Thi thử tốt nghiệp THPT 2026 · Vật lí · Trường TH-THCS-THPT Lê Thánh Tông (TP Hồ Chí Minh) · THỬ
Câu 1/40
Bản làm thử: 3 câu đầu miễn phí, đăng ký để làm cả 40 câu.Đăng ký miễn phí
Câu 1
0,25 điểm
Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng trong hệ SI là
Câu 2
0,25 điểm
Câu nào sau đây nói về nội năng là không đúng?
Câu 3
0,25 điểm
Tại sao trong phòng, khi sờ vào tay vịn cầu thang bằng kim loại ta thấy lạnh hơn sờ vào song gỗ?
Câu 4
0,25 điểm
Đồ thị biểu diễn quá trình đun nóng một chất rắn. Chất này là chất gì và đoạn BC ứng với quá trình nào?
*(Hình bên: đồ thị nhiệt độ $t$ ($^\circ\mathrm{C}$) theo thời gian $\tau$ (phút). Đoạn AB đi lên từ điểm A trên trục tung tới điểm B ở $80^\circ\mathrm{C}$; đoạn BC nằm ngang ở $80^\circ\mathrm{C}$; đoạn CD lại đi lên.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Người ta thực hiện công 100 J để nén khí trong một xilanh. Biết khí truyền ra môi trường xung quanh một nhiệt lượng 20 J. Độ biến thiên nội năng của khí là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đồ thị hình bên mô tả hai đường đẳng nhiệt (dạng hypebol) ứng với nhiệt độ $T_1$ và $T_2$ của cùng một lượng khí xác định. Kết luận nào sau đây đúng?
*(Hình bên: hệ trục $pOV$ có hai đường hypebol; đường ghi $T_2$ nằm phía trên, xa gốc tọa độ hơn đường ghi $T_1$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một lốp ô tô chứa không khí ở áp suất 2,5 bar và nhiệt độ $27^\circ\mathrm{C}$. Khi xe chạy nhanh, lốp xe nóng lên làm nhiệt độ không khí trong lốp tăng tới $57^\circ\mathrm{C}$. Coi thể tích lốp không đổi. Áp suất khí trong lốp lúc này là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một đoạn dây dẫn thẳng dài 20 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ $B = 0{,}5$ T. Dây dẫn hợp với hướng của đường sức từ một góc $30^\circ$. Dòng điện chạy qua dây là 2 A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây là
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Có hai hộp nhựa kín giống hệt nhau (một chứa nam châm hình trụ, một chứa kim loại hình trụ cùng khối lượng) và một chiếc thước thẳng bằng nhôm. Chỉ sử dụng các vật dụng đã cho, thao tác nào sau đây giúp xác định hộp chứa nam châm dễ dàng nhất?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 18 · chạm để mở lại
*Dùng thông tin sau cho câu 17 và câu 18:* Người ta dùng hạt alpha ($\alpha$) bắn vào hạt nhân Nitơ ($ {}^{14}_{7}\mathrm{N}$) đang đứng yên, gây ra phản ứng: $\alpha + {}^{14}_{7}\mathrm{N} \to p + X$. Biết khối lượng của các hạt nhân lần lượt là $m_\alpha = 4{,}0015$ amu, $m_N = 13{,}9992$ amu, $m_p = 1{,}0073$ amu, $m_X = 16{,}9947$ amu. Cho $1\ \mathrm{amu} = 931{,}5\ \mathrm{MeV}/c^2$.
Câu 17
0,25 điểm
Hạt nhân X có
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 17 – 18 · chạm để mở lại
*Dùng thông tin sau cho câu 17 và câu 18:* Người ta dùng hạt alpha ($\alpha$) bắn vào hạt nhân Nitơ ($ {}^{14}_{7}\mathrm{N}$) đang đứng yên, gây ra phản ứng: $\alpha + {}^{14}_{7}\mathrm{N} \to p + X$. Biết khối lượng của các hạt nhân lần lượt là $m_\alpha = 4{,}0015$ amu, $m_N = 13{,}9992$ amu, $m_p = 1{,}0073$ amu, $m_X = 16{,}9947$ amu. Cho $1\ \mathrm{amu} = 931{,}5\ \mathrm{MeV}/c^2$.
Câu 18
0,25 điểm
Phản ứng này thu hay tỏa bao nhiêu năng lượng?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 1.** Hình bên mô tả cấu tạo của một khóa cửa điện từ dùng trong các hệ thống kiểm soát ra vào. Khóa gồm một chốt sắt có thể trượt ngang, được giữ ở vị trí khóa bởi các lò xo. Một cuộn dây đóng vai trò nam châm điện được đặt đối diện với đuôi chốt sắt.
*(Hình bên: cánh cửa ở bên trái; chốt sắt cắm ngang vào khe của cửa, thân chốt nằm trong tường và được các lò xo ép; đuôi chốt hướng về một cuộn dây ở bên phải; cuộn dây nối với nguồn điện qua khoá điều khiển S.)*
Câu 19
0,25 điểm
a) Khi công tắc mở (ngắt mạch), cửa ở trạng thái khóa nhờ lực đàn hồi của lò xo kéo chốt sắt sang trái.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 1.** Hình bên mô tả cấu tạo của một khóa cửa điện từ dùng trong các hệ thống kiểm soát ra vào. Khóa gồm một chốt sắt có thể trượt ngang, được giữ ở vị trí khóa bởi các lò xo. Một cuộn dây đóng vai trò nam châm điện được đặt đối diện với đuôi chốt sắt.
*(Hình bên: cánh cửa ở bên trái; chốt sắt cắm ngang vào khe của cửa, thân chốt nằm trong tường và được các lò xo ép; đuôi chốt hướng về một cuộn dây ở bên phải; cuộn dây nối với nguồn điện qua khoá điều khiển S.)*
Câu 20
0,25 điểm
b) Khi người dùng đóng công tắc, dòng điện chạy qua cuộn dây tạo ra từ trường, biến cuộn dây thành nam châm điện có cực Bắc ở đầu bên trái và cực Nam ở đầu bên phải.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 1.** Hình bên mô tả cấu tạo của một khóa cửa điện từ dùng trong các hệ thống kiểm soát ra vào. Khóa gồm một chốt sắt có thể trượt ngang, được giữ ở vị trí khóa bởi các lò xo. Một cuộn dây đóng vai trò nam châm điện được đặt đối diện với đuôi chốt sắt.
*(Hình bên: cánh cửa ở bên trái; chốt sắt cắm ngang vào khe của cửa, thân chốt nằm trong tường và được các lò xo ép; đuôi chốt hướng về một cuộn dây ở bên phải; cuộn dây nối với nguồn điện qua khoá điều khiển S.)*
Câu 21
0,25 điểm
c) Lực từ tác dụng lên thanh sắt là lực đẩy, giúp đẩy chốt khóa ra khỏi cửa để mở cửa.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 19 – 22 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 1.** Hình bên mô tả cấu tạo của một khóa cửa điện từ dùng trong các hệ thống kiểm soát ra vào. Khóa gồm một chốt sắt có thể trượt ngang, được giữ ở vị trí khóa bởi các lò xo. Một cuộn dây đóng vai trò nam châm điện được đặt đối diện với đuôi chốt sắt.
*(Hình bên: cánh cửa ở bên trái; chốt sắt cắm ngang vào khe của cửa, thân chốt nằm trong tường và được các lò xo ép; đuôi chốt hướng về một cuộn dây ở bên phải; cuộn dây nối với nguồn điện qua khoá điều khiển S.)*
Câu 22
0,25 điểm
d) Nếu thay thanh sắt bằng thanh đồng có cùng kích thước và khối lượng, hệ thống khóa vẫn hoạt động bình thường nhưng lực hút sẽ yếu hơn.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 2.** Để tản nhiệt cho các bộ vi xử lý (CPU) hiệu năng cao, người ta sử dụng hệ thống tản nhiệt nước "All-in-One" (AIO). Hệ thống này gồm một khối tản nhiệt (water block) được ép chặt vào mặt lưng CPU thông qua một lớp keo tản nhiệt, bên trong có chứa dung dịch làm mát chuyên dụng. Dung dịch này sau khi nhận nhiệt từ CPU sẽ được bơm đến bộ tản nhiệt (radiator) có gắn quạt gió để tỏa nhiệt ra môi trường, rồi tuần hoàn trở lại. Biết công suất tỏa nhiệt tối đa của một CPU là $P = 250$ W. Nhiệt dung riêng của dung dịch làm mát là $c = 3800$ J/(kg.K) và khối lượng riêng là $\rho = 1050\ \mathrm{kg/m^3}$. Bơm nước hoạt động với lưu lượng $L = 2$ lít/phút.
*(Hình bên: bộ tản nhiệt có hai quạt gió, nối với khối tản nhiệt hình trụ bằng hai ống dẫn dung dịch.)*
Câu 23
0,25 điểm
a) Quá trình truyền nhiệt từ mặt lưng CPU sang khối tản nhiệt chủ yếu diễn ra nhờ hiện tượng đối lưu.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 2.** Để tản nhiệt cho các bộ vi xử lý (CPU) hiệu năng cao, người ta sử dụng hệ thống tản nhiệt nước "All-in-One" (AIO). Hệ thống này gồm một khối tản nhiệt (water block) được ép chặt vào mặt lưng CPU thông qua một lớp keo tản nhiệt, bên trong có chứa dung dịch làm mát chuyên dụng. Dung dịch này sau khi nhận nhiệt từ CPU sẽ được bơm đến bộ tản nhiệt (radiator) có gắn quạt gió để tỏa nhiệt ra môi trường, rồi tuần hoàn trở lại. Biết công suất tỏa nhiệt tối đa của một CPU là $P = 250$ W. Nhiệt dung riêng của dung dịch làm mát là $c = 3800$ J/(kg.K) và khối lượng riêng là $\rho = 1050\ \mathrm{kg/m^3}$. Bơm nước hoạt động với lưu lượng $L = 2$ lít/phút.
*(Hình bên: bộ tản nhiệt có hai quạt gió, nối với khối tản nhiệt hình trụ bằng hai ống dẫn dung dịch.)*
Câu 24
0,25 điểm
b) Tại bộ tản nhiệt, nhiệt lượng được truyền từ dung dịch nóng ra các lá nhôm tản nhiệt và sau đó tỏa ra không khí chủ yếu nhờ quạt gió.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 2.** Để tản nhiệt cho các bộ vi xử lý (CPU) hiệu năng cao, người ta sử dụng hệ thống tản nhiệt nước "All-in-One" (AIO). Hệ thống này gồm một khối tản nhiệt (water block) được ép chặt vào mặt lưng CPU thông qua một lớp keo tản nhiệt, bên trong có chứa dung dịch làm mát chuyên dụng. Dung dịch này sau khi nhận nhiệt từ CPU sẽ được bơm đến bộ tản nhiệt (radiator) có gắn quạt gió để tỏa nhiệt ra môi trường, rồi tuần hoàn trở lại. Biết công suất tỏa nhiệt tối đa của một CPU là $P = 250$ W. Nhiệt dung riêng của dung dịch làm mát là $c = 3800$ J/(kg.K) và khối lượng riêng là $\rho = 1050\ \mathrm{kg/m^3}$. Bơm nước hoạt động với lưu lượng $L = 2$ lít/phút.
*(Hình bên: bộ tản nhiệt có hai quạt gió, nối với khối tản nhiệt hình trụ bằng hai ống dẫn dung dịch.)*
Câu 25
0,25 điểm
**c)** Giả sử CPU đang hoạt động ở công suất tối đa và toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra được dung dịch làm mát hấp thụ hoàn toàn, hệ thống đạt trạng thái ổn định. Chênh lệch nhiệt độ của dung dịch giữa đầu vào và đầu ra của khối tản nhiệt xấp xỉ $1{,}9^\circ\mathrm{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 23 – 26 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 2.** Để tản nhiệt cho các bộ vi xử lý (CPU) hiệu năng cao, người ta sử dụng hệ thống tản nhiệt nước "All-in-One" (AIO). Hệ thống này gồm một khối tản nhiệt (water block) được ép chặt vào mặt lưng CPU thông qua một lớp keo tản nhiệt, bên trong có chứa dung dịch làm mát chuyên dụng. Dung dịch này sau khi nhận nhiệt từ CPU sẽ được bơm đến bộ tản nhiệt (radiator) có gắn quạt gió để tỏa nhiệt ra môi trường, rồi tuần hoàn trở lại. Biết công suất tỏa nhiệt tối đa của một CPU là $P = 250$ W. Nhiệt dung riêng của dung dịch làm mát là $c = 3800$ J/(kg.K) và khối lượng riêng là $\rho = 1050\ \mathrm{kg/m^3}$. Bơm nước hoạt động với lưu lượng $L = 2$ lít/phút.
*(Hình bên: bộ tản nhiệt có hai quạt gió, nối với khối tản nhiệt hình trụ bằng hai ống dẫn dung dịch.)*
Câu 26
0,25 điểm
**d)** Nếu bơm gặp sự cố khiến lưu lượng giảm xuống 4 lần trong khi CPU vẫn hoạt động ở công suất tối đa. Khi đó, chênh lệch nhiệt độ của dung dịch giữa đầu vào và đầu ra khối tản nhiệt sẽ tăng lên đáng kể, đạt khoảng $7{,}5^\circ\mathrm{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 3.** Van an toàn kiểu lò xo gồm một nắp van (piston) bị lò xo nén chặt xuống cửa xả khí. Bình thường, lực nén của lò xo giữ cho van đóng kín. Khi áp suất khí trong bình tăng quá cao, lực đẩy của khí lớn, đẩy nắp van mở ra, khí thoát ra ngoài để giảm áp suất.
Một bình chứa khí nén công nghiệp có thể tích không đổi $V = 50$ lít, được trang bị một van an toàn lò xo. Cửa xả của van là một lỗ tròn có diện tích tiết diện $S = 2\ \mathrm{cm^2}$. Nắp van được giữ đóng bởi một lò xo có độ cứng $k = 2000$ N/m. Để van bắt đầu mở ở áp suất thiết kế, lò xo ban đầu đã được nén một đoạn $\Delta\ell_0 = 1{,}4$ cm. Ban đầu, khí trong bình ở nhiệt độ $27^\circ\mathrm{C}$ và áp suất tuyệt đối là 1,2 bar. Cho biết: áp suất khí quyển bên ngoài là $p_0 = 1\ \mathrm{bar} = 10^5$ Pa. Bỏ qua ma sát và trọng lượng của nắp van. Coi khí trong bình là khí lí tưởng.
*(Hình bên: mặt cắt van an toàn kiểu lò xo; lò xo nằm trong thân van, ép nắp van (piston) đậy lên cửa xả có tiết diện S.)*
Câu 27
0,25 điểm
a) Số mol khí nén chứa trong bình ở trạng thái ban đầu xấp xỉ 2,4 mol.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 3.** Van an toàn kiểu lò xo gồm một nắp van (piston) bị lò xo nén chặt xuống cửa xả khí. Bình thường, lực nén của lò xo giữ cho van đóng kín. Khi áp suất khí trong bình tăng quá cao, lực đẩy của khí lớn, đẩy nắp van mở ra, khí thoát ra ngoài để giảm áp suất.
Một bình chứa khí nén công nghiệp có thể tích không đổi $V = 50$ lít, được trang bị một van an toàn lò xo. Cửa xả của van là một lỗ tròn có diện tích tiết diện $S = 2\ \mathrm{cm^2}$. Nắp van được giữ đóng bởi một lò xo có độ cứng $k = 2000$ N/m. Để van bắt đầu mở ở áp suất thiết kế, lò xo ban đầu đã được nén một đoạn $\Delta\ell_0 = 1{,}4$ cm. Ban đầu, khí trong bình ở nhiệt độ $27^\circ\mathrm{C}$ và áp suất tuyệt đối là 1,2 bar. Cho biết: áp suất khí quyển bên ngoài là $p_0 = 1\ \mathrm{bar} = 10^5$ Pa. Bỏ qua ma sát và trọng lượng của nắp van. Coi khí trong bình là khí lí tưởng.
*(Hình bên: mặt cắt van an toàn kiểu lò xo; lò xo nằm trong thân van, ép nắp van (piston) đậy lên cửa xả có tiết diện S.)*
Câu 28
0,25 điểm
b) Van an toàn sẽ tự động mở để xả khí khi lực đẩy do áp suất khí bên trong bình lớn hơn tổng lực đàn hồi của lò xo và lực nén của áp suất khí quyển bên ngoài.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 3.** Van an toàn kiểu lò xo gồm một nắp van (piston) bị lò xo nén chặt xuống cửa xả khí. Bình thường, lực nén của lò xo giữ cho van đóng kín. Khi áp suất khí trong bình tăng quá cao, lực đẩy của khí lớn, đẩy nắp van mở ra, khí thoát ra ngoài để giảm áp suất.
Một bình chứa khí nén công nghiệp có thể tích không đổi $V = 50$ lít, được trang bị một van an toàn lò xo. Cửa xả của van là một lỗ tròn có diện tích tiết diện $S = 2\ \mathrm{cm^2}$. Nắp van được giữ đóng bởi một lò xo có độ cứng $k = 2000$ N/m. Để van bắt đầu mở ở áp suất thiết kế, lò xo ban đầu đã được nén một đoạn $\Delta\ell_0 = 1{,}4$ cm. Ban đầu, khí trong bình ở nhiệt độ $27^\circ\mathrm{C}$ và áp suất tuyệt đối là 1,2 bar. Cho biết: áp suất khí quyển bên ngoài là $p_0 = 1\ \mathrm{bar} = 10^5$ Pa. Bỏ qua ma sát và trọng lượng của nắp van. Coi khí trong bình là khí lí tưởng.
*(Hình bên: mặt cắt van an toàn kiểu lò xo; lò xo nằm trong thân van, ép nắp van (piston) đậy lên cửa xả có tiết diện S.)*
Câu 29
0,25 điểm
c) Áp suất tuyệt đối bên trong bình cần đạt tới giá trị 2,4 bar thì van an toàn bắt đầu mở.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 27 – 30 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 3.** Van an toàn kiểu lò xo gồm một nắp van (piston) bị lò xo nén chặt xuống cửa xả khí. Bình thường, lực nén của lò xo giữ cho van đóng kín. Khi áp suất khí trong bình tăng quá cao, lực đẩy của khí lớn, đẩy nắp van mở ra, khí thoát ra ngoài để giảm áp suất.
Một bình chứa khí nén công nghiệp có thể tích không đổi $V = 50$ lít, được trang bị một van an toàn lò xo. Cửa xả của van là một lỗ tròn có diện tích tiết diện $S = 2\ \mathrm{cm^2}$. Nắp van được giữ đóng bởi một lò xo có độ cứng $k = 2000$ N/m. Để van bắt đầu mở ở áp suất thiết kế, lò xo ban đầu đã được nén một đoạn $\Delta\ell_0 = 1{,}4$ cm. Ban đầu, khí trong bình ở nhiệt độ $27^\circ\mathrm{C}$ và áp suất tuyệt đối là 1,2 bar. Cho biết: áp suất khí quyển bên ngoài là $p_0 = 1\ \mathrm{bar} = 10^5$ Pa. Bỏ qua ma sát và trọng lượng của nắp van. Coi khí trong bình là khí lí tưởng.
*(Hình bên: mặt cắt van an toàn kiểu lò xo; lò xo nằm trong thân van, ép nắp van (piston) đậy lên cửa xả có tiết diện S.)*
Câu 30
0,25 điểm
**d)** Do sự cố hỏa hoạn, nhiệt độ bình khí tăng lên nhanh chóng. Để van an toàn bắt đầu mở xả khí tránh nổ bình, nhiệt độ khí trong bình phải tăng đến ít nhất $600^\circ\mathrm{C}$.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 4.** Trong y học hạt nhân, ngoài đại lượng Liều hấp thụ ($D$, đơn vị Gray - Gy) dùng để đo năng lượng bức xạ truyền cho 1 kg vật chất ($D = E/m$), người ta còn dùng đại lượng Liều tương đương ($H$, đơn vị Sievert - Sv) để đánh giá mức độ tổn thương sinh học. Công thức liên hệ là $H = D\omega_R$, trong đó $\omega_R$ là hệ số phẩm chất (hay trọng số bức xạ), phụ thuộc vào loại tia. Với tia X, gamma, beta thì $\omega_R = 1$; với proton thì $\omega_R = 2$.
Xạ trị proton là phương pháp tiên tiến sử dụng chùm hạt proton năng lượng cao thay vì tia X hay gamma. Điểm ưu việt của nó là "đỉnh Bragg": proton giải phóng phần lớn năng lượng tại đúng vị trí khối u rồi dừng lại, giảm tối đa tổn thương cho mô lành phía sau.
Một máy gia tốc Cyclotron bắn chùm hạt proton có động năng $K = 230$ MeV ($1\ \mathrm{MeV} = 1{,}6\cdot 10^{-13}$ J) vào một khối u nặng $m = 5$ g. Trong một lần điều trị, người ta bắn vào $10^{10}$ hạt và khối u hấp thụ hoàn toàn năng lượng.
Câu 31
0,25 điểm
a) Hạt proton được sử dụng trong phương pháp này thực chất là hạt nhân của nguyên tử Hydrogen thường (Hydrogen nhẹ).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 4.** Trong y học hạt nhân, ngoài đại lượng Liều hấp thụ ($D$, đơn vị Gray - Gy) dùng để đo năng lượng bức xạ truyền cho 1 kg vật chất ($D = E/m$), người ta còn dùng đại lượng Liều tương đương ($H$, đơn vị Sievert - Sv) để đánh giá mức độ tổn thương sinh học. Công thức liên hệ là $H = D\omega_R$, trong đó $\omega_R$ là hệ số phẩm chất (hay trọng số bức xạ), phụ thuộc vào loại tia. Với tia X, gamma, beta thì $\omega_R = 1$; với proton thì $\omega_R = 2$.
Xạ trị proton là phương pháp tiên tiến sử dụng chùm hạt proton năng lượng cao thay vì tia X hay gamma. Điểm ưu việt của nó là "đỉnh Bragg": proton giải phóng phần lớn năng lượng tại đúng vị trí khối u rồi dừng lại, giảm tối đa tổn thương cho mô lành phía sau.
Một máy gia tốc Cyclotron bắn chùm hạt proton có động năng $K = 230$ MeV ($1\ \mathrm{MeV} = 1{,}6\cdot 10^{-13}$ J) vào một khối u nặng $m = 5$ g. Trong một lần điều trị, người ta bắn vào $10^{10}$ hạt và khối u hấp thụ hoàn toàn năng lượng.
Câu 32
0,25 điểm
b) Khác với tia X hay gamma thường gây tổn thương mô lành trên toàn bộ đường đi, chùm proton có ưu điểm là giải phóng phần lớn năng lượng tại đích đến (khối u) rồi dừng lại, giúp giảm thiểu tác dụng phụ.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 4.** Trong y học hạt nhân, ngoài đại lượng Liều hấp thụ ($D$, đơn vị Gray - Gy) dùng để đo năng lượng bức xạ truyền cho 1 kg vật chất ($D = E/m$), người ta còn dùng đại lượng Liều tương đương ($H$, đơn vị Sievert - Sv) để đánh giá mức độ tổn thương sinh học. Công thức liên hệ là $H = D\omega_R$, trong đó $\omega_R$ là hệ số phẩm chất (hay trọng số bức xạ), phụ thuộc vào loại tia. Với tia X, gamma, beta thì $\omega_R = 1$; với proton thì $\omega_R = 2$.
Xạ trị proton là phương pháp tiên tiến sử dụng chùm hạt proton năng lượng cao thay vì tia X hay gamma. Điểm ưu việt của nó là "đỉnh Bragg": proton giải phóng phần lớn năng lượng tại đúng vị trí khối u rồi dừng lại, giảm tối đa tổn thương cho mô lành phía sau.
Một máy gia tốc Cyclotron bắn chùm hạt proton có động năng $K = 230$ MeV ($1\ \mathrm{MeV} = 1{,}6\cdot 10^{-13}$ J) vào một khối u nặng $m = 5$ g. Trong một lần điều trị, người ta bắn vào $10^{10}$ hạt và khối u hấp thụ hoàn toàn năng lượng.
Câu 33
0,25 điểm
c) Tổng năng lượng mà chùm proton truyền cho khối u trong một lần điều trị là 0,368 J.
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Phần thông tin chungNgữ cảnh chung cho câu 31 – 34 · chạm để mở lại
**Phần II · Câu 4.** Trong y học hạt nhân, ngoài đại lượng Liều hấp thụ ($D$, đơn vị Gray - Gy) dùng để đo năng lượng bức xạ truyền cho 1 kg vật chất ($D = E/m$), người ta còn dùng đại lượng Liều tương đương ($H$, đơn vị Sievert - Sv) để đánh giá mức độ tổn thương sinh học. Công thức liên hệ là $H = D\omega_R$, trong đó $\omega_R$ là hệ số phẩm chất (hay trọng số bức xạ), phụ thuộc vào loại tia. Với tia X, gamma, beta thì $\omega_R = 1$; với proton thì $\omega_R = 2$.
Xạ trị proton là phương pháp tiên tiến sử dụng chùm hạt proton năng lượng cao thay vì tia X hay gamma. Điểm ưu việt của nó là "đỉnh Bragg": proton giải phóng phần lớn năng lượng tại đúng vị trí khối u rồi dừng lại, giảm tối đa tổn thương cho mô lành phía sau.
Một máy gia tốc Cyclotron bắn chùm hạt proton có động năng $K = 230$ MeV ($1\ \mathrm{MeV} = 1{,}6\cdot 10^{-13}$ J) vào một khối u nặng $m = 5$ g. Trong một lần điều trị, người ta bắn vào $10^{10}$ hạt và khối u hấp thụ hoàn toàn năng lượng.
Câu 34
0,25 điểm
d) Liều tương đương mà khối u phải chịu trong lần điều trị này là khoảng 147,2 mSv (mili-Sievert).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một du khách Việt Nam đi du lịch đến Mỹ. Khi xem dự báo thời tiết trên tivi, anh thấy nhiệt độ ngoài trời đang là $86^\circ\mathrm{F}$. Anh ấy muốn biết nhiệt độ này tương ứng với bao nhiêu độ C để chọn trang phục phù hợp. Biết công thức chuyển đổi nhiệt độ từ thang Fahrenheit ($t_r$) sang thang Celsius ($t_c$) là: $t_r = 1{,}8t_c + 32$. Hãy giúp du khách tính nhiệt độ theo độ C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Ở nhiệt độ phòng $27^\circ\mathrm{C}$, các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng. Biết khối lượng mol của Nitrogen ($\mathrm{N_2}$) là 28 g/mol. Động lượng trung bình của một phân tử khí Nitrogen là $a\cdot 10^{-23}$ kg.m/s. Xác định giá trị $a$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
*Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4:* Một bánh xe đạp có bán kính $r = 35$ cm được làm bằng kim loại, có các nan hoa dẫn điện. Bánh xe quay đều quanh trục cố định của nó với tốc độ 5 vòng/giây trong một từ trường đều có cảm ứng từ $B = 5\cdot 10^{-3}$ T. Các đường sức từ song song với trục của bánh xe. Một vôn kế được mắc vào hai đầu tiếp điểm: một đầu tì vào trục quay, đầu kia tì vào vành bánh xe.
*(Hình bên: bánh xe đạp quay với tốc độ góc $\omega$ quanh trục nằm ngang; các đường sức từ $\vec B$ song song với trục; hai tiếp điểm, một tì vào trục, một tì vào vành bánh xe.)*
Để làm tăng suất điện động cảm ứng xuất hiện giữa trục và vành bánh xe, người ta đưa ra các biện pháp sau:
(1) Tăng tốc độ quay của bánh xe.
(2) Tăng độ lớn cảm ứng từ B.
(3) Thay bằng một bánh xe khác có bán kính lớn hơn.
(4) Tăng số lượng nan hoa của bánh xe.
(5) Thay đổi vật liệu làm nan hoa từ thép sang đồng.
Có bao nhiêu biện pháp đúng (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
*Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4:* Một bánh xe đạp có bán kính $r = 35$ cm được làm bằng kim loại, có các nan hoa dẫn điện. Bánh xe quay đều quanh trục cố định của nó với tốc độ 5 vòng/giây trong một từ trường đều có cảm ứng từ $B = 5\cdot 10^{-3}$ T. Các đường sức từ song song với trục của bánh xe. Một vôn kế được mắc vào hai đầu tiếp điểm: một đầu tì vào trục quay, đầu kia tì vào vành bánh xe.
*(Hình bên: bánh xe đạp quay với tốc độ góc $\omega$ quanh trục nằm ngang; các đường sức từ $\vec B$ song song với trục; hai tiếp điểm, một tì vào trục, một tì vào vành bánh xe.)*
Giá trị suất điện động cảm ứng đo được giữa hai đầu tiếp điểm là bao nhiêu mV (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Uranium-235 ($ {}^{235}\mathrm{U}$) là một nguồn năng lượng khổng lồ. Mỗi phân hạch của hạt nhân $ {}^{235}\mathrm{U}$ tỏa ra năng lượng trung bình 200 MeV. Biết năng suất tỏa nhiệt của xăng là $46\cdot 10^6$ J/kg, khối lượng riêng của xăng là 0,7 kg/L; khối lượng mol của $ {}^{235}\mathrm{U}$ là 235 g/mol; $1\ \mathrm{MeV} = 1{,}6\cdot 10^{-13}$ J. Cần phải đốt cháy bao nhiêu $\mathrm{m^3}$ xăng để tỏa ra năng lượng tương đương với năng lượng tỏa ra khi phân hạch hoàn toàn 1 gam $ {}^{235}\mathrm{U}$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Một mol khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) theo ba con đường biến đổi khác nhau (a, b, c) trên giản đồ $(p, V)$ như hình bên. Trong đó $p$ là áp suất và $V$ là thể tích của khối khí. Gọi $Q_a$, $Q_b$, $Q_c$ lần lượt là nhiệt lượng mà khối khí nhận được trong quá trình đi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) theo các con đường a, b và c. Ta có $Q_a = xQ_b = yQ_c$. Tính $(x + y)$ (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
*(Hình bên: giản đồ $(p, V)$ có lưới ô vuông. Trạng thái (1) ở $(V_0;\ p_0)$, trạng thái (2) ở $\left(4V_0;\ \dfrac{p_0}{4}\right)$. Đường a: đẳng áp ở $p_0$ từ $V_0$ đến $4V_0$ rồi đẳng tích xuống $\dfrac{p_0}{4}$. Đường b: đoạn thẳng nối trực tiếp (1) với (2). Đường c: đẳng tích từ $p_0$ xuống $\dfrac{p_0}{4}$ rồi đẳng áp đến $4V_0$.)*
Câu này nằm trong bản đầy đủ
Đăng ký miễn phí để làm cả 40 câu, AI chấm và phân tích ngay.
Đồ thị biểu diễn quá trình đun nóng một chất rắn. Chất này là chất gì và đoạn BC ứng với quá trình nào?
(Hình bên: đồ thị nhiệt độ t (∘C) theo thời gian τ (phút). Đoạn AB đi lên từ điểm A trên trục tung tới điểm B ở 80∘C; đoạn BC nằm ngang ở 80∘C; đoạn CD lại đi lên.)
Trong hệ tọa độ (p−T), đường đẳng tích là
Đồ thị hình bên mô tả hai đường đẳng nhiệt (dạng hypebol) ứng với nhiệt độ T1 và T2 của cùng một lượng khí xác định. Kết luận nào sau đây đúng?
(Hình bên: hệ trục pOV có hai đường hypebol; đường ghi T2 nằm phía trên, xa gốc tọa độ hơn đường ghi T1.)
Một lốp ô tô chứa không khí ở áp suất 2,5 bar và nhiệt độ 27∘C. Khi xe chạy nhanh, lốp xe nóng lên làm nhiệt độ không khí trong lốp tăng tới 57∘C. Coi thể tích lốp không đổi. Áp suất khí trong lốp lúc này là
Một đoạn dây dẫn thẳng dài 20 cm đặt trong từ trường đều có cảm ứng từ B=0,5 T. Dây dẫn hợp với hướng của đường sức từ một góc 30∘. Dòng điện chạy qua dây là 2 A. Lực từ tác dụng lên đoạn dây là
Trong phóng xạ α, hạt nhân mẹ X biến đổi thành hạt nhân con Y. So với hạt nhân X, hạt nhân Y có
Dùng thông tin sau cho câu 17 và câu 18: Người ta dùng hạt alpha (α) bắn vào hạt nhân Nitơ (714N) đang đứng yên, gây ra phản ứng: α+714N→p+X. Biết khối lượng của các hạt nhân lần lượt là mα=4,0015 amu, mN=13,9992 amu, mp=1,0073 amu, mX=16,9947 amu. Cho 1amu=931,5MeV/c2.
Dùng thông tin sau cho câu 17 và câu 18: Người ta dùng hạt alpha (α) bắn vào hạt nhân Nitơ (714N) đang đứng yên, gây ra phản ứng: α+714N→p+X. Biết khối lượng của các hạt nhân lần lượt là mα=4,0015 amu, mN=13,9992 amu, mp=1,0073 amu, mX=16,9947 amu. Cho 1amu=931,5MeV/c2.
Phần II · Câu 1. Hình bên mô tả cấu tạo của một khóa cửa điện từ dùng trong các hệ thống kiểm soát ra vào. Khóa gồm một chốt sắt có thể trượt ngang, được giữ ở vị trí khóa bởi các lò xo. Một cuộn dây đóng vai trò nam châm điện được đặt đối diện với đuôi chốt sắt.
(Hình bên: cánh cửa ở bên trái; chốt sắt cắm ngang vào khe của cửa, thân chốt nằm trong tường và được các lò xo ép; đuôi chốt hướng về một cuộn dây ở bên phải; cuộn dây nối với nguồn điện qua khoá điều khiển S.)
Phần II · Câu 1. Hình bên mô tả cấu tạo của một khóa cửa điện từ dùng trong các hệ thống kiểm soát ra vào. Khóa gồm một chốt sắt có thể trượt ngang, được giữ ở vị trí khóa bởi các lò xo. Một cuộn dây đóng vai trò nam châm điện được đặt đối diện với đuôi chốt sắt.
(Hình bên: cánh cửa ở bên trái; chốt sắt cắm ngang vào khe của cửa, thân chốt nằm trong tường và được các lò xo ép; đuôi chốt hướng về một cuộn dây ở bên phải; cuộn dây nối với nguồn điện qua khoá điều khiển S.)
Phần II · Câu 1. Hình bên mô tả cấu tạo của một khóa cửa điện từ dùng trong các hệ thống kiểm soát ra vào. Khóa gồm một chốt sắt có thể trượt ngang, được giữ ở vị trí khóa bởi các lò xo. Một cuộn dây đóng vai trò nam châm điện được đặt đối diện với đuôi chốt sắt.
(Hình bên: cánh cửa ở bên trái; chốt sắt cắm ngang vào khe của cửa, thân chốt nằm trong tường và được các lò xo ép; đuôi chốt hướng về một cuộn dây ở bên phải; cuộn dây nối với nguồn điện qua khoá điều khiển S.)
Phần II · Câu 1. Hình bên mô tả cấu tạo của một khóa cửa điện từ dùng trong các hệ thống kiểm soát ra vào. Khóa gồm một chốt sắt có thể trượt ngang, được giữ ở vị trí khóa bởi các lò xo. Một cuộn dây đóng vai trò nam châm điện được đặt đối diện với đuôi chốt sắt.
(Hình bên: cánh cửa ở bên trái; chốt sắt cắm ngang vào khe của cửa, thân chốt nằm trong tường và được các lò xo ép; đuôi chốt hướng về một cuộn dây ở bên phải; cuộn dây nối với nguồn điện qua khoá điều khiển S.)
Phần II · Câu 2. Để tản nhiệt cho các bộ vi xử lý (CPU) hiệu năng cao, người ta sử dụng hệ thống tản nhiệt nước "All-in-One" (AIO). Hệ thống này gồm một khối tản nhiệt (water block) được ép chặt vào mặt lưng CPU thông qua một lớp keo tản nhiệt, bên trong có chứa dung dịch làm mát chuyên dụng. Dung dịch này sau khi nhận nhiệt từ CPU sẽ được bơm đến bộ tản nhiệt (radiator) có gắn quạt gió để tỏa nhiệt ra môi trường, rồi tuần hoàn trở lại. Biết công suất tỏa nhiệt tối đa của một CPU là P=250 W. Nhiệt dung riêng của dung dịch làm mát là c=3800 J/(kg.K) và khối lượng riêng là ρ=1050kg/m3. Bơm nước hoạt động với lưu lượng L=2 lít/phút.
(Hình bên: bộ tản nhiệt có hai quạt gió, nối với khối tản nhiệt hình trụ bằng hai ống dẫn dung dịch.)
Phần II · Câu 2. Để tản nhiệt cho các bộ vi xử lý (CPU) hiệu năng cao, người ta sử dụng hệ thống tản nhiệt nước "All-in-One" (AIO). Hệ thống này gồm một khối tản nhiệt (water block) được ép chặt vào mặt lưng CPU thông qua một lớp keo tản nhiệt, bên trong có chứa dung dịch làm mát chuyên dụng. Dung dịch này sau khi nhận nhiệt từ CPU sẽ được bơm đến bộ tản nhiệt (radiator) có gắn quạt gió để tỏa nhiệt ra môi trường, rồi tuần hoàn trở lại. Biết công suất tỏa nhiệt tối đa của một CPU là P=250 W. Nhiệt dung riêng của dung dịch làm mát là c=3800 J/(kg.K) và khối lượng riêng là ρ=1050kg/m3. Bơm nước hoạt động với lưu lượng L=2 lít/phút.
(Hình bên: bộ tản nhiệt có hai quạt gió, nối với khối tản nhiệt hình trụ bằng hai ống dẫn dung dịch.)
Phần II · Câu 2. Để tản nhiệt cho các bộ vi xử lý (CPU) hiệu năng cao, người ta sử dụng hệ thống tản nhiệt nước "All-in-One" (AIO). Hệ thống này gồm một khối tản nhiệt (water block) được ép chặt vào mặt lưng CPU thông qua một lớp keo tản nhiệt, bên trong có chứa dung dịch làm mát chuyên dụng. Dung dịch này sau khi nhận nhiệt từ CPU sẽ được bơm đến bộ tản nhiệt (radiator) có gắn quạt gió để tỏa nhiệt ra môi trường, rồi tuần hoàn trở lại. Biết công suất tỏa nhiệt tối đa của một CPU là P=250 W. Nhiệt dung riêng của dung dịch làm mát là c=3800 J/(kg.K) và khối lượng riêng là ρ=1050kg/m3. Bơm nước hoạt động với lưu lượng L=2 lít/phút.
(Hình bên: bộ tản nhiệt có hai quạt gió, nối với khối tản nhiệt hình trụ bằng hai ống dẫn dung dịch.)
c) Giả sử CPU đang hoạt động ở công suất tối đa và toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra được dung dịch làm mát hấp thụ hoàn toàn, hệ thống đạt trạng thái ổn định. Chênh lệch nhiệt độ của dung dịch giữa đầu vào và đầu ra của khối tản nhiệt xấp xỉ 1,9∘C.
Phần II · Câu 2. Để tản nhiệt cho các bộ vi xử lý (CPU) hiệu năng cao, người ta sử dụng hệ thống tản nhiệt nước "All-in-One" (AIO). Hệ thống này gồm một khối tản nhiệt (water block) được ép chặt vào mặt lưng CPU thông qua một lớp keo tản nhiệt, bên trong có chứa dung dịch làm mát chuyên dụng. Dung dịch này sau khi nhận nhiệt từ CPU sẽ được bơm đến bộ tản nhiệt (radiator) có gắn quạt gió để tỏa nhiệt ra môi trường, rồi tuần hoàn trở lại. Biết công suất tỏa nhiệt tối đa của một CPU là P=250 W. Nhiệt dung riêng của dung dịch làm mát là c=3800 J/(kg.K) và khối lượng riêng là ρ=1050kg/m3. Bơm nước hoạt động với lưu lượng L=2 lít/phút.
(Hình bên: bộ tản nhiệt có hai quạt gió, nối với khối tản nhiệt hình trụ bằng hai ống dẫn dung dịch.)
d) Nếu bơm gặp sự cố khiến lưu lượng giảm xuống 4 lần trong khi CPU vẫn hoạt động ở công suất tối đa. Khi đó, chênh lệch nhiệt độ của dung dịch giữa đầu vào và đầu ra khối tản nhiệt sẽ tăng lên đáng kể, đạt khoảng 7,5∘C.
Phần II · Câu 3. Van an toàn kiểu lò xo gồm một nắp van (piston) bị lò xo nén chặt xuống cửa xả khí. Bình thường, lực nén của lò xo giữ cho van đóng kín. Khi áp suất khí trong bình tăng quá cao, lực đẩy của khí lớn, đẩy nắp van mở ra, khí thoát ra ngoài để giảm áp suất.
Một bình chứa khí nén công nghiệp có thể tích không đổi V=50 lít, được trang bị một van an toàn lò xo. Cửa xả của van là một lỗ tròn có diện tích tiết diện S=2cm2. Nắp van được giữ đóng bởi một lò xo có độ cứng k=2000 N/m. Để van bắt đầu mở ở áp suất thiết kế, lò xo ban đầu đã được nén một đoạn Δℓ0=1,4 cm. Ban đầu, khí trong bình ở nhiệt độ 27∘C và áp suất tuyệt đối là 1,2 bar. Cho biết: áp suất khí quyển bên ngoài là p0=1bar=105 Pa. Bỏ qua ma sát và trọng lượng của nắp van. Coi khí trong bình là khí lí tưởng.
(Hình bên: mặt cắt van an toàn kiểu lò xo; lò xo nằm trong thân van, ép nắp van (piston) đậy lên cửa xả có tiết diện S.)
Phần II · Câu 3. Van an toàn kiểu lò xo gồm một nắp van (piston) bị lò xo nén chặt xuống cửa xả khí. Bình thường, lực nén của lò xo giữ cho van đóng kín. Khi áp suất khí trong bình tăng quá cao, lực đẩy của khí lớn, đẩy nắp van mở ra, khí thoát ra ngoài để giảm áp suất.
Một bình chứa khí nén công nghiệp có thể tích không đổi V=50 lít, được trang bị một van an toàn lò xo. Cửa xả của van là một lỗ tròn có diện tích tiết diện S=2cm2. Nắp van được giữ đóng bởi một lò xo có độ cứng k=2000 N/m. Để van bắt đầu mở ở áp suất thiết kế, lò xo ban đầu đã được nén một đoạn Δℓ0=1,4 cm. Ban đầu, khí trong bình ở nhiệt độ 27∘C và áp suất tuyệt đối là 1,2 bar. Cho biết: áp suất khí quyển bên ngoài là p0=1bar=105 Pa. Bỏ qua ma sát và trọng lượng của nắp van. Coi khí trong bình là khí lí tưởng.
(Hình bên: mặt cắt van an toàn kiểu lò xo; lò xo nằm trong thân van, ép nắp van (piston) đậy lên cửa xả có tiết diện S.)
Phần II · Câu 3. Van an toàn kiểu lò xo gồm một nắp van (piston) bị lò xo nén chặt xuống cửa xả khí. Bình thường, lực nén của lò xo giữ cho van đóng kín. Khi áp suất khí trong bình tăng quá cao, lực đẩy của khí lớn, đẩy nắp van mở ra, khí thoát ra ngoài để giảm áp suất.
Một bình chứa khí nén công nghiệp có thể tích không đổi V=50 lít, được trang bị một van an toàn lò xo. Cửa xả của van là một lỗ tròn có diện tích tiết diện S=2cm2. Nắp van được giữ đóng bởi một lò xo có độ cứng k=2000 N/m. Để van bắt đầu mở ở áp suất thiết kế, lò xo ban đầu đã được nén một đoạn Δℓ0=1,4 cm. Ban đầu, khí trong bình ở nhiệt độ 27∘C và áp suất tuyệt đối là 1,2 bar. Cho biết: áp suất khí quyển bên ngoài là p0=1bar=105 Pa. Bỏ qua ma sát và trọng lượng của nắp van. Coi khí trong bình là khí lí tưởng.
(Hình bên: mặt cắt van an toàn kiểu lò xo; lò xo nằm trong thân van, ép nắp van (piston) đậy lên cửa xả có tiết diện S.)
Phần II · Câu 3. Van an toàn kiểu lò xo gồm một nắp van (piston) bị lò xo nén chặt xuống cửa xả khí. Bình thường, lực nén của lò xo giữ cho van đóng kín. Khi áp suất khí trong bình tăng quá cao, lực đẩy của khí lớn, đẩy nắp van mở ra, khí thoát ra ngoài để giảm áp suất.
Một bình chứa khí nén công nghiệp có thể tích không đổi V=50 lít, được trang bị một van an toàn lò xo. Cửa xả của van là một lỗ tròn có diện tích tiết diện S=2cm2. Nắp van được giữ đóng bởi một lò xo có độ cứng k=2000 N/m. Để van bắt đầu mở ở áp suất thiết kế, lò xo ban đầu đã được nén một đoạn Δℓ0=1,4 cm. Ban đầu, khí trong bình ở nhiệt độ 27∘C và áp suất tuyệt đối là 1,2 bar. Cho biết: áp suất khí quyển bên ngoài là p0=1bar=105 Pa. Bỏ qua ma sát và trọng lượng của nắp van. Coi khí trong bình là khí lí tưởng.
(Hình bên: mặt cắt van an toàn kiểu lò xo; lò xo nằm trong thân van, ép nắp van (piston) đậy lên cửa xả có tiết diện S.)
d) Do sự cố hỏa hoạn, nhiệt độ bình khí tăng lên nhanh chóng. Để van an toàn bắt đầu mở xả khí tránh nổ bình, nhiệt độ khí trong bình phải tăng đến ít nhất 600∘C.
Phần II · Câu 4. Trong y học hạt nhân, ngoài đại lượng Liều hấp thụ (D, đơn vị Gray - Gy) dùng để đo năng lượng bức xạ truyền cho 1 kg vật chất (D=E/m), người ta còn dùng đại lượng Liều tương đương (H, đơn vị Sievert - Sv) để đánh giá mức độ tổn thương sinh học. Công thức liên hệ là H=DωR, trong đó ωR là hệ số phẩm chất (hay trọng số bức xạ), phụ thuộc vào loại tia. Với tia X, gamma, beta thì ωR=1; với proton thì ωR=2.
Xạ trị proton là phương pháp tiên tiến sử dụng chùm hạt proton năng lượng cao thay vì tia X hay gamma. Điểm ưu việt của nó là "đỉnh Bragg": proton giải phóng phần lớn năng lượng tại đúng vị trí khối u rồi dừng lại, giảm tối đa tổn thương cho mô lành phía sau.
Một máy gia tốc Cyclotron bắn chùm hạt proton có động năng K=230 MeV (1MeV=1,6⋅10−13 J) vào một khối u nặng m=5 g. Trong một lần điều trị, người ta bắn vào 1010 hạt và khối u hấp thụ hoàn toàn năng lượng.
Phần II · Câu 4. Trong y học hạt nhân, ngoài đại lượng Liều hấp thụ (D, đơn vị Gray - Gy) dùng để đo năng lượng bức xạ truyền cho 1 kg vật chất (D=E/m), người ta còn dùng đại lượng Liều tương đương (H, đơn vị Sievert - Sv) để đánh giá mức độ tổn thương sinh học. Công thức liên hệ là H=DωR, trong đó ωR là hệ số phẩm chất (hay trọng số bức xạ), phụ thuộc vào loại tia. Với tia X, gamma, beta thì ωR=1; với proton thì ωR=2.
Xạ trị proton là phương pháp tiên tiến sử dụng chùm hạt proton năng lượng cao thay vì tia X hay gamma. Điểm ưu việt của nó là "đỉnh Bragg": proton giải phóng phần lớn năng lượng tại đúng vị trí khối u rồi dừng lại, giảm tối đa tổn thương cho mô lành phía sau.
Một máy gia tốc Cyclotron bắn chùm hạt proton có động năng K=230 MeV (1MeV=1,6⋅10−13 J) vào một khối u nặng m=5 g. Trong một lần điều trị, người ta bắn vào 1010 hạt và khối u hấp thụ hoàn toàn năng lượng.
Phần II · Câu 4. Trong y học hạt nhân, ngoài đại lượng Liều hấp thụ (D, đơn vị Gray - Gy) dùng để đo năng lượng bức xạ truyền cho 1 kg vật chất (D=E/m), người ta còn dùng đại lượng Liều tương đương (H, đơn vị Sievert - Sv) để đánh giá mức độ tổn thương sinh học. Công thức liên hệ là H=DωR, trong đó ωR là hệ số phẩm chất (hay trọng số bức xạ), phụ thuộc vào loại tia. Với tia X, gamma, beta thì ωR=1; với proton thì ωR=2.
Xạ trị proton là phương pháp tiên tiến sử dụng chùm hạt proton năng lượng cao thay vì tia X hay gamma. Điểm ưu việt của nó là "đỉnh Bragg": proton giải phóng phần lớn năng lượng tại đúng vị trí khối u rồi dừng lại, giảm tối đa tổn thương cho mô lành phía sau.
Một máy gia tốc Cyclotron bắn chùm hạt proton có động năng K=230 MeV (1MeV=1,6⋅10−13 J) vào một khối u nặng m=5 g. Trong một lần điều trị, người ta bắn vào 1010 hạt và khối u hấp thụ hoàn toàn năng lượng.
Phần II · Câu 4. Trong y học hạt nhân, ngoài đại lượng Liều hấp thụ (D, đơn vị Gray - Gy) dùng để đo năng lượng bức xạ truyền cho 1 kg vật chất (D=E/m), người ta còn dùng đại lượng Liều tương đương (H, đơn vị Sievert - Sv) để đánh giá mức độ tổn thương sinh học. Công thức liên hệ là H=DωR, trong đó ωR là hệ số phẩm chất (hay trọng số bức xạ), phụ thuộc vào loại tia. Với tia X, gamma, beta thì ωR=1; với proton thì ωR=2.
Xạ trị proton là phương pháp tiên tiến sử dụng chùm hạt proton năng lượng cao thay vì tia X hay gamma. Điểm ưu việt của nó là "đỉnh Bragg": proton giải phóng phần lớn năng lượng tại đúng vị trí khối u rồi dừng lại, giảm tối đa tổn thương cho mô lành phía sau.
Một máy gia tốc Cyclotron bắn chùm hạt proton có động năng K=230 MeV (1MeV=1,6⋅10−13 J) vào một khối u nặng m=5 g. Trong một lần điều trị, người ta bắn vào 1010 hạt và khối u hấp thụ hoàn toàn năng lượng.
Một du khách Việt Nam đi du lịch đến Mỹ. Khi xem dự báo thời tiết trên tivi, anh thấy nhiệt độ ngoài trời đang là 86∘F. Anh ấy muốn biết nhiệt độ này tương ứng với bao nhiêu độ C để chọn trang phục phù hợp. Biết công thức chuyển đổi nhiệt độ từ thang Fahrenheit (tr) sang thang Celsius (tc) là: tr=1,8tc+32. Hãy giúp du khách tính nhiệt độ theo độ C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Ở nhiệt độ phòng 27∘C, các phân tử khí chuyển động hỗn loạn không ngừng. Biết khối lượng mol của Nitrogen (N2) là 28 g/mol. Động lượng trung bình của một phân tử khí Nitrogen là a⋅10−23 kg.m/s. Xác định giá trị a (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị).
Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Một bánh xe đạp có bán kính r=35 cm được làm bằng kim loại, có các nan hoa dẫn điện. Bánh xe quay đều quanh trục cố định của nó với tốc độ 5 vòng/giây trong một từ trường đều có cảm ứng từ B=5⋅10−3 T. Các đường sức từ song song với trục của bánh xe. Một vôn kế được mắc vào hai đầu tiếp điểm: một đầu tì vào trục quay, đầu kia tì vào vành bánh xe.
(Hình bên: bánh xe đạp quay với tốc độ góc ω quanh trục nằm ngang; các đường sức từ B song song với trục; hai tiếp điểm, một tì vào trục, một tì vào vành bánh xe.)
Để làm tăng suất điện động cảm ứng xuất hiện giữa trục và vành bánh xe, người ta đưa ra các biện pháp sau:
(1) Tăng tốc độ quay của bánh xe.
(2) Tăng độ lớn cảm ứng từ B.
(3) Thay bằng một bánh xe khác có bán kính lớn hơn.
(4) Tăng số lượng nan hoa của bánh xe.
(5) Thay đổi vật liệu làm nan hoa từ thép sang đồng.
Có bao nhiêu biện pháp đúng (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Dùng thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Một bánh xe đạp có bán kính r=35 cm được làm bằng kim loại, có các nan hoa dẫn điện. Bánh xe quay đều quanh trục cố định của nó với tốc độ 5 vòng/giây trong một từ trường đều có cảm ứng từ B=5⋅10−3 T. Các đường sức từ song song với trục của bánh xe. Một vôn kế được mắc vào hai đầu tiếp điểm: một đầu tì vào trục quay, đầu kia tì vào vành bánh xe.
(Hình bên: bánh xe đạp quay với tốc độ góc ω quanh trục nằm ngang; các đường sức từ B song song với trục; hai tiếp điểm, một tì vào trục, một tì vào vành bánh xe.)
Giá trị suất điện động cảm ứng đo được giữa hai đầu tiếp điểm là bao nhiêu mV (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Uranium-235 (235U) là một nguồn năng lượng khổng lồ. Mỗi phân hạch của hạt nhân 235U tỏa ra năng lượng trung bình 200 MeV. Biết năng suất tỏa nhiệt của xăng là 46⋅106 J/kg, khối lượng riêng của xăng là 0,7 kg/L; khối lượng mol của 235U là 235 g/mol; 1MeV=1,6⋅10−13 J. Cần phải đốt cháy bao nhiêu m3 xăng để tỏa ra năng lượng tương đương với năng lượng tỏa ra khi phân hạch hoàn toàn 1 gam 235U (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Một mol khí lí tưởng thực hiện quá trình biến đổi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) theo ba con đường biến đổi khác nhau (a, b, c) trên giản đồ (p,V) như hình bên. Trong đó p là áp suất và V là thể tích của khối khí. Gọi Qa, Qb, Qc lần lượt là nhiệt lượng mà khối khí nhận được trong quá trình đi từ trạng thái (1) đến trạng thái (2) theo các con đường a, b và c. Ta có Qa=xQb=yQc. Tính (x+y) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
(Hình bên: giản đồ (p,V) có lưới ô vuông. Trạng thái (1) ở (V0;p0), trạng thái (2) ở (4V0;4p0). Đường a: đẳng áp ở p0 từ V0 đến 4V0 rồi đẳng tích xuống 4p0. Đường b: đoạn thẳng nối trực tiếp (1) với (2). Đường c: đẳng tích từ p0 xuống 4p0 rồi đẳng áp đến 4V0.)