Một đoạn dây dẫn thẳng dài $l$ có dòng điện $I$ chạy qua, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ $B$. Góc hợp bởi dây dẫn và đường sức từ là $\alpha$. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một mặt phẳng M có diện tích $S$, được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ $B$, góc giữa cảm ứng từ và vector pháp tuyến của mặt M là $\alpha$. Từ thông qua mặt M được xác định bởi công thức
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Biết $k$ là hằng số Boltzmann. Công thức liên hệ giữa động năng tịnh tiến trung bình $\overline{W}_{\mathrm{d}}$ của các phân tử khí với nhiệt độ tuyệt đối $T$ của một khối khí lí tưởng là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Hình dưới đây cho thấy một thanh kim loại OS quay trong mặt phẳng nằm ngang quanh điểm O. Thanh trượt dọc theo một dây dẫn có dạng cung tròn PST bán kính $r$. Hệ được đặt trong một từ trường đều có $\vec{B}$ hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ. Cho thanh quay đều với tốc độ góc không đổi $\omega$ từ vị trí OT đến vị trí OP. Giả sử điện trở của thanh kim loại và dây nối không đáng kể; điện trở của toàn mạch là $R$. *(Trên hình, O ở góc trên bên trái, T ở bên phải theo phương ngang còn P ở ngay phía dưới O nên hai bán kính OT và OP vuông góc với nhau; điện trở $R$ nằm trên nhánh nối O với P, góc $\theta$ là góc giữa OP và thanh OS.)*
Câu 19
0,25 điểm
Mệnh đề a) Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch điện có chiều cùng chiều kim đồng hồ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Hình dưới đây cho thấy một thanh kim loại OS quay trong mặt phẳng nằm ngang quanh điểm O. Thanh trượt dọc theo một dây dẫn có dạng cung tròn PST bán kính $r$. Hệ được đặt trong một từ trường đều có $\vec{B}$ hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ. Cho thanh quay đều với tốc độ góc không đổi $\omega$ từ vị trí OT đến vị trí OP. Giả sử điện trở của thanh kim loại và dây nối không đáng kể; điện trở của toàn mạch là $R$. *(Trên hình, O ở góc trên bên trái, T ở bên phải theo phương ngang còn P ở ngay phía dưới O nên hai bán kính OT và OP vuông góc với nhau; điện trở $R$ nằm trên nhánh nối O với P, góc $\theta$ là góc giữa OP và thanh OS.)*
Câu 20
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch có độ lớn là $\dfrac{B\omega r^{2}}{2}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Hình dưới đây cho thấy một thanh kim loại OS quay trong mặt phẳng nằm ngang quanh điểm O. Thanh trượt dọc theo một dây dẫn có dạng cung tròn PST bán kính $r$. Hệ được đặt trong một từ trường đều có $\vec{B}$ hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ. Cho thanh quay đều với tốc độ góc không đổi $\omega$ từ vị trí OT đến vị trí OP. Giả sử điện trở của thanh kim loại và dây nối không đáng kể; điện trở của toàn mạch là $R$. *(Trên hình, O ở góc trên bên trái, T ở bên phải theo phương ngang còn P ở ngay phía dưới O nên hai bán kính OT và OP vuông góc với nhau; điện trở $R$ nằm trên nhánh nối O với P, góc $\theta$ là góc giữa OP và thanh OS.)*
Câu 21
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Cường độ dòng điện cảm ứng trong mạch là $\dfrac{B^{2}\omega r^{2}}{4R}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Hình dưới đây cho thấy một thanh kim loại OS quay trong mặt phẳng nằm ngang quanh điểm O. Thanh trượt dọc theo một dây dẫn có dạng cung tròn PST bán kính $r$. Hệ được đặt trong một từ trường đều có $\vec{B}$ hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ. Cho thanh quay đều với tốc độ góc không đổi $\omega$ từ vị trí OT đến vị trí OP. Giả sử điện trở của thanh kim loại và dây nối không đáng kể; điện trở của toàn mạch là $R$. *(Trên hình, O ở góc trên bên trái, T ở bên phải theo phương ngang còn P ở ngay phía dưới O nên hai bán kính OT và OP vuông góc với nhau; điện trở $R$ nằm trên nhánh nối O với P, góc $\theta$ là góc giữa OP và thanh OS.)*
Câu 22
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Nhiệt lượng toả ra trên điện trở $R$ khi thanh OS quay từ vị trí OT đến OP là $\dfrac{\pi B^{2}\omega r^{4}}{8R}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Ngày nay, trong ngành khí tượng, người ta dùng bóng thám không vô tuyến có mang các thiết bị cảm biến khí tượng, thiết bị vô tuyến điện và định vị toàn cầu để thu thập và gửi về các trung tâm khí tượng ở mặt đất số liệu về nhiệt độ, áp suất, độ ẩm của khí quyển, tốc độ gió, tốc độ di chuyển của các đám mây và nhiều dữ liệu khác. Vỏ bóng được làm bằng cao su tự nhiên hoặc cao su tổng hợp từ hợp chất polychloroprene. Bóng được bơm khí $H_{2}$ hoặc He. Vỏ bóng trước khi thả có độ dày khoảng $0{,}051$ mm và chỉ giảm xuống còn khoảng $0{,}0025$ mm ở độ cao mà bóng bị vỡ. Tùy loại bóng mà khi bắt đầu thả, bóng có thể có đường kính từ 1 m đến 2 m; đến khi đạt độ cao trên 30 km thì đường kính của bóng có thể tăng lên gấp 3 lần. Bóng có thể bay lên độ cao tới 40 km, chịu được nhiệt độ tới $-95^{\circ}\mathrm{C}$ và thường tồn tại trên cao trong khoảng từ 1 giờ đến 3 giờ trước khi vỡ, tự động mở dù rơi xuống. Mặc dù bóng có gắn thiết bị định vị toàn cầu nhưng xác suất để tìm lại các thiết bị của bóng còn nguyên vẹn là rất nhỏ.
Câu 23
0,25 điểm
Mệnh đề a) Bóng thám không chỉ có thể bay lên được khi lực đẩy Archimede của không khí xung quanh tác dụng lên bóng lớn hơn trọng lượng bóng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Ngày nay, trong ngành khí tượng, người ta dùng bóng thám không vô tuyến có mang các thiết bị cảm biến khí tượng, thiết bị vô tuyến điện và định vị toàn cầu để thu thập và gửi về các trung tâm khí tượng ở mặt đất số liệu về nhiệt độ, áp suất, độ ẩm của khí quyển, tốc độ gió, tốc độ di chuyển của các đám mây và nhiều dữ liệu khác. Vỏ bóng được làm bằng cao su tự nhiên hoặc cao su tổng hợp từ hợp chất polychloroprene. Bóng được bơm khí $H_{2}$ hoặc He. Vỏ bóng trước khi thả có độ dày khoảng $0{,}051$ mm và chỉ giảm xuống còn khoảng $0{,}0025$ mm ở độ cao mà bóng bị vỡ. Tùy loại bóng mà khi bắt đầu thả, bóng có thể có đường kính từ 1 m đến 2 m; đến khi đạt độ cao trên 30 km thì đường kính của bóng có thể tăng lên gấp 3 lần. Bóng có thể bay lên độ cao tới 40 km, chịu được nhiệt độ tới $-95^{\circ}\mathrm{C}$ và thường tồn tại trên cao trong khoảng từ 1 giờ đến 3 giờ trước khi vỡ, tự động mở dù rơi xuống. Mặc dù bóng có gắn thiết bị định vị toàn cầu nhưng xác suất để tìm lại các thiết bị của bóng còn nguyên vẹn là rất nhỏ.
Câu 24
0,25 điểm
Mệnh đề b) Khi đang bay lên, khí trong bóng tuân theo định luật Boyle.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Ngày nay, trong ngành khí tượng, người ta dùng bóng thám không vô tuyến có mang các thiết bị cảm biến khí tượng, thiết bị vô tuyến điện và định vị toàn cầu để thu thập và gửi về các trung tâm khí tượng ở mặt đất số liệu về nhiệt độ, áp suất, độ ẩm của khí quyển, tốc độ gió, tốc độ di chuyển của các đám mây và nhiều dữ liệu khác. Vỏ bóng được làm bằng cao su tự nhiên hoặc cao su tổng hợp từ hợp chất polychloroprene. Bóng được bơm khí $H_{2}$ hoặc He. Vỏ bóng trước khi thả có độ dày khoảng $0{,}051$ mm và chỉ giảm xuống còn khoảng $0{,}0025$ mm ở độ cao mà bóng bị vỡ. Tùy loại bóng mà khi bắt đầu thả, bóng có thể có đường kính từ 1 m đến 2 m; đến khi đạt độ cao trên 30 km thì đường kính của bóng có thể tăng lên gấp 3 lần. Bóng có thể bay lên độ cao tới 40 km, chịu được nhiệt độ tới $-95^{\circ}\mathrm{C}$ và thường tồn tại trên cao trong khoảng từ 1 giờ đến 3 giờ trước khi vỡ, tự động mở dù rơi xuống. Mặc dù bóng có gắn thiết bị định vị toàn cầu nhưng xác suất để tìm lại các thiết bị của bóng còn nguyên vẹn là rất nhỏ.
Câu 25
0,25 điểm
Mệnh đề c) Để xác định các thông số trạng thái của khí trong bóng khi bóng đang bay lên có thể dùng phương trình trạng thái của khí lí tưởng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Ngày nay, trong ngành khí tượng, người ta dùng bóng thám không vô tuyến có mang các thiết bị cảm biến khí tượng, thiết bị vô tuyến điện và định vị toàn cầu để thu thập và gửi về các trung tâm khí tượng ở mặt đất số liệu về nhiệt độ, áp suất, độ ẩm của khí quyển, tốc độ gió, tốc độ di chuyển của các đám mây và nhiều dữ liệu khác. Vỏ bóng được làm bằng cao su tự nhiên hoặc cao su tổng hợp từ hợp chất polychloroprene. Bóng được bơm khí $H_{2}$ hoặc He. Vỏ bóng trước khi thả có độ dày khoảng $0{,}051$ mm và chỉ giảm xuống còn khoảng $0{,}0025$ mm ở độ cao mà bóng bị vỡ. Tùy loại bóng mà khi bắt đầu thả, bóng có thể có đường kính từ 1 m đến 2 m; đến khi đạt độ cao trên 30 km thì đường kính của bóng có thể tăng lên gấp 3 lần. Bóng có thể bay lên độ cao tới 40 km, chịu được nhiệt độ tới $-95^{\circ}\mathrm{C}$ và thường tồn tại trên cao trong khoảng từ 1 giờ đến 3 giờ trước khi vỡ, tự động mở dù rơi xuống. Mặc dù bóng có gắn thiết bị định vị toàn cầu nhưng xác suất để tìm lại các thiết bị của bóng còn nguyên vẹn là rất nhỏ.
Câu 26
0,25 điểm
Mệnh đề d) Càng lên cao, áp suất khí trong bóng càng tăng và đến một độ cao nhất định nào đó thì bóng sẽ bị vỡ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
$^{131}_{53}I$ là một hạt nhân phóng xạ phổ biến được tìm thấy trong chất thải phóng xạ từ nhà máy phát điện hạt nhân. Nó trải qua quá trình phân rã $\beta^{-}$ và trở thành một hạt nhân con $X$ với chu kì bán rã 8,02 ngày. Cho khối lượng mol của $^{131}_{53}I$ là 131 g/mol. Giả sử ban đầu có một mẫu $^{131}_{53}I$ nguyên chất có khối lượng 1,0 kg. Một phản ứng phân rã của $^{131}_{53}I$ toả năng lượng 0,466 MeV và giả sử toàn bộ năng lượng phân rã này trở thành nhiệt. Cho $N_{A} = 6{,}02\cdot10^{23}\ \mathrm{mol^{-1}}$; 1 MeV $= 1{,}6\cdot10^{-13}$ J; 1 Ci $= 3{,}7\cdot10^{10}$ Bq.
Câu 27
0,25 điểm
**Mệnh đề a)** Số proton của hạt nhân $X$ là 52.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
$^{131}_{53}I$ là một hạt nhân phóng xạ phổ biến được tìm thấy trong chất thải phóng xạ từ nhà máy phát điện hạt nhân. Nó trải qua quá trình phân rã $\beta^{-}$ và trở thành một hạt nhân con $X$ với chu kì bán rã 8,02 ngày. Cho khối lượng mol của $^{131}_{53}I$ là 131 g/mol. Giả sử ban đầu có một mẫu $^{131}_{53}I$ nguyên chất có khối lượng 1,0 kg. Một phản ứng phân rã của $^{131}_{53}I$ toả năng lượng 0,466 MeV và giả sử toàn bộ năng lượng phân rã này trở thành nhiệt. Cho $N_{A} = 6{,}02\cdot10^{23}\ \mathrm{mol^{-1}}$; 1 MeV $= 1{,}6\cdot10^{-13}$ J; 1 Ci $= 3{,}7\cdot10^{10}$ Bq.
Câu 28
0,25 điểm
**Mệnh đề b)** Hằng số phóng xạ của $^{131}_{53}I$ là $1{,}00\cdot10^{-6}\ \mathrm{s^{-1}}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
$^{131}_{53}I$ là một hạt nhân phóng xạ phổ biến được tìm thấy trong chất thải phóng xạ từ nhà máy phát điện hạt nhân. Nó trải qua quá trình phân rã $\beta^{-}$ và trở thành một hạt nhân con $X$ với chu kì bán rã 8,02 ngày. Cho khối lượng mol của $^{131}_{53}I$ là 131 g/mol. Giả sử ban đầu có một mẫu $^{131}_{53}I$ nguyên chất có khối lượng 1,0 kg. Một phản ứng phân rã của $^{131}_{53}I$ toả năng lượng 0,466 MeV và giả sử toàn bộ năng lượng phân rã này trở thành nhiệt. Cho $N_{A} = 6{,}02\cdot10^{23}\ \mathrm{mol^{-1}}$; 1 MeV $= 1{,}6\cdot10^{-13}$ J; 1 Ci $= 3{,}7\cdot10^{10}$ Bq.
Câu 29
0,25 điểm
**Mệnh đề c)** Độ phóng xạ ban đầu của mẫu $^{131}_{53}I$ là $1{,}42\cdot10^{8}$ Ci.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
$^{131}_{53}I$ là một hạt nhân phóng xạ phổ biến được tìm thấy trong chất thải phóng xạ từ nhà máy phát điện hạt nhân. Nó trải qua quá trình phân rã $\beta^{-}$ và trở thành một hạt nhân con $X$ với chu kì bán rã 8,02 ngày. Cho khối lượng mol của $^{131}_{53}I$ là 131 g/mol. Giả sử ban đầu có một mẫu $^{131}_{53}I$ nguyên chất có khối lượng 1,0 kg. Một phản ứng phân rã của $^{131}_{53}I$ toả năng lượng 0,466 MeV và giả sử toàn bộ năng lượng phân rã này trở thành nhiệt. Cho $N_{A} = 6{,}02\cdot10^{23}\ \mathrm{mol^{-1}}$; 1 MeV $= 1{,}6\cdot10^{-13}$ J; 1 Ci $= 3{,}7\cdot10^{10}$ Bq.
Câu 30
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Công suất phát nhiệt của mẫu $^{131}_{53}I$ sau 30,00 ngày là 26 kW.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một thợ rèn nhúng một con dao bằng thép có khối lượng 1,1 kg ở nhiệt độ $850^{\circ}\mathrm{C}$ vào trong bể nước lạnh để làm tăng độ cứng của lưỡi dao. Nước trong bể có thể tích là 50 lít và có nhiệt độ bằng với nhiệt độ ngoài trời là $27^{\circ}\mathrm{C}$. Bỏ qua sự truyền nhiệt cho thành bể và môi trường ngoài. Biết nhiệt dung riêng của thép là 460 J/(kg·K), của nước là 4200 J/(kg·K); khối lượng riêng của nước là 1,0 kg/lít.
Câu 31
0,25 điểm
Mệnh đề a) Trong quá trình nhúng dao vào nước, năng lượng nhiệt luôn truyền từ dao sang nước cho đến khi đạt cân bằng nhiệt.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một thợ rèn nhúng một con dao bằng thép có khối lượng 1,1 kg ở nhiệt độ $850^{\circ}\mathrm{C}$ vào trong bể nước lạnh để làm tăng độ cứng của lưỡi dao. Nước trong bể có thể tích là 50 lít và có nhiệt độ bằng với nhiệt độ ngoài trời là $27^{\circ}\mathrm{C}$. Bỏ qua sự truyền nhiệt cho thành bể và môi trường ngoài. Biết nhiệt dung riêng của thép là 460 J/(kg·K), của nước là 4200 J/(kg·K); khối lượng riêng của nước là 1,0 kg/lít.
Câu 32
0,25 điểm
Mệnh đề b) Ở trạng thái cân bằng nhiệt, nhiệt độ của dao và nước là như nhau.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một thợ rèn nhúng một con dao bằng thép có khối lượng 1,1 kg ở nhiệt độ $850^{\circ}\mathrm{C}$ vào trong bể nước lạnh để làm tăng độ cứng của lưỡi dao. Nước trong bể có thể tích là 50 lít và có nhiệt độ bằng với nhiệt độ ngoài trời là $27^{\circ}\mathrm{C}$. Bỏ qua sự truyền nhiệt cho thành bể và môi trường ngoài. Biết nhiệt dung riêng của thép là 460 J/(kg·K), của nước là 4200 J/(kg·K); khối lượng riêng của nước là 1,0 kg/lít.
Câu 33
0,25 điểm
Mệnh đề c) Nhiệt lượng dao toả ra luôn lớn hơn nhiệt lượng nước thu vào.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một thợ rèn nhúng một con dao bằng thép có khối lượng 1,1 kg ở nhiệt độ $850^{\circ}\mathrm{C}$ vào trong bể nước lạnh để làm tăng độ cứng của lưỡi dao. Nước trong bể có thể tích là 50 lít và có nhiệt độ bằng với nhiệt độ ngoài trời là $27^{\circ}\mathrm{C}$. Bỏ qua sự truyền nhiệt cho thành bể và môi trường ngoài. Biết nhiệt dung riêng của thép là 460 J/(kg·K), của nước là 4200 J/(kg·K); khối lượng riêng của nước là 1,0 kg/lít.
Câu 34
0,25 điểm
**Mệnh đề d)** Khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hệ dao và nước là $29^{\circ}\mathrm{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 35 – 36 · chạm để mở lại
Một hỗn hợp gồm nước và nước đá có nhiệt độ $0^{\circ}\mathrm{C}$ được đun nóng bằng một ấm đun có công suất điện không thay đổi. Khảo sát sự thay đổi nhiệt độ $t$ của hỗn hợp nước và nước đá theo nhiệt lượng $Q$ mà ấm đun cung cấp, người ta thu được đồ thị như hình vẽ: đồ thị nằm sát trục hoành ở $0^{\circ}\mathrm{C}$ từ $Q = 0$ tới điểm $A$ ở $Q = 400$ kJ, rồi đi lên tới điểm $B$ ở $Q = 450$ kJ ứng với $t = 2{,}0\,^{\circ}\mathrm{C}$. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg·K) và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3{,}4\cdot10^{5}$ J/kg.
Câu 35 · Tự luận
0,25 điểm
Câu 1. Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn lượng nước đá có trong hỗn hợp ban đầu bằng bao nhiêu kJ?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 35 – 36 · chạm để mở lại
Một hỗn hợp gồm nước và nước đá có nhiệt độ $0^{\circ}\mathrm{C}$ được đun nóng bằng một ấm đun có công suất điện không thay đổi. Khảo sát sự thay đổi nhiệt độ $t$ của hỗn hợp nước và nước đá theo nhiệt lượng $Q$ mà ấm đun cung cấp, người ta thu được đồ thị như hình vẽ: đồ thị nằm sát trục hoành ở $0^{\circ}\mathrm{C}$ từ $Q = 0$ tới điểm $A$ ở $Q = 400$ kJ, rồi đi lên tới điểm $B$ ở $Q = 450$ kJ ứng với $t = 2{,}0\,^{\circ}\mathrm{C}$. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg·K) và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là $3{,}4\cdot10^{5}$ J/kg.
Câu 36 · Tự luận
0,25 điểm
Câu 2. Khối lượng nước ban đầu có trong hỗn hợp là bao nhiêu kg? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 37 – 38 · chạm để mở lại
Xe máy điện sử dụng động cơ điện một chiều. Nguyên lý hoạt động của động cơ điện một chiều được mô tả như hình vẽ. Khung dây hình chữ nhật ABCD có kích thước AB $= 30{,}0$ cm; BC $= 20{,}0$ cm; đặt trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm có độ lớn cảm ứng từ $B = 0{,}60$ T. Dòng điện một chiều có cường độ $I = 10{,}0$ A chạy qua khung dây. Tại thời điểm xét, cạnh AB và CD vuông góc với các đường sức từ, còn hai cạnh BC và AD nằm dọc theo đường sức nên mặt phẳng khung dây chứa vectơ cảm ứng từ.
Câu 37 · Tự luận
0,25 điểm
Câu 3. Lực từ tác dụng lên cạnh AB có độ lớn là bao nhiêu N? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 37 – 38 · chạm để mở lại
Xe máy điện sử dụng động cơ điện một chiều. Nguyên lý hoạt động của động cơ điện một chiều được mô tả như hình vẽ. Khung dây hình chữ nhật ABCD có kích thước AB $= 30{,}0$ cm; BC $= 20{,}0$ cm; đặt trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm có độ lớn cảm ứng từ $B = 0{,}60$ T. Dòng điện một chiều có cường độ $I = 10{,}0$ A chạy qua khung dây. Tại thời điểm xét, cạnh AB và CD vuông góc với các đường sức từ, còn hai cạnh BC và AD nằm dọc theo đường sức nên mặt phẳng khung dây chứa vectơ cảm ứng từ.
Câu 38 · Tự luận
0,25 điểm
Câu 4. Moment ngẫu lực từ tác dụng lên khung dây ABCD có độ lớn là bao nhiêu N·m? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 39 – 40 · chạm để mở lại
Technetium $^{99m}_{43}Tc$ là đồng vị phóng xạ đánh dấu được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp, cơ tim, phổi, gan và nhiều cơ quan khác. Một bệnh nhân được tiêm liều dược chất chứa technetium $^{99m}_{43}Tc$ với độ phóng xạ 325 MBq. Cho biết chu kỳ bán rã của technetium $^{99m}_{43}Tc$ là 6,01 giờ; khối lượng mol của $^{99m}_{43}Tc$ là 99 g/mol; $N_{A} = 6{,}02\cdot10^{23}\ \mathrm{mol^{-1}}$.
Câu 39 · Tự luận
0,25 điểm
**Câu 5.** Khối lượng chất technetium $^{99m}_{43}Tc$ có trong liều dược chất phóng xạ là $x\cdot10^{-9}$ g. Tìm $x$. *(làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 39 – 40 · chạm để mở lại
Technetium $^{99m}_{43}Tc$ là đồng vị phóng xạ đánh dấu được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp, cơ tim, phổi, gan và nhiều cơ quan khác. Một bệnh nhân được tiêm liều dược chất chứa technetium $^{99m}_{43}Tc$ với độ phóng xạ 325 MBq. Cho biết chu kỳ bán rã của technetium $^{99m}_{43}Tc$ là 6,01 giờ; khối lượng mol của $^{99m}_{43}Tc$ là 99 g/mol; $N_{A} = 6{,}02\cdot10^{23}\ \mathrm{mol^{-1}}$.
Câu 40 · Tự luận
0,25 điểm
Câu 6. Độ phóng xạ của liều dược chất trong người bệnh nhân sau khi tiêm 8,00 giờ là bao nhiêu MBq? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Cho phản ứng hạt nhân 01n+92235U→3894Sr+54140Xe+201n. Đây là
Số nucleon có trong hạt nhân 1123Na là
Một lượng khí lí tưởng xác định có áp suất p, nhiệt độ tuyệt đối T, thể tích V và số mol n. Phương trình trạng thái của khối khí có dạng
Một đoạn dây dẫn thẳng dài l có dòng điện I chạy qua, đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B. Góc hợp bởi dây dẫn và đường sức từ là α. Lực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn là
Một mặt phẳng M có diện tích S, được đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ B, góc giữa cảm ứng từ và vector pháp tuyến của mặt M là α. Từ thông qua mặt M được xác định bởi công thức
Biết k là hằng số Boltzmann. Công thức liên hệ giữa động năng tịnh tiến trung bình Wd của các phân tử khí với nhiệt độ tuyệt đối T của một khối khí lí tưởng là
Hình dưới đây cho thấy một thanh kim loại OS quay trong mặt phẳng nằm ngang quanh điểm O. Thanh trượt dọc theo một dây dẫn có dạng cung tròn PST bán kính r. Hệ được đặt trong một từ trường đều có B hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ. Cho thanh quay đều với tốc độ góc không đổi ω từ vị trí OT đến vị trí OP. Giả sử điện trở của thanh kim loại và dây nối không đáng kể; điện trở của toàn mạch là R. (Trên hình, O ở góc trên bên trái, T ở bên phải theo phương ngang còn P ở ngay phía dưới O nên hai bán kính OT và OP vuông góc với nhau; điện trở R nằm trên nhánh nối O với P, góc θ là góc giữa OP và thanh OS.)
Hình dưới đây cho thấy một thanh kim loại OS quay trong mặt phẳng nằm ngang quanh điểm O. Thanh trượt dọc theo một dây dẫn có dạng cung tròn PST bán kính r. Hệ được đặt trong một từ trường đều có B hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ. Cho thanh quay đều với tốc độ góc không đổi ω từ vị trí OT đến vị trí OP. Giả sử điện trở của thanh kim loại và dây nối không đáng kể; điện trở của toàn mạch là R. (Trên hình, O ở góc trên bên trái, T ở bên phải theo phương ngang còn P ở ngay phía dưới O nên hai bán kính OT và OP vuông góc với nhau; điện trở R nằm trên nhánh nối O với P, góc θ là góc giữa OP và thanh OS.)
Mệnh đề b) Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong mạch có độ lớn là 2Bωr2.
Hình dưới đây cho thấy một thanh kim loại OS quay trong mặt phẳng nằm ngang quanh điểm O. Thanh trượt dọc theo một dây dẫn có dạng cung tròn PST bán kính r. Hệ được đặt trong một từ trường đều có B hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ. Cho thanh quay đều với tốc độ góc không đổi ω từ vị trí OT đến vị trí OP. Giả sử điện trở của thanh kim loại và dây nối không đáng kể; điện trở của toàn mạch là R. (Trên hình, O ở góc trên bên trái, T ở bên phải theo phương ngang còn P ở ngay phía dưới O nên hai bán kính OT và OP vuông góc với nhau; điện trở R nằm trên nhánh nối O với P, góc θ là góc giữa OP và thanh OS.)
Mệnh đề c) Cường độ dòng điện cảm ứng trong mạch là 4RB2ωr2.
Hình dưới đây cho thấy một thanh kim loại OS quay trong mặt phẳng nằm ngang quanh điểm O. Thanh trượt dọc theo một dây dẫn có dạng cung tròn PST bán kính r. Hệ được đặt trong một từ trường đều có B hướng ra khỏi mặt phẳng hình vẽ. Cho thanh quay đều với tốc độ góc không đổi ω từ vị trí OT đến vị trí OP. Giả sử điện trở của thanh kim loại và dây nối không đáng kể; điện trở của toàn mạch là R. (Trên hình, O ở góc trên bên trái, T ở bên phải theo phương ngang còn P ở ngay phía dưới O nên hai bán kính OT và OP vuông góc với nhau; điện trở R nằm trên nhánh nối O với P, góc θ là góc giữa OP và thanh OS.)
Mệnh đề d) Nhiệt lượng toả ra trên điện trở R khi thanh OS quay từ vị trí OT đến OP là 8RπB2ωr4.
Ngày nay, trong ngành khí tượng, người ta dùng bóng thám không vô tuyến có mang các thiết bị cảm biến khí tượng, thiết bị vô tuyến điện và định vị toàn cầu để thu thập và gửi về các trung tâm khí tượng ở mặt đất số liệu về nhiệt độ, áp suất, độ ẩm của khí quyển, tốc độ gió, tốc độ di chuyển của các đám mây và nhiều dữ liệu khác. Vỏ bóng được làm bằng cao su tự nhiên hoặc cao su tổng hợp từ hợp chất polychloroprene. Bóng được bơm khí H2 hoặc He. Vỏ bóng trước khi thả có độ dày khoảng 0,051 mm và chỉ giảm xuống còn khoảng 0,0025 mm ở độ cao mà bóng bị vỡ. Tùy loại bóng mà khi bắt đầu thả, bóng có thể có đường kính từ 1 m đến 2 m; đến khi đạt độ cao trên 30 km thì đường kính của bóng có thể tăng lên gấp 3 lần. Bóng có thể bay lên độ cao tới 40 km, chịu được nhiệt độ tới −95∘C và thường tồn tại trên cao trong khoảng từ 1 giờ đến 3 giờ trước khi vỡ, tự động mở dù rơi xuống. Mặc dù bóng có gắn thiết bị định vị toàn cầu nhưng xác suất để tìm lại các thiết bị của bóng còn nguyên vẹn là rất nhỏ.
Ngày nay, trong ngành khí tượng, người ta dùng bóng thám không vô tuyến có mang các thiết bị cảm biến khí tượng, thiết bị vô tuyến điện và định vị toàn cầu để thu thập và gửi về các trung tâm khí tượng ở mặt đất số liệu về nhiệt độ, áp suất, độ ẩm của khí quyển, tốc độ gió, tốc độ di chuyển của các đám mây và nhiều dữ liệu khác. Vỏ bóng được làm bằng cao su tự nhiên hoặc cao su tổng hợp từ hợp chất polychloroprene. Bóng được bơm khí H2 hoặc He. Vỏ bóng trước khi thả có độ dày khoảng 0,051 mm và chỉ giảm xuống còn khoảng 0,0025 mm ở độ cao mà bóng bị vỡ. Tùy loại bóng mà khi bắt đầu thả, bóng có thể có đường kính từ 1 m đến 2 m; đến khi đạt độ cao trên 30 km thì đường kính của bóng có thể tăng lên gấp 3 lần. Bóng có thể bay lên độ cao tới 40 km, chịu được nhiệt độ tới −95∘C và thường tồn tại trên cao trong khoảng từ 1 giờ đến 3 giờ trước khi vỡ, tự động mở dù rơi xuống. Mặc dù bóng có gắn thiết bị định vị toàn cầu nhưng xác suất để tìm lại các thiết bị của bóng còn nguyên vẹn là rất nhỏ.
Ngày nay, trong ngành khí tượng, người ta dùng bóng thám không vô tuyến có mang các thiết bị cảm biến khí tượng, thiết bị vô tuyến điện và định vị toàn cầu để thu thập và gửi về các trung tâm khí tượng ở mặt đất số liệu về nhiệt độ, áp suất, độ ẩm của khí quyển, tốc độ gió, tốc độ di chuyển của các đám mây và nhiều dữ liệu khác. Vỏ bóng được làm bằng cao su tự nhiên hoặc cao su tổng hợp từ hợp chất polychloroprene. Bóng được bơm khí H2 hoặc He. Vỏ bóng trước khi thả có độ dày khoảng 0,051 mm và chỉ giảm xuống còn khoảng 0,0025 mm ở độ cao mà bóng bị vỡ. Tùy loại bóng mà khi bắt đầu thả, bóng có thể có đường kính từ 1 m đến 2 m; đến khi đạt độ cao trên 30 km thì đường kính của bóng có thể tăng lên gấp 3 lần. Bóng có thể bay lên độ cao tới 40 km, chịu được nhiệt độ tới −95∘C và thường tồn tại trên cao trong khoảng từ 1 giờ đến 3 giờ trước khi vỡ, tự động mở dù rơi xuống. Mặc dù bóng có gắn thiết bị định vị toàn cầu nhưng xác suất để tìm lại các thiết bị của bóng còn nguyên vẹn là rất nhỏ.
Ngày nay, trong ngành khí tượng, người ta dùng bóng thám không vô tuyến có mang các thiết bị cảm biến khí tượng, thiết bị vô tuyến điện và định vị toàn cầu để thu thập và gửi về các trung tâm khí tượng ở mặt đất số liệu về nhiệt độ, áp suất, độ ẩm của khí quyển, tốc độ gió, tốc độ di chuyển của các đám mây và nhiều dữ liệu khác. Vỏ bóng được làm bằng cao su tự nhiên hoặc cao su tổng hợp từ hợp chất polychloroprene. Bóng được bơm khí H2 hoặc He. Vỏ bóng trước khi thả có độ dày khoảng 0,051 mm và chỉ giảm xuống còn khoảng 0,0025 mm ở độ cao mà bóng bị vỡ. Tùy loại bóng mà khi bắt đầu thả, bóng có thể có đường kính từ 1 m đến 2 m; đến khi đạt độ cao trên 30 km thì đường kính của bóng có thể tăng lên gấp 3 lần. Bóng có thể bay lên độ cao tới 40 km, chịu được nhiệt độ tới −95∘C và thường tồn tại trên cao trong khoảng từ 1 giờ đến 3 giờ trước khi vỡ, tự động mở dù rơi xuống. Mặc dù bóng có gắn thiết bị định vị toàn cầu nhưng xác suất để tìm lại các thiết bị của bóng còn nguyên vẹn là rất nhỏ.
53131I là một hạt nhân phóng xạ phổ biến được tìm thấy trong chất thải phóng xạ từ nhà máy phát điện hạt nhân. Nó trải qua quá trình phân rã β− và trở thành một hạt nhân con X với chu kì bán rã 8,02 ngày. Cho khối lượng mol của 53131I là 131 g/mol. Giả sử ban đầu có một mẫu 53131I nguyên chất có khối lượng 1,0 kg. Một phản ứng phân rã của 53131I toả năng lượng 0,466 MeV và giả sử toàn bộ năng lượng phân rã này trở thành nhiệt. Cho NA=6,02⋅1023mol−1; 1 MeV =1,6⋅10−13 J; 1 Ci =3,7⋅1010 Bq.
Mệnh đề a) Số proton của hạt nhân X là 52.
53131I là một hạt nhân phóng xạ phổ biến được tìm thấy trong chất thải phóng xạ từ nhà máy phát điện hạt nhân. Nó trải qua quá trình phân rã β− và trở thành một hạt nhân con X với chu kì bán rã 8,02 ngày. Cho khối lượng mol của 53131I là 131 g/mol. Giả sử ban đầu có một mẫu 53131I nguyên chất có khối lượng 1,0 kg. Một phản ứng phân rã của 53131I toả năng lượng 0,466 MeV và giả sử toàn bộ năng lượng phân rã này trở thành nhiệt. Cho NA=6,02⋅1023mol−1; 1 MeV =1,6⋅10−13 J; 1 Ci =3,7⋅1010 Bq.
Mệnh đề b) Hằng số phóng xạ của 53131I là 1,00⋅10−6s−1.
53131I là một hạt nhân phóng xạ phổ biến được tìm thấy trong chất thải phóng xạ từ nhà máy phát điện hạt nhân. Nó trải qua quá trình phân rã β− và trở thành một hạt nhân con X với chu kì bán rã 8,02 ngày. Cho khối lượng mol của 53131I là 131 g/mol. Giả sử ban đầu có một mẫu 53131I nguyên chất có khối lượng 1,0 kg. Một phản ứng phân rã của 53131I toả năng lượng 0,466 MeV và giả sử toàn bộ năng lượng phân rã này trở thành nhiệt. Cho NA=6,02⋅1023mol−1; 1 MeV =1,6⋅10−13 J; 1 Ci =3,7⋅1010 Bq.
Mệnh đề c) Độ phóng xạ ban đầu của mẫu 53131I là 1,42⋅108 Ci.
53131I là một hạt nhân phóng xạ phổ biến được tìm thấy trong chất thải phóng xạ từ nhà máy phát điện hạt nhân. Nó trải qua quá trình phân rã β− và trở thành một hạt nhân con X với chu kì bán rã 8,02 ngày. Cho khối lượng mol của 53131I là 131 g/mol. Giả sử ban đầu có một mẫu 53131I nguyên chất có khối lượng 1,0 kg. Một phản ứng phân rã của 53131I toả năng lượng 0,466 MeV và giả sử toàn bộ năng lượng phân rã này trở thành nhiệt. Cho NA=6,02⋅1023mol−1; 1 MeV =1,6⋅10−13 J; 1 Ci =3,7⋅1010 Bq.
Mệnh đề d) Công suất phát nhiệt của mẫu 53131I sau 30,00 ngày là 26 kW.
Một thợ rèn nhúng một con dao bằng thép có khối lượng 1,1 kg ở nhiệt độ 850∘C vào trong bể nước lạnh để làm tăng độ cứng của lưỡi dao. Nước trong bể có thể tích là 50 lít và có nhiệt độ bằng với nhiệt độ ngoài trời là 27∘C. Bỏ qua sự truyền nhiệt cho thành bể và môi trường ngoài. Biết nhiệt dung riêng của thép là 460 J/(kg·K), của nước là 4200 J/(kg·K); khối lượng riêng của nước là 1,0 kg/lít.
Một thợ rèn nhúng một con dao bằng thép có khối lượng 1,1 kg ở nhiệt độ 850∘C vào trong bể nước lạnh để làm tăng độ cứng của lưỡi dao. Nước trong bể có thể tích là 50 lít và có nhiệt độ bằng với nhiệt độ ngoài trời là 27∘C. Bỏ qua sự truyền nhiệt cho thành bể và môi trường ngoài. Biết nhiệt dung riêng của thép là 460 J/(kg·K), của nước là 4200 J/(kg·K); khối lượng riêng của nước là 1,0 kg/lít.
Một thợ rèn nhúng một con dao bằng thép có khối lượng 1,1 kg ở nhiệt độ 850∘C vào trong bể nước lạnh để làm tăng độ cứng của lưỡi dao. Nước trong bể có thể tích là 50 lít và có nhiệt độ bằng với nhiệt độ ngoài trời là 27∘C. Bỏ qua sự truyền nhiệt cho thành bể và môi trường ngoài. Biết nhiệt dung riêng của thép là 460 J/(kg·K), của nước là 4200 J/(kg·K); khối lượng riêng của nước là 1,0 kg/lít.
Một thợ rèn nhúng một con dao bằng thép có khối lượng 1,1 kg ở nhiệt độ 850∘C vào trong bể nước lạnh để làm tăng độ cứng của lưỡi dao. Nước trong bể có thể tích là 50 lít và có nhiệt độ bằng với nhiệt độ ngoài trời là 27∘C. Bỏ qua sự truyền nhiệt cho thành bể và môi trường ngoài. Biết nhiệt dung riêng của thép là 460 J/(kg·K), của nước là 4200 J/(kg·K); khối lượng riêng của nước là 1,0 kg/lít.
Mệnh đề d) Khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt, nhiệt độ của hệ dao và nước là 29∘C.
Một hỗn hợp gồm nước và nước đá có nhiệt độ 0∘C được đun nóng bằng một ấm đun có công suất điện không thay đổi. Khảo sát sự thay đổi nhiệt độ t của hỗn hợp nước và nước đá theo nhiệt lượng Q mà ấm đun cung cấp, người ta thu được đồ thị như hình vẽ: đồ thị nằm sát trục hoành ở 0∘C từ Q=0 tới điểm A ở Q=400 kJ, rồi đi lên tới điểm B ở Q=450 kJ ứng với t=2,0∘C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg·K) và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4⋅105 J/kg.
Một hỗn hợp gồm nước và nước đá có nhiệt độ 0∘C được đun nóng bằng một ấm đun có công suất điện không thay đổi. Khảo sát sự thay đổi nhiệt độ t của hỗn hợp nước và nước đá theo nhiệt lượng Q mà ấm đun cung cấp, người ta thu được đồ thị như hình vẽ: đồ thị nằm sát trục hoành ở 0∘C từ Q=0 tới điểm A ở Q=400 kJ, rồi đi lên tới điểm B ở Q=450 kJ ứng với t=2,0∘C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg·K) và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,4⋅105 J/kg.
Xe máy điện sử dụng động cơ điện một chiều. Nguyên lý hoạt động của động cơ điện một chiều được mô tả như hình vẽ. Khung dây hình chữ nhật ABCD có kích thước AB =30,0 cm; BC =20,0 cm; đặt trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm có độ lớn cảm ứng từ B=0,60 T. Dòng điện một chiều có cường độ I=10,0 A chạy qua khung dây. Tại thời điểm xét, cạnh AB và CD vuông góc với các đường sức từ, còn hai cạnh BC và AD nằm dọc theo đường sức nên mặt phẳng khung dây chứa vectơ cảm ứng từ.
Xe máy điện sử dụng động cơ điện một chiều. Nguyên lý hoạt động của động cơ điện một chiều được mô tả như hình vẽ. Khung dây hình chữ nhật ABCD có kích thước AB =30,0 cm; BC =20,0 cm; đặt trong từ trường đều giữa hai cực của nam châm có độ lớn cảm ứng từ B=0,60 T. Dòng điện một chiều có cường độ I=10,0 A chạy qua khung dây. Tại thời điểm xét, cạnh AB và CD vuông góc với các đường sức từ, còn hai cạnh BC và AD nằm dọc theo đường sức nên mặt phẳng khung dây chứa vectơ cảm ứng từ.
Technetium 4399mTc là đồng vị phóng xạ đánh dấu được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp, cơ tim, phổi, gan và nhiều cơ quan khác. Một bệnh nhân được tiêm liều dược chất chứa technetium 4399mTc với độ phóng xạ 325 MBq. Cho biết chu kỳ bán rã của technetium 4399mTc là 6,01 giờ; khối lượng mol của 4399mTc là 99 g/mol; NA=6,02⋅1023mol−1.
Câu 5. Khối lượng chất technetium 4399mTc có trong liều dược chất phóng xạ là x⋅10−9 g. Tìm x. (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)
Technetium 4399mTc là đồng vị phóng xạ đánh dấu được sử dụng trong chẩn đoán và điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp, cơ tim, phổi, gan và nhiều cơ quan khác. Một bệnh nhân được tiêm liều dược chất chứa technetium 4399mTc với độ phóng xạ 325 MBq. Cho biết chu kỳ bán rã của technetium 4399mTc là 6,01 giờ; khối lượng mol của 4399mTc là 99 g/mol; NA=6,02⋅1023mol−1.