Kỳ thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 lần 2 · Vật lí · Sở GD&ĐT Tuyên Quang · Mã đề 0102 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Khi sóng điện từ lan truyền, tại một điểm trên phương truyền sóng thì từ trường và điện trường luôn dao động
Câu 2
0,25 điểm
Khi nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí tăng lên gấp đôi thì động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí sẽ
Câu 3
0,25 điểm
Biết khối lượng mol của hydrogen ($\text{H}_2$) là $2$ g/mol. Trong $1$ g khí hydrogen có số phân tử là
Câu 4
0,25 điểm
Một khối chì có khối lượng $5$ kg, nhiệt dung riêng là $130$ J/kg.K. Sau khi nhận thêm nhiệt lượng $37{,}7$ kJ thì nhiệt độ của nó là $90^\circ\text{C}$. Hỏi nhiệt độ ban đầu của khối chì là bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một hạt nhân có năng lượng liên kết là $\Delta E$, số nucleon của hạt nhân là $A$. Gọi năng lượng liên kết riêng của hạt nhân là $\varepsilon$, công thức tính $\varepsilon$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một máy phát điện xoay chiều (như hình vẽ) có khung dây phẳng gồm $50$ vòng dây, mỗi vòng dây có diện tích $2{,}0\ \text{cm}^2$. Khung dây quay trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là $0{,}02$ T và hướng vuông góc với trục quay, tốc độ quay ổn định là $30$ vòng/giây. Suất điện động cảm ứng cực đại qua khung dây có giá trị là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Xét quá trình đun nóng đẳng tích một lượng khí lý tưởng trong một bình kín. Công thức định luật I nhiệt động lực học $\Delta U=A+Q$ áp dụng cho khí trong bình thỏa mãn
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bệnh nhân điều trị bằng đồng vị phóng xạ, dùng tia $\gamma$ để diệt tế bào bệnh. Thời gian chiếu xạ lần đầu là $\Delta t=25$ phút, cứ sau $1$ tháng thì bệnh nhân phải tới bệnh viện khám bệnh và tiếp tục chiếu xạ. Biết đồng vị phóng xạ đó có chu kỳ bán rã $T=4$ tháng (coi $\Delta t\ll T$) và vẫn dùng nguồn phóng xạ trong lần đầu. Hỏi lần chiếu xạ thứ $3$ phải tiến hành trong thời gian xấp xỉ bao lâu để bệnh nhân được chiếu xạ với cùng một lượng tia $\gamma$ như lần đầu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một hộp hình lập phương có cạnh $10$ cm chứa khí lí tưởng ở nhiệt độ $20^\circ\text{C}$ và áp suất $1{,}2.10^{6}$ Pa. Số phân tử khí chuyển động đập vào một mặt hộp xấp xỉ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khối khí lý tưởng khối lượng m, có mật độ hạt là $\mu$, áp suất p, $\overline{v^2}$ là trung bình bình phương tốc độ các phân tử khí. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng trên là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một cuộn dây dẫn kín có các vòng dây cố định. Từ thông toàn phần $\Phi$ (đo bằng Wb) xuyên qua cuộn dây biến thiên theo thời gian $t$ (đo bằng ms) được mô tả bởi đồ thị như hình vẽ.
Câu 19
0,25 điểm
Xét mệnh đề a): Giả sử cuộn dây có điện trở $R=2\ \Omega$ và nối thành mạch kín. Tổng điện lượng chuyển dịch qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian từ $0$ đến $300$ ms là $0{,}125$ C.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một cuộn dây dẫn kín có các vòng dây cố định. Từ thông toàn phần $\Phi$ (đo bằng Wb) xuyên qua cuộn dây biến thiên theo thời gian $t$ (đo bằng ms) được mô tả bởi đồ thị như hình vẽ.
Câu 20
0,25 điểm
Xét mệnh đề b): Trong khoảng thời gian từ $100$ ms đến $300$ ms, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây có độ lớn bằng $2{,}0$ V.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một cuộn dây dẫn kín có các vòng dây cố định. Từ thông toàn phần $\Phi$ (đo bằng Wb) xuyên qua cuộn dây biến thiên theo thời gian $t$ (đo bằng ms) được mô tả bởi đồ thị như hình vẽ.
Câu 21
0,25 điểm
Xét mệnh đề c): Trong khoảng thời gian từ $300$ ms đến $500$ ms, suất điện động cảm ứng trong giai đoạn này bằng $0$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Một cuộn dây dẫn kín có các vòng dây cố định. Từ thông toàn phần $\Phi$ (đo bằng Wb) xuyên qua cuộn dây biến thiên theo thời gian $t$ (đo bằng ms) được mô tả bởi đồ thị như hình vẽ.
Câu 22
0,25 điểm
Xét mệnh đề d): Độ lớn suất điện động cảm ứng trong giai đoạn từ $0$ đến $100$ ms gấp $8$ lần độ lớn suất điện động cảm ứng trong giai đoạn từ $100$ ms đến $300$ ms.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng $600$ g đựng $1{,}5$ lít nước ở nhiệt độ $20^\circ\text{C}$. Sau $35$ phút đã có $20\%$ lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ $100^\circ\text{C}$ và chỉ có $75\%$ nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là $880$ J/kg.K, của nước là $4200$ J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước sôi ở $100^\circ\text{C}$ là $2{,}26.10^{6}$ J/kg, khối lượng riêng của nước là $1$ kg/lít.
Câu 23
0,25 điểm
Xét mệnh đề a): Nhiệt lượng trung bình mà bếp tỏa ra trong mỗi giây trong quá trình đun ấm nước là $582{,}97$ J/s.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng $600$ g đựng $1{,}5$ lít nước ở nhiệt độ $20^\circ\text{C}$. Sau $35$ phút đã có $20\%$ lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ $100^\circ\text{C}$ và chỉ có $75\%$ nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là $880$ J/kg.K, của nước là $4200$ J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước sôi ở $100^\circ\text{C}$ là $2{,}26.10^{6}$ J/kg, khối lượng riêng của nước là $1$ kg/lít.
Câu 24
0,25 điểm
Xét mệnh đề b): Nhiệt lượng bếp cung cấp cho nước tăng từ $20^\circ\text{C}$ lên $100^\circ\text{C}$ là $540.000$ J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng $600$ g đựng $1{,}5$ lít nước ở nhiệt độ $20^\circ\text{C}$. Sau $35$ phút đã có $20\%$ lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ $100^\circ\text{C}$ và chỉ có $75\%$ nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là $880$ J/kg.K, của nước là $4200$ J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước sôi ở $100^\circ\text{C}$ là $2{,}26.10^{6}$ J/kg, khối lượng riêng của nước là $1$ kg/lít.
Câu 25
0,25 điểm
Xét mệnh đề c): Nhiệt lượng bếp cung cấp cho ấm nhôm tăng từ $20^\circ\text{C}$ lên $100^\circ\text{C}$ là $42.240$ J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng $600$ g đựng $1{,}5$ lít nước ở nhiệt độ $20^\circ\text{C}$. Sau $35$ phút đã có $20\%$ lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ $100^\circ\text{C}$ và chỉ có $75\%$ nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là $880$ J/kg.K, của nước là $4200$ J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước sôi ở $100^\circ\text{C}$ là $2{,}26.10^{6}$ J/kg, khối lượng riêng của nước là $1$ kg/lít.
Câu 26
0,25 điểm
Xét mệnh đề d): Nhiệt hóa hơi riêng xác định bằng công thức $L=Q/m$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái có đường biểu diễn là hình bình hành khép kín như hình vẽ. Ở trạng thái (1) lượng khí chiếm thể tích $400\ \text{cm}^3$.
Câu 27
0,25 điểm
Xét mệnh đề a): Quá trình biến đổi trạng thái từ $(2)\to(3)$ là quá trình dãn nở đẳng áp.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái có đường biểu diễn là hình bình hành khép kín như hình vẽ. Ở trạng thái (1) lượng khí chiếm thể tích $400\ \text{cm}^3$.
Câu 28
0,25 điểm
Xét mệnh đề b): Ở trạng thái (3) khối khí chiếm thể tích xấp xỉ là $844{,}4\ \text{cm}^3$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái có đường biểu diễn là hình bình hành khép kín như hình vẽ. Ở trạng thái (1) lượng khí chiếm thể tích $400\ \text{cm}^3$.
Câu 29
0,25 điểm
Xét mệnh đề c): Ở trạng thái (2) nhiệt độ của khối khí là $522$ K.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Một khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái có đường biểu diễn là hình bình hành khép kín như hình vẽ. Ở trạng thái (1) lượng khí chiếm thể tích $400\ \text{cm}^3$.
Câu 30
0,25 điểm
Xét mệnh đề d): Quá trình biến đổi trạng thái từ $(1)\to(2)$ và từ $(3)\to(4)$ là các quá trình đẳng tích.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Người ta cần tổng hợp $1$ mol $^{4}_{2}\text{He}$ từ phản ứng hạt nhân $^{1}_{1}\text{H}+^{7}_{3}\text{Li}\to ^{4}_{2}\text{He}+X$. Biết khối lượng của các hạt nhân $^{1}_{1}\text{H}$, $^{7}_{3}\text{Li}$, $^{4}_{2}\text{He}$ lần lượt là $1{,}0073$ amu, $7{,}0144$ amu và $4{,}0015$ amu. Cho $1$ amu $=931{,}5\ \text{MeV}/c^{2}$.
Câu 31
0,25 điểm
Xét mệnh đề a): Số phản ứng cần thiết là $6{,}02.10^{23}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Người ta cần tổng hợp $1$ mol $^{4}_{2}\text{He}$ từ phản ứng hạt nhân $^{1}_{1}\text{H}+^{7}_{3}\text{Li}\to ^{4}_{2}\text{He}+X$. Biết khối lượng của các hạt nhân $^{1}_{1}\text{H}$, $^{7}_{3}\text{Li}$, $^{4}_{2}\text{He}$ lần lượt là $1{,}0073$ amu, $7{,}0144$ amu và $4{,}0015$ amu. Cho $1$ amu $=931{,}5\ \text{MeV}/c^{2}$.
Câu 32
0,25 điểm
Xét mệnh đề b): Hạt nhân $X$ là $^{4}_{2}\text{He}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Người ta cần tổng hợp $1$ mol $^{4}_{2}\text{He}$ từ phản ứng hạt nhân $^{1}_{1}\text{H}+^{7}_{3}\text{Li}\to ^{4}_{2}\text{He}+X$. Biết khối lượng của các hạt nhân $^{1}_{1}\text{H}$, $^{7}_{3}\text{Li}$, $^{4}_{2}\text{He}$ lần lượt là $1{,}0073$ amu, $7{,}0144$ amu và $4{,}0015$ amu. Cho $1$ amu $=931{,}5\ \text{MeV}/c^{2}$.
Câu 33
0,25 điểm
Xét mệnh đề c): Mỗi phản ứng tỏa năng lượng là $0{,}0187$ MeV.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Người ta cần tổng hợp $1$ mol $^{4}_{2}\text{He}$ từ phản ứng hạt nhân $^{1}_{1}\text{H}+^{7}_{3}\text{Li}\to ^{4}_{2}\text{He}+X$. Biết khối lượng của các hạt nhân $^{1}_{1}\text{H}$, $^{7}_{3}\text{Li}$, $^{4}_{2}\text{He}$ lần lượt là $1{,}0073$ amu, $7{,}0144$ amu và $4{,}0015$ amu. Cho $1$ amu $=931{,}5\ \text{MeV}/c^{2}$.
Câu 34
0,25 điểm
Xét mệnh đề d): Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được $1$ mol $^{4}_{2}\text{He}$ xấp xỉ là $5{,}24.10^{24}$ MeV.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một đoạn dây dẫn đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ $B=0{,}2$ T. Khi cho dòng điện có cường độ $I=3$ A chạy qua thì đoạn dây dẫn bị tác dụng một lực từ bằng $F=0{,}5$ N. Biết hướng của dòng điện hợp với vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$ một góc $45^\circ$. Chiều dài đoạn dây dẫn nói trên bằng bao nhiêu mét? (*làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm*).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một xi lanh hình trụ đặt thẳng đứng, diện tích tiết diện $S=100\ \text{cm}^2$, chứa một lượng khí lí tưởng đơn nguyên tử. Khí được ngăn cách với môi trường bởi một piston khối lượng $m=2$ kg có thể trượt không ma sát dọc theo xi lanh. Áp suất khí quyển là $p_0=10^{5}$ Pa, lấy $g=10\ \text{m/s}^2$. Xi lanh và piston được làm bằng vật liệu cách nhiệt lý tưởng. Truyền cho khí nhiệt lượng $Q=1080$ J để khí giãn nở và đẩy piston đi lên rất chậm. Biết độ biến thiên nội năng của khí lí tưởng đơn nguyên tử được xác định theo công thức $\Delta U=\dfrac{3}{2}nR\Delta T$. Độ dịch chuyển của piston bằng bao nhiêu mét? (*làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm*).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bình kín có thể tích không đổi chứa hỗn hợp khí gồm $m_1$ gam oxygen ($\text{O}_2$) và $m_2$ gam khí nitrogen ($\text{N}_2$). Ở nhiệt độ $T$, chỉ có oxygen phân li hoàn toàn thành khí đơn nguyên tử (O), còn khí nitrogen vẫn ở dạng phân tử ($\text{N}_2$), lúc này áp suất trong bình là $p$. Khi tăng nhiệt độ lên đến $2T$, khí nitrogen cũng phân li hoàn toàn thành khí đơn nguyên tử (N), áp suất trong bình khi đó đo được là $3{,}5p$. Coi các khí và nguyên tử trong bình là khí lý tưởng; cho khối lượng mol của O là $16$ g/mol và của N là $14$ g/mol. Tỉ số $\dfrac{m_1}{m_2}$ bằng bao nhiêu? (*làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm*).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đồng vị phóng xạ $^{210}_{84}\text{Po}$ phân rã $\alpha$, biến đổi thành hạt nhân $X$ bền với chu kì bán rã là $T$. Ban đầu $(t=0)$, một mẫu có chứa cả hạt nhân $^{210}_{84}\text{Po}$ và hạt nhân $X$. Biết hạt nhân $X$ sinh ra được giữ lại hoàn toàn trong mẫu. Tại thời điểm $t_1$, tỉ số giữa số hạt nhân $X$ trong mẫu và số hạt nhân $^{210}_{84}\text{Po}$ còn lại là $3$. Tại thời điểm $t_2=4t_1$, tỉ số giữa số hạt nhân $X$ trong mẫu và số hạt nhân $^{210}_{84}\text{Po}$ còn lại là $5$. Tỉ số giữa số hạt nhân $^{210}_{84}\text{Po}$ và số hạt nhân $X$ ban đầu là bao nhiêu? (*làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười*).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Người ta thiết lập một thí nghiệm về lực từ, gồm một thanh đồng thẳng $MN$ có chiều dài $l=20$ cm, khối lượng $m=50$ g đặt vuông góc trên hai thanh ray dẫn điện song song. Mặt phẳng chứa hai thanh ray nghiêng một góc $\beta=12^\circ$ so với phương ngang (như hình vẽ). Hệ thống đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ $\vec{B}$ thẳng đứng hướng xuống dưới, độ lớn $B=0{,}2$ T. Hai đầu thanh ray được nối với nguồn điện có suất điện động $E=6$ V, $r=0{,}1\ \Omega$. Tổng điện trở của thanh $MN$, các thanh ray và dây nối là $R=2\ \Omega$. Hệ số ma sát giữa thanh $MN$ và hai thanh ray là $\mu=0{,}25$ (lấy $g=10\ \text{m/s}^2$). Gia tốc của thanh $MN$ ngay tại thời điểm đóng khóa có giá trị là bao nhiêu $\text{m/s}^2$? (*làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm*).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Hạt nhân $^{6}_{3}\text{Li}$ có khối lượng $6{,}0135$ amu. Biết khối lượng của proton và neutron lần lượt là $1{,}0073$ amu và $1{,}0087$ amu. Độ hụt khối của $^{6}_{3}\text{Li}$ bằng bao nhiêu amu? (*làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm*).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Biết khối lượng mol của hydrogen (H2) là 2 g/mol. Trong 1 g khí hydrogen có số phân tử là
6,02.1023.
4,05.1023.
3,01.1023.
1,50.1023.
Một khối chì có khối lượng 5 kg, nhiệt dung riêng là 130 J/kg.K. Sau khi nhận thêm nhiệt lượng 37,7 kJ thì nhiệt độ của nó là 90∘C. Hỏi nhiệt độ ban đầu của khối chì là bao nhiêu?
Một hạt nhân có năng lượng liên kết là ΔE, số nucleon của hạt nhân là A. Gọi năng lượng liên kết riêng của hạt nhân là ε, công thức tính ε là
Một máy phát điện xoay chiều (như hình vẽ) có khung dây phẳng gồm 50 vòng dây, mỗi vòng dây có diện tích 2,0cm2. Khung dây quay trong một từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ là 0,02 T và hướng vuông góc với trục quay, tốc độ quay ổn định là 30 vòng/giây. Suất điện động cảm ứng cực đại qua khung dây có giá trị là
Xét quá trình đun nóng đẳng tích một lượng khí lý tưởng trong một bình kín. Công thức định luật I nhiệt động lực học ΔU=A+Q áp dụng cho khí trong bình thỏa mãn
Một bệnh nhân điều trị bằng đồng vị phóng xạ, dùng tia γ để diệt tế bào bệnh. Thời gian chiếu xạ lần đầu là Δt=25 phút, cứ sau 1 tháng thì bệnh nhân phải tới bệnh viện khám bệnh và tiếp tục chiếu xạ. Biết đồng vị phóng xạ đó có chu kỳ bán rã T=4 tháng (coi Δt≪T) và vẫn dùng nguồn phóng xạ trong lần đầu. Hỏi lần chiếu xạ thứ 3 phải tiến hành trong thời gian xấp xỉ bao lâu để bệnh nhân được chiếu xạ với cùng một lượng tia γ như lần đầu?
Số neutron trong hạt nhân 92235U là
Một hộp hình lập phương có cạnh 10 cm chứa khí lí tưởng ở nhiệt độ 20∘C và áp suất 1,2.106 Pa. Số phân tử khí chuyển động đập vào một mặt hộp xấp xỉ là
Khối khí lý tưởng khối lượng m, có mật độ hạt là μ, áp suất p, v2 là trung bình bình phương tốc độ các phân tử khí. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng trên là
Một cuộn dây dẫn kín có các vòng dây cố định. Từ thông toàn phần Φ (đo bằng Wb) xuyên qua cuộn dây biến thiên theo thời gian t (đo bằng ms) được mô tả bởi đồ thị như hình vẽ.
Xét mệnh đề a): Giả sử cuộn dây có điện trở R=2Ω và nối thành mạch kín. Tổng điện lượng chuyển dịch qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong khoảng thời gian từ 0 đến 300 ms là 0,125 C.
Một cuộn dây dẫn kín có các vòng dây cố định. Từ thông toàn phần Φ (đo bằng Wb) xuyên qua cuộn dây biến thiên theo thời gian t (đo bằng ms) được mô tả bởi đồ thị như hình vẽ.
Xét mệnh đề b): Trong khoảng thời gian từ 100 ms đến 300 ms, suất điện động cảm ứng xuất hiện trong cuộn dây có độ lớn bằng 2,0 V.
Một cuộn dây dẫn kín có các vòng dây cố định. Từ thông toàn phần Φ (đo bằng Wb) xuyên qua cuộn dây biến thiên theo thời gian t (đo bằng ms) được mô tả bởi đồ thị như hình vẽ.
Xét mệnh đề c): Trong khoảng thời gian từ 300 ms đến 500 ms, suất điện động cảm ứng trong giai đoạn này bằng 0.
Một cuộn dây dẫn kín có các vòng dây cố định. Từ thông toàn phần Φ (đo bằng Wb) xuyên qua cuộn dây biến thiên theo thời gian t (đo bằng ms) được mô tả bởi đồ thị như hình vẽ.
Xét mệnh đề d): Độ lớn suất điện động cảm ứng trong giai đoạn từ 0 đến 100 ms gấp 8 lần độ lớn suất điện động cảm ứng trong giai đoạn từ 100 ms đến 300 ms.
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ 20∘C. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ 100∘C và chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước sôi ở 100∘C là 2,26.106 J/kg, khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít.
Xét mệnh đề a): Nhiệt lượng trung bình mà bếp tỏa ra trong mỗi giây trong quá trình đun ấm nước là 582,97 J/s.
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ 20∘C. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ 100∘C và chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước sôi ở 100∘C là 2,26.106 J/kg, khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít.
Xét mệnh đề b): Nhiệt lượng bếp cung cấp cho nước tăng từ 20∘C lên 100∘C là 540.000 J.
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ 20∘C. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ 100∘C và chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước sôi ở 100∘C là 2,26.106 J/kg, khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít.
Xét mệnh đề c): Nhiệt lượng bếp cung cấp cho ấm nhôm tăng từ 20∘C lên 100∘C là 42.240 J.
Dùng bếp điện để đun một ấm nhôm khối lượng 600 g đựng 1,5 lít nước ở nhiệt độ 20∘C. Sau 35 phút đã có 20% lượng nước trong ấm hóa hơi ở nhiệt độ 100∘C và chỉ có 75% nhiệt lượng mà bếp tỏa ra được dùng vào việc đun ấm nước. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K, nhiệt hóa hơi riêng của nước sôi ở 100∘C là 2,26.106 J/kg, khối lượng riêng của nước là 1 kg/lít.
Xét mệnh đề d): Nhiệt hóa hơi riêng xác định bằng công thức L=Q/m.
Một khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái có đường biểu diễn là hình bình hành khép kín như hình vẽ. Ở trạng thái (1) lượng khí chiếm thể tích 400cm3.
Xét mệnh đề a): Quá trình biến đổi trạng thái từ (2)→(3) là quá trình dãn nở đẳng áp.
Một khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái có đường biểu diễn là hình bình hành khép kín như hình vẽ. Ở trạng thái (1) lượng khí chiếm thể tích 400cm3.
Xét mệnh đề b): Ở trạng thái (3) khối khí chiếm thể tích xấp xỉ là 844,4cm3.
Một khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái có đường biểu diễn là hình bình hành khép kín như hình vẽ. Ở trạng thái (1) lượng khí chiếm thể tích 400cm3.
Xét mệnh đề c): Ở trạng thái (2) nhiệt độ của khối khí là 522 K.
Một khối khí thực hiện chu trình biến đổi trạng thái có đường biểu diễn là hình bình hành khép kín như hình vẽ. Ở trạng thái (1) lượng khí chiếm thể tích 400cm3.
Xét mệnh đề d): Quá trình biến đổi trạng thái từ (1)→(2) và từ (3)→(4) là các quá trình đẳng tích.
Người ta cần tổng hợp 1 mol 24He từ phản ứng hạt nhân 11H+37Li→24He+X. Biết khối lượng của các hạt nhân 11H, 37Li, 24He lần lượt là 1,0073 amu, 7,0144 amu và 4,0015 amu. Cho 1 amu =931,5MeV/c2.
Xét mệnh đề a): Số phản ứng cần thiết là 6,02.1023.
Người ta cần tổng hợp 1 mol 24He từ phản ứng hạt nhân 11H+37Li→24He+X. Biết khối lượng của các hạt nhân 11H, 37Li, 24He lần lượt là 1,0073 amu, 7,0144 amu và 4,0015 amu. Cho 1 amu =931,5MeV/c2.
Xét mệnh đề b): Hạt nhân X là 24He.
Người ta cần tổng hợp 1 mol 24He từ phản ứng hạt nhân 11H+37Li→24He+X. Biết khối lượng của các hạt nhân 11H, 37Li, 24He lần lượt là 1,0073 amu, 7,0144 amu và 4,0015 amu. Cho 1 amu =931,5MeV/c2.
Xét mệnh đề c): Mỗi phản ứng tỏa năng lượng là 0,0187 MeV.
Người ta cần tổng hợp 1 mol 24He từ phản ứng hạt nhân 11H+37Li→24He+X. Biết khối lượng của các hạt nhân 11H, 37Li, 24He lần lượt là 1,0073 amu, 7,0144 amu và 4,0015 amu. Cho 1 amu =931,5MeV/c2.
Xét mệnh đề d): Năng lượng tỏa ra khi tổng hợp được 1 mol 24He xấp xỉ là 5,24.1024 MeV.
Một đoạn dây dẫn đặt trong một từ trường đều có cảm ứng từ B=0,2 T. Khi cho dòng điện có cường độ I=3 A chạy qua thì đoạn dây dẫn bị tác dụng một lực từ bằng F=0,5 N. Biết hướng của dòng điện hợp với vectơ cảm ứng từ B một góc 45∘. Chiều dài đoạn dây dẫn nói trên bằng bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Một xi lanh hình trụ đặt thẳng đứng, diện tích tiết diện S=100cm2, chứa một lượng khí lí tưởng đơn nguyên tử. Khí được ngăn cách với môi trường bởi một piston khối lượng m=2 kg có thể trượt không ma sát dọc theo xi lanh. Áp suất khí quyển là p0=105 Pa, lấy g=10m/s2. Xi lanh và piston được làm bằng vật liệu cách nhiệt lý tưởng. Truyền cho khí nhiệt lượng Q=1080 J để khí giãn nở và đẩy piston đi lên rất chậm. Biết độ biến thiên nội năng của khí lí tưởng đơn nguyên tử được xác định theo công thức ΔU=23nRΔT. Độ dịch chuyển của piston bằng bao nhiêu mét? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Một bình kín có thể tích không đổi chứa hỗn hợp khí gồm m1 gam oxygen (O2) và m2 gam khí nitrogen (N2). Ở nhiệt độ T, chỉ có oxygen phân li hoàn toàn thành khí đơn nguyên tử (O), còn khí nitrogen vẫn ở dạng phân tử (N2), lúc này áp suất trong bình là p. Khi tăng nhiệt độ lên đến 2T, khí nitrogen cũng phân li hoàn toàn thành khí đơn nguyên tử (N), áp suất trong bình khi đó đo được là 3,5p. Coi các khí và nguyên tử trong bình là khí lý tưởng; cho khối lượng mol của O là 16 g/mol và của N là 14 g/mol. Tỉ số m2m1 bằng bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Đồng vị phóng xạ 84210Po phân rã α, biến đổi thành hạt nhân X bền với chu kì bán rã là T. Ban đầu (t=0), một mẫu có chứa cả hạt nhân 84210Po và hạt nhân X. Biết hạt nhân X sinh ra được giữ lại hoàn toàn trong mẫu. Tại thời điểm t1, tỉ số giữa số hạt nhân X trong mẫu và số hạt nhân 84210Po còn lại là 3. Tại thời điểm t2=4t1, tỉ số giữa số hạt nhân X trong mẫu và số hạt nhân 84210Po còn lại là 5. Tỉ số giữa số hạt nhân 84210Po và số hạt nhân X ban đầu là bao nhiêu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Người ta thiết lập một thí nghiệm về lực từ, gồm một thanh đồng thẳng MN có chiều dài l=20 cm, khối lượng m=50 g đặt vuông góc trên hai thanh ray dẫn điện song song. Mặt phẳng chứa hai thanh ray nghiêng một góc β=12∘ so với phương ngang (như hình vẽ). Hệ thống đặt trong từ trường đều có vectơ cảm ứng từ B thẳng đứng hướng xuống dưới, độ lớn B=0,2 T. Hai đầu thanh ray được nối với nguồn điện có suất điện động E=6 V, r=0,1Ω. Tổng điện trở của thanh MN, các thanh ray và dây nối là R=2Ω. Hệ số ma sát giữa thanh MN và hai thanh ray là μ=0,25 (lấy g=10m/s2). Gia tốc của thanh MN ngay tại thời điểm đóng khóa có giá trị là bao nhiêu m/s2? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Hạt nhân 36Li có khối lượng 6,0135 amu. Biết khối lượng của proton và neutron lần lượt là 1,0073 amu và 1,0087 amu. Độ hụt khối của 36Li bằng bao nhiêu amu? (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).