Kỳ thi thử tốt nghiệp THPT năm 2026 · Vật lí · Sở GD&ĐT Tuyên Quang · Mã đề 0204 · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Gọi $p_1$, $V_1$, $T_1$ và $p_2$, $V_2$, $T_2$ lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí nhất định ở hai trạng thái (1) và (2). Công thức nào sau đây phù hợp với định luật Boyle?
Câu 2
0,25 điểm
Một mạch điện gồm nguồn điện có suất điện động $E$, mạch ngoài có biến trở con chạy $R_b$ mắc nối tiếp với ống dây $L$. Khung dây kín hình tròn đặt gần ống dây. Nhận định nào sau đây về dòng điện cảm ứng trong khung dây là **đúng**?
Câu 3
0,25 điểm
Hình bên mô tả thí nghiệm về hiện tượng cảm ứng điện từ, trong đó thanh nam châm thẳng có thể dịch chuyển dọc theo trục của một cuộn dây dẫn theo hướng ra xa hay lại gần cuộn dây dẫn. Khi tăng tốc độ dịch chuyển thanh nam châm, dòng điện cảm ứng chạy trong cuộn dây
Câu 4
0,25 điểm
Hình ảnh từ phổ ống dây (hình bên) cho thấy từ trường đều tồn tại ở
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Người ta coi nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho động năng trung bình của chuyển động nhiệt của phân tử. Động năng trung bình của các phân tử cấu tạo nên vật càng lớn thì
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Biết nhôm có nhiệt dung riêng là $880\ \text{J/(kg.K)}$ và nhiệt nóng chảy riêng là $3{,}9.10^{5}\ \text{J/(kg.K)}$. Nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng nhôm khối lượng $200$ g ở nhiệt độ $58^\circ\text{C}$ để nó hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ $658^\circ\text{C}$ là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khoảng nhiệt độ ngày 15/01/2026 của Tuyên Quang từ $15^{0}\text{C}$ đến $22^{0}\text{C}$. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt độ Kelvin
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Sơ đồ nguyên lí hoạt động của hệ thống làm mát bằng nước được mô tả như hình bên. Nước được dẫn đến thiết bị cần làm mát (thân máy), hấp thụ nhiệt từ thiết bị đó và tăng nhiệt độ. Nước nóng được đưa đến két nước rồi đưa qua dàn làm lạnh để giảm nhiệt độ rồi được đưa trở lại thiết bị cần làm mát để tiếp tục quá trình hấp thụ nhiệt. Phát biểu nào dưới đây **sai**?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khối lượng của $1$ phân tử khí là $m$, mật độ phân tử là $\mu$, trung bình của các bình phương tốc độ phân tử là $\overline{v^2}$. Áp suất chất khí theo mô hình động học, phần tử là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Khối lượng riêng của một chất khí bằng $6.10^{-2}\ \text{kg/m}^3$, vận tốc căn quân phương của chúng là $500\ \text{m/s}$. Áp suất mà khí đó tác dụng lên thành bình là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Trong thang nhiệt độ Celsius, nhiệt độ đóng băng của nước tinh khiết là $0^{0}\text{C}$ (ở điều kiện áp suất chuẩn). Trong thang nhiệt độ Kelvin thì nhiệt độ trên bằng bao nhiêu?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Gọi $Q$ là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng $m$ để làm vật nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Thì nhiệt nóng chảy riêng $\lambda$ của chất đã được tính theo công thức
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Hình bên mô phỏng một thiết bị báo động nhiệt độ đơn giản. Một xi lanh dẫn nhiệt tốt được cố định trên mặt phẳng nằm ngang. Nhiệt độ trong xi lanh và môi trường bằng nhau. Piston mỏng khối lượng $m=1$ kg và tiết diện ngang $10\ \text{cm}^2$ bịt kín một lượng khí lí tưởng. Vật nặng $M=2$ kg được treo phía trên piston bằng sợi dây nhẹ, không dãn. Ban đầu, nhiệt độ trong xi lanh là $27^\circ\text{C}$, khoảng cách giữa piston và đáy xi lanh là $H=10$ cm, khoảng cách giữa đáy vật $M$ và piston là $h=1$ cm. Nung nóng chậm khí trong xi lanh, piston dịch chuyển đi lên. Khi piston chạm vào vật $M$ và đẩy vật làm lực căng dây treo giảm đi một nửa so với ban đầu thì còi báo động phát âm thanh. Bỏ qua ma sát giữa piston với xi-lanh. Áp suất khí quyển là $p_0=10^{5}$ Pa và gia tốc rơi tự do là $10\ \text{m/s}^2$.
Câu 19
0,25 điểm
Xét mệnh đề a): Áp suất khí trong xi lanh khi còi bắt đầu phát ra âm thanh báo động là $1{,}3.10^{5}$ Pa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Hình bên mô phỏng một thiết bị báo động nhiệt độ đơn giản. Một xi lanh dẫn nhiệt tốt được cố định trên mặt phẳng nằm ngang. Nhiệt độ trong xi lanh và môi trường bằng nhau. Piston mỏng khối lượng $m=1$ kg và tiết diện ngang $10\ \text{cm}^2$ bịt kín một lượng khí lí tưởng. Vật nặng $M=2$ kg được treo phía trên piston bằng sợi dây nhẹ, không dãn. Ban đầu, nhiệt độ trong xi lanh là $27^\circ\text{C}$, khoảng cách giữa piston và đáy xi lanh là $H=10$ cm, khoảng cách giữa đáy vật $M$ và piston là $h=1$ cm. Nung nóng chậm khí trong xi lanh, piston dịch chuyển đi lên. Khi piston chạm vào vật $M$ và đẩy vật làm lực căng dây treo giảm đi một nửa so với ban đầu thì còi báo động phát âm thanh. Bỏ qua ma sát giữa piston với xi-lanh. Áp suất khí quyển là $p_0=10^{5}$ Pa và gia tốc rơi tự do là $10\ \text{m/s}^2$.
Câu 20
0,25 điểm
Xét mệnh đề b): Nhiệt độ trong xi lanh khi còi bắt đầu phát ra âm thanh báo động là $87^\circ\text{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Hình bên mô phỏng một thiết bị báo động nhiệt độ đơn giản. Một xi lanh dẫn nhiệt tốt được cố định trên mặt phẳng nằm ngang. Nhiệt độ trong xi lanh và môi trường bằng nhau. Piston mỏng khối lượng $m=1$ kg và tiết diện ngang $10\ \text{cm}^2$ bịt kín một lượng khí lí tưởng. Vật nặng $M=2$ kg được treo phía trên piston bằng sợi dây nhẹ, không dãn. Ban đầu, nhiệt độ trong xi lanh là $27^\circ\text{C}$, khoảng cách giữa piston và đáy xi lanh là $H=10$ cm, khoảng cách giữa đáy vật $M$ và piston là $h=1$ cm. Nung nóng chậm khí trong xi lanh, piston dịch chuyển đi lên. Khi piston chạm vào vật $M$ và đẩy vật làm lực căng dây treo giảm đi một nửa so với ban đầu thì còi báo động phát âm thanh. Bỏ qua ma sát giữa piston với xi-lanh. Áp suất khí quyển là $p_0=10^{5}$ Pa và gia tốc rơi tự do là $10\ \text{m/s}^2$.
Câu 21
0,25 điểm
Xét mệnh đề c): Ban đầu áp suất khí trong xi lanh là $1{,}1.10^{5}$ Pa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
Hình bên mô phỏng một thiết bị báo động nhiệt độ đơn giản. Một xi lanh dẫn nhiệt tốt được cố định trên mặt phẳng nằm ngang. Nhiệt độ trong xi lanh và môi trường bằng nhau. Piston mỏng khối lượng $m=1$ kg và tiết diện ngang $10\ \text{cm}^2$ bịt kín một lượng khí lí tưởng. Vật nặng $M=2$ kg được treo phía trên piston bằng sợi dây nhẹ, không dãn. Ban đầu, nhiệt độ trong xi lanh là $27^\circ\text{C}$, khoảng cách giữa piston và đáy xi lanh là $H=10$ cm, khoảng cách giữa đáy vật $M$ và piston là $h=1$ cm. Nung nóng chậm khí trong xi lanh, piston dịch chuyển đi lên. Khi piston chạm vào vật $M$ và đẩy vật làm lực căng dây treo giảm đi một nửa so với ban đầu thì còi báo động phát âm thanh. Bỏ qua ma sát giữa piston với xi-lanh. Áp suất khí quyển là $p_0=10^{5}$ Pa và gia tốc rơi tự do là $10\ \text{m/s}^2$.
Câu 22
0,25 điểm
Xét mệnh đề d): Nhiệt độ trong xi lanh khi piston vừa tiếp xúc với vật nặng $M$ là $47^\circ\text{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Máy quang phổ khối là thiết bị tách các ion theo tỷ lệ điện tích trên khối lượng của chúng. Một phiên bản cụ thể là máy quang phổ khối Bainbridge được minh họa như hình dưới. Các ion được tạo ra từ nguồn trước tiên được tăng tốc và đưa qua khu vực chọn vận tốc, là khu vực tồn tại đồng thời điện trường đều có cường độ điện trường $\vec{E}$ và từ trường đều có cảm ứng từ $\vec{B}$; trong khu vực này lực điện và lực từ tác dụng lên ion cân bằng nhau. Lực từ tác dụng lên ion mang điện tích $q$ có độ lớn $F=Bv|q|$, có phương vuông góc với cảm ứng từ $\vec{B}$ và với vận tốc $\vec{v}$ của nó. Tiếp theo, các ion đi vào trong vùng có từ trường đều có cảm ứng từ $\vec{B_0}$; trong vùng này chúng chuyển động theo quỹ đạo là đường tròn bán kính $R$. Người ta dùng máy dò hạt để xác định bán kính quỹ đạo $R$ này.
Câu 23
0,25 điểm
Xét mệnh đề a): Mối quan hệ giữa tỉ lệ độ lớn điện tích trên khối lượng $\dfrac{|q|}{m}$ và bán kính $R$ là $\dfrac{|q|}{m}=\dfrac{E}{BB_0R}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Máy quang phổ khối là thiết bị tách các ion theo tỷ lệ điện tích trên khối lượng của chúng. Một phiên bản cụ thể là máy quang phổ khối Bainbridge được minh họa như hình dưới. Các ion được tạo ra từ nguồn trước tiên được tăng tốc và đưa qua khu vực chọn vận tốc, là khu vực tồn tại đồng thời điện trường đều có cường độ điện trường $\vec{E}$ và từ trường đều có cảm ứng từ $\vec{B}$; trong khu vực này lực điện và lực từ tác dụng lên ion cân bằng nhau. Lực từ tác dụng lên ion mang điện tích $q$ có độ lớn $F=Bv|q|$, có phương vuông góc với cảm ứng từ $\vec{B}$ và với vận tốc $\vec{v}$ của nó. Tiếp theo, các ion đi vào trong vùng có từ trường đều có cảm ứng từ $\vec{B_0}$; trong vùng này chúng chuyển động theo quỹ đạo là đường tròn bán kính $R$. Người ta dùng máy dò hạt để xác định bán kính quỹ đạo $R$ này.
Câu 24
0,25 điểm
Xét mệnh đề b): Trong khu vực chọn vận tốc, ion chuyển động thẳng đều.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Máy quang phổ khối là thiết bị tách các ion theo tỷ lệ điện tích trên khối lượng của chúng. Một phiên bản cụ thể là máy quang phổ khối Bainbridge được minh họa như hình dưới. Các ion được tạo ra từ nguồn trước tiên được tăng tốc và đưa qua khu vực chọn vận tốc, là khu vực tồn tại đồng thời điện trường đều có cường độ điện trường $\vec{E}$ và từ trường đều có cảm ứng từ $\vec{B}$; trong khu vực này lực điện và lực từ tác dụng lên ion cân bằng nhau. Lực từ tác dụng lên ion mang điện tích $q$ có độ lớn $F=Bv|q|$, có phương vuông góc với cảm ứng từ $\vec{B}$ và với vận tốc $\vec{v}$ của nó. Tiếp theo, các ion đi vào trong vùng có từ trường đều có cảm ứng từ $\vec{B_0}$; trong vùng này chúng chuyển động theo quỹ đạo là đường tròn bán kính $R$. Người ta dùng máy dò hạt để xác định bán kính quỹ đạo $R$ này.
Câu 25
0,25 điểm
Xét mệnh đề c): Trong vùng từ trường đều $\vec{B_0}$, lực từ làm ion chuyển động theo quỹ đạo tròn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
Máy quang phổ khối là thiết bị tách các ion theo tỷ lệ điện tích trên khối lượng của chúng. Một phiên bản cụ thể là máy quang phổ khối Bainbridge được minh họa như hình dưới. Các ion được tạo ra từ nguồn trước tiên được tăng tốc và đưa qua khu vực chọn vận tốc, là khu vực tồn tại đồng thời điện trường đều có cường độ điện trường $\vec{E}$ và từ trường đều có cảm ứng từ $\vec{B}$; trong khu vực này lực điện và lực từ tác dụng lên ion cân bằng nhau. Lực từ tác dụng lên ion mang điện tích $q$ có độ lớn $F=Bv|q|$, có phương vuông góc với cảm ứng từ $\vec{B}$ và với vận tốc $\vec{v}$ của nó. Tiếp theo, các ion đi vào trong vùng có từ trường đều có cảm ứng từ $\vec{B_0}$; trong vùng này chúng chuyển động theo quỹ đạo là đường tròn bán kính $R$. Người ta dùng máy dò hạt để xác định bán kính quỹ đạo $R$ này.
Câu 26
0,25 điểm
Xét mệnh đề d): Các ion thoát ra được khỏi khu vực chọn vận tốc đều có tốc độ $v=\dfrac{B}{E}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Để hàn các linh kiện bị đứt trong mạch điện tử, người thợ sửa chữa thường sử dụng mỏ hàn điện để làm nóng chảy dây thiếc hàn. Biết rằng loại thiếc hàn sử dụng là hỗn hợp của thiếc và chì với tỉ lệ khối lượng là $63:37$, khối lượng một cuộn dây thiếc hàn là $50$ g. Biết thiếc và chì có nhiệt nóng chảy riêng lần lượt là $0{,}61.10^{5}\ \text{J/kg}$ và $0{,}25.10^{5}\ \text{J/kg}$. Mỏ hàn làm việc ở hiệu điện thế $12$ V, điện trở của mối hàn là $2{,}4\ \Omega$, hiệu suất của mỏ hàn là $80\%$.
Câu 27
0,25 điểm
Xét mệnh đề a): Ở nhiệt độ nóng chảy, để hàn hết $50$ g trước thì cần thời gian xấp xỉ $49{,}67$ (s).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Để hàn các linh kiện bị đứt trong mạch điện tử, người thợ sửa chữa thường sử dụng mỏ hàn điện để làm nóng chảy dây thiếc hàn. Biết rằng loại thiếc hàn sử dụng là hỗn hợp của thiếc và chì với tỉ lệ khối lượng là $63:37$, khối lượng một cuộn dây thiếc hàn là $50$ g. Biết thiếc và chì có nhiệt nóng chảy riêng lần lượt là $0{,}61.10^{5}\ \text{J/kg}$ và $0{,}25.10^{5}\ \text{J/kg}$. Mỏ hàn làm việc ở hiệu điện thế $12$ V, điện trở của mối hàn là $2{,}4\ \Omega$, hiệu suất của mỏ hàn là $80\%$.
Câu 28
0,25 điểm
Xét mệnh đề b): Khi hàn, người ta dùng nhựa thông chấm vào mỏ hàn để tăng tính dẫn nhiệt của mỏ hàn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Để hàn các linh kiện bị đứt trong mạch điện tử, người thợ sửa chữa thường sử dụng mỏ hàn điện để làm nóng chảy dây thiếc hàn. Biết rằng loại thiếc hàn sử dụng là hỗn hợp của thiếc và chì với tỉ lệ khối lượng là $63:37$, khối lượng một cuộn dây thiếc hàn là $50$ g. Biết thiếc và chì có nhiệt nóng chảy riêng lần lượt là $0{,}61.10^{5}\ \text{J/kg}$ và $0{,}25.10^{5}\ \text{J/kg}$. Mỏ hàn làm việc ở hiệu điện thế $12$ V, điện trở của mối hàn là $2{,}4\ \Omega$, hiệu suất của mỏ hàn là $80\%$.
Câu 29
0,25 điểm
Xét mệnh đề c): Khi hàn, mỏ hàn sẽ phóng ra tia lửa để làm nóng chảy thiếc hàn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
Để hàn các linh kiện bị đứt trong mạch điện tử, người thợ sửa chữa thường sử dụng mỏ hàn điện để làm nóng chảy dây thiếc hàn. Biết rằng loại thiếc hàn sử dụng là hỗn hợp của thiếc và chì với tỉ lệ khối lượng là $63:37$, khối lượng một cuộn dây thiếc hàn là $50$ g. Biết thiếc và chì có nhiệt nóng chảy riêng lần lượt là $0{,}61.10^{5}\ \text{J/kg}$ và $0{,}25.10^{5}\ \text{J/kg}$. Mỏ hàn làm việc ở hiệu điện thế $12$ V, điện trở của mối hàn là $2{,}4\ \Omega$, hiệu suất của mỏ hàn là $80\%$.
Câu 30
0,25 điểm
Xét mệnh đề d): Nhiệt lượng mỏ hàn cần cung cấp để làm nóng chảy hết một cuộn dây thiếc hàn ở nhiệt độ nóng cháy là $2384$ J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh chế tạo máy phát điện gió mini dùng cho chiếu sáng khẩn cấp, họ sử dụng một khung kim loại hình tròn gồm $40$ vòng dây có đường kính $5$ cm đặt cố định trong vùng từ trường đều tạo bởi một nam châm điện. Các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Hai đầu của khung kim loại được nối với một bóng đèn LED công suất nhỏ, tạo thành một mạch điện kín. Khi cường độ dòng điện qua nam châm điện được điều chỉnh, độ lớn cảm ứng từ trong vùng khung dây thay đổi theo thời gian như đồ thị hình bên, làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch khiến bóng đèn có thể sáng lên trong một khoảng thời gian ngắn. Biết điện trở của khung kim loại và bóng đèn lần lượt là $R_1=2\ \Omega$ và $R_2=1\ \Omega$.
Câu 31
0,25 điểm
Xét mệnh đề a): Trong khoảng thời gian từ $t=3$ s đến $t=4$ s đèn sáng nhất vì từ trường tăng đến giá trị lớn nhất.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh chế tạo máy phát điện gió mini dùng cho chiếu sáng khẩn cấp, họ sử dụng một khung kim loại hình tròn gồm $40$ vòng dây có đường kính $5$ cm đặt cố định trong vùng từ trường đều tạo bởi một nam châm điện. Các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Hai đầu của khung kim loại được nối với một bóng đèn LED công suất nhỏ, tạo thành một mạch điện kín. Khi cường độ dòng điện qua nam châm điện được điều chỉnh, độ lớn cảm ứng từ trong vùng khung dây thay đổi theo thời gian như đồ thị hình bên, làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch khiến bóng đèn có thể sáng lên trong một khoảng thời gian ngắn. Biết điện trở của khung kim loại và bóng đèn lần lượt là $R_1=2\ \Omega$ và $R_2=1\ \Omega$.
Câu 32
0,25 điểm
Xét mệnh đề b): Trong khoảng thời gian từ $t=1$ s đến $t=3$ s đèn không sáng vì từ thông qua khung không biến thiên.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh chế tạo máy phát điện gió mini dùng cho chiếu sáng khẩn cấp, họ sử dụng một khung kim loại hình tròn gồm $40$ vòng dây có đường kính $5$ cm đặt cố định trong vùng từ trường đều tạo bởi một nam châm điện. Các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Hai đầu của khung kim loại được nối với một bóng đèn LED công suất nhỏ, tạo thành một mạch điện kín. Khi cường độ dòng điện qua nam châm điện được điều chỉnh, độ lớn cảm ứng từ trong vùng khung dây thay đổi theo thời gian như đồ thị hình bên, làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch khiến bóng đèn có thể sáng lên trong một khoảng thời gian ngắn. Biết điện trở của khung kim loại và bóng đèn lần lượt là $R_1=2\ \Omega$ và $R_2=1\ \Omega$.
Câu 33
0,25 điểm
Xét mệnh đề c): Độ sáng của đèn trong khoảng thời gian từ $t=0$ s đến $t=1$ s sáng yếu hơn trong khoảng thời gian từ $t=3$ s đến $t=4$ s.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
Một nhóm học sinh chế tạo máy phát điện gió mini dùng cho chiếu sáng khẩn cấp, họ sử dụng một khung kim loại hình tròn gồm $40$ vòng dây có đường kính $5$ cm đặt cố định trong vùng từ trường đều tạo bởi một nam châm điện. Các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Hai đầu của khung kim loại được nối với một bóng đèn LED công suất nhỏ, tạo thành một mạch điện kín. Khi cường độ dòng điện qua nam châm điện được điều chỉnh, độ lớn cảm ứng từ trong vùng khung dây thay đổi theo thời gian như đồ thị hình bên, làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch khiến bóng đèn có thể sáng lên trong một khoảng thời gian ngắn. Biết điện trở của khung kim loại và bóng đèn lần lượt là $R_1=2\ \Omega$ và $R_2=1\ \Omega$.
Câu 34
0,25 điểm
Xét mệnh đề d): Trong khoảng thời gian từ $t=4$ s đến $t=5$ s dòng điện cảm ứng chạy qua đèn có độ lên xấp xỉ $13{,}1$ mA.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một thí nghiệm khảo sát sự thay đổi nhiệt độ $t\ (^{0}\text{C})$ của một lượng rượu Ethylic theo nhiệt lượng cung cấp thu được đồ thị có dạng như hình bên. Biết nhiệt dung riêng của rượu Etylic là $c=2500\ \text{J/(kg.K)}$. Nhiệt hóa hơi riêng của rượu Ethylic xác định được trong thí nghiệm trên là bao nhiêu kJ/kg (*Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị*).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một bánh xe máy được bơm căng không khí ở nhiệt độ $20^\circ\text{C}$ và áp suất $2$ atm. Coi thể tích khí trong lốp bánh xe không đổi. Khi để ngoài nắng nhiệt độ $42^\circ\text{C}$, thì áp suất khí trong bánh xe bằng bao nhiêu atm? (*Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm*).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí bằng $0{,}5$ eV thì nhiệt độ của khối khí đó bằng bao nhiêu Kelvin (*Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị*).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một lượng khí lí tưởng lưỡng nguyên tử thực hiện một quá trình biến đổi trạng thái trên hệ tọa độ $(T,p)$, quá trình này được biểu diễn bằng đoạn 1-2 của một parabol mà đỉnh của nó trùng với gốc tọa độ như hình bên. Biết nội năng của $n$ mol khí lưỡng nguyên tử tính theo công thức $U=\dfrac{5}{2}nRT$. Gọi $\Delta U$ là độ biến thiên nội năng của khí và $A$ là độ lớn công do khí thực hiện. Tỉ số $\dfrac{A}{\Delta U}$ bằng bao nhiêu? (*Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười*)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một dây dẫn có khối lượng phân bố đều bằng đồng $AB$ dài $30$ cm được treo bằng hai lò xo giống hệt nhau có độ cứng $k=20\ \text{N/m}$. $AB$ đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ $\vec{B}$ vuông góc với thanh và chiều từ ngoài vào trong như hình, độ lớn $B=30$ mT. Cho dòng điện $I=15$ A theo chiều từ $B$ đến $A$. So với khi chưa có dòng điện, độ biến dạng của lò xo khi thanh cân bằng sau khi cho dòng điện vào thay đổi bao nhiêu mm? (*Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm*).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một dây dẫn có chiều dài $\ell=2$ m, điện trở $R=4\ \Omega$ được uốn thành một khung dây hình vuông. Khung được đặt cố định trong một từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung. Một nguồn điện có suất điện động $E=2{,}7$ V và điện trở trong $r=0$ được mắc vào một cạnh của khung dây như hình dưới. Cho cảm ứng từ tăng đều từ $0{,}02$ T đến $0{,}08$ T trong thời gian $0{,}05$ s, khung dây không bị biến dạng. Cường độ của dòng điện chạy trong mạch bằng bao nhiêu ampe (*Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm*)
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Gọi p1, V1, T1 và p2, V2, T2 lần lượt là áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí nhất định ở hai trạng thái (1) và (2). Công thức nào sau đây phù hợp với định luật Boyle?
T1p1=T2p2
p1V2=p2V1
T1V1=T2V2
p1V1=p2V2
Một mạch điện gồm nguồn điện có suất điện động E, mạch ngoài có biến trở con chạy Rb mắc nối tiếp với ống dây L. Khung dây kín hình tròn đặt gần ống dây. Nhận định nào sau đây về dòng điện cảm ứng trong khung dây là đúng?
Khi dịch chuyển con chạy trên biến trở sang phía M hoặc N thì không có dòng điện cảm ứng trong khung dây.
Khi dịch chuyển con chạy sang N dòng điện cảm ứng cùng chiều với I trong cuộn dây.
Khi dịch chuyển con chạy sang M dòng điện cảm ứng cùng chiều với I trong cuộn dây.
Một dây dẫn thẳng có dòng điện I đặt nằm ngang trong vùng không gian có từ trường đều như hình vẽ. Lực từ tác dụng lên dây có
Cho hai dòng điện I1 và I2 có chiều như hình vẽ. Vùng nào từ trường do hai dòng điện gây ra ngược hướng
Biết nhôm có nhiệt dung riêng là 880J/(kg.K) và nhiệt nóng chảy riêng là 3,9.105J/(kg.K). Nhiệt lượng cần cung cấp cho miếng nhôm khối lượng 200 g ở nhiệt độ 58∘C để nó hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ 658∘C là
Khoảng nhiệt độ ngày 15/01/2026 của Tuyên Quang từ 150C đến 220C. Nhiệt độ trên tương ứng với nhiệt độ nào trong thang nhiệt độ Kelvin
Sơ đồ nguyên lí hoạt động của hệ thống làm mát bằng nước được mô tả như hình bên. Nước được dẫn đến thiết bị cần làm mát (thân máy), hấp thụ nhiệt từ thiết bị đó và tăng nhiệt độ. Nước nóng được đưa đến két nước rồi đưa qua dàn làm lạnh để giảm nhiệt độ rồi được đưa trở lại thiết bị cần làm mát để tiếp tục quá trình hấp thụ nhiệt. Phát biểu nào dưới đây sai?
Khối lượng của 1 phân tử khí là m, mật độ phân tử là μ, trung bình của các bình phương tốc độ phân tử là v2. Áp suất chất khí theo mô hình động học, phần tử là
Khối lượng riêng của một chất khí bằng 6.10−2kg/m3, vận tốc căn quân phương của chúng là 500m/s. Áp suất mà khí đó tác dụng lên thành bình là
Trong thang nhiệt độ Celsius, nhiệt độ đóng băng của nước tinh khiết là 00C (ở điều kiện áp suất chuẩn). Trong thang nhiệt độ Kelvin thì nhiệt độ trên bằng bao nhiêu?
Gọi Q là nhiệt lượng cần truyền cho vật có khối lượng m để làm vật nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy mà không thay đổi nhiệt độ của vật. Thì nhiệt nóng chảy riêng λ của chất đã được tính theo công thức
Hình bên mô phỏng một thiết bị báo động nhiệt độ đơn giản. Một xi lanh dẫn nhiệt tốt được cố định trên mặt phẳng nằm ngang. Nhiệt độ trong xi lanh và môi trường bằng nhau. Piston mỏng khối lượng m=1 kg và tiết diện ngang 10cm2 bịt kín một lượng khí lí tưởng. Vật nặng M=2 kg được treo phía trên piston bằng sợi dây nhẹ, không dãn. Ban đầu, nhiệt độ trong xi lanh là 27∘C, khoảng cách giữa piston và đáy xi lanh là H=10 cm, khoảng cách giữa đáy vật M và piston là h=1 cm. Nung nóng chậm khí trong xi lanh, piston dịch chuyển đi lên. Khi piston chạm vào vật M và đẩy vật làm lực căng dây treo giảm đi một nửa so với ban đầu thì còi báo động phát âm thanh. Bỏ qua ma sát giữa piston với xi-lanh. Áp suất khí quyển là p0=105 Pa và gia tốc rơi tự do là 10m/s2.
Xét mệnh đề a): Áp suất khí trong xi lanh khi còi bắt đầu phát ra âm thanh báo động là 1,3.105 Pa.
Hình bên mô phỏng một thiết bị báo động nhiệt độ đơn giản. Một xi lanh dẫn nhiệt tốt được cố định trên mặt phẳng nằm ngang. Nhiệt độ trong xi lanh và môi trường bằng nhau. Piston mỏng khối lượng m=1 kg và tiết diện ngang 10cm2 bịt kín một lượng khí lí tưởng. Vật nặng M=2 kg được treo phía trên piston bằng sợi dây nhẹ, không dãn. Ban đầu, nhiệt độ trong xi lanh là 27∘C, khoảng cách giữa piston và đáy xi lanh là H=10 cm, khoảng cách giữa đáy vật M và piston là h=1 cm. Nung nóng chậm khí trong xi lanh, piston dịch chuyển đi lên. Khi piston chạm vào vật M và đẩy vật làm lực căng dây treo giảm đi một nửa so với ban đầu thì còi báo động phát âm thanh. Bỏ qua ma sát giữa piston với xi-lanh. Áp suất khí quyển là p0=105 Pa và gia tốc rơi tự do là 10m/s2.
Xét mệnh đề b): Nhiệt độ trong xi lanh khi còi bắt đầu phát ra âm thanh báo động là 87∘C.
Hình bên mô phỏng một thiết bị báo động nhiệt độ đơn giản. Một xi lanh dẫn nhiệt tốt được cố định trên mặt phẳng nằm ngang. Nhiệt độ trong xi lanh và môi trường bằng nhau. Piston mỏng khối lượng m=1 kg và tiết diện ngang 10cm2 bịt kín một lượng khí lí tưởng. Vật nặng M=2 kg được treo phía trên piston bằng sợi dây nhẹ, không dãn. Ban đầu, nhiệt độ trong xi lanh là 27∘C, khoảng cách giữa piston và đáy xi lanh là H=10 cm, khoảng cách giữa đáy vật M và piston là h=1 cm. Nung nóng chậm khí trong xi lanh, piston dịch chuyển đi lên. Khi piston chạm vào vật M và đẩy vật làm lực căng dây treo giảm đi một nửa so với ban đầu thì còi báo động phát âm thanh. Bỏ qua ma sát giữa piston với xi-lanh. Áp suất khí quyển là p0=105 Pa và gia tốc rơi tự do là 10m/s2.
Xét mệnh đề c): Ban đầu áp suất khí trong xi lanh là 1,1.105 Pa.
Hình bên mô phỏng một thiết bị báo động nhiệt độ đơn giản. Một xi lanh dẫn nhiệt tốt được cố định trên mặt phẳng nằm ngang. Nhiệt độ trong xi lanh và môi trường bằng nhau. Piston mỏng khối lượng m=1 kg và tiết diện ngang 10cm2 bịt kín một lượng khí lí tưởng. Vật nặng M=2 kg được treo phía trên piston bằng sợi dây nhẹ, không dãn. Ban đầu, nhiệt độ trong xi lanh là 27∘C, khoảng cách giữa piston và đáy xi lanh là H=10 cm, khoảng cách giữa đáy vật M và piston là h=1 cm. Nung nóng chậm khí trong xi lanh, piston dịch chuyển đi lên. Khi piston chạm vào vật M và đẩy vật làm lực căng dây treo giảm đi một nửa so với ban đầu thì còi báo động phát âm thanh. Bỏ qua ma sát giữa piston với xi-lanh. Áp suất khí quyển là p0=105 Pa và gia tốc rơi tự do là 10m/s2.
Xét mệnh đề d): Nhiệt độ trong xi lanh khi piston vừa tiếp xúc với vật nặng M là 47∘C.
Máy quang phổ khối là thiết bị tách các ion theo tỷ lệ điện tích trên khối lượng của chúng. Một phiên bản cụ thể là máy quang phổ khối Bainbridge được minh họa như hình dưới. Các ion được tạo ra từ nguồn trước tiên được tăng tốc và đưa qua khu vực chọn vận tốc, là khu vực tồn tại đồng thời điện trường đều có cường độ điện trường E và từ trường đều có cảm ứng từ B; trong khu vực này lực điện và lực từ tác dụng lên ion cân bằng nhau. Lực từ tác dụng lên ion mang điện tích q có độ lớn F=Bv∣q∣, có phương vuông góc với cảm ứng từ B và với vận tốc v của nó. Tiếp theo, các ion đi vào trong vùng có từ trường đều có cảm ứng từ B0; trong vùng này chúng chuyển động theo quỹ đạo là đường tròn bán kính R. Người ta dùng máy dò hạt để xác định bán kính quỹ đạo R này.
Xét mệnh đề a): Mối quan hệ giữa tỉ lệ độ lớn điện tích trên khối lượng m∣q∣ và bán kính R là m∣q∣=BB0RE.
Máy quang phổ khối là thiết bị tách các ion theo tỷ lệ điện tích trên khối lượng của chúng. Một phiên bản cụ thể là máy quang phổ khối Bainbridge được minh họa như hình dưới. Các ion được tạo ra từ nguồn trước tiên được tăng tốc và đưa qua khu vực chọn vận tốc, là khu vực tồn tại đồng thời điện trường đều có cường độ điện trường E và từ trường đều có cảm ứng từ B; trong khu vực này lực điện và lực từ tác dụng lên ion cân bằng nhau. Lực từ tác dụng lên ion mang điện tích q có độ lớn F=Bv∣q∣, có phương vuông góc với cảm ứng từ B và với vận tốc v của nó. Tiếp theo, các ion đi vào trong vùng có từ trường đều có cảm ứng từ B0; trong vùng này chúng chuyển động theo quỹ đạo là đường tròn bán kính R. Người ta dùng máy dò hạt để xác định bán kính quỹ đạo R này.
Máy quang phổ khối là thiết bị tách các ion theo tỷ lệ điện tích trên khối lượng của chúng. Một phiên bản cụ thể là máy quang phổ khối Bainbridge được minh họa như hình dưới. Các ion được tạo ra từ nguồn trước tiên được tăng tốc và đưa qua khu vực chọn vận tốc, là khu vực tồn tại đồng thời điện trường đều có cường độ điện trường E và từ trường đều có cảm ứng từ B; trong khu vực này lực điện và lực từ tác dụng lên ion cân bằng nhau. Lực từ tác dụng lên ion mang điện tích q có độ lớn F=Bv∣q∣, có phương vuông góc với cảm ứng từ B và với vận tốc v của nó. Tiếp theo, các ion đi vào trong vùng có từ trường đều có cảm ứng từ B0; trong vùng này chúng chuyển động theo quỹ đạo là đường tròn bán kính R. Người ta dùng máy dò hạt để xác định bán kính quỹ đạo R này.
Xét mệnh đề c): Trong vùng từ trường đều B0, lực từ làm ion chuyển động theo quỹ đạo tròn.
Máy quang phổ khối là thiết bị tách các ion theo tỷ lệ điện tích trên khối lượng của chúng. Một phiên bản cụ thể là máy quang phổ khối Bainbridge được minh họa như hình dưới. Các ion được tạo ra từ nguồn trước tiên được tăng tốc và đưa qua khu vực chọn vận tốc, là khu vực tồn tại đồng thời điện trường đều có cường độ điện trường E và từ trường đều có cảm ứng từ B; trong khu vực này lực điện và lực từ tác dụng lên ion cân bằng nhau. Lực từ tác dụng lên ion mang điện tích q có độ lớn F=Bv∣q∣, có phương vuông góc với cảm ứng từ B và với vận tốc v của nó. Tiếp theo, các ion đi vào trong vùng có từ trường đều có cảm ứng từ B0; trong vùng này chúng chuyển động theo quỹ đạo là đường tròn bán kính R. Người ta dùng máy dò hạt để xác định bán kính quỹ đạo R này.
Xét mệnh đề d): Các ion thoát ra được khỏi khu vực chọn vận tốc đều có tốc độ v=EB.
Để hàn các linh kiện bị đứt trong mạch điện tử, người thợ sửa chữa thường sử dụng mỏ hàn điện để làm nóng chảy dây thiếc hàn. Biết rằng loại thiếc hàn sử dụng là hỗn hợp của thiếc và chì với tỉ lệ khối lượng là 63:37, khối lượng một cuộn dây thiếc hàn là 50 g. Biết thiếc và chì có nhiệt nóng chảy riêng lần lượt là 0,61.105J/kg và 0,25.105J/kg. Mỏ hàn làm việc ở hiệu điện thế 12 V, điện trở của mối hàn là 2,4Ω, hiệu suất của mỏ hàn là 80%.
Xét mệnh đề a): Ở nhiệt độ nóng chảy, để hàn hết 50 g trước thì cần thời gian xấp xỉ 49,67 (s).
Để hàn các linh kiện bị đứt trong mạch điện tử, người thợ sửa chữa thường sử dụng mỏ hàn điện để làm nóng chảy dây thiếc hàn. Biết rằng loại thiếc hàn sử dụng là hỗn hợp của thiếc và chì với tỉ lệ khối lượng là 63:37, khối lượng một cuộn dây thiếc hàn là 50 g. Biết thiếc và chì có nhiệt nóng chảy riêng lần lượt là 0,61.105J/kg và 0,25.105J/kg. Mỏ hàn làm việc ở hiệu điện thế 12 V, điện trở của mối hàn là 2,4Ω, hiệu suất của mỏ hàn là 80%.
Để hàn các linh kiện bị đứt trong mạch điện tử, người thợ sửa chữa thường sử dụng mỏ hàn điện để làm nóng chảy dây thiếc hàn. Biết rằng loại thiếc hàn sử dụng là hỗn hợp của thiếc và chì với tỉ lệ khối lượng là 63:37, khối lượng một cuộn dây thiếc hàn là 50 g. Biết thiếc và chì có nhiệt nóng chảy riêng lần lượt là 0,61.105J/kg và 0,25.105J/kg. Mỏ hàn làm việc ở hiệu điện thế 12 V, điện trở của mối hàn là 2,4Ω, hiệu suất của mỏ hàn là 80%.
Để hàn các linh kiện bị đứt trong mạch điện tử, người thợ sửa chữa thường sử dụng mỏ hàn điện để làm nóng chảy dây thiếc hàn. Biết rằng loại thiếc hàn sử dụng là hỗn hợp của thiếc và chì với tỉ lệ khối lượng là 63:37, khối lượng một cuộn dây thiếc hàn là 50 g. Biết thiếc và chì có nhiệt nóng chảy riêng lần lượt là 0,61.105J/kg và 0,25.105J/kg. Mỏ hàn làm việc ở hiệu điện thế 12 V, điện trở của mối hàn là 2,4Ω, hiệu suất của mỏ hàn là 80%.
Xét mệnh đề d): Nhiệt lượng mỏ hàn cần cung cấp để làm nóng chảy hết một cuộn dây thiếc hàn ở nhiệt độ nóng cháy là 2384 J.
Một nhóm học sinh chế tạo máy phát điện gió mini dùng cho chiếu sáng khẩn cấp, họ sử dụng một khung kim loại hình tròn gồm 40 vòng dây có đường kính 5 cm đặt cố định trong vùng từ trường đều tạo bởi một nam châm điện. Các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Hai đầu của khung kim loại được nối với một bóng đèn LED công suất nhỏ, tạo thành một mạch điện kín. Khi cường độ dòng điện qua nam châm điện được điều chỉnh, độ lớn cảm ứng từ trong vùng khung dây thay đổi theo thời gian như đồ thị hình bên, làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch khiến bóng đèn có thể sáng lên trong một khoảng thời gian ngắn. Biết điện trở của khung kim loại và bóng đèn lần lượt là R1=2Ω và R2=1Ω.
Xét mệnh đề a): Trong khoảng thời gian từ t=3 s đến t=4 s đèn sáng nhất vì từ trường tăng đến giá trị lớn nhất.
Một nhóm học sinh chế tạo máy phát điện gió mini dùng cho chiếu sáng khẩn cấp, họ sử dụng một khung kim loại hình tròn gồm 40 vòng dây có đường kính 5 cm đặt cố định trong vùng từ trường đều tạo bởi một nam châm điện. Các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Hai đầu của khung kim loại được nối với một bóng đèn LED công suất nhỏ, tạo thành một mạch điện kín. Khi cường độ dòng điện qua nam châm điện được điều chỉnh, độ lớn cảm ứng từ trong vùng khung dây thay đổi theo thời gian như đồ thị hình bên, làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch khiến bóng đèn có thể sáng lên trong một khoảng thời gian ngắn. Biết điện trở của khung kim loại và bóng đèn lần lượt là R1=2Ω và R2=1Ω.
Xét mệnh đề b): Trong khoảng thời gian từ t=1 s đến t=3 s đèn không sáng vì từ thông qua khung không biến thiên.
Một nhóm học sinh chế tạo máy phát điện gió mini dùng cho chiếu sáng khẩn cấp, họ sử dụng một khung kim loại hình tròn gồm 40 vòng dây có đường kính 5 cm đặt cố định trong vùng từ trường đều tạo bởi một nam châm điện. Các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Hai đầu của khung kim loại được nối với một bóng đèn LED công suất nhỏ, tạo thành một mạch điện kín. Khi cường độ dòng điện qua nam châm điện được điều chỉnh, độ lớn cảm ứng từ trong vùng khung dây thay đổi theo thời gian như đồ thị hình bên, làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch khiến bóng đèn có thể sáng lên trong một khoảng thời gian ngắn. Biết điện trở của khung kim loại và bóng đèn lần lượt là R1=2Ω và R2=1Ω.
Xét mệnh đề c): Độ sáng của đèn trong khoảng thời gian từ t=0 s đến t=1 s sáng yếu hơn trong khoảng thời gian từ t=3 s đến t=4 s.
Một nhóm học sinh chế tạo máy phát điện gió mini dùng cho chiếu sáng khẩn cấp, họ sử dụng một khung kim loại hình tròn gồm 40 vòng dây có đường kính 5 cm đặt cố định trong vùng từ trường đều tạo bởi một nam châm điện. Các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Hai đầu của khung kim loại được nối với một bóng đèn LED công suất nhỏ, tạo thành một mạch điện kín. Khi cường độ dòng điện qua nam châm điện được điều chỉnh, độ lớn cảm ứng từ trong vùng khung dây thay đổi theo thời gian như đồ thị hình bên, làm xuất hiện dòng điện cảm ứng trong mạch khiến bóng đèn có thể sáng lên trong một khoảng thời gian ngắn. Biết điện trở của khung kim loại và bóng đèn lần lượt là R1=2Ω và R2=1Ω.
Xét mệnh đề d): Trong khoảng thời gian từ t=4 s đến t=5 s dòng điện cảm ứng chạy qua đèn có độ lên xấp xỉ 13,1 mA.
Một thí nghiệm khảo sát sự thay đổi nhiệt độ t(0C) của một lượng rượu Ethylic theo nhiệt lượng cung cấp thu được đồ thị có dạng như hình bên. Biết nhiệt dung riêng của rượu Etylic là c=2500J/(kg.K). Nhiệt hóa hơi riêng của rượu Ethylic xác định được trong thí nghiệm trên là bao nhiêu kJ/kg (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Một bánh xe máy được bơm căng không khí ở nhiệt độ 20∘C và áp suất 2 atm. Coi thể tích khí trong lốp bánh xe không đổi. Khi để ngoài nắng nhiệt độ 42∘C, thì áp suất khí trong bánh xe bằng bao nhiêu atm? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí bằng 0,5 eV thì nhiệt độ của khối khí đó bằng bao nhiêu Kelvin (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Một lượng khí lí tưởng lưỡng nguyên tử thực hiện một quá trình biến đổi trạng thái trên hệ tọa độ (T,p), quá trình này được biểu diễn bằng đoạn 1-2 của một parabol mà đỉnh của nó trùng với gốc tọa độ như hình bên. Biết nội năng của n mol khí lưỡng nguyên tử tính theo công thức U=25nRT. Gọi ΔU là độ biến thiên nội năng của khí và A là độ lớn công do khí thực hiện. Tỉ số ΔUA bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)
Một dây dẫn có khối lượng phân bố đều bằng đồng AB dài 30 cm được treo bằng hai lò xo giống hệt nhau có độ cứng k=20N/m. AB đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B vuông góc với thanh và chiều từ ngoài vào trong như hình, độ lớn B=30 mT. Cho dòng điện I=15 A theo chiều từ B đến A. So với khi chưa có dòng điện, độ biến dạng của lò xo khi thanh cân bằng sau khi cho dòng điện vào thay đổi bao nhiêu mm? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Một dây dẫn có chiều dài ℓ=2 m, điện trở R=4Ω được uốn thành một khung dây hình vuông. Khung được đặt cố định trong một từ trường đều sao cho các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung. Một nguồn điện có suất điện động E=2,7 V và điện trở trong r=0 được mắc vào một cạnh của khung dây như hình dưới. Cho cảm ứng từ tăng đều từ 0,02 T đến 0,08 T trong thời gian 0,05 s, khung dây không bị biến dạng. Cường độ của dòng điện chạy trong mạch bằng bao nhiêu ampe (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)