áp, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của khí lần lượt là V2 và T2. Biểu thức nào sau đây đúng?
Theo định luật 1 nhiệt động lực học, công thức tính độ biến thiên nội năng của một vật là ΔU=A+Q với Q là kí hiệu của nhiệt lượng và A là kí hiệu của công. Khi vật nhận công và truyền nhiệt ra môi trường thì
Khoảng 70% bề mặt của Trái Đất được bao phủ bởi nước. Vì có ...(1)... nên lượng nước này có thể hấp thụ năng lượng nhiệt khổng lồ của năng lượng mặt trời mà vẫn giữ cho ...(2)... của bề mặt Trái Đất tăng không nhanh và không nhiều, tạo điều kiện thuận lợi cho sự sống con người và các sinh vật khác. Khoảng trống (1) và (2) lần lượt là
Gọi Q là nhiệt lượng cần thiết để làm một lượng chất rắn có khối lượng m chuyển hoàn toàn từ thể rắn sang thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy và λ là nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn đó ở nhiệt độ nóng chảy. Công thức nào sau đây đúng?
Một thiết bị bao gồm một sợi dây dẫn điện đồng chất, tiết diện đều, một nam châm, một chiếc cân, một bộ nguồn điện có suất điện động không đổi (có gắn sẵn các đầu và một công tắc điện K có điện trở không đáng kể). Sợi dây có tiết diện S=3,5⋅10−9 m2, chiều dài L=72,0 cm và điện trở được xác định bằng công thức R=1,7⋅10−8SL (với S tính bằng m2, L tính bằng m và R tính bằng Ω). Bộ nguồn có suất điện động E=12,0 V và điện trở trong r=0,5Ω. Uốn sợi dây dẫn điện thành khung dây và bố trí thí nghiệm như hình bên (khung dây được giữ bởi hai chốt A, B). Biết phần nằm ngang của sợi dây nằm giữa hai cực của nam châm có chiều dài 12,0 cm. Khi bật công tắc cho dòng điện chạy trong mạch điện thì thấy số chỉ của cân thay đổi 6,0 g. Lấy gia tốc trọng trường g=9,8 m/s2.
Mệnh đề: Điện trở của sợi dây là 3,5Ω.
Một thiết bị bao gồm một sợi dây dẫn điện đồng chất, tiết diện đều, một nam châm, một chiếc cân, một bộ nguồn điện có suất điện động không đổi (có gắn sẵn các đầu và một công tắc điện K có điện trở không đáng kể). Sợi dây có tiết diện S=3,5⋅10−9 m2, chiều dài L=72,0 cm và điện trở được xác định bằng công thức R=1,7⋅10−8SL (với S tính bằng m2, L tính bằng m và R tính bằng Ω). Bộ nguồn có suất điện động E=12,0 V và điện trở trong r=0,5Ω. Uốn sợi dây dẫn điện thành khung dây và bố trí thí nghiệm như hình bên (khung dây được giữ bởi hai chốt A, B). Biết phần nằm ngang của sợi dây nằm giữa hai cực của nam châm có chiều dài 12,0 cm. Khi bật công tắc cho dòng điện chạy trong mạch điện thì thấy số chỉ của cân thay đổi 6,0 g. Lấy gia tốc trọng trường g=9,8 m/s2.
Mệnh đề: Sau khi đóng khóa K, cường độ dòng điện chạy trong mạch điện có độ lớn 3,0 A.
Một thiết bị bao gồm một sợi dây dẫn điện đồng chất, tiết diện đều, một nam châm, một chiếc cân, một bộ nguồn điện có suất điện động không đổi (có gắn sẵn các đầu và một công tắc điện K có điện trở không đáng kể). Sợi dây có tiết diện S=3,5⋅10−9 m2, chiều dài L=72,0 cm và điện trở được xác định bằng công thức R=1,7⋅10−8SL (với S tính bằng m2, L tính bằng m và R tính bằng Ω). Bộ nguồn có suất điện động E=12,0 V và điện trở trong r=0,5Ω. Uốn sợi dây dẫn điện thành khung dây và bố trí thí nghiệm như hình bên (khung dây được giữ bởi hai chốt A, B). Biết phần nằm ngang của sợi dây nằm giữa hai cực của nam châm có chiều dài 12,0 cm. Khi bật công tắc cho dòng điện chạy trong mạch điện thì thấy số chỉ của cân thay đổi 6,0 g. Lấy gia tốc trọng trường g=9,8 m/s2.
Một thiết bị bao gồm một sợi dây dẫn điện đồng chất, tiết diện đều, một nam châm, một chiếc cân, một bộ nguồn điện có suất điện động không đổi (có gắn sẵn các đầu và một công tắc điện K có điện trở không đáng kể). Sợi dây có tiết diện S=3,5⋅10−9 m2, chiều dài L=72,0 cm và điện trở được xác định bằng công thức R=1,7⋅10−8SL (với S tính bằng m2, L tính bằng m và R tính bằng Ω). Bộ nguồn có suất điện động E=12,0 V và điện trở trong r=0,5Ω. Uốn sợi dây dẫn điện thành khung dây và bố trí thí nghiệm như hình bên (khung dây được giữ bởi hai chốt A, B). Biết phần nằm ngang của sợi dây nằm giữa hai cực của nam châm có chiều dài 12,0 cm. Khi bật công tắc cho dòng điện chạy trong mạch điện thì thấy số chỉ của cân thay đổi 6,0 g. Lấy gia tốc trọng trường g=9,8 m/s2.
Mệnh đề: Độ lớn cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm là 0,13 T.
Vào thế kỷ XIX, Lord Kelvin đã đưa ra phương pháp "ống đo độ sâu" để đo độ sâu dưới mặt nước biển. Với phương pháp này, người ta sử dụng một ống chứa không khí có một đầu bịt kín, một đầu để hở. Thành trong của ống được phủ một lớp bột. Trong quá trình ống được đưa xuống nước tới độ sâu h (tính từ mặt nước), lượng không khí trong ống luôn không đổi. Khi ống được đưa ra lại trên mặt nước, bằng cách đo chiều dài đoạn ống đã bị rửa trôi bột, người ta có thể xác định được độ sâu h. Cho biết áp suất khí quyển trên mặt nước p0=1,013⋅105 Pa, khối lượng riêng của nước ρ=1030 kg/m3, gia tốc trọng trường g=9,80 m/s2. Coi không khí trong ống là khí lí tưởng và nhiệt độ của nó không đổi.
Vào thế kỷ XIX, Lord Kelvin đã đưa ra phương pháp "ống đo độ sâu" để đo độ sâu dưới mặt nước biển. Với phương pháp này, người ta sử dụng một ống chứa không khí có một đầu bịt kín, một đầu để hở. Thành trong của ống được phủ một lớp bột. Trong quá trình ống được đưa xuống nước tới độ sâu h (tính từ mặt nước), lượng không khí trong ống luôn không đổi. Khi ống được đưa ra lại trên mặt nước, bằng cách đo chiều dài đoạn ống đã bị rửa trôi bột, người ta có thể xác định được độ sâu h. Cho biết áp suất khí quyển trên mặt nước p0=1,013⋅105 Pa, khối lượng riêng của nước ρ=1030 kg/m3, gia tốc trọng trường g=9,80 m/s2. Coi không khí trong ống là khí lí tưởng và nhiệt độ của nó không đổi.
Vào thế kỷ XIX, Lord Kelvin đã đưa ra phương pháp "ống đo độ sâu" để đo độ sâu dưới mặt nước biển. Với phương pháp này, người ta sử dụng một ống chứa không khí có một đầu bịt kín, một đầu để hở. Thành trong của ống được phủ một lớp bột. Trong quá trình ống được đưa xuống nước tới độ sâu h (tính từ mặt nước), lượng không khí trong ống luôn không đổi. Khi ống được đưa ra lại trên mặt nước, bằng cách đo chiều dài đoạn ống đã bị rửa trôi bột, người ta có thể xác định được độ sâu h. Cho biết áp suất khí quyển trên mặt nước p0=1,013⋅105 Pa, khối lượng riêng của nước ρ=1030 kg/m3, gia tốc trọng trường g=9,80 m/s2. Coi không khí trong ống là khí lí tưởng và nhiệt độ của nó không đổi.
Mệnh đề: Áp suất không khí trong ống p phụ thuộc vào độ sâu h theo công thức p=p0+ρgh.
Vào thế kỷ XIX, Lord Kelvin đã đưa ra phương pháp "ống đo độ sâu" để đo độ sâu dưới mặt nước biển. Với phương pháp này, người ta sử dụng một ống chứa không khí có một đầu bịt kín, một đầu để hở. Thành trong của ống được phủ một lớp bột. Trong quá trình ống được đưa xuống nước tới độ sâu h (tính từ mặt nước), lượng không khí trong ống luôn không đổi. Khi ống được đưa ra lại trên mặt nước, bằng cách đo chiều dài đoạn ống đã bị rửa trôi bột, người ta có thể xác định được độ sâu h. Cho biết áp suất khí quyển trên mặt nước p0=1,013⋅105 Pa, khối lượng riêng của nước ρ=1030 kg/m3, gia tốc trọng trường g=9,80 m/s2. Coi không khí trong ống là khí lí tưởng và nhiệt độ của nó không đổi.
Mệnh đề: Một nhà khoa học sử dụng phương pháp "ống đo độ sâu" để nghiên cứu tập tính lặn của một loài chim biển. Nhà khoa học gắn các ống có chiều dài 6,5 cm vào các con chim. Khi chúng trở lại mặt nước, nhà khoa học thu hồi các ống và đo chiều dài đoạn ống đã bị rửa trôi bột. Kết quả cho thấy nước đã rửa trôi bột một đoạn dài lớn nhất 1,5 cm tính từ đầu hở của ống. Nhà khoa học tính toán và đưa ra kết luận độ sâu lớn nhất mà loài chim biển này lặn xuống là 5 m.
Một lốp xe máy được bơm ở nhiệt độ 27∘C tới áp suất 2,00 Bar. Khi đi ngoài trời nắng, nhiệt độ của lốp xe bằng 45∘C. Bỏ qua sự dãn nở của lốp xe theo nhiệt độ, coi khí trong lốp xe không bị thoát ra ngoài và nhiệt độ của khí bằng nhiệt độ của lốp xe.
Một lốp xe máy được bơm ở nhiệt độ 27∘C tới áp suất 2,00 Bar. Khi đi ngoài trời nắng, nhiệt độ của lốp xe bằng 45∘C. Bỏ qua sự dãn nở của lốp xe theo nhiệt độ, coi khí trong lốp xe không bị thoát ra ngoài và nhiệt độ của khí bằng nhiệt độ của lốp xe.
Một lốp xe máy được bơm ở nhiệt độ 27∘C tới áp suất 2,00 Bar. Khi đi ngoài trời nắng, nhiệt độ của lốp xe bằng 45∘C. Bỏ qua sự dãn nở của lốp xe theo nhiệt độ, coi khí trong lốp xe không bị thoát ra ngoài và nhiệt độ của khí bằng nhiệt độ của lốp xe.
Một lốp xe máy được bơm ở nhiệt độ 27∘C tới áp suất 2,00 Bar. Khi đi ngoài trời nắng, nhiệt độ của lốp xe bằng 45∘C. Bỏ qua sự dãn nở của lốp xe theo nhiệt độ, coi khí trong lốp xe không bị thoát ra ngoài và nhiệt độ của khí bằng nhiệt độ của lốp xe.
Mệnh đề: Ở 45∘C, áp suất của khí trong lốp xe đó xấp xỉ bằng 2,35 Bar.
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm có khối lượng 800 gam đựng 2,0 lít nước ở nhiệt độ 25∘C. Sau 16 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ sôi 100∘C. Biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/(kg.K), của nước là 4200 J/(kg.K); nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 100∘C là 2,26⋅106 J/kg; khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3.
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm có khối lượng 800 gam đựng 2,0 lít nước ở nhiệt độ 25∘C. Sau 16 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ sôi 100∘C. Biết chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/(kg.K), của nước là 4200 J/(kg.K); nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi 100∘C là 2,26⋅106 J/kg; khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3.
Một khung dây dẫn có diện tích 0,8 m2 có điện trở là 10Ω được đặt trong một từ trường đều sao cho mặt phẳng của khung vuông góc với cảm ứng từ. Biết độ lớn của cảm ứng từ ban đầu là 0,4 T và giảm đều về 0 trong 0,02 s.
Một khung dây dẫn có diện tích 0,8 m2 có điện trở là 10Ω được đặt trong một từ trường đều sao cho mặt phẳng của khung vuông góc với cảm ứng từ. Biết độ lớn của cảm ứng từ ban đầu là 0,4 T và giảm đều về 0 trong 0,02 s.
Một khối khí lí tưởng gồm 6,0 mol khí chứa trong một xilanh đậy kín bởi một pit-tông, biến đổi chậm từ trạng thái (1) đến trạng thái (2). Hình bên là đường biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất theo thể tích của khối khí.
Một khối khí lí tưởng gồm 6,0 mol khí chứa trong một xilanh đậy kín bởi một pit-tông, biến đổi chậm từ trạng thái (1) đến trạng thái (2). Hình bên là đường biểu diễn sự phụ thuộc của áp suất theo thể tích của khối khí.