Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 · Vật lí · Sở GD&ĐT Thanh Hóa · Mã đề 0301 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Theo mô hình động học phân tử chất khí, $k$ là hằng số Boltzmann, $T$ là nhiệt độ tuyệt đối. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức
Câu 2
0,25 điểm
Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Hà Tĩnh như sau: Hà Tĩnh: Đêm nay và ngày mai nhiệt độ dao động từ $29\,^{\circ}\mathrm{C}$ đến $38\,^{\circ}\mathrm{C}$. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ trong thang đo nhiệt Kelvin là
*(Hình ảnh minh hoạ: khung bản tin "Dự báo thời tiết đêm nay và ngày mai" với các biểu tượng nắng, mây, mưa.)*
Câu 3
0,25 điểm
Vào mùa hè, khi bỏ một số cục nước đá vào một chiếc cốc đặt trong không khí thì sẽ xảy ra quá trình
Câu 4
0,25 điểm
Một lượng khí có thể tích $15{,}0\ \mathrm{m^{3}}$ và áp suất $1{,}0$ atm, người ta nén đẳng nhiệt khí tới áp suất $2{,}5$ atm. Thể tích của khí nén là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một khối chì có khối lượng $5{,}0$ kg, nhiệt dung riêng là $130$ J/kg.K. Sau khi nhận thêm $37{,}7$ kJ thì nhiệt độ của nó là $90\,^{\circ}\mathrm{C}$, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Nhiệt độ ban đầu của khối chì là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 10 · chạm để mở lại
*Sử dụng các thông tin sau cho 2 câu sau:* Một chiếc khinh khí cầu có thể tích là $2{,}00\cdot10^{3}\ \mathrm{m^{3}}$, không khí ở trong khinh khí cầu được làm nóng bằng một ngọn lửa (hình vẽ). Ở mặt đất, áp suất khí quyển là $1{,}010\cdot10^{5}$ Pa, không khí trong khinh khí cầu được làm nóng đến nhiệt độ $102\,^{\circ}\mathrm{C}$. Khinh khí cầu bay lên đến độ cao mà áp suất khí quyển giảm xuống còn $0{,}912\cdot10^{5}$ Pa. Để duy trì độ cao ổn định, nhiệt độ không khí bên trong khinh khí cầu phải được điều chỉnh lên đến $119\,^{\circ}\mathrm{C}$ và một lượng khí trong khinh khí cầu bị thoát ra ngoài trong quá trình di chuyển. Biết khối lượng mol của không khí là $29{,}0$ g/mol.
*(Hình ảnh: khinh khí cầu có miệng hở phía dưới, ngọn lửa từ đầu đốt phía trên giỏ phụt vào trong khoang khí.)*
Câu 9
0,25 điểm
Áp suất không khí bên trong khoang chứa khí của khinh khí cầu
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 9 – 10 · chạm để mở lại
*Sử dụng các thông tin sau cho 2 câu sau:* Một chiếc khinh khí cầu có thể tích là $2{,}00\cdot10^{3}\ \mathrm{m^{3}}$, không khí ở trong khinh khí cầu được làm nóng bằng một ngọn lửa (hình vẽ). Ở mặt đất, áp suất khí quyển là $1{,}010\cdot10^{5}$ Pa, không khí trong khinh khí cầu được làm nóng đến nhiệt độ $102\,^{\circ}\mathrm{C}$. Khinh khí cầu bay lên đến độ cao mà áp suất khí quyển giảm xuống còn $0{,}912\cdot10^{5}$ Pa. Để duy trì độ cao ổn định, nhiệt độ không khí bên trong khinh khí cầu phải được điều chỉnh lên đến $119\,^{\circ}\mathrm{C}$ và một lượng khí trong khinh khí cầu bị thoát ra ngoài trong quá trình di chuyển. Biết khối lượng mol của không khí là $29{,}0$ g/mol.
*(Hình ảnh: khinh khí cầu có miệng hở phía dưới, ngọn lửa từ đầu đốt phía trên giỏ phụt vào trong khoang khí.)*
Câu 10
0,25 điểm
Lượng không khí thoát ra ngoài trong quá trình di chuyển của khinh khí cầu như trên có khối lượng bằng
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hạt nhân $X$ phóng xạ $\alpha$ và biến đổi thành hạt nhân. Ban đầu, có một mẫu chất phóng xạ $X$ nguyên chất. Tại các thời điểm $t_{1}$ tỉ số giữa số hạt nhân $X$ và hạt nhân $Y$ là $1:3$ và ở thời điểm $t_{2}=t_{1}+276$ ngày tỉ lệ này là $1:15$. Chu kì bán rã của hạt nhân $X$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Sạc không dây được ứng dụng để sạc pin điện thoại có nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi sạc pin chỉ cần đặt điện thoại lên đĩa sạc đã kết nối nguồn điện như hình. Tương tự như máy biến áp, loại sạc này cũng có cuộn dây sơ cấp và cuộn dây thứ cấp. Hai cuộn dây này gồm
*(Hình ảnh: tay người đặt điện thoại lên một đĩa sạc tròn màu trắng.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Từ thông qua một khung dây biến thiên theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị như hình vẽ. Suất điện động cảm ứng trung bình trong khoảng thời gian
*(Đồ thị: từ thông $\Phi$ (Wb) theo thời gian $t$ (s) gồm hai đoạn thẳng, từ điểm $(0;\ 1{,}2)$ đến điểm $(0{,}2;\ 0{,}6)$ rồi từ $(0{,}2;\ 0{,}6)$ đến $(0{,}3;\ 0)$. Lưới chia mỗi ô $0{,}1$ s theo trục thời gian và $0{,}3$ Wb theo trục từ thông.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh nghiên cứu về sự tỏa nhiệt ra môi trường của một cốc nước nóng. Nhóm học sinh này đã thực hiện một số công việc sau: **(I)** Nhóm này cho rằng công suất tỏa nhiệt từ cốc nước ra môi trường bên ngoài tỉ lệ thuận với hiệu nhiệt độ của nước và nhiệt độ môi trường; **(II)** nhóm này quyết định làm thí nghiệm để kiểm tra lại suy nghĩ của mình. Nhóm học sinh sử dụng dây điện trở có công suất nhỏ để đun nóng một lượng nước trong cốc và đo nhiệt độ tối đa của cốc nước đạt được. Khi thay đổi công suất dòng điện qua dây điện trở thì nhiệt độ tối đa của cốc nước cũng thay đổi theo (trong quá trình thí nghiệm chỉ để công suất nhỏ để nước không sôi); **(III)** Kết quả thí nghiệm thu được nhiệt độ tối đa của cốc nước ứng với các công suất cho ở bảng sau:
| P (W) | 0 | 1,7 | 2,2 | 3,5 | 5,2 | 6,4 | 8,4 | 9,5 |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| t (°C) | 23 | 26 | 27 | 29 | 32 | 35 | 38 | 40 |
**(IV)** Dựa vào kết quả thí nghiệm nhóm học sinh này kết luận rằng suy nghĩ của họ ở nội dung **(I)** là đúng.
Câu 19
0,25 điểm
Mệnh đề: Các nội dung trên đã thể hiện rằng nhóm học sinh đã thực hiện đúng các bước của một kế hoạch nghiên cứu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh nghiên cứu về sự tỏa nhiệt ra môi trường của một cốc nước nóng. Nhóm học sinh này đã thực hiện một số công việc sau: **(I)** Nhóm này cho rằng công suất tỏa nhiệt từ cốc nước ra môi trường bên ngoài tỉ lệ thuận với hiệu nhiệt độ của nước và nhiệt độ môi trường; **(II)** nhóm này quyết định làm thí nghiệm để kiểm tra lại suy nghĩ của mình. Nhóm học sinh sử dụng dây điện trở có công suất nhỏ để đun nóng một lượng nước trong cốc và đo nhiệt độ tối đa của cốc nước đạt được. Khi thay đổi công suất dòng điện qua dây điện trở thì nhiệt độ tối đa của cốc nước cũng thay đổi theo (trong quá trình thí nghiệm chỉ để công suất nhỏ để nước không sôi); **(III)** Kết quả thí nghiệm thu được nhiệt độ tối đa của cốc nước ứng với các công suất cho ở bảng sau:
| P (W) | 0 | 1,7 | 2,2 | 3,5 | 5,2 | 6,4 | 8,4 | 9,5 |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| t (°C) | 23 | 26 | 27 | 29 | 32 | 35 | 38 | 40 |
**(IV)** Dựa vào kết quả thí nghiệm nhóm học sinh này kết luận rằng suy nghĩ của họ ở nội dung **(I)** là đúng.
Câu 20
0,25 điểm
Mệnh đề: Nội dung (I) là giả thuyết của nhóm học sinh và nội dung (II) là bước kiểm tra giả thuyết.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh nghiên cứu về sự tỏa nhiệt ra môi trường của một cốc nước nóng. Nhóm học sinh này đã thực hiện một số công việc sau: **(I)** Nhóm này cho rằng công suất tỏa nhiệt từ cốc nước ra môi trường bên ngoài tỉ lệ thuận với hiệu nhiệt độ của nước và nhiệt độ môi trường; **(II)** nhóm này quyết định làm thí nghiệm để kiểm tra lại suy nghĩ của mình. Nhóm học sinh sử dụng dây điện trở có công suất nhỏ để đun nóng một lượng nước trong cốc và đo nhiệt độ tối đa của cốc nước đạt được. Khi thay đổi công suất dòng điện qua dây điện trở thì nhiệt độ tối đa của cốc nước cũng thay đổi theo (trong quá trình thí nghiệm chỉ để công suất nhỏ để nước không sôi); **(III)** Kết quả thí nghiệm thu được nhiệt độ tối đa của cốc nước ứng với các công suất cho ở bảng sau:
| P (W) | 0 | 1,7 | 2,2 | 3,5 | 5,2 | 6,4 | 8,4 | 9,5 |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| t (°C) | 23 | 26 | 27 | 29 | 32 | 35 | 38 | 40 |
**(IV)** Dựa vào kết quả thí nghiệm nhóm học sinh này kết luận rằng suy nghĩ của họ ở nội dung **(I)** là đúng.
Câu 21
0,25 điểm
Mệnh đề: Kết quả thí nghiệm ở nội dung (III) cho thấy nhiệt độ tối đa của cốc nước tỉ lệ thuận với công suất của dây điện trở.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh nghiên cứu về sự tỏa nhiệt ra môi trường của một cốc nước nóng. Nhóm học sinh này đã thực hiện một số công việc sau: **(I)** Nhóm này cho rằng công suất tỏa nhiệt từ cốc nước ra môi trường bên ngoài tỉ lệ thuận với hiệu nhiệt độ của nước và nhiệt độ môi trường; **(II)** nhóm này quyết định làm thí nghiệm để kiểm tra lại suy nghĩ của mình. Nhóm học sinh sử dụng dây điện trở có công suất nhỏ để đun nóng một lượng nước trong cốc và đo nhiệt độ tối đa của cốc nước đạt được. Khi thay đổi công suất dòng điện qua dây điện trở thì nhiệt độ tối đa của cốc nước cũng thay đổi theo (trong quá trình thí nghiệm chỉ để công suất nhỏ để nước không sôi); **(III)** Kết quả thí nghiệm thu được nhiệt độ tối đa của cốc nước ứng với các công suất cho ở bảng sau:
| P (W) | 0 | 1,7 | 2,2 | 3,5 | 5,2 | 6,4 | 8,4 | 9,5 |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| t (°C) | 23 | 26 | 27 | 29 | 32 | 35 | 38 | 40 |
**(IV)** Dựa vào kết quả thí nghiệm nhóm học sinh này kết luận rằng suy nghĩ của họ ở nội dung **(I)** là đúng.
Câu 22
0,25 điểm
Mệnh đề: Căn cứ vào kết quả thí nghiệm ở nội dung (III) thì kết luận của nhóm học sinh ở nội dung (IV) là chính xác.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Xe bán tải loại Ford Ranger động cơ Bi-turbo Diesel 2.0Li4TDCi có 4 xilanh. Trong động cơ Diesel 4 kỳ không có sự trộn sẵn giữa dầu Diesel và không khí trước khi nén như trong động cơ xăng. Thay vào đó, quá trình diễn ra như sau:
*(Hình vẽ: bốn kỳ của động cơ là kỳ hút, kỳ nén, kỳ cháy và kỳ xả; mỗi hình là một xilanh với pít-tông, tay biên, trục khuỷu và mũi tên chỉ chiều chuyển động.)*
**Kỳ thứ nhất (kỳ hút):** không khí tự nhiên được hút vào động cơ ở nhiệt độ $27\,^{\circ}\mathrm{C}$ và áp suất 1 atm.
**Kỳ thứ hai (kỳ nén):** không khí trong xilanh bị nén lại với tỉ số nén của thể tích là $14:1$ và áp suất lên tới 45 atm, làm nhiệt độ trong buồng đốt tăng lên.
**Kỳ thứ ba (kỳ cháy):** sau khi nén xong, ở kỳ này nhiên liệu Diesel được phun trực tiếp vào buồng đốt thông qua kim phun. Dưới áp suất và nhiệt độ cao, nhiên liệu tự bốc cháy mà không cần tia lửa điện.
**Kỳ thứ tư (kỳ xả):** van xả mở và đẩy hỗn hợp khí và nhiên liệu Diesel đã cháy ra ngoài.
Biết hiệu suất trung bình của động cơ là $45\%$ và năng lượng sinh ra khi đốt cháy 1 lít dầu diesel là 36 MJ. Bỏ qua các quá trình trao đổi nhiệt với môi trường và với động cơ.
Câu 23
0,25 điểm
Mệnh đề: Trong động cơ Diesel các bu-gi đánh lửa sẽ đốt cháy dầu Diesel để sinh công.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Xe bán tải loại Ford Ranger động cơ Bi-turbo Diesel 2.0Li4TDCi có 4 xilanh. Trong động cơ Diesel 4 kỳ không có sự trộn sẵn giữa dầu Diesel và không khí trước khi nén như trong động cơ xăng. Thay vào đó, quá trình diễn ra như sau:
*(Hình vẽ: bốn kỳ của động cơ là kỳ hút, kỳ nén, kỳ cháy và kỳ xả; mỗi hình là một xilanh với pít-tông, tay biên, trục khuỷu và mũi tên chỉ chiều chuyển động.)*
**Kỳ thứ nhất (kỳ hút):** không khí tự nhiên được hút vào động cơ ở nhiệt độ $27\,^{\circ}\mathrm{C}$ và áp suất 1 atm.
**Kỳ thứ hai (kỳ nén):** không khí trong xilanh bị nén lại với tỉ số nén của thể tích là $14:1$ và áp suất lên tới 45 atm, làm nhiệt độ trong buồng đốt tăng lên.
**Kỳ thứ ba (kỳ cháy):** sau khi nén xong, ở kỳ này nhiên liệu Diesel được phun trực tiếp vào buồng đốt thông qua kim phun. Dưới áp suất và nhiệt độ cao, nhiên liệu tự bốc cháy mà không cần tia lửa điện.
**Kỳ thứ tư (kỳ xả):** van xả mở và đẩy hỗn hợp khí và nhiên liệu Diesel đã cháy ra ngoài.
Biết hiệu suất trung bình của động cơ là $45\%$ và năng lượng sinh ra khi đốt cháy 1 lít dầu diesel là 36 MJ. Bỏ qua các quá trình trao đổi nhiệt với môi trường và với động cơ.
Câu 24
0,25 điểm
Mệnh đề: Nhiệt độ trong buồng đốt ngay trước khi dầu Diesel được phun vào khoảng $691\,^{\circ}\mathrm{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Xe bán tải loại Ford Ranger động cơ Bi-turbo Diesel 2.0Li4TDCi có 4 xilanh. Trong động cơ Diesel 4 kỳ không có sự trộn sẵn giữa dầu Diesel và không khí trước khi nén như trong động cơ xăng. Thay vào đó, quá trình diễn ra như sau:
*(Hình vẽ: bốn kỳ của động cơ là kỳ hút, kỳ nén, kỳ cháy và kỳ xả; mỗi hình là một xilanh với pít-tông, tay biên, trục khuỷu và mũi tên chỉ chiều chuyển động.)*
**Kỳ thứ nhất (kỳ hút):** không khí tự nhiên được hút vào động cơ ở nhiệt độ $27\,^{\circ}\mathrm{C}$ và áp suất 1 atm.
**Kỳ thứ hai (kỳ nén):** không khí trong xilanh bị nén lại với tỉ số nén của thể tích là $14:1$ và áp suất lên tới 45 atm, làm nhiệt độ trong buồng đốt tăng lên.
**Kỳ thứ ba (kỳ cháy):** sau khi nén xong, ở kỳ này nhiên liệu Diesel được phun trực tiếp vào buồng đốt thông qua kim phun. Dưới áp suất và nhiệt độ cao, nhiên liệu tự bốc cháy mà không cần tia lửa điện.
**Kỳ thứ tư (kỳ xả):** van xả mở và đẩy hỗn hợp khí và nhiên liệu Diesel đã cháy ra ngoài.
Biết hiệu suất trung bình của động cơ là $45\%$ và năng lượng sinh ra khi đốt cháy 1 lít dầu diesel là 36 MJ. Bỏ qua các quá trình trao đổi nhiệt với môi trường và với động cơ.
Câu 25
0,25 điểm
Mệnh đề: Dung tích bình chứa nhiên liệu dầu Diesel là 85 lít. Công của động cơ sinh ra khi đốt hoàn toàn 1 bình nhiên liệu khoảng 1377 MJ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Xe bán tải loại Ford Ranger động cơ Bi-turbo Diesel 2.0Li4TDCi có 4 xilanh. Trong động cơ Diesel 4 kỳ không có sự trộn sẵn giữa dầu Diesel và không khí trước khi nén như trong động cơ xăng. Thay vào đó, quá trình diễn ra như sau:
*(Hình vẽ: bốn kỳ của động cơ là kỳ hút, kỳ nén, kỳ cháy và kỳ xả; mỗi hình là một xilanh với pít-tông, tay biên, trục khuỷu và mũi tên chỉ chiều chuyển động.)*
**Kỳ thứ nhất (kỳ hút):** không khí tự nhiên được hút vào động cơ ở nhiệt độ $27\,^{\circ}\mathrm{C}$ và áp suất 1 atm.
**Kỳ thứ hai (kỳ nén):** không khí trong xilanh bị nén lại với tỉ số nén của thể tích là $14:1$ và áp suất lên tới 45 atm, làm nhiệt độ trong buồng đốt tăng lên.
**Kỳ thứ ba (kỳ cháy):** sau khi nén xong, ở kỳ này nhiên liệu Diesel được phun trực tiếp vào buồng đốt thông qua kim phun. Dưới áp suất và nhiệt độ cao, nhiên liệu tự bốc cháy mà không cần tia lửa điện.
**Kỳ thứ tư (kỳ xả):** van xả mở và đẩy hỗn hợp khí và nhiên liệu Diesel đã cháy ra ngoài.
Biết hiệu suất trung bình của động cơ là $45\%$ và năng lượng sinh ra khi đốt cháy 1 lít dầu diesel là 36 MJ. Bỏ qua các quá trình trao đổi nhiệt với môi trường và với động cơ.
Câu 26
0,25 điểm
Mệnh đề: Một xe có khối lượng 2,4 tấn chuyển động trên mặt đường nằm ngang, lực cản tác dụng lên xe trong quá trình chuyển động bằng 0,057 trọng lượng xe thì xe chạy thẳng đều trung bình 100 km tiêu thụ hết 9 lít dầu Diesel. Lấy $g=9{,}8\ \mathrm{m/s^{2}}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Đồng vị Iodine ${}^{131}_{53}\mathrm{I}$ ($^{131}\mathrm{I}$) là chất phóng xạ $\beta^{-}$ được sử dụng trong y học để điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp. Chất này có chu kỳ bán rã là 8,04 ngày. Một bệnh nhân được chỉ định sử dụng liều Iodine-131 với độ phóng xạ ban đầu là 50 mCi $\left(1\ \mathrm{Ci}=3{,}7\cdot10^{10}\ \mathrm{Bq}\right)$.
Câu 27
0,25 điểm
Mệnh đề: Hạt nhân ${}^{131}_{53}\mathrm{I}$ phát ra hạt electron để biến đổi thành hạt nhân ${}^{131}_{54}\mathrm{Xe}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Đồng vị Iodine ${}^{131}_{53}\mathrm{I}$ ($^{131}\mathrm{I}$) là chất phóng xạ $\beta^{-}$ được sử dụng trong y học để điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp. Chất này có chu kỳ bán rã là 8,04 ngày. Một bệnh nhân được chỉ định sử dụng liều Iodine-131 với độ phóng xạ ban đầu là 50 mCi $\left(1\ \mathrm{Ci}=3{,}7\cdot10^{10}\ \mathrm{Bq}\right)$.
Câu 28
0,25 điểm
Mệnh đề: Hằng số phóng xạ của ${}^{131}_{53}\mathrm{I}$ là $0{,}086\ s^{-1}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Đồng vị Iodine ${}^{131}_{53}\mathrm{I}$ ($^{131}\mathrm{I}$) là chất phóng xạ $\beta^{-}$ được sử dụng trong y học để điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp. Chất này có chu kỳ bán rã là 8,04 ngày. Một bệnh nhân được chỉ định sử dụng liều Iodine-131 với độ phóng xạ ban đầu là 50 mCi $\left(1\ \mathrm{Ci}=3{,}7\cdot10^{10}\ \mathrm{Bq}\right)$.
Câu 29
0,25 điểm
Mệnh đề: Khối lượng của ${}^{131}_{53}\mathrm{I}$ ban đầu có trong liều mà bệnh nhân đã sử dụng xấp xỉ $0{,}4\ \mu g$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Đồng vị Iodine ${}^{131}_{53}\mathrm{I}$ ($^{131}\mathrm{I}$) là chất phóng xạ $\beta^{-}$ được sử dụng trong y học để điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp. Chất này có chu kỳ bán rã là 8,04 ngày. Một bệnh nhân được chỉ định sử dụng liều Iodine-131 với độ phóng xạ ban đầu là 50 mCi $\left(1\ \mathrm{Ci}=3{,}7\cdot10^{10}\ \mathrm{Bq}\right)$.
Câu 30
0,25 điểm
Mệnh đề: Bệnh nhân đó được chỉ định ngừng sử dụng trong thời gian 6 tuần mới kiểm tra lại. Khi kiểm tra kết quả cho thấy độ phóng xạ còn lại không vượt quá 5% liều dùng.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Micro điện động là thiết bị được sử dụng để chuyển dao động âm thành dòng điện biến đổi dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, nhờ đó có thể khuếch đại âm thanh của người hát ra loa điện động. Về nguyên lý hoạt động, khi một người hát trước micro, màng rung bên trong micro được gắn với ống dây sẽ dao động làm ống dây di chuyển qua lại trong từ trường của một thanh nam châm vĩnh cửu, trục của ống dây trùng với trục của nam châm. Khi đó trong ống dây xuất hiện dòng điện cảm ứng, dòng điện này sẽ được dẫn ra mạch khuếch đại rồi ra loa.
*(Hình vẽ: người hát vào micro; sơ đồ bên trong micro gồm màng rung gắn với cuộn dây di chuyển quanh một nam châm vĩnh cửu nằm yên, hai đầu A, B của cuộn dây nối tới mạch khuếch đại.)*
Giả sử rằng ống dây có 20 vòng và tiết diện vòng dây là $30\ \mathrm{cm^{2}}$. Khi người hát phát ra một đơn âm khiến cuộn dây di chuyển đi vào và đi ra khỏi nam châm làm tốc độ biến thiên cảm ứng từ qua ống dây có giá trị cực đại là $7{,}0$ T/s.
Câu 31
0,25 điểm
Mệnh đề: Tần số dao động điện trong micro bằng tần số âm thanh tạo ra.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Micro điện động là thiết bị được sử dụng để chuyển dao động âm thành dòng điện biến đổi dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, nhờ đó có thể khuếch đại âm thanh của người hát ra loa điện động. Về nguyên lý hoạt động, khi một người hát trước micro, màng rung bên trong micro được gắn với ống dây sẽ dao động làm ống dây di chuyển qua lại trong từ trường của một thanh nam châm vĩnh cửu, trục của ống dây trùng với trục của nam châm. Khi đó trong ống dây xuất hiện dòng điện cảm ứng, dòng điện này sẽ được dẫn ra mạch khuếch đại rồi ra loa.
*(Hình vẽ: người hát vào micro; sơ đồ bên trong micro gồm màng rung gắn với cuộn dây di chuyển quanh một nam châm vĩnh cửu nằm yên, hai đầu A, B của cuộn dây nối tới mạch khuếch đại.)*
Giả sử rằng ống dây có 20 vòng và tiết diện vòng dây là $30\ \mathrm{cm^{2}}$. Khi người hát phát ra một đơn âm khiến cuộn dây di chuyển đi vào và đi ra khỏi nam châm làm tốc độ biến thiên cảm ứng từ qua ống dây có giá trị cực đại là $7{,}0$ T/s.
Câu 32
0,25 điểm
Mệnh đề: Qua khuếch đại, biên độ dao động điện giảm xuống đáng kể, trong khi đó tần số được tăng lên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Micro điện động là thiết bị được sử dụng để chuyển dao động âm thành dòng điện biến đổi dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, nhờ đó có thể khuếch đại âm thanh của người hát ra loa điện động. Về nguyên lý hoạt động, khi một người hát trước micro, màng rung bên trong micro được gắn với ống dây sẽ dao động làm ống dây di chuyển qua lại trong từ trường của một thanh nam châm vĩnh cửu, trục của ống dây trùng với trục của nam châm. Khi đó trong ống dây xuất hiện dòng điện cảm ứng, dòng điện này sẽ được dẫn ra mạch khuếch đại rồi ra loa.
*(Hình vẽ: người hát vào micro; sơ đồ bên trong micro gồm màng rung gắn với cuộn dây di chuyển quanh một nam châm vĩnh cửu nằm yên, hai đầu A, B của cuộn dây nối tới mạch khuếch đại.)*
Giả sử rằng ống dây có 20 vòng và tiết diện vòng dây là $30\ \mathrm{cm^{2}}$. Khi người hát phát ra một đơn âm khiến cuộn dây di chuyển đi vào và đi ra khỏi nam châm làm tốc độ biến thiên cảm ứng từ qua ống dây có giá trị cực đại là $7{,}0$ T/s.
Câu 33
0,25 điểm
Mệnh đề: Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong ống dây của micro là dòng điện được cấp bởi nguồn điện bên ngoài, thường là pin.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Micro điện động là thiết bị được sử dụng để chuyển dao động âm thành dòng điện biến đổi dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, nhờ đó có thể khuếch đại âm thanh của người hát ra loa điện động. Về nguyên lý hoạt động, khi một người hát trước micro, màng rung bên trong micro được gắn với ống dây sẽ dao động làm ống dây di chuyển qua lại trong từ trường của một thanh nam châm vĩnh cửu, trục của ống dây trùng với trục của nam châm. Khi đó trong ống dây xuất hiện dòng điện cảm ứng, dòng điện này sẽ được dẫn ra mạch khuếch đại rồi ra loa.
*(Hình vẽ: người hát vào micro; sơ đồ bên trong micro gồm màng rung gắn với cuộn dây di chuyển quanh một nam châm vĩnh cửu nằm yên, hai đầu A, B của cuộn dây nối tới mạch khuếch đại.)*
Giả sử rằng ống dây có 20 vòng và tiết diện vòng dây là $30\ \mathrm{cm^{2}}$. Khi người hát phát ra một đơn âm khiến cuộn dây di chuyển đi vào và đi ra khỏi nam châm làm tốc độ biến thiên cảm ứng từ qua ống dây có giá trị cực đại là $7{,}0$ T/s.
Câu 34
0,25 điểm
Mệnh đề: Độ lớn suất điện động cực đại xuất hiện trong ống dây là $0{,}42$ V.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đại lượng căn bậc hai của $\overline{v^{2}}$ (tức là $\sqrt{\overline{v^{2}}}$) với $v$ là tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí, gọi là tốc độ căn quân phương của phân tử. Phân tử khí Helium (He) có khối lượng mol là $4{,}0$ g/mol ở nhiệt độ $47\,^{\circ}\mathrm{C}$. Tính tốc độ căn quân phương trong chuyển động nhiệt của nó theo đơn vị km/s (*Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười*).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Các bạn bố trí thí nghiệm như hình bên và tiến hành thí nghiệm qua các bước sau:
**Bước 1:**
- Cho nước đá vào nhiệt lượng kế và hứng nước chảy ra bằng một chiếc cốc đặt trên cân, cho đến khi nước chảy ổn định đọc số chỉ của cân được giá trị $m_{0}$.
- Bật đồng hồ đo thời gian, sau thời gian $t$ (giây), đọc số chỉ của cân được giá trị $m_{1}$.
**Bước 2:**
- Bật biến áp nguồn.
- Đọc số chỉ $P$ của oát kế.
- Cho nước chảy thêm vào cốc khi đồng hồ chỉ $2t$ (giây), đọc số chỉ của cân được giá trị $m_{2}$.
*(Hình vẽ: nhiệt lượng kế chứa nước đá có dây nung bên trong, nối với biến áp nguồn qua oát kế; nước đá tan chảy xuống cốc hứng nước đặt trên cân; bên cạnh là đồng hồ bấm giây.)*
Kết quả thí nghiệm được nhóm ghi lại ở bảng sau:
| Đại lượng | $m_{0}$ (kg) | $m_{1}$ (kg) | $m_{2}$ (kg) | $t$ (s) | $P$ (W) |
| --- | --- | --- | --- | --- | --- |
| Kết quả đo | $5{,}00\cdot10^{-3}$ | $8{,}00\cdot10^{-3}$ | $25{,}0\cdot10^{-3}$ | 168 | 34 |
Xem điều kiện môi trường (nhiệt độ, áp suất, ...) không đổi trong suốt thời gian làm thí nghiệm và điện năng tiêu thụ chuyển hóa hoàn toàn thành nhiệt lượng cung cấp cho nước đá. Bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị nhiệt nóng chảy riêng của nước đá dùng trong thí nghiệm này là bao nhiêu kJ/kg? (*Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị*).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một đoạn dây dẫn có khối lượng 10 g được treo bằng các lò xo trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là $0{,}49$ T và hướng theo phương ngang (như hình vẽ). Phần dây dẫn AB nằm ngang trong từ trường và vuông góc với cảm ứng từ có chiều dài $0{,}10$ m. Lấy $g=9{,}8\ \mathrm{m/s^{2}}$. Biết lò xo khi cân bằng ở trạng thái tự nhiên và dây treo không nhiễm từ, xác định cường độ dòng điện chạy trong đoạn dây theo đơn vị Ampe.
*(Hình vẽ: đoạn dây AB nằm ngang trong khe giữa hai cực của một nam châm, các đường sức từ nằm ngang vuông góc với AB; hai đầu dây được treo bằng hai lò xo.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một dây dẫn có tiết diện ngang $1{,}2\ \mathrm{mm^{2}}$, điện trở suất $1{,}7\cdot10^{-8}\ \Omega\mathrm{m}$ được uốn thành nửa vòng tròn tâm $O$ bán kính 24 cm như hình vẽ. Hai đoạn dây dẫn OM và OP cùng loại với dây trên. Dây OM cố định, dây OP quay quanh $O$ sao cho $P$ luôn tiếp xúc với cung tròn. Hệ thống đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ $0{,}15$ T có hướng vuông góc với mặt phẳng chứa nửa vòng tròn. Tại thời điểm ban đầu OP trùng với OM và tốc độ góc tăng đều theo thời gian. Góc $\alpha=\widehat{POM}$ mà bán kính OP quét được trong khoảng thời gian $t$ được tính theo biểu thức $\alpha=\sigma t^{2}$ với $\sigma$ là hằng số. Biết rằng sau 0,25 giây thì dòng điện cảm ứng trong mạch có giá trị cực đại. Giá trị cực đại của dòng điện là bao nhiêu ampe? (*Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười*).
*(Hình vẽ: nửa vòng tròn tâm O từ M qua đỉnh tới N, đoạn OM cố định nằm ngang, đoạn OP quay quanh O với đầu P trượt trên cung; cảm ứng từ $\vec{B}$ hướng vuông góc vào mặt phẳng hình vẽ.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 39 – 40 · chạm để mở lại
*Sử dụng các thông tin sau cho 2 câu sau:* Trong phản ứng phân hạch hạt nhân urani năng lượng trung bình tỏa ra khi phân hạch một hạt nhân ${}^{235}_{92}\mathrm{U}$ là 200 MeV. Một nhà máy điện nguyên tử dùng nguyên liệu urani, có công suất 500 MW, hiệu suất là $20\%$.
Câu 39 · Tự luận
0,25 điểm
Năng lượng phản ứng hạt nhân trong lò phản ứng hạt nhân của nhà máy tạo ra trong 1 năm (365 ngày) là $x\cdot10^{16}$ J. Tính giá trị $x$ (*kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm*).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 39 – 40 · chạm để mở lại
*Sử dụng các thông tin sau cho 2 câu sau:* Trong phản ứng phân hạch hạt nhân urani năng lượng trung bình tỏa ra khi phân hạch một hạt nhân ${}^{235}_{92}\mathrm{U}$ là 200 MeV. Một nhà máy điện nguyên tử dùng nguyên liệu urani, có công suất 500 MW, hiệu suất là $20\%$.
Câu 40 · Tự luận
0,25 điểm
Lượng Urani tiêu thụ hàng năm của nhà máy là bao nhiêu tấn? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Theo mô hình động học phân tử chất khí, k là hằng số Boltzmann, T là nhiệt độ tuyệt đối. Động năng tịnh tiến trung bình của phân tử được xác định bằng hệ thức
Ed=21kT.
Ed=32kT.
Ed=23kT.
Ed=31kT.
Bản tin dự báo thời tiết nhiệt độ của Hà Tĩnh như sau: Hà Tĩnh: Đêm nay và ngày mai nhiệt độ dao động từ 29∘C đến 38∘C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ trong thang đo nhiệt Kelvin là
(Hình ảnh minh hoạ: khung bản tin "Dự báo thời tiết đêm nay và ngày mai" với các biểu tượng nắng, mây, mưa.)
Một lượng khí có thể tích 15,0m3 và áp suất 1,0 atm, người ta nén đẳng nhiệt khí tới áp suất 2,5 atm. Thể tích của khí nén là
Một khối chì có khối lượng 5,0 kg, nhiệt dung riêng là 130 J/kg.K. Sau khi nhận thêm 37,7 kJ thì nhiệt độ của nó là 90∘C, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Nhiệt độ ban đầu của khối chì là
Sử dụng các thông tin sau cho 2 câu sau: Một chiếc khinh khí cầu có thể tích là 2,00⋅103m3, không khí ở trong khinh khí cầu được làm nóng bằng một ngọn lửa (hình vẽ). Ở mặt đất, áp suất khí quyển là 1,010⋅105 Pa, không khí trong khinh khí cầu được làm nóng đến nhiệt độ 102∘C. Khinh khí cầu bay lên đến độ cao mà áp suất khí quyển giảm xuống còn 0,912⋅105 Pa. Để duy trì độ cao ổn định, nhiệt độ không khí bên trong khinh khí cầu phải được điều chỉnh lên đến 119∘C và một lượng khí trong khinh khí cầu bị thoát ra ngoài trong quá trình di chuyển. Biết khối lượng mol của không khí là 29,0 g/mol.
(Hình ảnh: khinh khí cầu có miệng hở phía dưới, ngọn lửa từ đầu đốt phía trên giỏ phụt vào trong khoang khí.)
Sử dụng các thông tin sau cho 2 câu sau: Một chiếc khinh khí cầu có thể tích là 2,00⋅103m3, không khí ở trong khinh khí cầu được làm nóng bằng một ngọn lửa (hình vẽ). Ở mặt đất, áp suất khí quyển là 1,010⋅105 Pa, không khí trong khinh khí cầu được làm nóng đến nhiệt độ 102∘C. Khinh khí cầu bay lên đến độ cao mà áp suất khí quyển giảm xuống còn 0,912⋅105 Pa. Để duy trì độ cao ổn định, nhiệt độ không khí bên trong khinh khí cầu phải được điều chỉnh lên đến 119∘C và một lượng khí trong khinh khí cầu bị thoát ra ngoài trong quá trình di chuyển. Biết khối lượng mol của không khí là 29,0 g/mol.
(Hình ảnh: khinh khí cầu có miệng hở phía dưới, ngọn lửa từ đầu đốt phía trên giỏ phụt vào trong khoang khí.)
Hạt nhân X phóng xạ α và biến đổi thành hạt nhân. Ban đầu, có một mẫu chất phóng xạ X nguyên chất. Tại các thời điểm t1 tỉ số giữa số hạt nhân X và hạt nhân Y là 1:3 và ở thời điểm t2=t1+276 ngày tỉ lệ này là 1:15. Chu kì bán rã của hạt nhân X là
Sạc không dây được ứng dụng để sạc pin điện thoại có nguyên tắc hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi sạc pin chỉ cần đặt điện thoại lên đĩa sạc đã kết nối nguồn điện như hình. Tương tự như máy biến áp, loại sạc này cũng có cuộn dây sơ cấp và cuộn dây thứ cấp. Hai cuộn dây này gồm
(Hình ảnh: tay người đặt điện thoại lên một đĩa sạc tròn màu trắng.)
Từ thông qua một khung dây biến thiên theo thời gian được biểu diễn bằng đồ thị như hình vẽ. Suất điện động cảm ứng trung bình trong khoảng thời gian
(Đồ thị: từ thông Φ (Wb) theo thời gian t (s) gồm hai đoạn thẳng, từ điểm (0;1,2) đến điểm (0,2;0,6) rồi từ (0,2;0,6) đến (0,3;0). Lưới chia mỗi ô 0,1 s theo trục thời gian và 0,3 Wb theo trục từ thông.)
Một nhóm học sinh nghiên cứu về sự tỏa nhiệt ra môi trường của một cốc nước nóng. Nhóm học sinh này đã thực hiện một số công việc sau: (I) Nhóm này cho rằng công suất tỏa nhiệt từ cốc nước ra môi trường bên ngoài tỉ lệ thuận với hiệu nhiệt độ của nước và nhiệt độ môi trường; (II) nhóm này quyết định làm thí nghiệm để kiểm tra lại suy nghĩ của mình. Nhóm học sinh sử dụng dây điện trở có công suất nhỏ để đun nóng một lượng nước trong cốc và đo nhiệt độ tối đa của cốc nước đạt được. Khi thay đổi công suất dòng điện qua dây điện trở thì nhiệt độ tối đa của cốc nước cũng thay đổi theo (trong quá trình thí nghiệm chỉ để công suất nhỏ để nước không sôi); (III) Kết quả thí nghiệm thu được nhiệt độ tối đa của cốc nước ứng với các công suất cho ở bảng sau:
P (W)
0
1,7
2,2
3,5
5,2
6,4
8,4
9,5
t (°C)
23
26
27
29
32
35
38
40
(IV) Dựa vào kết quả thí nghiệm nhóm học sinh này kết luận rằng suy nghĩ của họ ở nội dung (I) là đúng.
Một nhóm học sinh nghiên cứu về sự tỏa nhiệt ra môi trường của một cốc nước nóng. Nhóm học sinh này đã thực hiện một số công việc sau: (I) Nhóm này cho rằng công suất tỏa nhiệt từ cốc nước ra môi trường bên ngoài tỉ lệ thuận với hiệu nhiệt độ của nước và nhiệt độ môi trường; (II) nhóm này quyết định làm thí nghiệm để kiểm tra lại suy nghĩ của mình. Nhóm học sinh sử dụng dây điện trở có công suất nhỏ để đun nóng một lượng nước trong cốc và đo nhiệt độ tối đa của cốc nước đạt được. Khi thay đổi công suất dòng điện qua dây điện trở thì nhiệt độ tối đa của cốc nước cũng thay đổi theo (trong quá trình thí nghiệm chỉ để công suất nhỏ để nước không sôi); (III) Kết quả thí nghiệm thu được nhiệt độ tối đa của cốc nước ứng với các công suất cho ở bảng sau:
P (W)
0
1,7
2,2
3,5
5,2
6,4
8,4
9,5
t (°C)
23
26
27
29
32
35
38
40
(IV) Dựa vào kết quả thí nghiệm nhóm học sinh này kết luận rằng suy nghĩ của họ ở nội dung (I) là đúng.
Một nhóm học sinh nghiên cứu về sự tỏa nhiệt ra môi trường của một cốc nước nóng. Nhóm học sinh này đã thực hiện một số công việc sau: (I) Nhóm này cho rằng công suất tỏa nhiệt từ cốc nước ra môi trường bên ngoài tỉ lệ thuận với hiệu nhiệt độ của nước và nhiệt độ môi trường; (II) nhóm này quyết định làm thí nghiệm để kiểm tra lại suy nghĩ của mình. Nhóm học sinh sử dụng dây điện trở có công suất nhỏ để đun nóng một lượng nước trong cốc và đo nhiệt độ tối đa của cốc nước đạt được. Khi thay đổi công suất dòng điện qua dây điện trở thì nhiệt độ tối đa của cốc nước cũng thay đổi theo (trong quá trình thí nghiệm chỉ để công suất nhỏ để nước không sôi); (III) Kết quả thí nghiệm thu được nhiệt độ tối đa của cốc nước ứng với các công suất cho ở bảng sau:
P (W)
0
1,7
2,2
3,5
5,2
6,4
8,4
9,5
t (°C)
23
26
27
29
32
35
38
40
(IV) Dựa vào kết quả thí nghiệm nhóm học sinh này kết luận rằng suy nghĩ của họ ở nội dung (I) là đúng.
Một nhóm học sinh nghiên cứu về sự tỏa nhiệt ra môi trường của một cốc nước nóng. Nhóm học sinh này đã thực hiện một số công việc sau: (I) Nhóm này cho rằng công suất tỏa nhiệt từ cốc nước ra môi trường bên ngoài tỉ lệ thuận với hiệu nhiệt độ của nước và nhiệt độ môi trường; (II) nhóm này quyết định làm thí nghiệm để kiểm tra lại suy nghĩ của mình. Nhóm học sinh sử dụng dây điện trở có công suất nhỏ để đun nóng một lượng nước trong cốc và đo nhiệt độ tối đa của cốc nước đạt được. Khi thay đổi công suất dòng điện qua dây điện trở thì nhiệt độ tối đa của cốc nước cũng thay đổi theo (trong quá trình thí nghiệm chỉ để công suất nhỏ để nước không sôi); (III) Kết quả thí nghiệm thu được nhiệt độ tối đa của cốc nước ứng với các công suất cho ở bảng sau:
P (W)
0
1,7
2,2
3,5
5,2
6,4
8,4
9,5
t (°C)
23
26
27
29
32
35
38
40
(IV) Dựa vào kết quả thí nghiệm nhóm học sinh này kết luận rằng suy nghĩ của họ ở nội dung (I) là đúng.
Xe bán tải loại Ford Ranger động cơ Bi-turbo Diesel 2.0Li4TDCi có 4 xilanh. Trong động cơ Diesel 4 kỳ không có sự trộn sẵn giữa dầu Diesel và không khí trước khi nén như trong động cơ xăng. Thay vào đó, quá trình diễn ra như sau:
(Hình vẽ: bốn kỳ của động cơ là kỳ hút, kỳ nén, kỳ cháy và kỳ xả; mỗi hình là một xilanh với pít-tông, tay biên, trục khuỷu và mũi tên chỉ chiều chuyển động.)
Kỳ thứ nhất (kỳ hút): không khí tự nhiên được hút vào động cơ ở nhiệt độ 27∘C và áp suất 1 atm.
Kỳ thứ hai (kỳ nén): không khí trong xilanh bị nén lại với tỉ số nén của thể tích là 14:1 và áp suất lên tới 45 atm, làm nhiệt độ trong buồng đốt tăng lên.
Kỳ thứ ba (kỳ cháy): sau khi nén xong, ở kỳ này nhiên liệu Diesel được phun trực tiếp vào buồng đốt thông qua kim phun. Dưới áp suất và nhiệt độ cao, nhiên liệu tự bốc cháy mà không cần tia lửa điện.
Kỳ thứ tư (kỳ xả): van xả mở và đẩy hỗn hợp khí và nhiên liệu Diesel đã cháy ra ngoài.
Biết hiệu suất trung bình của động cơ là 45% và năng lượng sinh ra khi đốt cháy 1 lít dầu diesel là 36 MJ. Bỏ qua các quá trình trao đổi nhiệt với môi trường và với động cơ.
Xe bán tải loại Ford Ranger động cơ Bi-turbo Diesel 2.0Li4TDCi có 4 xilanh. Trong động cơ Diesel 4 kỳ không có sự trộn sẵn giữa dầu Diesel và không khí trước khi nén như trong động cơ xăng. Thay vào đó, quá trình diễn ra như sau:
(Hình vẽ: bốn kỳ của động cơ là kỳ hút, kỳ nén, kỳ cháy và kỳ xả; mỗi hình là một xilanh với pít-tông, tay biên, trục khuỷu và mũi tên chỉ chiều chuyển động.)
Kỳ thứ nhất (kỳ hút): không khí tự nhiên được hút vào động cơ ở nhiệt độ 27∘C và áp suất 1 atm.
Kỳ thứ hai (kỳ nén): không khí trong xilanh bị nén lại với tỉ số nén của thể tích là 14:1 và áp suất lên tới 45 atm, làm nhiệt độ trong buồng đốt tăng lên.
Kỳ thứ ba (kỳ cháy): sau khi nén xong, ở kỳ này nhiên liệu Diesel được phun trực tiếp vào buồng đốt thông qua kim phun. Dưới áp suất và nhiệt độ cao, nhiên liệu tự bốc cháy mà không cần tia lửa điện.
Kỳ thứ tư (kỳ xả): van xả mở và đẩy hỗn hợp khí và nhiên liệu Diesel đã cháy ra ngoài.
Biết hiệu suất trung bình của động cơ là 45% và năng lượng sinh ra khi đốt cháy 1 lít dầu diesel là 36 MJ. Bỏ qua các quá trình trao đổi nhiệt với môi trường và với động cơ.
Mệnh đề: Nhiệt độ trong buồng đốt ngay trước khi dầu Diesel được phun vào khoảng 691∘C.
Xe bán tải loại Ford Ranger động cơ Bi-turbo Diesel 2.0Li4TDCi có 4 xilanh. Trong động cơ Diesel 4 kỳ không có sự trộn sẵn giữa dầu Diesel và không khí trước khi nén như trong động cơ xăng. Thay vào đó, quá trình diễn ra như sau:
(Hình vẽ: bốn kỳ của động cơ là kỳ hút, kỳ nén, kỳ cháy và kỳ xả; mỗi hình là một xilanh với pít-tông, tay biên, trục khuỷu và mũi tên chỉ chiều chuyển động.)
Kỳ thứ nhất (kỳ hút): không khí tự nhiên được hút vào động cơ ở nhiệt độ 27∘C và áp suất 1 atm.
Kỳ thứ hai (kỳ nén): không khí trong xilanh bị nén lại với tỉ số nén của thể tích là 14:1 và áp suất lên tới 45 atm, làm nhiệt độ trong buồng đốt tăng lên.
Kỳ thứ ba (kỳ cháy): sau khi nén xong, ở kỳ này nhiên liệu Diesel được phun trực tiếp vào buồng đốt thông qua kim phun. Dưới áp suất và nhiệt độ cao, nhiên liệu tự bốc cháy mà không cần tia lửa điện.
Kỳ thứ tư (kỳ xả): van xả mở và đẩy hỗn hợp khí và nhiên liệu Diesel đã cháy ra ngoài.
Biết hiệu suất trung bình của động cơ là 45% và năng lượng sinh ra khi đốt cháy 1 lít dầu diesel là 36 MJ. Bỏ qua các quá trình trao đổi nhiệt với môi trường và với động cơ.
Xe bán tải loại Ford Ranger động cơ Bi-turbo Diesel 2.0Li4TDCi có 4 xilanh. Trong động cơ Diesel 4 kỳ không có sự trộn sẵn giữa dầu Diesel và không khí trước khi nén như trong động cơ xăng. Thay vào đó, quá trình diễn ra như sau:
(Hình vẽ: bốn kỳ của động cơ là kỳ hút, kỳ nén, kỳ cháy và kỳ xả; mỗi hình là một xilanh với pít-tông, tay biên, trục khuỷu và mũi tên chỉ chiều chuyển động.)
Kỳ thứ nhất (kỳ hút): không khí tự nhiên được hút vào động cơ ở nhiệt độ 27∘C và áp suất 1 atm.
Kỳ thứ hai (kỳ nén): không khí trong xilanh bị nén lại với tỉ số nén của thể tích là 14:1 và áp suất lên tới 45 atm, làm nhiệt độ trong buồng đốt tăng lên.
Kỳ thứ ba (kỳ cháy): sau khi nén xong, ở kỳ này nhiên liệu Diesel được phun trực tiếp vào buồng đốt thông qua kim phun. Dưới áp suất và nhiệt độ cao, nhiên liệu tự bốc cháy mà không cần tia lửa điện.
Kỳ thứ tư (kỳ xả): van xả mở và đẩy hỗn hợp khí và nhiên liệu Diesel đã cháy ra ngoài.
Biết hiệu suất trung bình của động cơ là 45% và năng lượng sinh ra khi đốt cháy 1 lít dầu diesel là 36 MJ. Bỏ qua các quá trình trao đổi nhiệt với môi trường và với động cơ.
Mệnh đề: Một xe có khối lượng 2,4 tấn chuyển động trên mặt đường nằm ngang, lực cản tác dụng lên xe trong quá trình chuyển động bằng 0,057 trọng lượng xe thì xe chạy thẳng đều trung bình 100 km tiêu thụ hết 9 lít dầu Diesel. Lấy g=9,8m/s2.
Đồng vị Iodine 53131I (131I) là chất phóng xạ β− được sử dụng trong y học để điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp. Chất này có chu kỳ bán rã là 8,04 ngày. Một bệnh nhân được chỉ định sử dụng liều Iodine-131 với độ phóng xạ ban đầu là 50 mCi (1Ci=3,7⋅1010Bq).
Mệnh đề: Hạt nhân 53131I phát ra hạt electron để biến đổi thành hạt nhân 54131Xe.
Đồng vị Iodine 53131I (131I) là chất phóng xạ β− được sử dụng trong y học để điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp. Chất này có chu kỳ bán rã là 8,04 ngày. Một bệnh nhân được chỉ định sử dụng liều Iodine-131 với độ phóng xạ ban đầu là 50 mCi (1Ci=3,7⋅1010Bq).
Mệnh đề: Hằng số phóng xạ của 53131I là 0,086s−1.
Đồng vị Iodine 53131I (131I) là chất phóng xạ β− được sử dụng trong y học để điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp. Chất này có chu kỳ bán rã là 8,04 ngày. Một bệnh nhân được chỉ định sử dụng liều Iodine-131 với độ phóng xạ ban đầu là 50 mCi (1Ci=3,7⋅1010Bq).
Mệnh đề: Khối lượng của 53131I ban đầu có trong liều mà bệnh nhân đã sử dụng xấp xỉ 0,4μg.
Đồng vị Iodine 53131I (131I) là chất phóng xạ β− được sử dụng trong y học để điều trị các bệnh liên quan đến tuyến giáp. Chất này có chu kỳ bán rã là 8,04 ngày. Một bệnh nhân được chỉ định sử dụng liều Iodine-131 với độ phóng xạ ban đầu là 50 mCi (1Ci=3,7⋅1010Bq).
Micro điện động là thiết bị được sử dụng để chuyển dao động âm thành dòng điện biến đổi dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, nhờ đó có thể khuếch đại âm thanh của người hát ra loa điện động. Về nguyên lý hoạt động, khi một người hát trước micro, màng rung bên trong micro được gắn với ống dây sẽ dao động làm ống dây di chuyển qua lại trong từ trường của một thanh nam châm vĩnh cửu, trục của ống dây trùng với trục của nam châm. Khi đó trong ống dây xuất hiện dòng điện cảm ứng, dòng điện này sẽ được dẫn ra mạch khuếch đại rồi ra loa.
(Hình vẽ: người hát vào micro; sơ đồ bên trong micro gồm màng rung gắn với cuộn dây di chuyển quanh một nam châm vĩnh cửu nằm yên, hai đầu A, B của cuộn dây nối tới mạch khuếch đại.)
Giả sử rằng ống dây có 20 vòng và tiết diện vòng dây là 30cm2. Khi người hát phát ra một đơn âm khiến cuộn dây di chuyển đi vào và đi ra khỏi nam châm làm tốc độ biến thiên cảm ứng từ qua ống dây có giá trị cực đại là 7,0 T/s.
Micro điện động là thiết bị được sử dụng để chuyển dao động âm thành dòng điện biến đổi dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, nhờ đó có thể khuếch đại âm thanh của người hát ra loa điện động. Về nguyên lý hoạt động, khi một người hát trước micro, màng rung bên trong micro được gắn với ống dây sẽ dao động làm ống dây di chuyển qua lại trong từ trường của một thanh nam châm vĩnh cửu, trục của ống dây trùng với trục của nam châm. Khi đó trong ống dây xuất hiện dòng điện cảm ứng, dòng điện này sẽ được dẫn ra mạch khuếch đại rồi ra loa.
(Hình vẽ: người hát vào micro; sơ đồ bên trong micro gồm màng rung gắn với cuộn dây di chuyển quanh một nam châm vĩnh cửu nằm yên, hai đầu A, B của cuộn dây nối tới mạch khuếch đại.)
Giả sử rằng ống dây có 20 vòng và tiết diện vòng dây là 30cm2. Khi người hát phát ra một đơn âm khiến cuộn dây di chuyển đi vào và đi ra khỏi nam châm làm tốc độ biến thiên cảm ứng từ qua ống dây có giá trị cực đại là 7,0 T/s.
Micro điện động là thiết bị được sử dụng để chuyển dao động âm thành dòng điện biến đổi dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, nhờ đó có thể khuếch đại âm thanh của người hát ra loa điện động. Về nguyên lý hoạt động, khi một người hát trước micro, màng rung bên trong micro được gắn với ống dây sẽ dao động làm ống dây di chuyển qua lại trong từ trường của một thanh nam châm vĩnh cửu, trục của ống dây trùng với trục của nam châm. Khi đó trong ống dây xuất hiện dòng điện cảm ứng, dòng điện này sẽ được dẫn ra mạch khuếch đại rồi ra loa.
(Hình vẽ: người hát vào micro; sơ đồ bên trong micro gồm màng rung gắn với cuộn dây di chuyển quanh một nam châm vĩnh cửu nằm yên, hai đầu A, B của cuộn dây nối tới mạch khuếch đại.)
Giả sử rằng ống dây có 20 vòng và tiết diện vòng dây là 30cm2. Khi người hát phát ra một đơn âm khiến cuộn dây di chuyển đi vào và đi ra khỏi nam châm làm tốc độ biến thiên cảm ứng từ qua ống dây có giá trị cực đại là 7,0 T/s.
Micro điện động là thiết bị được sử dụng để chuyển dao động âm thành dòng điện biến đổi dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, nhờ đó có thể khuếch đại âm thanh của người hát ra loa điện động. Về nguyên lý hoạt động, khi một người hát trước micro, màng rung bên trong micro được gắn với ống dây sẽ dao động làm ống dây di chuyển qua lại trong từ trường của một thanh nam châm vĩnh cửu, trục của ống dây trùng với trục của nam châm. Khi đó trong ống dây xuất hiện dòng điện cảm ứng, dòng điện này sẽ được dẫn ra mạch khuếch đại rồi ra loa.
(Hình vẽ: người hát vào micro; sơ đồ bên trong micro gồm màng rung gắn với cuộn dây di chuyển quanh một nam châm vĩnh cửu nằm yên, hai đầu A, B của cuộn dây nối tới mạch khuếch đại.)
Giả sử rằng ống dây có 20 vòng và tiết diện vòng dây là 30cm2. Khi người hát phát ra một đơn âm khiến cuộn dây di chuyển đi vào và đi ra khỏi nam châm làm tốc độ biến thiên cảm ứng từ qua ống dây có giá trị cực đại là 7,0 T/s.
Mệnh đề: Độ lớn suất điện động cực đại xuất hiện trong ống dây là 0,42 V.
Đại lượng căn bậc hai của v2 (tức là v2) với v là tốc độ chuyển động nhiệt của các phân tử khí, gọi là tốc độ căn quân phương của phân tử. Phân tử khí Helium (He) có khối lượng mol là 4,0 g/mol ở nhiệt độ 47∘C. Tính tốc độ căn quân phương trong chuyển động nhiệt của nó theo đơn vị km/s (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Một nhóm học sinh thực hiện thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Các bạn bố trí thí nghiệm như hình bên và tiến hành thí nghiệm qua các bước sau:
Bước 1:
Cho nước đá vào nhiệt lượng kế và hứng nước chảy ra bằng một chiếc cốc đặt trên cân, cho đến khi nước chảy ổn định đọc số chỉ của cân được giá trị m0.
Bật đồng hồ đo thời gian, sau thời gian t (giây), đọc số chỉ của cân được giá trị m1.
Bước 2:
Bật biến áp nguồn.
Đọc số chỉ P của oát kế.
Cho nước chảy thêm vào cốc khi đồng hồ chỉ 2t (giây), đọc số chỉ của cân được giá trị m2.
(Hình vẽ: nhiệt lượng kế chứa nước đá có dây nung bên trong, nối với biến áp nguồn qua oát kế; nước đá tan chảy xuống cốc hứng nước đặt trên cân; bên cạnh là đồng hồ bấm giây.)
Kết quả thí nghiệm được nhóm ghi lại ở bảng sau:
Đại lượng
m0 (kg)
m1 (kg)
m2 (kg)
t (s)
P (W)
Kết quả đo
5,00⋅10−3
8,00⋅10−3
25,0⋅10−3
168
34
Xem điều kiện môi trường (nhiệt độ, áp suất, ...) không đổi trong suốt thời gian làm thí nghiệm và điện năng tiêu thụ chuyển hóa hoàn toàn thành nhiệt lượng cung cấp cho nước đá. Bỏ qua sự bay hơi của nước. Giá trị nhiệt nóng chảy riêng của nước đá dùng trong thí nghiệm này là bao nhiêu kJ/kg? (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Một đoạn dây dẫn có khối lượng 10 g được treo bằng các lò xo trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,49 T và hướng theo phương ngang (như hình vẽ). Phần dây dẫn AB nằm ngang trong từ trường và vuông góc với cảm ứng từ có chiều dài 0,10 m. Lấy g=9,8m/s2. Biết lò xo khi cân bằng ở trạng thái tự nhiên và dây treo không nhiễm từ, xác định cường độ dòng điện chạy trong đoạn dây theo đơn vị Ampe.
(Hình vẽ: đoạn dây AB nằm ngang trong khe giữa hai cực của một nam châm, các đường sức từ nằm ngang vuông góc với AB; hai đầu dây được treo bằng hai lò xo.)
Một dây dẫn có tiết diện ngang 1,2mm2, điện trở suất 1,7⋅10−8Ωm được uốn thành nửa vòng tròn tâm O bán kính 24 cm như hình vẽ. Hai đoạn dây dẫn OM và OP cùng loại với dây trên. Dây OM cố định, dây OP quay quanh O sao cho P luôn tiếp xúc với cung tròn. Hệ thống đặt trong từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ 0,15 T có hướng vuông góc với mặt phẳng chứa nửa vòng tròn. Tại thời điểm ban đầu OP trùng với OM và tốc độ góc tăng đều theo thời gian. Góc α=POM mà bán kính OP quét được trong khoảng thời gian t được tính theo biểu thức α=σt2 với σ là hằng số. Biết rằng sau 0,25 giây thì dòng điện cảm ứng trong mạch có giá trị cực đại. Giá trị cực đại của dòng điện là bao nhiêu ampe? (Kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần mười).
(Hình vẽ: nửa vòng tròn tâm O từ M qua đỉnh tới N, đoạn OM cố định nằm ngang, đoạn OP quay quanh O với đầu P trượt trên cung; cảm ứng từ B hướng vuông góc vào mặt phẳng hình vẽ.)
Sử dụng các thông tin sau cho 2 câu sau: Trong phản ứng phân hạch hạt nhân urani năng lượng trung bình tỏa ra khi phân hạch một hạt nhân 92235U là 200 MeV. Một nhà máy điện nguyên tử dùng nguyên liệu urani, có công suất 500 MW, hiệu suất là 20%.
Năng lượng phản ứng hạt nhân trong lò phản ứng hạt nhân của nhà máy tạo ra trong 1 năm (365 ngày) là x⋅1016 J. Tính giá trị x (kết quả làm tròn đến chữ số hàng phần trăm).
Sử dụng các thông tin sau cho 2 câu sau: Trong phản ứng phân hạch hạt nhân urani năng lượng trung bình tỏa ra khi phân hạch một hạt nhân 92235U là 200 MeV. Một nhà máy điện nguyên tử dùng nguyên liệu urani, có công suất 500 MW, hiệu suất là 20%.